1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hình thành cấu tạo hệ thống ADCP trong hệ thống mạng VLan p5 potx

10 151 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta có thể dungdạng no của câu lệnh này để kết thúc quá trình hiển thị của lệnh Tổng kết Sau đây là những điểm quan trọng trong chương này mà các bạn cần nắm được: • • • • • • • • •

Trang 1

3.3.4 Kiểm tra cấu hình PPP trên cổng Serial

Chúng ta sử dụng lệnh show interfaces serial để kiểm tra cấu hình đóng gói HDLC

hoặc PPP trên cổng Serial Nếu cổng được cấu hinh đóng gói HDLC thì trong kết

quả hiển thị có dòng “Encapsulation HDLC” Ví dụ như trên hình 3.3.4 chúng ta

thấy dòng “Encapsulation PPP” như vậy là cổng serial 0/0 đã được cấu hình đóng

gói PPP Sauk hi đã cấu hình PPP, chúng ta có thể kiểm tra trạng thái của LCP

(Link Control Protocol ) và NCP (Network Control Protocol) cũng bằng lệnh Show

interfaces serial

Trang 2

3.3.5 Xử lý sự cố trên cổng Serial

lệnh debug ppp authentication hiển thị các hoạt động xảy ra của qúa trình xác

minh Ví dụ như trên hình 3.3 5.a là kết quả cho thấy quá trình hoạt động của

CHAP trên router Left Router Left và router Right được cấu hình thực hiện xác

minh hai chiều, do đó hai router này thực hiện xác minh lẫn nhau

Trang 3

Hìn 3.3.5 Kết quả hiển thị của lệnh debug ppp authentication trên router Left

Kết quả hiển thị

AUTHENTICATION by both

Giải thích

is Xác minh hai chiều

Se0/0 PAP: O AUTH-REQ id 4 ‘len 18 Yêu cầu xác minh được gửi ra cổng

Se0/0 PAP: I AUTH-REQ id 1 ‘len 18 Yêu cầu xác minh nhận được từ cổng

Se0/0 PAP: Authentication peer right

Se0/0 PAP: O AUTH-ACK id 1 len 5

Se0/0 PAP: I AUTH-ACK id 4 len 5

Nhận được thông điệp trả lời của yêu cầu xác minh

Gửi thông điệp xác nhận Nhận được thông điệp xác nhận Bảng 3.3.5 Giải thích kết quả hiển thị của lệnh debig ppp authentiacation

Trang 4

Lệnh debug ppp được sử dụng để hiển thị các hoạt động của PPP Chúng ta có thể

dungdạng no của câu lệnh này để kết thúc quá trình hiển thị của lệnh

Tổng kết

Sau đây là những điểm quan trọng trong chương này mà các bạn cần nắm được:

Ghép kênh theo thời gian

Điểm ranh giới trong mạng WAN

Định nghĩa chức năng của DTE và DCE

Quá trình phát triển của giao thức đóng gói HDLC

Sử dụng lệnh encapsulation hdlc để cấu hình HDLC

Sử dụng lệnh show interface và show controllers khi xác định sự cố trên

cổng serial

Ưu điểm của giao thức PPP

Chức năng của LCP và NCP trong PPP

Cấu trúc frame PPP

Ba giai đoạn thiết lập một phiên kết nối PPP

Sự khác nhau giữa PAP và CHAP

Cấu hình PPP

Cấu hình PAP và Chap

Sử dụng lệnh show interface serial để kiểm tra cấu ình đóng gói trên cổng

serial

Sử dụng lệnh debug ppp để xác định sự cố ppp

Trang 5

ISDN và DDR

GIỚI THIỆU

ISDN là mạng cung cấp kết nối toàn số từ đầu đến cuối để thực hiện dịch vụ truyền

thoại và số liệu

ISDN cho phép nhiều kênh kỹ thuật số cùng hoạt động đồng thời trên một đường

cáp điện thoại thông thường, nhưng ISDN truyền tín hiệu số chứ không truyền tín

hiệu tương tự Thời gian trễ trên đương ISDN cũng thấp hơn so với đường truyền

tín hiệu tương tự

Khi chúng a không có nhu cầu cần một đường truyền thường trực thì nên sử dụng

DDR để tiết kiệm chi phi DDR định nghĩa một tiến trình cho router thực hiện kết

nối với mạng quay số khi có dữ liệu cầu truyền đi và ngắt kết nối khi việc truyền

dữ liệu đã hoàn tất

Sau khi kết thúc chương này các bạn có thể thực hiện những việc sau:

