1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo tóm tắt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Gò Công Tây

46 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tóm Tắt Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2020 Của Huyện Gò Công Tây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Gò Công Tây
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 778,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 dựa trên cơ sở xác định,đánh giá c

Trang 1

Phần I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

độ phì khá cao, phổ thích nghi rộng, thích ứng cho quá trình xây dựng hoặc thíchhợp cho nuôi trồng thủy sản, thích hợp cho thâm canh nông nghiệp, có thể phát triểnthành vùng cung cấp cá giống, cá nguyên liệu và các nông sản khác cho ngành côngnghiệp chế biến trên địa bàn và khu vực lân cận

Trên địa bàn có Quốc lộ 50 và kênh Chợ Gạo đi qua là tuyến giao thông thủyhuyết mạch vận chuyển hàng hóa với thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó huyệncòn có đội ngũ lao động với số người trong độ tuổi lao động dồi dào Các tiến bộkhoa học kỹ thuật tiếp tục được triển khai diện rộng như chương trình bảo vệ thựcvật, giống mới trong nông nghiệp, khuyến nông, khuyến ngư, cơ giới hóa được ứngdụng có hiệu quả

Lĩnh vực dịch vụ tiếp tục được mở rộng về quy mô và phát triển đa dạng cácloại hình kinh doanh, dịch vụ Đã đầu tư nâng cấp khá hoàn thiện mạng lưới chợnông thôn

Lĩnh vực văn hoá - xã hội tiếp tục phát triển ổn định, đạt những chuyển biếntích cực, quốc phòng - an ninh trật tự được giữ vững, an sinh xã hội được chăm lotốt hơn Đời sống nhân dân có nhiều thay đổi lớn, nước máy đã về đến nhiều hộ dân.Đặc biệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, số hộ giàu- khá tăng lên

Lĩnh vực sản xuất công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ tăng trưởngkhá, thu ngân sách, thu hút đầu tư

Trang 2

Tình hình chính trị được ổn định, công tác cải cách thủ tục hành chính thựchiện ngày càng tốt, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên môn nghiệp vụ đượcđào tạo bồi dưỡng từng bước đáp ứng được yêu cầu.

2 Khó khăn

Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch nhưng còn chậm, việc chuyển dịch cơ cấu câytrồng trên nền đất lúa còn hạn chế Sản xuất nông, ngư nghiệp chịu ảnh hưởng củađiều kiện thời tiết bất lợi, mưa bão liên tục diễn ra ảnh hưởng đến năng suất lúa…Giá cả một số hàng nông, thủy sản không ổn định, có lúc giảm mạnh như giá heogiảm mạnh ảnh hưởng đến thu nhập và tâm lý tái đàn của người chăn nuôi; sản xuấtnông, ngư nghiệp trên địa bàn huyện chưa có nhiều chuyển biến lớn về quy mô sảnxuất, thị trường đầu ra, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, việc triển khai xâydựng cánh đồng lớn còn nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến thu nhập và tâm lý củangười sản xuất

Về nông nghiệp, cơ cấu kinh tế có chuyển dịch nhưng còn chậm, việc chuyểndịch cơ cấu cây trồng trên nền đất lúa còn hạn chế, do sản xuất phân tán, manh mún,thiếu vốn, thiếu nguồn lực, người dân chưa thâm canh các loại cây trồng có giá trịkinh tế cao Dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi vẫn còn xảy ra, thị trường tiêu thụcòn bấp bênh; trong khi đó giá đầu vào cao, nên hiệu quả sản xuất không cao

Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất chưa đi vào chiều sâu và chưa đồngđều giữa các vùng Hạn chế trong việc nghiên cứu cây trồng mới phù hợp với thổnhưỡng của vùng Hiệu quả hoạt động của một số Hợp tác xã chưa cao, chưa thật sự

là cầu nối giữa thành viên Hợp tác xã; quy mô dịch vụ nhỏ, thiếu ổn định, năng lựccạnh tranh yếu, nhiều HTX chưa có trụ sở làm việc và hầu hết các HTX còn gặpnhiều khó khăn về nguồn nhân lực, vốn, kinh nghiệm tham gia thị trường

Hoạt động công nghiệp hiện nay trên địa bàn huyện chưa phát triển, chưa hìnhthành được các cụm công nghiệp theo quy hoạch Nguyên nhân do hạ tầng kỹ thuậtcòn yếu kém nên chưa thu hút được các nhà đầu tư Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp có năng suất, chất lượng và hiệu quả chưa cao, sức cạnh tranh thấp, quy

mô nhỏ, phân tán chưa đủ để tác động tích cực đến phát triển và chuyển đổi cơ cấukinh tế của huyện Hạ tầng cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, như

Trang 3

điện, nước, cầu đường…chưa đáp ứng được yêu cầu Công tác quy hoạch phát triểncông nghiệp, mời gọi đầu tư thiếu tính hấp dẫn, để thu hút các nhà đầu tư, mặc dùtrong thời gian qua công tác này đã được lãnh đạo địa phương hết sức quan tâm.

