1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

chương 7 các phương pháp cực tiểu hóa không ràng buộc

48 694 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 7 Các phương pháp cực tiểu hóa không ràng buộc
Tác giả Nguyễn Đức Nghĩa, Vũ Văn Thiệu, Trịnh Anh Phỳc
Người hướng dẫn Trịnh Anh Phỳc
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Mỏy Tớnh
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 684,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích2 Bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc 3 Các phương pháp cực tiểu một biến... Nhắc lại một số khái niệm từ giải tíchKhông gian Euclid n-ch

Trang 1

Chương 7 : Các phương pháp cực tiểu hóa không ràng

buộc

1 Bộ môn Khoa Học Máy Tính, Viện CNTT & TT, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội.

Ngày 24 tháng 12 năm 2012

Trang 2

1 Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích

2 Bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc

3 Các phương pháp cực tiểu một biến

Trang 3

Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích

Không gian Euclid n-chiều

Ký hiệu Rn - tập các vec tơ thực n-chiều

Rn= {x = (x1, x2, · · · , xn)T : xi ∈ R, i = 1, 2, · · · , n}

trong đó R là tập số thực Trên đó ta xác định các phép toán

Phép cộng hai vec tơ u = (u1, u2, · · · , un)T và v = (v1, v2, · · · , vn)T

u + v = (u1+ v1, u2+ v2, · · · , un+ vn)

Phép nhân vec tơ với một số thực α

αu = (αu1, αu2, · · · , αun)T

tính Các phần tử của Rn đôi khi là các điểm

Trang 4

Không gian Euclid n-chiều (tiếp)

Nếu ta đưa vào thêm khái niệm tích vô hương của hai vec tơ

thì Rn cùng với tích vô hướng sẽ trở thành không gian Euclid n-chiều

Trang 5

Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích

Không gian Euclid n-chiều (tiếp)

Trang 6

Không gian Euclid n-chiều (tiếp)

Giả sử {uk, k = 1, 2, · · · } dãy điểm trong Rn, nghĩa là uk ∈ Rn,

k = 1, 2, · · · , điểm v được gọi là điểm tới hạn của dãy {uk} nếu tìmđược dãy con {uk(i )} hội tụ đến v

||uk|| ≤ M, với mọi k = 1, 2, · · ·

Tập O(x , ) = {u ∈ R : ||u − x|| < } là khối cầu tâm tại x và bánkính  > 0 được gọi là lân cận  của x

cận  của nó luôn chứa điểm của U khác với v

Trang 7

Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích

Không gian Euclid n-chiều (tiếp)

Điểm x ∈ X được gọi là điểm trong của tập X nếu tồn tại một  lâncận của nó nằm trọn trong X Tập các điểm trong của X được kýhiệu là int(X )

Điểm x ∈ X được gọi là điểm biên của tập X nếu trong mọi  lâncận của nó có điểm những điểm thuộc X và không thuộc X Tập cácđiểm trong của X được ký hiệu là ∂(X )

Tập X được gọi là tập mở nếu mỗi điểm x ∈ X đều là điểm trongcủa X

tìm được hằng số L > 0 sao cho ||u|| ≤ L với mọi u ∈ X

Trang 8

Không gian Euclid n-chiều (tiếp)

các điểm tới hạn

x ∈ X

Tập X được gọi là compact nếu có đóng và giới nội

Giả sử {xk} là dãy điểm trong tập compact X Khi đó từ {xk} taluôn có thể trích ra dãy con hội tụ {xk(i )} sao cho

limk(i )→+∞xk(i ) =x , khi đó x ∈ X

Trang 9

Không gian Euclid n-chiều

Trang 10

Vi phân hàm nhiều biến

Định nghĩa 1 : Giả sử hàm f xác định tại lân cận O(x , ) của điểm x Tanói hàm f là khả vi tại x nếu tìm được vec tơ f0(x ) ∈ Rn sao cho số giacủa hàm số tại x : ∆f (x ) = f (x + ∆x ) − f (x ), ||∆x || ≤  có thể viết dướidạng

