CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP ASEAN οОο TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG của dự án KHU DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG CAO CẤP RẠCH NHUM ĐỊA ĐIỂM ẤP RẠCH VẸM, XÃ GÀNH D[.]
Trang 1-οОο -
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 2-οОο -
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 3MỤC ỤC
C C i
TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐT 2
1 Thông tin về dự án 2
1.1 Tên dự án 2
1.2 Thông tin chủ dự án và tiến độ thực hiện dự án 2
1.3 Vị trí địa lý của dự án 2
1.4 Mục tiêu; quy mô; công suất; công nghệ và loại hình của dự án 5
1.5 Công nghệ sản xuất 7
2 Tác động môi trường của dự án đầu tư 7
2.1 Quy mô, tính chất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải 7
2.2 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bụi, khí thải 7
2.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường 10
2.4 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại 13
3 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường 13
3.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước: 13
3.2 Hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải 19
3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 20
3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: 21
3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác: 22
4 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 22
4.1.Chương trình giám sát cho giai đoạn vận hành thử nghiệm 23
4.2 Chương trình giám sát cho giai đoạn vận hành thương mại của dự án 23
5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 24
6 Các nội dung khác có liên quan đến dự án đầu tư 24
Trang 4TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM
1 Thông tin về dự án
1.1 Tên dự án
Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp Rạch Nhum
1.2 Thông tin chủ dự án và tiến độ thực hiện dự án
Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần phát triển đô thị và Khu công nghiệp
+ Giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng Dự án: 1/2023 – 1/2024
+ Bắt đầu đi vào hoạt động của Dự án: 2/2024
1.3 Vị trí địa lý của dự án
- Dự án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡngcao cấp Rạch Nhum thuộc Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu du lịch sinh thái và dân cư Rạch Vẹm tại xã Gành Dầu, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- Khu đất được giới hạn từ điểm số 1 đến số 19 với tổng diện tích tích:162.086,3m2, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp: dự án của Công ty TNHH MTV Ha Ta Việt An;
+ Phía Nam giáp: dự án của Công ty cổ phần thương mại – du lịch và xây dựngTTC;
+ Phía Đông giáp: Đường vòng quanh đảo;
+ Phía Tây giáp: Biển
Tọa độ vị trí của dự án được trình bày trong bảng 1.1 và sơ đồ vị trí tiếp giáp dự
án được thể hiện như trên Hình 1.1; Hình 1.2
Trang 5Hình 1 1 Sơ đồ các đối tượng tiếp giáp dự án
Trang 6Hình 1 2 Vị trí thực hiện dự án trong tổng thể mặt bằng quần đảo
Phú Quốc
Trang 71.4 Mục tiêu; quy mô; công suất; công nghệ và loại hình của dự án
a Mô tả mục tiêu dự án
Cụ thể hóa Đồ án Điều chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng Khu du lịch sinh thái
và dân cư Rạch Vẹm đã được phê duyệt
- Xác định tính chất, chức năng và quy mô của từng ô đất trong khu vực nghiêncứu lập quy hoạch với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp làm cơ sở cho việc lập các
dự án đầu tư xây dựng
- Đưa ra các hình thức kiến trúc các công trình đặc trưng của Việt Nam phù hợpvới điều kiện khí hậu của đảo
- Xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch-xây dựng làm cơ sởcho việc lập dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch
- Chủ động trong kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ đầu tư và khai thác
- Đảm bảo việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội phùhợp với các khu vực xung quanh
- Dự báo và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu và tránh tác động tiêu cực đếnmôi trường
b Quy mô diện tích
Dự án thực hiện tại ấp Rạch Vẹm, xã gành Dầu, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang quy mô 162.086,3m2
Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện trong Bảng sau:
STT Chức năng Ký hiệu Diện tích
(m 2 )
Mật độ xây dựng tối đa (%)
Tầng cao tối đa
Hệ số
sử dụng đất tối
đa
Số công trình /căn
I
Đất dịch du lịch DVDL1
đến DVDL9
Trang 8CXCL1-VIII Đất hành
lang biển
HLB3 12.546,5
c) Quy mô, công suất của dự án
Quy mô hoạt động của dự án sau khi mở rộng và nâng công suất sau khi điều chỉnh như sau:
- Dự kiến sau khi hoàn thành, toàn khu du lịch có lượng khách và phục vụ cho
Trang 9khoảng 950 người/ngày, trong đó:
+ Số lượng khách lưu trú khoảng : 360 người/ngày;
+ Số lượng khách tham quan khoảng : 450 người/ngày;
+ Số lượng nhân viên phục vụ khoảng : 140 người;
+ Số lượng phòng lưu trú khoảng : 180 phòng
1.5 Công nghệ sản xuất
Đây là dự án điều chỉnh quy hoạch, xây dựng Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp
2 Tác động môi trường của dự án đầu tư
2.1 Quy mô, tính chất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải
- Nguồn phát sinh: Từ sinh hoạt tắm rửa, giặt giũ, nấu ăn.
- Tả l ợng phát thải: lưu lượng nước thải chảy vào hệ thống thoát nước thải lấy
bằng 100% lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu dùng nước như sinh hoạt khách du lịch ở biệt thự và khách sạn cũng như từ các khối công trình khác như nhà hàng, lễ tân, khu chăm sóc sức khỏe
- L ợn n ớc thải phát sinh từ các hoạt ng của Dự n n sau:
DÂN
SỐ QUY ĐỔI (người)
NHU CẦU DÙNG NƯỚC (m3)
NHU CẦU THOÁT NƯỚC (m3)
Trang 11327,74m 3 /ngày.đêm
- Thành phần chất thải: Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các
chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ BOD5, COD, các hợp chất dinh dưỡng (NO3-, PO4-) và các vi sinh vật.Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chấthữu cơ lớn (từ 55 – 65% tổng lượng chất bẩn) và giàu dinh dưỡng vì vậy nó là nguồn cung cấp thức ăn cho các loại vi khuẩn, trong đó có vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong nước thải sinh hoạt tổng số Colifrom từ 106
– 109 MPN/100ml, Fecal Colifrom
từ 104 – 107 PN/100ml và các loại vi khuẩn, ký sinh trùng khác, Vì vậy, nước thải sinh hoạt là một trong những nguồn gây ô nhiễm đối với môi trường nước cần có biện
pháp xử lý thích hợp
2.2 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bụi, khí thải
a Tác động do bụi và khí thải từ các phương tiện ra vào khu vực Dự án.
Với hoạt động của dự án, các phương tiện giao thông ra vào gồm xe máy, xe ô tô của công nhân viên và khách hàng; các loại xe tải vận nguyên vật liệu và sản phẩm ra khỏi nhà máy Hoạt động đốt nhiên liệu vận hành các phương tiện sẽ phát sinh một số chất ô nhiễm như NOx, SO2, CO, bụi, VOC
Khí thải của hệ thống điều hòa
Hệ thống điều hoà không khí sẽ đảm bảo làm việc, tiện nghi sinh hoạt và nhu cầu cuộc sống, tuy nhiên chúng sẽ gây tác động tiêu cực tới môi trường như:
Làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan môi trường đô thị khi mặt ngoài của công trình kiến trúc được lắp đặt các dàn nóng của máy điều hoà với nhiều dạng, kiểu khác nhau không theo một trật tự nào
Trang 12Khí thải của dàn nóng máy điều hoà thải vào môi trường sẽ làm cho nhiệt độ không khí tăng cao, gây ô nhiễm nhiệt Tuy nhiên, tất cả được thiết kế theo hệ thống khu du lịch đẳng cấp thế giới nên hạn chế được ô nhiễm nhiệt trong khu vực dự án Các loại máy điều hoà có khả năng gây rò rỉ chất tải lạnh (khí gas) sẽ gây ô nhiễm khí quyển và tác động tới tầng ôzôn
b) Khí thải từ hoạt động phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ trong quá trình chăm sóc cây xanh
Trong khu vực dự án có diện tích cây xanh, thảm cỏ lớn tại các khu biệt thự cũng như khu vực vui chơi giải trí nên cần có công tác chăm sóc và bảo vệ cây cỏ vì yêu cầu
về chất lượng cỏ của khu vực dự án là vấn đề quan trọng Trong công tác chăm sóc bảo vệ cây cỏ thì vấn đề cần quan tâm nhất là việc sử dụng phân bón hóa học và phun thuốc bảo vệ thực vật Các hoạt động bón phân và phun thuốc bảo vệ thực vật sẽ tiến hành định kỳ, tuỳ thuộc vào từng loại cỏ, loại thuốc, số lượng thuốc và nhiều điều kiện khác Dự án dự định chỉ sử dụng 2 - 3 lần/năm
Khi phun thuốc bảo vệ thực vật sẽ gây tác động nhất định đến chất lượng không khí Thời gian, số lượng lưu lại trong không khí tuỳ thuộc vào tỷ trọng thuốc, thời gian phun và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết Các loại hóa chất trên sẽ được phun dưới
dạng hình thức “p un s ơn ”
Tác động của dư lượng phân bón hay thuốc bảo vệ thực vật trong không khí gây tác động không lớn tới môi trường không khí xung quanh Tuy nhiên, dự án cũng cần phải xem xét với một lượng đều đặn phân bón và thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng cho diện tích đất cây xanh của dự án, khi có mưa, nước mưa chảy tràn từ khu vực cây xanh của KDL có tiềm năng chứa thuốc BVTV ảnh hưởng đến môi trường nước biển, nước dưới đất của khu vực dự án Do đó cần có các biện pháp thiết thực để phòng tránh ảnh hưởng trên
c) Mùi hôi từ khu vực công cộng
ượng khí thải phát sinh từ khu vực lưu trữ tạm thời rác thải sinh hoạt của khuvực, mùi hôi của các hố ga, bể tự hoại phát sinh do xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí, chủ yếu là tại bể thu gom Các sản phẩm dạng khí chính từ quá trình phân hủy kỵ khí gồm H2S, Mercaptan, CO2, CH4,… trong đó H2S và Mercaptan là các chất gây mùi hôi chính còn CH4 là chất có khả năng gây cháy nổ nếu bị tích tụ ở nồng độ nhất định Các mùi này sẽ gây sự khó chịu và chứa một số tác nhân gây hại cho sức khỏe
d) Mùi hôi từ Trạm xử lý nước thải tập trung:
Các chất ô nhiễm chính ở trạm xử lý nước thải là các khí CH4, H2S,
NH3, mecaptan và mùi Đặc biệt, mùi phát sinh từ quá trình thu gom và xử lý
nước thải rất khó chịu và chứa một số tác nhân gây hại cho sức khỏe
2.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
Quy mô chất tải rắn sinh hoạt
Trang 13- Nguồn phát sinh: Từ quá trình chế biến thực phẩm, hoạt động của du khách vànhân viên làm việc trong dự án
- Thành phần và tải lượng: Thực phẩm thừa, bao bì nilon, chai nhựa, giấy, khănăn,…
- Tiêu chuẩn và khối lượng:
CHỈ TIÊU RÁC THẢI (m3)
NHU CẦU RÁC THẢI (m3)
Trang 14T c ng của CTRSH: CTR sinh hoạt có các thành phần hữu cơ là chủ yếu, dưới
tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR sinh hoạt sẽ phân hủy và sản sinh
ra các chất khí: CH4, CO và một số khí khác Do đó, nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định nó có thể gây ảnh hưởng đến môi trường không khí, cảnh quan môi trường và sức khỏe con người
Bùn từ HTXLNT
Trang 15Với kích thước bể chứa: 53.3 m3, số ngày lưu được: 55.3 : 0.22 = 251 (ngày) Tùy tình hình thực tế có thể định kỳ 6 tháng đến 1 năm hút bùn 01 lần
2.4 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sinh hoạt của Khu du lịch bao gồm:
- Các loại giẻ lau dính dầu mỡ trong việc vệ sinh máy móc, bảo dưỡng các thiết
bị của Dự án như thang máy, máy bơm, máy phát điện dự phòng,… khối lượng các chất thải này ước tính khoảng 200 kg/tháng
- Bóng đèn huỳnh quang, bình xịt phòng các loại, bình ắcquy, pin hết công năng
sử dụng thải ra từ hoạt động của các phòng khách sạn, các phòng hội nghị, khối lượng ước tính 50 kg/tháng
- Các loại hộp xịt muỗi, hộp đựng dầu mỡ, bao bì chất tẩy rửa,… khối lượngcác chất thải này ước tính 50 kg/tháng
- ực in, hộp mực in, chất màu, mực quá hạn sử dụng, ruột viết dính mực, bomạch điện tử từ hoạt động của khu nhà điều hành, khối lượng khoảng 50 kg/tháng
Chủ dự án sẽ tuân thủ công tác phân loại, thu gom, lưu chứa và xử lý theo đúng quy định của pháp luật
3 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
3.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước:
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Trang 16Rạc N um”
Chủ Dự án xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng biệt với hệ thống thoát nước thải Toàn bộ nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu đất của dự án sẽ được thu gom bởi các tuyến cống thoát nước mưa nội bộ sau đó xả vào hệ thống kênh rạch hiện trạng
và thoát ra biển
- Xây mới các tuyến cống bê tông cốt thép có kích thước D600mm, D400mm
Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nướ thải
Hệ thống thu gom nước thải
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàngiữa nước thải và nước mưa Nước thải sau khi xử lý cục bộ bên trong công trình được thoát vào các đường cống thoát nước thải chính xây dựng dưới lòng đường kết hợp với các trạm bơm chuyển bậc để đưa nước thải về trạm xử lý của dự án
- Xây dựng các tuyến cống gom nước thải PVC D200-300mm nằm trên hè dọctheo các dãy biết thự nghỉ dưỡng để gom nước thải về các tuyến cống thoát nước thải chính nằm dưới đường giao thông
- Xây dựng các tuyến cống D200 và D300 bằng HDPE dọc các tuyến đường đểthu gom, vận chuyển nước thải sinh hoạt
Xử lý sơ bộ nước thải:
Nước thải của Dự án được được xử lý sơ bộ tại các nguồn phát sinh trước khiđưa vào HTX NT sinh hoạt tập trung của Dự án:
+ Nước thải từ quá trình giặt là tại các khu khách sạn: Xử lý sơ bộ bằng bể ủ 2ngăn
+ Nước thải sinh hoạt: Xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn
+ Nước thải nhà bếp: Xử lý sơ bộ bằng bể tách mỡ 02 ngăn
Xử lý nước thải tập trung
Toàn bộ nước thải sau khi xử lý sơ bộ được đưa về HTX NT tập trung, côngsuất 330m3/ngày.đêm
Trang 17Rạc N um”
Hình 3 1 Công nghệ xử lý nước thải của dự án
Thuyết minh công nghệ xử lý
a Bể gom nước thải:
Bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép Kích thước thông thủy: Dài x Rộng x Cao: 1.5x1.5x4 m Thể tích chứa nước: 7.9 m3 Thời gian lưu nước: 0.6 giờ
Bể gom có tác dụng tiếp nhận toàn bộ nước thải của Dự án, sau đó bơm trung chuyển lên các ngăn bể xử lý tiếp theo bằng 02 bơm chìm
Bể lắng sinh học
Máy khuấy
Nước thải sinh hoạt sau khi
Dinh dưỡngCấp khí
Ca(OCl)2
Bể điều hòa
Hút bùn định kỳ
Bể lắng cát
Hút cát định kỳ
Bể trung gian
Trang 18Rạc N um”
Nước thải từ Dự án chảy về bể Gom ngoài chất bẩn hữu cơ còn chứa cặn và chất rắn vô cơ Nước thải từ bể Gom được bơm lên bể ắng cát với mục đích loại bỏ cặn và chất rắn vô cơ tránh gây tắc đường ống và ảnh hưởng tới quá trình xử lý chính của Hệ thống xử lý nước thải Phần nước trong tách cặn tự chảy sang bể điều hòa
Bể có kết cấu vát đáy, phần cặn rắn có trọng lực lớn lắng xuống đáy vát, định
kỳ được bơm hút thu về bể chứa
c Bể điều hòa:
Bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép Kích thước thông thủy: Dài x Rộng x Cao: 6.75x4.8x4 m Thể tích chứa nước: 113.4 m3 Thời gian lưu nước: 8.2 giờ
Dòng nước thải từ bể lắng cát được chảy tự động vào bể điều hòa, mục đích bể
là điều hoà lưu lượng và làm ổn định chất lượng nước thải bằng hệ thống sục khí trong
Quá trình yếm khí xảy ra quá 3 giai đoạn:
- G a oạn 1: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử.
- G a oạn 2: Axít hóa.
- G a oạn 3: ethane hóa Giai đoạn này chuyển từ sản phẩm đã
methane hóa thành khí (CH4 và CO2) bằng nhiều loại vi khuẩn yếm khí
Trong quá trình này, vi khuẩn đề nitorat sẽ chuyển hóa Nitorat về nio đơn giản và giải phóng ra ngoài
Trong bể có lắp đặt 02 máy khuấy chìm nhằm tăng khả năng khuấy trộn, tiếp xúc giữa bùn hoạt tính và nước thải, cùng với lượng bùn tuần hoàn từ bể lắng và bể hiếu khí về, thông qua đó tăng hiệu quả phân giải chất ô nhiễm có trong nước
Trang 19Rạc N um”
Quá trình hiếu khí: nơi diễn ra quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ và quá
trình Nitrat hoá trong điều kiện cấp khí nhân tạo bằng máy thổi khí
- Qu trìn p ân ủy ợp c ất ữu cơ:
Trong bể sinh học các vi sinh vật (VSV) hiếu khí sử dụng oxi được cung cấp chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải một phần thành vi sinh vật mới, một phần thành khí CO2 và NH3 bằng phương trình phản ứng sau:
VSV + C5H7NO2 (chất hữu cơ) + 5O2 → 5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới
- Quá trình nitrate hóa:
Quá trình Nitrate hóa là quá trình oxy hóa các hợp chất chứa Nitơ, đầu tiên là Ammonia thành Nitrite sau đó oxy hóa Nitrite thành Nitrate Quá trình Nitrate hóa
ammonia diễn ra theo 2 bước liên quan đến 2 loại vi sinh vật tự dưỡng Nitrosomonas
và kết thành bông bùn
Với cơ chế như vậy, các vi sinh vật hiếu khí hoạt động tốt hơn nên quá trình xử
lý diễn ra nhanh chóng, hiệu quả và triệt để Để tăng cường quá trình xử lý, một phần bùn hoạt hoá được bơm tuần hoàn trở lại bể thiếu khí, hoà trộn với nước thải từ bể điều hoà, nhằm tăng cường tối đa hiệu ứng của bùn hoạt hoá cho quá trình xử lý Việc cung cấp ôxy được thực hiện nhờ máy thổi khí cưỡng bức bằng các máy Air-blower đặt trong gian máy
Để tăng hiệu quả xử lý, bể được bổ sung thêm vật liệu đệm BBR có mật độ tiếp xúc lớn, tăng khả năng bám dính (không gian sống của vi sinh vật) của bùn hoạt tính nên làm tăng mật độ lượng bùn hoạt tính trong bể Từ đó sẽ làm tăng hiệu quả phân giải chất ô nhiễm trong bể từ 20-30%
g Bể lắng bùn sinh học: