1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CÁC PHƯƠNG PHÁP đo độ CỨNG

1 229 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 161,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp đo độ cứng

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ CỨNG

1 Nguyên lý Dùng một viên bi rất rắn bằng

thép OL 100Cr1,5 (đã qua tôi) có đường kính D xác định đặt lên bề mặt phẳng của kim loại cần thử

và ép bằng một lực P xác định

D = 2,5; 5; 10 mm (OL 100Cr1,5 – 1,00%C, 1,5%Cr) Khoảng đo: 8 – 450 HB

Dùng mũi đâm kim cương hình nón với góc ở đỉnh là 120° Phương pháp này dùng để xác định độ cứng của thép sau khi tôi, sau các dạng hóa nhiệt luyện (thấm)

HRC: 20 – 67 HRA: 70 - 85

Thang đo dùng viên bi bằng thép tôi có đường kính d = 1/16 inch hay d = 1,58 mm Với tải trọng ấn là 1000N HRB chỉ dùng để đo các vật liệu có độ cứng trung bình và mềm

HRB: 25 – 100

Đo độ cứng những chi tiết rất mỏng Mũi đâm làm bằng kim cương hình tháp 4 mặt, góc giữa hai mặt đối diện là 136°

Số độ cứng HV được xác định bằng tỷ số giữa tải trọng P và diện tích A giữa mũi đo và bề mặt kim loại

2 Sơ đồ

3 Công thức

[ ] 2

2 2

10

P N HB

A mm P

=

 

 

=

& 100

0,002

h h

0, 002

h h

10

HV

4 Đặc điểm

- Máy cũ – tra bảng

- Không đo được các VL rắn như thép sau tôi – viên bị biến dạng: Ủ, thường hoá, HK màu

- Po=100N

- PA=600N; PC=1500N - P=1000N - P = 50 – 1000N tuỳ độ rắn

- Đo các VL rắn

- Nhanh, KQ trên đồng hồ

- Đo được tấm mỏng: HRA&HRC: 0,4mm; HRB: 2mm

5 Yêu cầu

- Thời gian giữ tải trọng ≥ 10s

- Chiều dày mẫu ≥ 10h (h – chiều sâu vết lõm)

- Mẫu phẳng, sạch

- Khoảng cách 2 mũi đâm ≥ 2d, K/c từ mép tới vết đâm đầu tiên ≥d

- Mặt mẫu phẳng, sạch

- Chiều dày tối thiểu ≥ 8h

- Mẫu không nghiêng

- Chỉ đọc KQ sau khi cắt P1

- Thời gian đặt tải ≥10s

- Đo nhiều lần và lấy trung bình

- Chiều dày mẫu: h≥1,2d thép; h≥1,5d KL màu

Ngày đăng: 24/05/2014, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w