∆f (x ) =< f0(x ), ∆x > +o(x , ∆x )trong đó o(x , ∆x ) là vô cùng bé bậc cao hơn ||∆x ||, nghĩa là

lim||∆x||→0o(x ,∆x )||∆x|| = 0

Hàm f0(x ) được gọi là gradient của hàm f tại x và thường được ký hiệu là

∆f (x )

Trang 11

Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích

Vi phân hàm nhiều biến (tiếp)

Định nghĩa 2 : Giả sử hàm f xác định tại lân cận O(x , ) của điểm x Tanói hàm f là hai lần khả vi tại x nếu cùng với vec tơ f0(x ), tồn tại ma trậnđối xứng f ”(x ) ∈ Rn×n sao cho số gia của hàm số tại x có thể viết dướidạng

∆f (x ) = f (x +∆x )−f (x ) =< f0(x ), ∆x > +< f ”(x )∆x , ∆x >

trong đó lim||∆x||→0o(x ,∆x )||∆x||2 = 0

Ma trận f ”(x ) được gọi là ma trận đạo hàm cấp hai hay Hessian của hàm

f tại x và đôi khi còn được ký hiệu là O2f (x )

Trang 12

Vi phân hàm nhiều biến (tiếp)

Định nghĩa 3 : Giả sử hàm f xác định trên tập mở X Ta nói hàm f làkhả vi liên tục trên tập X nếu f là khả vi tại mọi điểm x của X và

||f0(x + ∆x ) − f0(x )|| → 0 khi ||∆x || → 0, ∀x , x + ∆x ∈ X

Định nghĩa 4 : Giả sử hàm f xác định trên tập mở X Ta nói hàm f làhai lần khả vi liên tục trên tập X nếu f là hai lần khả vi tại mọi điểm xcủa X và

||f ”(x + ∆x) − f ”(x)|| → 0 khi ||∆x|| → 0, ∀x, x + ∆x ∈ X

Trang 13

Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích

Vi phân hàm nhiều biến (tiếp)

Công thức Taylor : Giả sử f (x ) là hai lần khả vi liên tục tại một  lâncận nào đó của xo, khi đó ta có

Trang 14

Vi phân hàm nhiều biến (tiếp)

Công thức số gia hữu hạn : Giả sử hàm f là khả vi liên tục trên tập mở

S và x là một vec tơ nào đó trong S Khi đó mọi vec tơ y thỏa mãn

x + y ∈ S , luôn tìm được số α ∈ [0, 1] sao cho

f (x + y ) − f (x ) =< f0(x + αy ), y >=

Z 1 0

< f0(x + ty ), y > dt

Trang 15

Vi phân hàm nhiều biến

Trang 16

Bài toán cực trị hàm nhiều biến

Xét bài toán tối ưu

f (x ) → min, x ∈ Xtrong đó X ⊂ Rn, còn f là hàm xác định trên X

trên X nếu f (x∗) ≤ f (x ), ∀x ∈ X

Giá trị f (x∗) là giá trị cực tiểu của f trên X và ta sẽ ký hiệu

min{f (x ) : x ∈ X }

nếu tìm được lân cận O(x , ),  > 0 sao cho f (x∗) ≤ f (x ), với

x ∈ O(x , ) ∩ X

Trang 17

Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích

Bài toán cực trị hàm nhiều biến (tiếp)

của f trên X nếu

2 Với mọi số  > 0 luôn tìm đc u∈ X sao cho f (u) < f∗+ 

Khi đó ta ký hiệu : infx ∈Xf (x ) = f∗

Trang 18

Một số ví dụ

f (x ) = (x − 1)2 có cực tiểu toàn cục tại x∗ = 1 với f (x∗) = 0

f (x ) = ex+ e−x− 3x2 Giá trị tối ưu của hàm f (x ) = −7.02 Bàitoán có cực tiểu toàn cục tại hai điểm x = ±2.84, không có cực tiểuđịa phương

cực tiểu địa phương cũng như cực tiểu toàn cục

tiểu địa phương cũng như cực tiểu toàn cục

f (x ) = ex+ e−x− 3x2+ x Bài toán có hai cực tiểu địa phương

x1= −2.9226 và x2= 2.7418, trong đó x1 là cực tiểu toàn cục Giátrị tối ưu của hàm là -9.9040

