Sensor nội tín hiệuLà loại sensor thu nhận thông tin về vị trí, vận tốc, gia tốc, lực tác dụng trong các bộ phận quan trọng của Robot.. Sensor ngoại tín hiệu Sensor ngoại tín hiệuLà loại
Trang 1Héi tho¶ khoa häc irf
Néi dung xªmina
HÖ thèng sensor trong robot
Hµ néi 2004Chủ trì: Lê Quang Long
Trang 2CENTER RESEARCH AND
APPLIED SCIECE- IRF
Bài viết này nhóm nghiên cứu về robot của IRF muốn đưa tới bạn đọc một số ứng dụng của các dạng sensor trong các dạng Robot Hy vọng được
sự quan tâm và đánh giá từ phía bạn đọc để nhóm phát triển hoàn thiện hơn bài viết của mình
Tác giả: Lê Quang Long Mail : lequanglong irfvn.com Mobile: 0989997138
Trang 3KÕt luËn.
Trang 4Kết cấu chung của một Robot
Sensor ngoại tín hiệu
Sensor nội tín hiệu
Hệ thống
điều khiển
Hệ thống truyền dẫn động
Trang 5Vai trò của hệ thống sensor
Thực hiện việc nhận biết và biến đổi thông tin về hoạt động
của Robot và của môi tr ờng đối t ợng mà Robot phục vụ.
Các thông tin đặt tr ớc sensor sẽ đ ợc đ a vào hệ thống điều
khiển, sau khi xử lý bằng máy vi tính rồi tác động vào hệ thống truyền dẫn động của tay máy.
Trang 6Ph©n lo¹i sensor
• Ph©n lo¹i theo ph¹m vi øng dông
Sensor néi tÝn hiÖu (Internal sensor) Sensor ngo¹i tÝn hiÖu (External sensor)
Ph©n lo¹i theo d¹ng tÝn hiÖu cÇn nhËn biÕt
Sensor lùcSensor gia tècSensor vÞ trÝ
Ph©n lo¹i theo c¸ch thøc nhËn tÝn hiÖu
Sensor kiÓu cam øng
Sensor kiÓu ®iÖn dungSensor kiÓu ®iÖn trëSensor kiÓu ®iÖn quang
Trang 7Sensor nội tín hiệu
Là loại sensor thu nhận thông tin về vị trí, vận tốc, gia tốc, lực tác dụng trong các bộ phận quan trọng của Robot Các thông tin này
là nhung tín hiệu phan hồi phục vụ cho việc điều chỉnh tự động các hoạt động của Robot.
Sensor nội tín hiệu
Các loại sensor nội tín hiệu
1 Sensor vị trí kiểu chiết áp
Trang 8Sensor ngoại tín hiệu Sensor ngoại tín hiệu
Là loại sensor cung cấp thông tin về đối tác và môi tr ờng làm việc, phục vụ cho việc nhận dạng các vật xung quanh thực hiện di chuyển hoặc thao tác trong không gian làm việc để làm đ ợc các công việc đó cần có các loại sensor tín hiệu xa, sensor tín hiệu gần, sensor xúc giác và sensor “thị
Trang 9Sensor vị trí kiểu chiết áp
Nguyên lý hoạt động: đây là loại sensor vị trí kiểu điện trở thay đổi theo nguyên
lý chiết áp rất quen thuộc Sơ đồ nguyên lý dạng cơ ban và dạng bố trí mạch
thực tế nh hinh vẽ:
Quan hệ gi a giá trị điện áp đầu vào v
và điện áp đầu ra V:
v = V.r/R
Ưu điểm: giá thành thấp, độ bền sử
dụng t ơng đối cao, độ tuyến tính cao
Nh ợc điểm: Làm việc tin cậy với tốc
độ thấp, chất l ợng chỗ tiếp xúc của bộ
phận tr ợt có thể gây nhiễu và giam độ
nhạy
ứng dụng: Loại sensor này đ ợc ứng dụng rất rộng rãi trong xác định độ dịch