Lĩnh vực thương mại - dịch vụ tuy chiếm tỷ trọng lớn trong tổng GTTT,nhưng là những ngành dịch vụ công nghệ thấp, tỷ trọng các loại hình dịch vụ caocấp (tài chính tín dụng, vốn, tư vấn, khoa học công nghệ) và các loại hình thươngmại trung chuyển chưa cao Thương mại dịch vụ phát triển chưa mạnh, chưa đa dạngcác loại hình dịch vụ, xúc tiến đầu tư, thương mại và đào tạo phát triển nguồn nhânlực chưa đáp ứng nhu cầu thị trường, chỉ cung cấp được hàng hoá tiêu dùng mà chưathật sự làm tốt chức năng tiêu thụ sản phẩm làm ra từ nền kinh tế của huyện

Công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới còn lúng túng trong quản lýđiều hành, chưa chủ động, sáng tạo, nghiên cứu tìm tòi những giải pháp khả thi đểđưa địa phương phát triển Một số xã thực hiện lộ trình xây dựng nông thôn mới cònchậm, chưa đạt yêu cầu Công tác vận động quần chúng có nơi chất lượng chưa cao,chưa đi vào chiều sâu

II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019

1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 dựa trên cơ sở xác định,đánh giá các công trình dự án đã được bồi thường, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất, đã thực hiện 6 tháng đầu năm và ước thực hiện đến cuối năm 2019 Về

cơ sở so sánh là chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được duyệt, các chỉ tiêuđạt cụ thể như sau:

Trang 4

Bảng 1: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích SDĐ năm 2018

Diện tích

kế hoạch được duyệt năm

2019 (ha)

Diện tích năm 2019 (ha)

Kết quả thực hiện

So sánh So sánh Tăng(+

), giảm(-)

so với KH duyệt

Tỷ lệ (%)

Tăng (+), giảm(

-) so với năm 2018

Tỷ lệ (%)

-(4)

(7)=(5) / (4)*10 0%

(9)=(

5)-(8)

(10)=(5) / (8)*100

Trang 5

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích SDĐ năm 2018

Diện tích

kế hoạch được duyệt năm

2019 (ha)

Diện tích năm 2019 (ha)

Kết quả thực hiện

So sánh So sánh Tăng(+

), giảm(-)

so với KH duyệt

Tỷ lệ (%)

Tăng (+), giảm(

-) so với năm 2018

Tỷ lệ (%)

-(4)

(7)=(5) / (4)*10 0%

(9)=(

5)-(8)

(10)=(5) / (8)*100

% 2.9.3 Đất xây dựng cơ sở

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 743,75 750,23 745,94 -4,29 99,43 2,18 100,29

Trang 6

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích SDĐ năm 2018

Diện tích

kế hoạch được duyệt năm

2019 (ha)

Diện tích năm 2019 (ha)

Kết quả thực hiện

So sánh So sánh Tăng(+

), giảm(-)

so với KH duyệt

Tỷ lệ (%)

Tăng (+), giảm(

-) so với năm 2018

Tỷ lệ (%)

-(4)

(7)=(5) / (4)*10 0%

(9)=(

5)-(8)

(10)=(5) / (8)*100

% dựng, làm đồ gốm

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 4,20 4,19 4,36 0,16 103,84 0,16 103,79 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí

2.24 Đất sông, ngòi, kênh,

Nguồn: KHSDĐ năm 2019 – huyện Gò Công Tây và kết quả tổng hợp từ các

phòng ban, UBND các xã, phường

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Gò Công Tây đến năm 2019 là 18.447,61 ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 15.392,38 ha, đất phi nông nghiệp là 3.055,23

ha, cụ thể như sau:

1.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Trang 7

Diện tích đất nông nghiệp của huyện Gò Công Tây năm 2019 là 15.392,38 ha(diện tích năm 2018 là 15.414,04 ha), giảm so với năm 2018 là 21,65 ha.Theo kếhoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi của ngành nông nghiệp năm 2019,địa bàn huyện Gò Công Tây thực hiện chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sangtrồng cây lâu năm và màu chuyên canh, phát triển vườn cây ăn trái (thanh long,mãng cầu xiêm, bưởi, dừa…) và chăn nuôi, đảm bảo tính thích nghi với vùng, gópphần phát triển kinh tế theo hướng bền vững, tăng hiệu quả kinh tế cho nông hộ.Theo kế hoạch được duyệt chỉ tiêu đất nông nghiệp của huyện năm 2019 là15.335,22 ha.Thực hiện đến năm 2019 cao hơn chỉ tiêu được duyệt là 57,16 ha, đạt

tỷ lệ 100,37% Chi tiết các loại đất như sau:

- Đất chuyên trồng lúa nước: Diện tích năm 2019 là 10.768,03 ha (diện tích

năm 2018 là 10.819,46 ha), giảm so với năm 2018 là 51,43 ha

Theo chỉ tiêu kế hoạch được duyệtlà 10.583,17 ha Diện tích đất trồng lúa trongnăm 2019 cao hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 184,87 ha, đạt tỷ lệ 101,75% Chưađạt yêu cầu với chỉ tiêu kế hoạch đề ra, do thiếu vốn thực hiện, chi phí đầu tư banđầu cao, người dân chưa thực hiện các thủ tục chuyển đổi theo quy định

- Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích năm 2019 là 212,68 ha (diện tích

năm 2018 là 218,89 ha), giảm 0,21 ha so với năm 2018

Chỉ tiêu năm 2019 kế hoạch được duyệt là 229,86 ha Trong năm kế hoạch

2019 thực hiện thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 17,19 ha, đạt tỷ lệ 92,52%.Nguyên nhân do chưa thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sangđất trồng cây hàng năm chuyên canh theo kế hoạch đề ra, chủ yếu còn trồng xencanh với lúa Vì vậy diện tích đất trồng cây hàng năm đạt thấp hơn so với kế hoạchđược duyệt

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm 2019 là 4.157,43 ha

(diện tích năm 2018 là 4.127,45 ha), 7ang 29,98 ha so với năm 2018 Trong kếhoạchsử dụng đất năm 2019, diện tích đất trồng cây lâu năm tăng chủ yếu là do đấttrồng lúa kém hiệu quả chuyển sang trồng các loại cây đạt hiệu quả kinh tế cao nhưthanh long, mãng cầu xiêm, bưởi da xanh, dừa

Trang 8

Chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm theo kế hoạch được duyệt năm 2019 là4.258,52 ha Thực hiện thấp hơn chỉ tiêu được duyệt là 101,09 ha, đạt tỷ lệ 97,63%.Diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm thực hiện thấp hơn chỉ tiêu

kế hoạch được duyệt do thiếu nguồn vốn đầu tư nên chưa thực hiện chuyển đổi từđất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm theo đúng với kế hoạch đề ra

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản năm 2019 là

254,25 ha không thay đổi so với năm 2018

Chỉ tiêu năm 2019 theo kế hoạch được duyệt là 256,14ha Thực hiện năm 2019thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 9,43 ha, đạt tỷ lệ 96,42% Do theo kế hoạchđược duyệt thì đất nuôi thủy sản tăng do đất cây lâu năm chuyển sang (xã LongBình) tuy nhiên đến chưa thực hiện Do đó, diện tích đất nuôi trồng thủy sản thấphơn chỉ tiêu được duyệt

1.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp:

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2019 là 3.055,23 ha (diện tích năm 2018 là3.033,57 ha), tăng 21,65 ha so với năm 2018

Chỉ tiêu năm 2019 theo kế hoạch được phê duyệt là 3.112,39 ha Trong năm

2019 thực hiện 3.055,23 ha, thấp hơn chỉ tiêu được duyệt là 57,16 ha, đạt tỷ lệ98,16% Chi tiết bao gồm các loại đất như sau:

- Đất quốc phòng: Diện tích đất quốc phòng năm 2019 giữ ổn định so với năm

2018 là 5,17 ha, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 2,0 ha do chưa thực hiệnCông trình phòng thủ của huyện (SCH cơ bản huyện) ở xã Vĩnh Hựu

- Đất an ninh: Diện tích đất an ninh năm 2019 là 1,62 ha so với năm 2018 diện

tích đất an ninh vẫn giữ ổn định không thay đổi và phù hợp với kế hoạch đề ra

- Đất cụm công nghiệp: Theo kế hoạch năm 2019, huyện Gò Công Tây sẽ

hình thành cụm công nghiệp Long Bình 20 ha, nhưng đến nay vẫn đang trong quátrình mời gọi đầu tư Do đó, chỉ tiêu này chưa thực hiện được theo kế hoạch

- Đất thương mại dịch vụ: Diện tích đất thương mại dịch vụ năm 2019 là

6,39ha, 8ang 0,39 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 6,0 ha)

Chỉ tiêu kế hoạch đất thương mại dịch vụ được duyệt là 12,89 ha, thực hiện6,39 ha, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 6,39 ha, đạt tỷ lệ 49,57% Nguyên

Trang 9

nhân do trong năm 2019 thực hiện Hợp tác xã nông nghiệp Bình Nhựt xã ThànhCông (0,13 ha), Hợp tác xã nông nghiệp – Thương mại – Dịch vụ Phú Quới xã YênLuông (0,11 ha), Hợp tác xã tổng hợp Hòa Thạnh xã Bình Tân (0,05 ha) và các côngtrình đất thương mại, dịch vụ theo các tuyến giao thông chính kết hợp với đất ở trênđịa bàn các xã, thị trấn; tuy nhiên, chưa thực hiện xây dựng các công trình nhưTrung tâm thương mại thị trấn Vĩnh Bình (0,99 ha), Đất TMDV cặp đường tránh(5,0 ha), Hợp tác xã Giao thông vận tải (0,12 ha), theo kế hoạch đề ra do chưa cónguồn vốn và chưa mời gọi được nhà đầu tư Do đó diện tích đất thương mại dịch vụđạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra.