Trang 19

Nhắc lại một số khái niệm từ giải tích

Trang 21

Bài toán cực trị hàm nhiều biến

Trang 22

điểm dừng Như vậy việc giải bài toán (1) có thể qui về giải hệ phươngtrình (2).

Trang 23

Bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc

Các ví dụ

f (x ) = x2− 3x − 1 phương trình f0(x ) = 2x − 3 = 0 có nghiệm duy

của bài toán min{f (x ) : x ∈ R2} vì ta có

f (−1/4, 1/4) = −1/8 > −1 = f (0, 1)

Trang 24

Các định lý (tiếp)

Định lý 2 (Điều kiện đủ tối ưu) : Giả sử f là hai lần khả vi liên tục Điểmdừng x0 là cực tiểu địa phương nếu ma trận f ”(x0) là ma trận xác địnhdương

Để biết ma trận có tính xác định dương hay không có thể sử dụng tiêuchuẩn Silvestra sau đây

xác định dương) khi và chỉ khi tất cả các định thức con của nó là khôngâm

4i1,i2,··· ,ik = det

≥ 0

Trang 25

Bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc

Các ví dụ

Xét f (x1, x2) = ex2+x2 giải hệ phương trình

x 2 +x 22x2ex2+x2

Trang 27

Bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc

Trang 29

Các phương pháp cực tiểu một biến

Trang 30

Sơ đồ tìm kiếm

Giả sử ta có đoạn chứa cực tiểu xuất phát là [a, b]

sai số

2 Tính f1 = f (x1) và f2= f (x2)

3 I Nếu f 1 < f 2 thì đặt b = x 2 (loại bỏ đoạn x > x 2 );

I Nếu f 1 > f 2 thì đặt a = x 1 (loại bỏ đoạn x < x 1 );

I Nếu f 1 = f 2 thì đặt a = x 1 ,b = x 2 (loại bỏ đoạn x < x 1 và x > x 2 );

4 Nếu |b − a| < 2e thì kết thúc; trái lại quay về bước 1

Trang 31

Các phương pháp cực tiểu một biến

Ví dụ :

Viết đoạn kịch bản tìm cực tiểu của f (x ) = x (x − 15) trên đoạn

(a, b) = (0, 1) với chênh lệch e = 0.01 so với nghiệm đúng x∗ = 0.75

f = inline(’x.*(x-1.5)’,’x’);

eps = 0.01;

a = 0; b = 1; k = 0;

while abs(b-a)>= 2*eps

x1=a + (b-a)/2 - eps/2; x2=a + (b-a)/2 + eps/2;

Trang 32

Ví dụ (tiếp) :

fprintf(’So buoc lap k= %d ’,k);

fprintf(’Do dai doan : b-a = %d’,b-a);

Trang 33

Các phương pháp cực tiểu một biến

Trang 34

Phương pháp lát cắt vàng

Để cải tiến phương pháp Fibonacci, khi không cần cho trước số bước lặp

N, ta áp luôn tỉ lệ cố định khi phân chia khoảng bk− ak

Trang 35

Các phương pháp cực tiểu một biến

Trang 37

Các phương pháp cực tiểu một biến

Trang 39

Các phương pháp số cực tiểu không ràng buộc

Mở đầu (tiếp)