chuyển góc của các trục quay của robot, từ đó vi phân bậc nhất đại l ợng dịch chuyển ta đ ợc vận tốc góc, vi phân bậc hai đại l ợng dịch chuyển ta đ ợc gia
tốc góc
Trang 10Vận tốc kế
Ngày nay, phạm vi sử dụng vân tốc kế (tachometer) và gia tốc kế
(accelerometer) trở nên thu hẹp, thông dụng hơn là xác định theo số gia của các thông tin cam biến vị trí bằng kỹ thuật số hay kỹ thuật vi mạch Cách làm
đó đạt độc chính xác cao hơn và ngày càng rẻ hơn Và ng ời ta th ờng dùng các thiết bị sau để thực hiện chức nang của vận tốc kế:
• Phát tốc dòng một chiều Khi stato đ ợc kích từ tạo nên từ thông thi trong các cuộn cam trên stato có suất điện động tự cam với giá trị trung binh tỷ lệ với góc quay của roto
• Phát tốc không đồng bộ dòng xoay chiều: khi dòng xoay chiều chạy qua
cuộn dây sơ cấp của stato thi điện áp trên các đầu dây cuộn thứ cấp của stato
sẽ có cùng tần số, biên độ và tỷ lệ thuận với vân tốc góc của roto
• Phát tốc đồng bộ: Nam châm vĩnh cửu trên stato gây dòng điện cam trong cuộn dây của stato Tần số và giá trị điện áp của nó tỷ lệ thuận với vận tốc của roto
• Phát tốc xung: đĩa quay có khe rãnh đạt tr ớc nguồn sáng tạo ra các xung có tần số tỷ lệ với vận tốc góc quay
Trang 11Sensor vị trí kiểu biến áp
Nguyên lý làm việc: hoạt động theo nguyên lý của một biến áp sai động
(differential transfomer) lõi từ chuyển động t ơng đối so với hai cuộn dây cố
định và làm việc thay đổi dòng cam ứng gi a chúng
Sơ đồ nguyên lý biến áp xoay: Roto có
một cuộn dây, stato có một hoặc một vài
cuộn cam ứng đồng bộ
Ur là điện áp cấp vào Ur = U sinωt
Us1, Us2 là các điện áp cam ứng xuất
hiện trên các cuộn dây của stato
Us1 = kUr cosr sin(ωt + ϕ)
Us2 = kUr cosr sin(ωt + ϕ)
K là hệ số biến áp ϕ là độ lệch pha
Từ đây ta xác định đ ợc góc r
Do sự biến động đồng bộ điện áp làm giam độ chính xác tính toán bởi vậy ng
ời ta th ờng sử dụng ph ơng pháp giai điều biến đồng bộ (Synchronous
Demodulation) trên cơ sở đối chiếu với tín hiệu chuẩn (không trùng với điện áp cấp vào) và sử dụng kết hợp bộ biến áp xoay với bộ biến đổi điện tử số để nâng cao độ chính xác
Trang 12Ưu điểm của loại này: làm việc tin cậy, chính xác và phù hợp với dai rộng vận tốc quay (đến 9000 vg/ph – vi không dùng tiếp điểm)
Nh ợc điểm của loại này: đòi hỏi độ chính xác cao về chế tạo và lắp ráp nên giá thành cao
Khi có chuyển động tịnh
tiến ta dùng sensor vị trí
kiểu biến áp sai động thay
đổi tuyến tính LVDT (linear
cuộn dây thứ cấp sẽ biến đổi tuyến tính theo độ dịch chuyển của nó
ứng dụng: loại sensor này đ ợc dùng chủ yếu trong các cơ cấu nâng hạ của
robot Ngoài ra nó còn đ ợc dùng trong cơ cấu định vị quay của robot SCARA, robot trụ, robot cầu và một số cơ cấu chấp hành khác
Trang 13Sensor điện từ – maguetic
tachometer
Nguyên lý làm việc: Dùng để đo vận tốc hoặc độ dịch chuyển Và hoạt động theo ngytên lý nh sơ đồ d ới đây
đầu đo 1 gồm cuộn dây cam 2 cuốn xung
quanh lõi nam châm vĩnh cửu 3 Trên đầu
trục quay 5 gắn một đĩa có vấu 4
Khi trục quay quay k/cách t ơng đối gi a
đỉnh vấu hoặc nam châm vấu so với vị trí
lõi nam châm là khác nhau nên tạo ra sự
thay đổi từ thông và gây ra xung điện đầu
ra
ứng dụng: loại sensor này đ ợc dùng nhiều trong các robot SCARA, Robot trụ, Robot cầu,
và một số loại khác
Trang 14Sensor điện quang
Nguyên lý làm việc: (sơ đồ) gồm các đĩa (với tr ờng hợp quay) hoặc các th ớc (với các tr ờng hợp tịnh tiến) có vạch tối sáng đều nhau Một bên đặt nguồn sáng
1, một bên đặt các quang trở 2 Do thay đổi vị trí t ơng đối của các phần tử cố
định nên tần số và l ợng ánh sáng lọt vào quang trở cũng thay đổi Tín hiệu qua
bộ khuyếch đại 3 và tạo các xung, từ đó suy ra độ dịch chuyển hoặc vận tốc
Tín hiệu đầu ra của các loại sensor này là tín hiệu
số nên rất thuận tiện cho việc ghép nối với máy tính
để xử lý tín hiệu mà không cần bộ chuyển đổi A/D
nào đi kèm
ứng dụng: đ ợc dùng nhiều trong cơ cấu đo vận tốc,
gia tốc, hay dò đ ờng của các loại Mobile Robot
Trang 15xuất hiện trong khi lắp ráp các chi
tiết máy đôi khi để nhận tín hiệu
lực trong các khớp động
Th ờng đ ợc lắp trong các khớp quay,
khớp cổ tay, hay trực tiếp trên bàn
kẹp
Sensor xúc giác
Trang 16Sensor tín hiệu gần
Công dụng: Dùng để xác định sự có mặt của đối t ợng trong phạm vi không gian ngay sát bên chỗ thao tác để kẹp vật hoặc di chuyển vòng qua ch ớng ngại
Phân loại: Sensor loại này gồm các nhóm sensor
+ Sensor từ cam: đây là loại sensor hoạt động
theo nguyên tắc thay đổi độ từ cam khi thay đổi
cự li gi a các vật thể kim loại và sensor để nhận đ
ợc tín hiệu ra từ sensor loại này cần có sự chuyển
động t ơng đối gi a sensor và đối t ợng
+ Sensor Hall: là loại sensor hoạt động dựa trên
nguyên tắc của hiệu ứng Hall là hiệu ứng liên hệ
điện thế gi a 2 đầu dây dẫn hoặc bán dẫn với từ tr
ờng
+ Sensor điện dung: Có kha nang phát hiện đ ợc tất ca các vật thể rắn cũng nh lỏng Nguyên tắc nhận biết các vật thể qua sự biến đổi của điện dung phụ thuộc vào khoang cách tới vật thể đó
+ Sensor siêu âm: Loại này vấn đề vật liệu của vật thể không anh h ởng gi đến độ nhạy của sensor
Trang 17Giíi thiÖu mét sè lo¹i sensor
Sensor m·
ho¸ quang häc (Optical encorders) g¾n trªn b¸nh xe cña Robot
Trang 18Giíi thiÖu mét sè robot octopus (b¹ch tuéc)
Trang 19KÕt luËn
Trang 20Thanks and see you
end
Trang 21Tài liệu tham khao
[1] - Kỹ thuật Robot PGS.TS đào Van Hiệp
[2] - Robot Công nghiệp PGS.TS đào Van Hiệp
[3] - Robot Công nghiệp GS.TSKH Nguyễn Thiện Phúc
[4] - Robot Builder’s Bonanza Gordon – McComb McGraw – Hill.[5] - www.google.com.vn