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông

nghiệp năm 2019 là 50,36 ha (diện tích năm 2018 là 49,72 ha), 9ang 0,64 ha so vớinăm 2018

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 70,50 ha Thực hiện đến năm 2019 thấp hơnchỉ tiêu được duyệt là 20,14 ha, đạt tỷ lệ 71,43% Chủ yếu phát triển đất cơ sở sảnxuất phi nông nghiệp nhỏ cặp các tuyến giao thông Trong năm kế hoạch 2019 cáccông trình đưa vào mời gọi đầu tư nhưng vẫn chưa thực hiện được như Xí nghiệpmay Thạnh Nhựt (5,00 ha), Nhà máy sản xuất thức ăn và khu chăn nuôi sạch (5,00ha), Xí nghiệp sản xuất công nghiệp (0,42 ha), khu sản xuất kinh doanh-xã LongBình) (2,43 ha), Khu tiểu thủ công nghiệp (5,0 ha), Lò giết mổ tập trung (0,63 ha)như kế hoạch đề ra Do đó diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt thấp hơn

so với kế hoạch được duyệt

- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích đất phát triển hạ tầng năm 2019 là

1.269,39 ha, 9ang so với năm 2018 là 16,51 ha (diện tích năm 2018 là 1.252,87 ha).Đất phát triển hạ tầng tăng là do trong năm 2019 huyện đầu tư, xây dựng các côngtrình: trường học, chợ, giao thông…Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đất hạ tầng năm

2019 là 1.267,78 ha, thực hiện đạt cao hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là1,60 ha, đạt tỷ lệ 100,13%, bao gồm:

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: Diện tích đất văn hóa năm 2019 là 5,79 ha,

9ang 0,3 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 5,49 ha)

Trang 10

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 5,79 ha Thực hiện phù hợp sovới chỉ tiêu kế hoạch được duyệt, trong năm 10ang 0,3 ha do thực hiện xây dựngcông trình nhà văn hóa xã Long Vĩnh

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: Diện tích đất cơ sở y tế năm 2019 là 3,986 ha,

giảm 0,02 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 4,003 ha)

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 diện tích đất y tế của huyện GòCông Tây là 4,0 ha.Trong năm 2019, thực hiện chuyển 0,02 ha đất trạm y tế (cũ) xãĐồng Sơn thành đất trụ sở để xây dựng ban quản lý chợ xã và đồn dân phòng, thựchiện đạt tỷ lệ 99,56% so với kế hoạch được duyệt Do đó diện tích đất y tế đạt thấphơn so với kế hoạch đề ra

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục: Diện tích đất cơ sở giáo dục năm 2019 là

42,25 ha, diện tích 10ang so với năm 2018 là 0,3 ha (diện tích năm 2018 là 41,95ha).Diện tích tăng do thực hiện mở rộng Trường Mẫu giáo Đồng Thạnh (0,10 ha) và mởrộng Trường THCS Vĩnh Hựu (0,2 ha)

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 42,33 ha Thực hiện 42,25 ha,thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 0,08ha, đạt tỷ lệ 98,81% Trong năm, chưathực hiện chuyển đất giáo dục sang đất sản xuất kinh doanh (0,42 ha, cơ sở sản xuấtcông nghiệp, xã Thạnh Nhựt) Ngoài ra, chưa thực hiện mở rộng để thực hiện Mởrộng Trường TH Long Bình 3 (0,5 ha), Mở rộng trường THCS Bình Tân (sử dụng0,2 ha đất giáo dục), do chưa thống nhất phương án vị trí xây dựng, theo đúng kếhoạch đề ra Do đó chỉ tiêu này đạt tỷ lệ thấp hơn so với kế hoạch được duyệt

+ Đất xây dựng cơ sở thể dục – thể thao: Diện tích đất xây dựng cơ sở thể dục

– thể thao năm 2019 là 9,34 ha, diện tích không thay đổi so với năm 2018

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 9,89 ha Thực hiện thấp hơn sovới chỉ tiêu được duyệt là 0,56 ha, đạt tỷ lệ 94,37% Nguyên nhân là trong năm chưathực hiện mời gọi đầu tư xây dựng công trình thể thao bốn sân tennis Do đó chỉtiêu đất thể dục thể thao đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra

+ Đất giao thông: Diện tích đất giao thông năm 2019 là 640,68 ha, 10ang so

với năm 2018 là 15,93 ha (diện tích năm 2018 là 624,75 ha) Trong năm huyện thựchiện xây dựng, mở rộng và nâng cấp các tuyến đường như sau:

Trang 11

Bảng 2: Danh mục các công trình giao thông thực hiện đến cuối năm 2019

ST

Địa điểm (đến cấp xã)

3 Đường huyện 11B (đê Hòa Thạnh) (nâng cấp) xã Bình Tân

4 Đường huyện 11C (đê Thuận Trị) (nâng cấp) xã Bình Tân

Thạnh, Thành Công

6 Đường Sư Thiện Chiếu (đoạn 2) 0,07 TT Vĩnh Bình

15 Đường Trung tâm ấp Thọ Khương 0,63 xã Bình Phú

31 Đường liên xã Long Vĩnh – Thạnh Trị 0,29 xã Long Vĩnh

37 Đường Phía Bắc kênh Bảy Cần 0,08 xã Thạnh Trị

38 Đường Tây kênh Rạch Lớn (GĐ2) 0,11 xã Thạnh Trị

Trang 12

Địa điểm (đến cấp xã)

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 637,48 ha, diện tích đất giaothông thực hiện đến năm 2019 cao hơn kế hoạch được duyệt là 3,20 ha, đạt tỷ lệ100,50% Nguyên nhân do một số công trình đất giao thông diện tích thu hồi caohơn so với kế hoạch đề ra và một số công trình không trong kế hoạch do vận độngnhân dân tự đóng góp thực hiện Do đó diện tích đất giao thông năm 2019 đạt caohơn so với kế hoạch đề ra

+ Đất thủy lợi: Diện tích đất thủy lợi năm 2019 giữ ổn định so với năm 2018 là

558,55 ha, phù hợp so với kế hoạch đề ra

+ Đất công trình năng lượng: Diện tích đất công trình năng lượng năm 2019

là 2,47 ha, diện tích giữ ổn định không thay đổi so với năm 2018

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 3,41 ha, diện tích đất công trình năng lượngnăm 2019 là 2,47 ha, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 0,94 ha, đạt tỷ lệ72,47% Nguyên nhân diện tích đất công trình năng lượng đạt thấp do trong nămchưa thực hiện công trình Công trình đường dây 110kV Mạch 2 – Cần Đước – GòCông – Trạm 220kV Mỹ Tho Do đó đất công trình năng lượng đạt thấp hơn so với

kế hoạch đề ra

+ Đất công trình bưu chính viễn thông: Diện tích đất công trình bưu chính

viễn thông năm 2019 giữ ổn định so với năm 2018 là 0,69 ha, phù hợp so với chỉtiêu được duyệt

+ Đất chợ: Diện tích đất chợ năm 2019 giữ ổn định so với năm 2018 là 5,63 ha,

phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất có di tích lịch sử: Diện tích đất di tích lịch sử năm 2019 là 0,14 ha, giữ ổn

định không thay đổi so với năm 2018 Diện tích đất di tích lịch sử phù hợp với chỉtiêu kế hoạch đề ra

Trang 13

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải năm 2019

là 5,0 ha, 13ang 0,16 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 4,84 ha) do thựchiện mở rộng bãi rác ở xã Thạnh Nhựt

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 5,0 ha, thực hiện phù hợp so với

kế hoạch đề ra

- Đất ở nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn năm 2019 là 745,94 ha, 13ang

2,18 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2017 là 743,75 ha)

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 diện tích đất ở nông thôn là 750,23

ha, thực hiện thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 4,29 ha, đạt tỷ lệ 99,43%.Nguyên nhân do số hộ phát sinh thấp (so với dự báo), nhu cầu tách hộ thấp, ngườidân chưa thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sang đất ở theo quy định Do đó đất

ở nông thôn đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra

- Đất ở đô thị: Diện tích đất ở đô thị năm 2019 là 31,70ha, 13ang 1,79 ha so

với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 29,91 ha)

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 33,06 ha Thực hiện đến năm

2019 là 34,94 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 1,36 ha, đạt tỷ lệ 95,89%.Nguyên nhân đạt thấp hơn so với kế hoạch được duyệt là do việc thực hiện chuyểnmục đích còn chậm, tốc độ đô thị hoá chậm… Do đó đất ở đô thị đạt thấp hơn so với

kế hoạch đề ra

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Diện tích đất trụ sở cơ quan năm 2019 là

16,05 ha, giảm 0,34 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 16,38 ha)

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 15,60 ha, diện tích thực hiệnđến năm 2019 cao hơn chỉ tiêu được duyệt là 0,45 ha, đạt tỷ lệ 102,87% Trong năm

kế hoạch chưa thực hiện công trình là Trung tâm thương mại thị trấn Vĩnh Bình lấy

từ đất trụ sở 0,49 ha Tuy nhiên chỉ thực hiện công trình lấy từ đất trụ sở như nhàvăn hoá xã Long Vĩnh (0,3 ha), nhà văn hoá ấp Phú Quới (0,04 ha), nhà văn hoáThới An B (0,01 ha) (ngoài kế hoạch) do xã thực hiện để đạt chuẩn ra mắt xã nôngthôn mới trong năm 2019 Do đó đất trụ sở cao hơn so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất cơ sở tôn giáo: Diện tích đất tôn giáo năm 2019 là 14,59 ha, 13ang 0,29

ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 14,3 ha)

Trang 14

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đất tôn giáo đến năm 2019 là 14,59 ha, diện tíchthực hiện phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch đề ra Trong năm 2019 thực hiện Đền thờPhật mẫu họ đạo Long Bình (0,10 ha), Tịnh thất Phước Chơn xã Long Vĩnh (0,19ha).

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

năm 2019 là 124,96 ha, diện tích năm 2019 không thay đổi so với năm 2018

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt năm 2019 là 130,04 ha Thực hiện thấp so với chỉtiêu được duyệt là 5,08 ha, đạt tỷ lệ 96,09% Nguyên nhân thấp hơn chỉ tiêu đượcduyệt là do trong năm chưa thực hiện mở rộng Nghĩa trang nhân dân xã Long Bình(do chưa mời gọi được nhà đầu tư) theo kế hoạch đã đề ra Vì vậy chỉ tiêu đất làmnghĩa trang, nghĩa địa trong năm 2019 thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất sinh hoạt cộng đồng: Diện tích năm 2019 là 4,36 ha, 14ang 0,16 ha so

với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 4,2 ha)

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt năm 2019 là 4,19 ha Diện tích đất sinh hoạt cộngđồng năm 2019 cao hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 0,16 ha, đạt tỷ lệ103,84% Nguyên nhân đạt cao hơn so với kế hoạch được duyệt do trong năm thựchiện xây dựng trụ sở, nhà văn hoá các ấp với diện tích 0,21 ha, cụ thể như sau:

Bảng 3: Danh mục công trình thực hiện đất sinh hoạt cộng đồng năm 2019

Trang 15

- Đất tín ngưỡng: Diện tích năm 2019 là 7,47 ha, giữ ổn định so với năm

2018 Phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch đề ra

- Đất sông ngòi, kênh rạch: Diện tích năm 2019 là 771,87 ha, giảm 0,13 ha so

với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 772,0 ha)

Chỉ tiêu diện tích đất sông ngòi, kênh rạch theo kế hoạch được duyệt là 771,87

ha Trong năm 2019 thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra do chuyển 0,13 ha đấtsông ngòi, kênh rạch sang đất thương mại dịch vụ thực hiện Hợp tác xã Nông nghiệpBình Nhựt Vì vậy đất sông ngòi, kênh rạch phù hợp chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

- Đất phi nông nghiệp khác: Diện tích đất phi nông nghiệp khác đến năm 2019

là 0,2 ha, giữ ổn định so với năm 2018 Phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt

2 Đánh giá những mặt làm được trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Theo KHSDĐ năm 2019 huyện Gò Công Tây được phê duyệt có tổng cộng 76công trình, thực hiện được 39/75 công trình Cụ thể các công trình thực hiện baogồm: đất cơ sở văn hóa (01/01 công trình), đất giáo dục (02/04 công trình), đất tôngiáo (02/02 công trình), đất giao thông (29/48 công trình), đất bãi thải, xử lý chấtthải (01/01 công trình), đất sinh hoạt cộng đồng (01/1 công trình), đất thương mạidịch vụ (03/07 công trình) Ngoài ra, có 19 công trình giao thông thực hiện ngoài kếhoạch 2019 (nằm trong ĐCQHSDĐ 2020), do tranh thủ được nguồn vốn đầu tư,cũng như đóng góp của người dân Các công trình thực hiện được trong kế hoạch sửdụng đất năm 2019 của huyện Gò Công Tây cụ thể như sau:

Bảng 4: Danh mục các công trình thực hiện trong KHSDĐ năm 2019

(ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

3 Đường huyện 11B(đê Hòa Thạnh) (nâng cấp) xã Bình Tân

4 Đường huyện 11C(đê Thuận Trị) (nâng cấp) xã Bình Tân

5 Đường huyện 13 (nâng cấp) xã Bình Phú, Đồng

Thạnh, Thành Công

6 Đường Sư Thiện Chiếu (đoạn 2) 0,07 TT Vĩnh Bình

Trang 16

STT Hạng mục công trình Diện tích

(ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

8 Mở rộng Đường kênh Lít Hai 0,20 xã Bình Nhì

10 Mở rộng Đường kênh 5 mét 0,15 xã Bình Nhì

15 Đường Trung tâm ấp Thọ Khương 0,63 xã Bình Phú

20 Mở rộng đường Ninh Đồng A 0,24 xã Đồng Sơn

27 Đường Hòa Phú - Long Hải 0,96 xã Long Bình

31 Đường liên xã Long Vĩnh - Thạnh Trị 0,29 xã Long Vĩnh

36 Đường Nam Thạnh Hoà Đông 0,25 xã Thạnh Trị

37 Đường Phía Bắc kênh Bảy Cần 0,08 xã Thạnh Trị

38 Đường Tây kênh Rạch Lớn (GĐ2) 0,11 xã Thạnh Trị

45 Mở rộng Đường kênh Ao Cội 0,20 xã Yên Luông

1 Mở rộng bãi rác xã Thạnh Nhựt 0,16 Xã Thạnh Nhựt

Trang 17

STT Hạng mục công trình Diện tích

(ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

1 MR Trường mẫu giáo Đồng Thạnh 0,10 Xã Đồng Thạnh

2 MR trường THCS xã Vĩnh Hựu 0,20 Xã Vĩnh Hựu

3 Hợp tác xã nông nghiệp - Thương mại - Dịch

1 Điện thờ phật mẫu Họ đạo Long Bình 0,10 Xã Long Bình

Ngoài ra còn 37 công trình chưa thực hiện trong năm 2019, trong đó có: 10công trình sử dụng vốn ngân sách, 06 công trình mời gọi đầu tư, 07 công trình vốndoanh nghiệp, 14 công trình nhà nước và nhân dân cùng làm

Bảng 5: Danh mục các công trình chưa thực hiện trong KHSDĐ năm 2019

8 Đường Nam kênh 14 (đoạn 1+2) 0,11 Xã Long Bình

10 Đường cặp kênh Chín Lùn nối dài 0,14 Xã Long Vĩnh

11 Đường mộ ông Phủ (đoạn mở rmới)

(đoạn đầu ĐT 877- kênh Bờ Đáy) 0,35 Xã Long Vĩnh

12 Đường Thống Nhất nối dài 0,31 Xã Long Vĩnh

15 Mở rộng đường Truyền Thống 0,31 Xã Đồng Sơn

Trang 18

STT Hạng mục công trình Diện tích (ha) Địa điểm

2 MR trường THCS Bình Tân (lấy đất giáo

1 MR Nghĩa trang nhân dân xã Long Bình 5,08 Xã Long Bình

1 Khu dân cư tập trung phía Đông tuyến

1 Trung tâm thương mại thị trấn Vĩnh Bình 0,99 TT Vĩnh Bình

2 Hợp tác xã Giao thông vận tải 0,12 xã Bình Nhì

3 Hợp tác xã Giao thông vận tải 0,12 TT Vĩnh Bình

1 Xí nghiệp may Thạnh Nhựt 5,00 Xã Thạnh Nhựt

2 Xí nghiệp sản xuất công nghiệp 0,42 Xã Thạnh Nhựt

3 Nhà máy sản xuất thức ăn và khu chăn

4 Nhà máy chế biến nông sản 2,30 Xã Long Bình

Các công trình XDCB của huyện được thực hiện với các nguồn vốn như: vốnngân sách tỉnh, vốn xổ số kiến thiết, vốn ngân sách huyện, vốn sản xuất lúa, vốnthủy lợi phí, vốn nông thôn mới, vốn phòng chống lụt bão,…

Qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm 2019 của huyện GòCông Tây Nhận thấy kết quả thực hiện đạt được chưa cao so với kế hoạch đề ra, cụthể:

+ Đối với chỉ tiêu đất nông nghiệp đạt tỷ lệ 100,36%, cụ thể: đất trồng lúa(101,75%); đất trồng cây hàng năm (92,52%); đất trồng cây lâu năm (97,58%)…

Trang 19

Diện tích đất trồng lúa năm 2019 cao hơn so với diện tích kế hoạch được duyệt dochưa thực hiện chuyển đổi sang đất trồng cây hàng năm (cây màu chuyên canh) vàđất trồng cây lâu năm (cây thanh long, cây mãng cầu xiêm) theo kế hoạch đề ra dothiếu vốn, chi phí đầu tư ban đầu cao, người dân chưa thực hiện thủ tục chuyển đổimục đích theo đúng nhu cầu thực tế

+ Đối với chỉ tiêu đất phi nông nghiệp đạt tỷ lệ 98,23%: một số chỉ tiêu đạthoặc đạt khá so với kế hoạch đề ra như đất sinh hoạt cộng đồng (103,84%), đất giaothông (100,82%), đất bãi thải, xử lý chất thải (100%), đất cơ sở tôn giáo (100,02%),đất giáo dục (99,81%), đất ở nông thôn (99,43%), ….Tuy nhiên vẫn còn một số chỉtiêu đạt thấp như đất: đất thương mại dịch vụ (49,57%), đất cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp (71,43%), đất công trình năng lượng (72,47%), đất cụm công nghiệp (Cụmcông nghiệp Long Bình đã có quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và mời gọi cácdoanh nghiệp vào đầu tư nhưng hiện nay vẫn chưa có nhà đầu tư vào)

3 Đánh giá tình hình thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Để có cơ sở phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo Luật Đất đai năm

2013 Hội đồng nhân dân đã ban hành Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày07/12/2018 về việc thông qua Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2019 phảithu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày07/12/2018 về việc thông qua Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2019 có sửdụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha, đất rừng phòng hộdưới 20 ha trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Kết quả thực hiện của huyện Gò Công Tây

Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2019 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018)

1 Đường tránh thị trấn Vĩnh Bình 7,13 TT Vĩnh

Bình, xã

Ngân sách tỉnh Chưa thực hiện

Trang 20

Long Vĩnh

2 Mở rộng Trường Mẫu giáo

Xã Đồng Thạnh Ngân sách tỉnh

Thực hiện năm 2019

4 Mở rộng Nghĩa trang nhân dân

Xã Long Bình

Vốn doanh nghiệp Chưa thực hiện

5 Bến phà Vàm Giồng 0,11 Xã Vĩnh

Hựu

Vốn doanh nghiệp

Thực hiện năm 2019

công trình Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2019 có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10ha, đất rừng phòng hộ dưới 20ha trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018)

1 Đường tránh thị trấn Vĩnh Bình 7,13

TT Vĩnh Bình, xã Long Vĩnh

Ngân sách tỉnh Thực hiện 1 đoạn

3 Mở rộng Nghĩa trang nhân dân

Xã Long Bình

Vốn doanh nghiệp Chưa thực hiện4

Dự án xây dựng chỉnh trang đô

thị và khu dân cư cặp đường

tránh thị trấn Vĩnh Bình

2,1 Thị trấn Vĩnh Bình

Ngân sách huyện Chưa thực hiện

công trình

Nhìn chung kết quả thực hiện các công trình dự án theo Nghị quyết 27, HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh đạt thấp, cụ thể nhưsau:

28/NQ Đối với công trình, dự án thực hiện năm 2019 phải thu hồi: Tổng công trình,

dự án thực hiện năm 2019 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Nghị quyết

Trang 21

số 27/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018)của HĐND tỉnh (huyện Gò Công Tây

là 05 công trình) Kết quả thực hiện được trong năm 2019 là 02/05 công trình, đạt tỷ

lệ 40%

- Đối với công trình, dự án thực hiện năm 2019 có sử dụng đất phải chuyểnmục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha, đất rừng phòng hộ dưới 20 ha Tổngcông trình, dự án theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 củaHĐND tỉnh (huyện Gò Công Tây là 04 công trình) Kết quả thực hiện trong năm

2019 là 01/04 công trình, đạt tỷ lệ 25%

4 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Trong năm 2019, có nhiều dự án đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưatriển khai thực hiện được Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này là do thiếu vốn;một số dự án mời gọi đầu tư chưa có nhà đầu tư; ngoài ra còn một số dự án chưa thuhồi được đất để giải phóng mặt bằng do đó một số công trình, dự án trong năm 2019

sẽ được chuyển sang năm 2020 và những năm tiếp theo

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện đã đáp ứng được yêu cầu của cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong năm, tuy nhiên chưa thu hút và khuyếnkhích các nhà đầu tư, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Quá trình xâydựng và phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gặp khó khăn nhưthiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, việc thu hút đầu tư còn chậm do cơ sở hạtầng chưa đồng bộ, đặc biệt là thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp, chất lượngnguồn nhân lực phục vụ chưa đảm bảo so với nhu cầu sản xuất và phát triển Bêncạnh đó việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 còn một số tồn tại nhất định:

- Đối với chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp:

+ Đất trồng lúa, thời gian qua có chuyển một số diện tích đất lúa sang đất xâydựng cơ sở hạ tầng, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất ở…, tuy nhiên diện tíchđất lúa trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều do nhiều công trình, dự án có sử dụng đấttrồng lúa chưa thực hiện được Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúachuyển sang đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm (cây thanh long,mãng cầu xiêm) người dân chưa thực hiện việc chuyển đổi do thiếu nguồn vốn đầu

Trang 22

tư về cây giống, chi phí, chưa thực hiện các thủ tục chuyển đổi Do đó chỉ tiêu đấttrồng lúa của huyện cao hơn so với kế hoạch được duyệt.

+ Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm có diện tích thấp hơnchỉ tiêu kế hoạch do kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất lúa chuyển sangthấp hơn so với kế hoạch đề ra

- Đối với chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp: Các chỉ tiêu về đất đô thị, đất cơ

sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ…đạt thấp so với kế hoạch đề

ra, nguyên nhân chung là dự án trong năm đăng ký nhiều hơn so với khả năng nguồnvốn được cân đối và các thủ tục cần có chưa hoàn thành kịp thời; các công trình mờigọi đầu tư mặc dù đã có các chủ trương của tỉnh nhưng vẫn chưa thu hút được cácnhà đầu tư, do đó kết quả thực hiện chưa sát với kế hoạch đề ra

5 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Tình hình kinh tế của huyện hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, thiếu nguồn vốnđầu tư gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch

đã đề ra

Quỹ đất dự trữ để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng ở địa phươngcòn nhiều hạn chế nên khi thực hiện phải thu hồi đất của dân và bồi thường làm ảnhhưởng đến kinh phí đầu tư và thời gian thực hiện

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia đóng gópcho các công trình giao thông nông thôn

Nguồn vốn đầu tư, tình hình huy động các nguồn lực trong nhân dân nhằmthực hiện các dự án có nhu cầu sử dụng đất còn rất hạn chế, số lượng còn ít chưa đápứng được kế hoạch đề ra

Hiệu quả của công tác kêu gọi đầu tư huy động nguồn vốn thực hiện các dự áncông trình theo kế hoạch sử dụng đất hiệu quả thấp chưa được như mong muốn Cầnđược các ngành huyện nghiên cứu để có giải pháp hữu hiệu hơn trong thời gian tới

Trang 23

Việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trong năm của một số ngành, địa phươngkhá nhiều, nhất là các ngành xây dựng kết cấu hạ tầng, thương mại dịch vụ, côngnghiệp, đất phát triển hạ tầng (đất cơ sở văn hóa, thể dục thể thao,…) nhưng do chưa

dự báo được chính xác nguồn vốn đầu tư Đồng thời, nguồn vốn đầu tư xây dựngcủa huyện phần lớn phụ thuộc vào ngân sách của Trung ương, tỉnh nên khi nguồnvốn gặp khó khăn dẫn đến không thực hiện được các công trình, dự án như đã đăngký

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w