Hướng thường dùng để giải quyết (3) là dùng các phương pháp lặp từ giátrị khởi tạo x0 rồi dịch chuyển dẫn ’về hướng’ giá trị tối ưu x∗, theo mỗibước lặp cập nhật là :

trong đó

pk là vec tơ định hướng dịch chuyển từ điểm xk

αk là độ dài của bước dịch chuyển theo hướng pk

Rõ ràng thủ tục (5) là xác định khi ta xác định được hướng dịch chuyển

pk và cách tính độ dài bước dịch chuyển αk

Trang 40

Mở đầu (tiếp)

tục lặp với các đặc tính khác nhau Ta đặc biệt quan tâm đến hai đặc tínhsau :

Sự hội tụ của dãy {xk} đến lời giải x∗

lượng tính toán khác nhau

Trang 41

Các phương pháp số cực tiểu không ràng buộc

gọi là hướng giảm (hướng tụt) của hàm mục tiêu f (x )

Trang 42

Các phương pháp gradient (tiếp)

Một trong các vec tơ thỏa mãn bất đẳng thức (6) có thể chọn là vec tơđối gradient của hàm f tại xk :

pk = −αkOf (xk), αk > 0, k = 0, 1, 2, · · ·Khi đó ta có thủ tục lặp

xk+1= xk− αkOf (xk), αk > 0, k = 0, 1, 2, · · · (7)Thử tục lặp tuân theo công thức (7) được gọi là các phương pháp

gradient

Trang 43

Các phương pháp số cực tiểu không ràng buộc

Các phương pháp gradient (tiếp)

Do hướng dịch chuyển là cố định, nên các phương pháp gradient khác

Thủ tục 1 : Giải bài toán cực tiểu hàm một biến

min{ϕk(λ) : λ ≥ 0}, với ϕk(λ) − f (xk− λOf (xk))Phương án tối ưu của bài toán được lấy làm giá trị của αk

Trang 44

Các định lý với phương pháp gradient

Định lý 1 : Giả sử f (x ) bị chặn dưới và gradient của nó f0(x ) thỏamãn điều kiện Lipchitz :

||f0(x ) − f0(y )|| ≤ L||x − y ||

với mọi x , y ∈ Rn, việc chọn αk được tiến hành theo thủ tục 2 Khi

đó theo công thức lặp (7) sẽ sinh ra dãy {xk} thỏa mãn điều kiện

||f0(x )|| → 0, khi k → ∞

với mọi điểm xuất phát x0

Trang 45

Các phương pháp số cực tiểu không ràng buộc

Các định lý với phương pháp gradient (tiếp)

Định lý 2 : Giả sử hàm f là hai lần khả vi liên tục và ma trận Hessiancủa nó thỏa mãn điều kiện

m||y ||2 ≤< H(x)y , y >≤ M||y ||2, M ≥ m > 0

với mọi x , y ∈ Rn, dãy {xk} được xây dựng theo thủ tục lặp (7) với

ta có

xk → x∗, f (xk) → f (x∗), khi k → ∞trong đó x∗ là điểm cực tiểu của f (x )

Trang 46

bước xác định theo thủ tục 1, ta thu được dãy các phương án xấp xỉ

Trang 47

Các phương pháp số cực tiểu không ràng buộc

Trang 48

Phương pháp Niu tơn

Trong trường hợp hàm f là hai lần khả vi liên tục và việc tính toán f0(x )

và f ”(x ) là không khó khăn ta có thể sử dụng đến số hạng bậc hai củakhai triển Taylor

... data-page="35">

Các phương pháp cực tiểu biến

Trang 37< /span>

Các phương pháp cực tiểu biến

Các phương pháp gradient (tiếp)

Do hướng dịch chuyển cố định, nên phương pháp gradient khác

Thủ tục : Giải toán cực tiểu hàm biến... 45

Các phương pháp số cực tiểu không ràng buộc< /h2>

Các định lý với phương pháp gradient (tiếp)

Định lý : Giả sử hàm f hai lần

Ngày đăng: 23/05/2014, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tìm kiếm - chương 7 các phương pháp cực tiểu hóa không ràng buộc
Sơ đồ t ìm kiếm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w