Định nghĩa các chuẩn ISDN về địa chỉ, tín hiệu

Mô tả ISDN sử dụng lớp Vật lys và lớp Liên kết dữ liệu như thế nào

Liệt kê các điểm kết nối và các giao tiếp được sử dụng trong ISDN

Cấu hình cổng trên router để sử dụng ISDN

Xác định các lưu lượng được phép truyền đi khi cấu hình DDR

Cấu hình định tuyến cố định cho DDR

Xác định và áp dụng danh sách kiểm tra truy cập ACL, cho các lưu lượng

DDR

• Cấu hình cổng quay số

4.1 Các định nghĩa của ISDN

4.1.1 Giới thiệu ISDN

Có rất nhiều công nghệ WAN cung cấp đường truy cập mạng từ xa Một trong

những công nghệ đó là ISDN Những người sử dụng riêng lẻ hay những văn phòng

nhỏ chỉ có đường điện thoại truyền thông băng thông thấp ISDN là giải pháp dành

cho những đối tượng này

Trang 6

Đường điện thoại truyền thông PSTN truyền tín hiệu tương tự trên mạch vòng nội

bộ kết nối giữa thuê bao và mạng của công ty điện thoại Mạch tín hiệu tương tự có

giới hạn băng thông không được lớn hơn 3000Hz Công nghệ ISDN cho phép

truyền tín hiệu số trên mạch vòng nội bộ này tốc độ truy cập cao hơn Các côngty

điện thoại chỉ cần nâng cấp các bộ chuyển mạch để có thể xử lý được tín hiệu số

ISDN thường được các văn phòng nhỏ ở xa sử dụng để kết nối vào mạng LAN ở

trung tâm

Các công ty điện thoại cũng đã phát triển các chuẩn cho ISDN Các chuẩn ISDN

định nghĩa về thiết bị phần cứng và quá trình thiết lập cuộc gọi Những chuẩn này

giúp cho mạng ISDN giao tiếp dễ dàng với các mạng khác trên toàn cầu Trong

mạng ISDN việc số hoá tín hiệu được thực hiện ngay bên phía thuê bao thay vì

được thực hiện bên phía nhà cung cấp dịch vụ như trước đây

Sau đây là một số ưu điểm của ISDN:

Trang 7

• Truyền nhiều loại lưu lượng khác nhau bao gồm dữ liệu thoại và và video

• Tốc độ thiết lập cuộc gọi nhanh hơn modem

• Kênh B cung cấp tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn modem

• Kênh B phù hợp với kết nối PPP

ISDN là một dịch vụ linh hoạt có thể truyền dữ liệu thoại và video cho phép

truyền nhiều loại lưu lượng trên nhiều kênh khác nhau trên cùng một kết nối

ISDN sử dụng một kênh riêng được gọi là kênh D để truyền tín hiệu điều khiển

Khi cần thiết lập cuộc gọi thuê bao nhấn số cần gọi Khi tất cả các chữ số đã được

nhận đầy đủ thì cuộc gọi được thực hiện ISDN truyền các số này trên kênh D do

đó thời gian thiết lập cuộc gọi nhanh hơn

Mỗi kênh B có thể kết nối đến một điểm khác nhau trong mạng ISDN PPP có thể

hoạt động cả trên kết nối đồng bộ và bất đồng bộ do đó đường truyền ISDN có thể

sử dụng kết hợp với đóng gói PPP

4.1.2 Các chuẩn ISDN và phương pháp truy cập

Công việc chuẩn hoá ISDN được bắt đầu từ cuối thập niên 60 Các bộ chuẩn đề

nghị của ISDN được xuất bản năm 1994 và sau đó liên tục được cập nhật bởi ITU-

T Các chuẩn ISDN là một tập hợp các giao thức về điện thoại kỹ thuật số và

truyền số liệu Các giao thức ISDN được phân theo các chủ đề chính sau:

• Bộ giao thức E- các chuẩn về mạng điện thoại cho ISDN Ví dụ: E:164 là

giao thức mô tả địa chỉ quốc tế cho ISDN

• Bộ giao thức I- Liên quan đến các khái niệm thuật ngữ ví dụ I.100 bao gồm

các khái niệm chung của ISDN và cấu trúc các giao thức I khác I:200 đề cập

đến mặt dịch vụ của ISDN

• Bộ giao thức Q - Đề cập đến hoạt động tín hiệu và chuyển mạch Hoạt động

tín hiệu ở đây có nghĩa là quá trình thiết lập cuộc gọi ISDN

Chuẩn ISDN định nghĩa hai loại kênh chính, mỗi loại có tốc độ truyền khác nhau

Kênh B, 64Kb/giây, được sử dụng để truyền mọi dữ liệu số với chế độ truyền song

công Loại kênh thứ hai được gọi là kênh D

Khi thiết lập một kết nối TCP 2 bên trao đổi các thông tin điều khiển để thiết lập

kết nối Các thông tin điều khiển này truyền trên kênh truyền mà sau đó cũng được

sử dụng để truyền dữ liệu Thông tin điều khiển và dữ liệu chia sẻ cùng một kênh

truyền Dạng truyền như vậy được gọi là in-band signaling ISDN thì không thực

Trang 8

hiện truyền như vậy, mà sử dụng một kênh riêng chính là kênh D, để truyền tín

hiệu điều khiển Dạng truyền như vậy gọi là out – of – band signaling

ISDN định nghĩa hai phương pháp truy cập chuẩn là BRI và PRI Một cổng BRI

hay PRI cung cấp một kênh D và nhiều kênh B

BRI sử dụng hai kênh B 64kb/giây và một kênh D 16kb/giây BRI hoạt động được

trên nhiều Cisco router và đôi khi được ký hiệu là 2B+D

Kênh B có thể được sử dụng để truyền thoại Khi đó tín hiệu thoại được mã hoá

theo cách đặc biệt Khi kênh B được sử dụng để truyền số liệu thì thông tin được

đóng thành frame, sử dụng giao thức đóng gói HDLC hoặc PPP ở lớp 2 PPP phức

tạp hơn HDLC vì nó cung cáp cơ chế xác minh, thoả thuận cấu hình kết nối và giao

thức phù hợp

ISDN được xem là một kết nối chuyển mạch Kênh D mang các thông điệp điều

khiển để thiết lập cuộc gọi ngắt cuộc gọi và điều khiển cuộc gọi cho kênh B Lưu

lượng trên kênh D sử dụng giao thức LAPD LAPD là một giao thức lớn liên kết

dữ liệu dựa trên cơ sở của HDLC

Ở Bắc mỹ và Nhật, PRI cung cấp 23 kênh B 64kb/giây và một kênh D 64kb/giây

Một PRI này cung cấp dịch vụ tương đương với một kết nối T hay DSL Ở Châu

âu và phần còn lại trên thế giới , PRI cung cấp 30 kênh B và một kênh D, tương

đương với một kết nối E1 PRI sử dụng CSU/DSU cho kết nối T1/E1

Trang 9

4.1.3 Mô hình 3 lớp ISDN và các giao thức tương ứng

ISDN hoạt đọng theo các chuẩn ITU-T tương úng với lớp Vât lý lớp liên kết dữ

liệu và lớp Mạng trong mô hình OSI

• Chuẩn lớp Vật ly của ISDN BRI và PRI được định nghĩa trong ITU –T I.430

và I 431

• Chuẩn lớp liên kế dữ liệu của ISDN dựa trên cơ sở LAPD và được định

nghĩa trong:

- ITU-T Q.920

- ITU-T Q.921

- ITU-T Q.922

- ITU-T Q.923

• Chu ẩn l ớp M ạng của ISDN được định nghĩa trong ITU-T Q.930 hay I.450

và ITU-T Q.931 hay I.451 Các chuẩn này quy ước về kết nối từ user đến

user chuyển mạch và chuyển mạch gói

Dịch vụ BRI được thực hiện trên cáp điện thoại truyền thông Mặc dù chỉ có một

đường truyền vật lý cho một BRI nhưng bên trong là ba kênh truyền thông tin khác

nhau 2B+D

Định dạng frame ở lớp Vật lý ISDN khác nhau tuỳ theo frame đi vào hay frame đi

ra Nếu là frame đi ra có nghĩa là frame được truyền từ thiết bị đầu cuối đến mạng

ISDN thì sử dụng định dạng frame TE Nếu là frame đi vào có nghĩa là frame được

truyền từ mạng ISDN đến thiết bị đầu cuối thì sử dụng định dạng frame NT

Trang 10

Hình 4.1.3.b

Mỗi frame ISDN BRI chứa hai frame con trong đó mỗi frame con có:

• 8 bit của kênh B1

• 8 bit của kênh B2

• 2 bit của kênh D

• 6 bit chèn thêm

Do đó mỗi frame ISDN BRI có 48 bit , 4000 frame được truyền đi mỗi giây Mỗi

kênh B có dung lượng là 8*4000*2=64kb/giây trong khi đó kênh D có dung lượng

là 2*4000*2=16kb/giây Dung lượng tổng cộng (B1+b2+D) là 144kb/giây, trên

một cổng vật lý ISDN có dung lượng là 192kb/giây Phần dung lượng chênh lệch

còn lại là của các bit chèn thêm:6*4000*2=48kb/giây

Các bit chèn thêm trong mỗi frame con ISDN có chức năng như sau

• Framing bit - thực hiện chức năng đồng bộ

• Load balancing bit – điêu chỉnh giá trị bit trung bình

• Echo of previous D channel bit- giúp phân biệt tín hiệu của từng thiết bị khi

có nhiều thiết bị đầu cuối kết nối vào một đường truyền

• Activation bit- kích hoạt thiết bị

• Spare bit- bit để dành, chưa có chức năng nào được gắn cho bit này

Chúng ta cần lưu ý rằng: tốc độ vật lý của , cổng BRI là 48*4000=192kb/giây, tốc

độ truyền dữ liệu là 144kb/giây=64kb/giây+64kb/giây+16kb/giây(2B+D)

Ngày đăng: 14/08/2014, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm