1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án: “Đường dây 110kV Quỳ Châu tại xã Châu Tiến, Châu Thắng, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An"

137 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Tóm Tắt Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án: “Đường dây 110kV Quỳ Châu tại xã Châu Tiến, Châu Thắng, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An"
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Địa chất và Môi trường
Thể loại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Xuất xứ dự án (9)
    • 1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án (9)
    • 1.2. Cơ quan phê duyệt dự án (10)
  • 2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM (10)
    • 2.1. Các văn bản pháp luật (10)
    • 2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng (12)
    • 2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM (0)
  • 3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường (13)
    • 3.1. Cơ quan chủ trì thực hiện (0)
    • 3.2. Cơ quan tư vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM (13)
  • 4. Phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM (14)
  • Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN (16)
    • I. Tên dự án (16)
    • II. Chủ dự án (16)
    • III. Vị trí địa lý của dự án (16)
      • 1. Vị trí tuyến đường dây và trạm biến áp (0)
        • 1.1. Vị trí tuyến đường dây (16)
        • 1.2. Vị trí TBA 110kV Quỳ Châu (17)
        • 1.3. Phương án tuyến (17)
      • 2. Hiện trạng khu vực xây dựng tuyến đường dây và TBA 110kV Quỳ Châu (0)
        • 2.1. Hiện trạng khu vực xây dựng tuyến đường dây (0)
    • IV. Nội dung chủ yếu của dự án (19)
      • 1. Mô tả mục tiêu của dự án (19)
      • 2. Khối lượng và quy mô hạng mục công trình dự án (0)
        • 2.1. Quy mô xây dựng công trình (19)
        • 2.2. Khối lượng thực hiện các hạng mục của dự án (0)
      • 3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án (25)
        • 3.1. Tổ chức thi công (26)
        • 3.2. Biện pháp thi công (26)
        • 3.3. Công tác lắp đặt sứ, phụ kiện (35)
        • 3.4. Công tác căng dây lấy độ võng (37)
        • 3.5. Công tác thi công gần hoặc giao chéo đường dây cao áp (42)
      • 4. Quy trình vận hành đường dây (0)
        • 4.1. Bảo vệ quá điện áp khí quyển và nối đất (44)
        • 4.2. Bảo vệ cơ học (47)
        • 4.3. Các giải pháp kỹ thuật sử lý giao chéo (48)
      • 5. Máy móc, thiết bị phục vụ dự án (48)
        • 5.1. Máy móc thi công (48)
        • 5.2. Thiết bị phục vụ dự án (48)
      • 6. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án (0)
      • 7. Tiến độ thực hiện dự án (49)
      • 8. Vốn đầu tư (50)
      • 9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (50)
  • Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN (53)
    • I. Điều kiện môi trường tự nhiên (53)
      • 1. Điều kiện địa hình (53)
        • 1.1. Tuyến đường dây (53)
        • 1.2. Trạm biến áp (0)
      • 2. Điều kiện địa chất công trình (53)
        • 2.1. Đặc điểm địa chất, địa hình, địa mạo (53)
        • 2.2. Đặc điểm địa chất thủy văn (54)
        • 2.3. Hiện tượng địa chất vật lý (54)
        • 2.4. Hiện tượng động đất (55)
      • 3. Điều kiện về khí tượng (57)
      • 4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường (0)
      • 5. Hiện trang tài nguyên sinh vật (65)
    • II. Điều kiện kinh tế - xã hội (66)
  • Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (75)
    • I. Đánh giá tác động (75)
      • 1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của Dự án (0)
      • 2. Tác động trong giai đoạn thi công (0)
        • 2.1. Các hoạt động của dự án (0)
        • 2.2. Nguồn tác động liên quan đến chất thải (78)
        • 2.3. Nguồn tác động không liên quan đến chất thải (89)
      • 3. Tác động trong giai đoạn vận hành (0)
        • 3.1. Các hoạt động của dự án (0)
        • 3.2. Nguồn tác động liên quan đến chất thải (93)
        • 3.3. Nguồn tác động không liên quan đến chất thải (95)
      • 4. Tác động do các rủi ro, sự cố (99)
        • 4.1. Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công (0)
        • 4.2. Trong giai đoạn vận hành (0)
    • II. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ chính xác của các đánh giá (101)
      • 1. Về các phương pháp đánh giá (101)
      • 2. Về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá (102)
  • Chương 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (103)
    • I. Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường (103)
      • 1. Trong giai đoạn chuẩn bị (0)
      • 2. Trong giai đoạn thi công xây dựng (0)
        • 2.1. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn (103)
        • 2.2. Biện pháp giảm thiểu tới môi trường nước (104)
        • 2.3. Biện pháp giảm thiểu đối với chất thải rắn (106)
        • 2.4. Giảm thiểu tác động đến tài nguyên và môi trường đất (0)
        • 2.5. Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội, bệnh dịch lây lan, an ninh trật tự khu vực (107)
      • 3. Trong giai đoạn vận hành dự án (0)
        • 3.1. Quản lý chất thải phát sinh tại trạm biến áp (0)
        • 3.2. Giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường sinh thái (110)
        • 3.3. Giảm thiểu ảnh hưởng của điện từ trường (111)
        • 3.4. Biện pháp giảm thiểu va chạm với các vật thể bay (0)
        • 3.5. Biện pháp giảm thiểu nguy hiểm điện (112)
    • II. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố (112)
      • 1. Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng (0)
    • III. Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (121)
      • 1. Dự toán kinh phí cho chương trình quản lý môi trường (0)
      • 2. Tổ chức thực hiện (121)
  • Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG (123)
    • II. Chương trình giám sát môi trường (0)
      • 1. Giám sát môi trường giai đoạn thi công, xây dựng công trình (0)
      • 2. Giám sát môi trường giai đoạn vận hành công trình (0)
      • 3. Tổ chức thực hiện hoạt động giám sát (0)
  • Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG (130)
    • I. Tóm tắt quá trình thực hiện tham vấn cộng đồng (130)
      • 1. Tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn các xã Châu Tiến, Châu Thắng, huyện Quỳ Châu (130)
      • 2. Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án (130)
    • II. Kết quản tham vấn cộng đồng (131)
      • 1. Ý kiến của UBND các xã vùng dự án (131)
      • 2. Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi Dự án (0)
      • 3. Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn (132)

Nội dung

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐIỆN MIỀN BẮC CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC  BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án “Đường dây 110kV Quỳ Châu tại xã Châu Tiến, Châu Thắng, huyện Quỳ Châu[.]

Xuất xứ dự án

Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Năng lượng điện là yếu tố then chốt trong sự phát triển của các ngành kinh tế và toàn xã hội Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ đa dạng hàng hóa, từ nông sản, hàng thủ công đến các sản phẩm chất lượng cao và công nghệ tiên tiến.

Nghệ An, tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, được định hướng trở thành trung tâm của khu vực với vai trò quan trọng trong cả nước Nằm trên trục giao thông Bắc - Nam, Nghệ An có điều kiện thuận lợi để phát triển bền vững về kinh tế xã hội nhờ vào tài nguyên thiên nhiên phong phú Dự báo đến năm 2025, điện thương phẩm của tỉnh sẽ đạt gần 6.754 triệu kWh, và đến năm 2035 sẽ đạt 12.731 triệu kWh, cho thấy mức tăng trưởng cao so với các tỉnh khác Với diện tích rộng lớn và hệ thống sông suối dày đặc, Nghệ An có tiềm năng lớn về thủy điện, hiện có 21 nhà máy với tổng công suất 930,9 MW, dự kiến sẽ tăng lên 32 nhà máy với công suất 1.378,9 MW trong tương lai Việc xây dựng các trạm 110kV là cần thiết để kết nối các nhà máy thủy điện vào hệ thống điện quốc gia.

Trong giai đoạn 2016-2035: Xây dựng mới 39 trạm biến áp 110 kV và nâng công suất một số trạm nhằm nâng công suất thêm 2444 MVA

Như vậy, theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-

Đến năm 2025, và xét đến năm 2035, việc phát triển hệ thống lưới điện Quốc gia là rất quan trọng, do đó, dự án "Đường dây và trạm biến áp 110KV Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An" trở nên cần thiết.

Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường là cần thiết để đánh giá và dự báo tác động tiêu cực của dự án đến môi trường Việc này giúp đề ra các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế bền vững Do đó, Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc sẽ phối hợp với đơn vị tư vấn để thực hiện các yêu cầu này.

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi đến các cơ quan chức năng cũng như các cấp có thẩm quyền để được phê duyệt.

Cơ quan phê duyệt dự án

Dự án do Ban quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc làm chủ dự án, chủ dự án tự phê duyệt dự án đầu tư.

Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Các văn bản pháp luật

 Về lĩnh vực môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 07/12/2020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 14/02/2015, của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, ban hành ngày 29/05/2015 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và lập kế hoạch bảo vệ môi trường Thông tư này nhằm đảm bảo các hoạt động phát triển kinh tế không gây hại đến môi trường, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng.

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 24/2017/TT-BTMT ngày 01/09/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

 Về lĩnh vực đất đai

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ, nhằm sửa đổi và bổ sung một số nghị định thi hành Luật đất đai, cũng như điều chỉnh các thông tư hướng dẫn liên quan đến Luật đất đai.

 Về lĩnh vực điện lực

- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6;

Luật số 03/2022/QH15 đã sửa đổi và bổ sung một số điều quan trọng trong các luật liên quan đến đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư, nhà ở, đấu thầu, điện lực, doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thi hành án dân sự.

Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, ban hành ngày 17/8/2005, của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật điện lực, nhằm bảo vệ an toàn cho các công trình lưới điện cao áp.

- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Nghị định số 137/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 21/10/2013, của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và các sửa đổi, bổ sung liên quan đến Luật Điện lực.

 Về lĩnh vực xây dựng

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII;

- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng

- Công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

 Về lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Nghị định 147/2016/NĐ-CP, ban hành ngày 02/11/2016, của Chính phủ, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 99/2010/NĐ-CP, ngày 24/9/2010, liên quan đến chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP, ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

Nghị định số 157/2011/NĐ-CP, ban hành ngày 11/11/2013, của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản Nghị định này nhằm tăng cường công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững trong ngành lâm nghiệp.

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng;

- Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/05/2013 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT, ban hành ngày 29/07/2015, sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT, quy định về việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Thông tư số 99/2006/TT-BNN, ban hành ngày 06/11/2006, của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế quản lý rừng theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 14/8/2006 Quy chế này nhằm mục đích quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên rừng.

- Thông tư số 57/2007/TT-BNN ngày 13/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 99/2006/TT- BNN ngày 6/11/2006;

- Thông tư 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng;

- Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản

Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường lãnh đạo của Đảng trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Chỉ thị này nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc bảo vệ tài nguyên rừng, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động bảo vệ môi trường Việc thực hiện chỉ thị sẽ góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng.

Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 8/8/2017 của Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động nhằm thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Mục tiêu của chương trình là tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

 Về lĩnh vực đa dạng sinh học

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4;

- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;

Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/1/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc sửa đổi, bổ sung danh mục một số loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển, theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/7/2008.

Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN01:2008/BCT

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM

- Hồ sơ Thiết kế cơ sở dự án: “Đường dây và TBA 110kV Quỳ Châu, tỉnh

- Thuyết minh chung dự án

- Thuyết minh thiết kế cơ sở phần đường dây 110kV

- Thuyết minh thiết kế cơ sở phần trạm biến áp 110kV

Kết quả khảo sát đo đạc ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm được thực hiện bởi Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường vào tháng 12/2022, cung cấp các thông số môi trường quan trọng cho khu vực dự án.

Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện điều tra các số liệu kinh tế - xã hội tại khu vực dự án vào tháng 12 năm 2022.

Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Cơ quan tư vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM

Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường:

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn thực hiện là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

- Đại diện: Ông Phạm Anh Tuấn; Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: 236 Võ Nguyên Hiến, thành phố Vinh, Nghệ An

Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án bao gồm nhân viên kỹ thuật và nhà quản lý có chuyên môn về ĐTM trong các lĩnh vực như kiểm soát ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, sinh thái môi trường, công nghệ môi trường và quản lý môi trường.

Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

TT Họ và tên Học hàm/Học vị

Chuyên ngành đào tạo/chức vụ

Nội dung phụ trách trong quá trình lập ĐTM

1 Đại diện Chủ dự án: Ban Quản lý dự án điện miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty điện lực miền Bắc

1.1 Trần Huy Hoàng - Giám đốc

Tiếp nhận báo cáo ĐTM của tư vấn, rà soát góp ý về nội dung trước khi nộp cơ quan phê duyệt;

2 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật và Môi trường

2.1 Trần Thanh Vân Cử nhân sinh học Phó phòng Chủ trì thực hiện

2.2 Phan Đình Hợi Kỹ sư môi trường Nhân viên Tham gia thực hiện

2.3 Đinh Thị Việt Hà Cử nhân môi trường Nhân viên Tham gia thực hiện

2.4 Đặng Văn Mạnh Cử nhân môi trường Nhân viên Tham gia thực hiện

2.5 Bùi Việt Cường Kỹ sư hệ thống điện Nhân viên Tham gia thực hiện

2.6 Nguyễn Anh Tuấn Kỹ sư môi trường Nhân viên Tham gia thực hiện

2.7 Đinh Bạt Thái Cử nhân môi trường Nhân viên Tham gia thực hiện

Phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM

Sử dụng chuỗi số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và khí tượng thủy văn của các xã dọc tuyến đường dây, cùng với tài liệu nghiên cứu trước đây từ các cơ quan liên quan trong lĩnh vực môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội.

- Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường

Từ những tài liệu về môi trường có sẵn, tiến hành điều tra, khảo sát khu

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

Dự án này bao gồm 15 lĩnh vực nhằm cập nhật và bổ sung các tài liệu mới nhất, cũng như khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án Nội dung công tác điều tra khảo sát hiện trường sẽ được thực hiện một cách chi tiết và toàn diện.

Khảo sát và thu thập tài liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình trạng giao thông và môi trường của khu vực dự án là rất quan trọng Để thực hiện điều này, cần sử dụng các máy móc chuyên dụng nhằm đo nhanh các thông số tại hiện trường.

+ Đo đạc, lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường

+ Tham vấn ý kiến lãnh đạo và nhân dân địa phương khu vực thực hiện dự án + Quan sát hiện trường và ghi chép các nhận xét trực quan

+ Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu trong phòng

Các phương pháp phân tích mẫu nước mặt, nước dưới đất, đất được tuân thủ theo các TCMT về môi trường

- Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập nhằm ước tính lượng khí thải và ô nhiễm trong nước thải của Dự án, từ đó dự báo tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường trong quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành dự án.

Phương pháp điều tra xã hội học được áp dụng để khảo sát các hộ dân cư trong khu vực thực hiện dự án, nhằm tìm hiểu về các vấn đề môi trường, tác động của dự án và các biện pháp bảo vệ môi trường cần thiết.

- Phương pháp so sánh đối chứng

Đánh giá hiện trạng và tác động được thực hiện bằng cách so sánh số liệu đo đạc hoặc kết quả tính toán với các giới hạn cho phép theo TCVN, QCVN hiện hành tại thời điểm lập báo cáo.

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tên dự án

Dự án "Đường dây và TBA 110kV Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An".

Chủ dự án

Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Điện lực miền Bắc

- Địa chỉ: Số 03, phố An Dương, phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

- Đại diện: Ông Trần Huy Hoàng; Chức vụ: Giám đốc.

Vị trí địa lý của dự án

Dự án: “Đường dây và TBA 110kV Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An" bao gồm các hạng mục chính sau:

1 Vị trí tuyến đường dây và trạm biến áp

1.1 Vị trí tuyến đường dây

Xây dựng mới 1,78 km bao gồm các đoạn tuyến, bắt đầu từ cột số 1 (9A) dưới tim tuyến đường dây 110 kV Nhạn Hạc - Nậm Pông hiện có Cột mới sẽ được trồng cách vị trí cột số 9 hiện tại khoảng cách nhất định.

25 m về phía cột số 10 và thay thế cho cột số 9 hiện có này Điểm cuối: Pooctich trạm biến áp 110kV Quỳ Châu

Tổng số góc lái là 4, và địa điểm xây dựng nằm trên tuyến đường dây đi qua các khu địa giới hành chính của các xã Châu Tiến và Châu Thắng thuộc huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.

Mô tả sơ bộ tuyến:

- Xuất pháp từ vị trí cột trồng mới dưới tim tuyến đường dây hiện có, tuyến băng qua khu vực đất đồi trồng keo xuống khu đồi tạp, đặt G1

- Từ G1 tuyến cắt qua sông Hiếu đến băng qua khu ruộng lúa đến G2

- Từ G2 tuyến cắt qua đường Quốc lộ 48 đến khu rộng lúa đặt G3

- Từ G3 tuyến cắt qua khu đường vào bản văn hóa Hoa Tiến rồi đên khu vực đặt trạm 110 kV Quỳ Châu

- Từ vị trí cột số 21 (cột 4 mạch) tuyến sẽ đi 2 mạch đến vị trí cột 22 (cột

1 mạch hiện có sẽ tạo thành cột 2 mạch)

Toàn tuyến lựa chọn bám dọc theo các đường liên xã; liên thôn; tránh các

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

17 khu quy hoạch dân cư, công tình quân sự, công cộng, tránh rừng phòng hộ, rừng tự nhiên

1.2 Vị trí TBA 110kV Quỳ Châu

Trạm biến áp 110 kV Quỳ Châu sẽ được xây dựng tại thôn Minh Tiến, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An Địa điểm này nằm trên khu đất có địa hình thấp, tiếp giáp với cánh đồng ven sông Hiếu Khu vực chủ yếu là ruộng lúa và thường xuyên bị ngập nước trong mùa lũ lớn.

- Vị trí trạm 110 kV Quỳ Châu đã được UBND tỉnh Nghệ An chấp thuận tại văn bản số 3220/UBND-CN ngày 10 tháng 05 năm 2022 của UBND tỉnh Nghệ An

Từ điểm DD, vị trí được đặt dưới tim đường dây 110 kV Nhạn Hạc - Nậm Pông, cách cột số 9 là 25 m, tuyến đi xuống sườn đồi trồng keo đến vị trí G1 Tuyến này thuộc địa phận xã Châu Thắng, và tại G1, tuyến lại có góc trái αt = 62° 03' 01".

Tuyến G1 bắt đầu từ xã Châu Thắng, cắt qua sông Hiếu và tiếp tục đến bãi màu, sau đó đi qua sông Hiếu vào địa phận xã Châu Tiến Tuyến đi qua khu ruộng lúa và đến vị trí G2, tại đây tuyến sẽ lái phải với góc αp = 59° 34' 48".

Từ G2 tuyến đi trên khu ruộng lúa thuộc xã Châu Tiến, cắt qua 1 lần đường QL48 tại km 106+20 đến G3 Tại G3A tuyến lái phải αp = 28 0 28' 23"

Từ G3 tuyến thuộc địa phận xã Châu Tiến, cắt qua 01 đường đang thi công rộng 20 m, qua 1 lần đường đất rộng 3 m, cắt 1 lần đường dây tới DC Tại

+ Từ DC - PT: Chiều dài 27.1 m

Từ DC tuyến nối vào Pooctich của TBA 110 kV Quỳ Châu

2 Hiện trạng khu vực xây dựng tuyến đường dây và TBA 110kV Quỳ Châu

2.1 Hiện trạng khu vực xây dựng tuyến đường dây

Tuyến đường dây 110kV Quỳ Châu đã được chủ nhiệm đề án lựa chọn tại thực địa và xác định trên bản đồ tỷ lệ 1:25.000, được sự chấp thuận của chính quyền và các cơ quan liên quan.

Sở Ban ngành của tỉnh chấp thuận, có các đặc điểm chính như sau:

- Điểm đầu: tại dưới tim đường dây 110 kV Nhạn Hạc - Nậm Pông cách cột số 9 là 25 m

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

- Điểm cuối: Trạm biến áp 110kV Quỳ Châu

- Tổng chiều dài tuyến: 1.780 m Trong đó: Tuyến chủ yếu đi trên khu vực đồi núi có độ cao trung bình, tránh các khu tập trung đông dân cư:

+ Tuyến giao chéo với ĐZ 35kV: 01 lần

+ Tuyến giao chéo với ĐZ 0,4kV: 02 lần

+ Tuyến giao chéo với đường Quốc lộ 48: 01 lần (lý trình km 106+20) + Tuyến giao chéo với đường liên thôn: 02 lần

+ Tuyến giao chéo với sông Hiếu: 2 lần

Tuyến đường dây 110kV Quỳ Châu nằm trong huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An, đi qua hai xã Châu Thắng và Châu Tiến Địa hình của tuyến đường dây này đa dạng, thay đổi theo từng đoạn khác nhau.

- Đoạn tuyến đi trên vùng gò đồi thấp bóc mòn: Đoạn từ điểm đầu (ĐĐ) đến G1 và điểm cuối (ĐC)

Đoạn tuyến G2 - G3 đi qua khu đồng tích tụ trước núi, nằm trong thung lũng ven sông Hạt Địa hình chủ yếu là khu vực trồng keo và ruộng lúa, với hệ thống giao thông chủ yếu là đường liên thôn, liên xã, và một phần là Quốc lộ.

Quy mô diện tích ảnh hưởng của dự án bao gồm chiều dài tuyến đường dây 1,78m và kích thước hành lang an toàn lưới điện là 7,5m + 7,5m, dẫn đến diện tích đất chiếm dụng tạm thời để tạo hành lang an toàn lưới điện là 26.700 m² Ngoài ra, diện tích chiếm dụng vĩnh viễn để xây dựng móng cột và trạm biến áp 110kV là 1.327,9 m² Hiện trạng khu vực xây dựng phần mở rộng ngăn lộ trạm biến áp Quỳ Châu cũng cần được xem xét.

Trạm biến áp 110kV Quỳ Châu được xây dựng tại thôn Minh Tiến, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An, trên khu ruộng trũng có địa hình bằng phẳng Khu đất này giáp ranh với cánh đồng tích tụ ven sông Hiếu, nơi thường xuyên ngập nước nặng và chịu ảnh hưởng của mùa lũ lớn.

Vị trí này đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt theo văn bản số 3220/UBND-CN ngày 10 tháng 05 năm 2022 Hiện trạng của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội xung quanh cũng cần được xem xét.

Hệ thống ao, hồ, sông, suối : Đường dân 110kV Quỳ Châu được xây dựng kết nối từ tim đường dây 110 kV Nhạn Hạc - Nậm Pông về trạm biến áp

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

110 kV Quỳ Châu, đường dây cắt qua sông Hiếu gần ngã ba sông Quang đổ vào sông Hiếu

Khu vực này có nhiều khe suối nhỏ rộng khoảng 1 – 1,5m, thường xuyên có nước chảy từ đỉnh núi, phân chia theo đường phân thủy và dẫn vào sông Hiếu, đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thoát nước cho khu vực.

- Hệ sinh thái: Dọc tuyến và xung quanh khu vực Dự án chủ yếu là trảng cây bụi, tre nứa

Nội dung chủ yếu của dự án

1 Mô tả mục tiêu của dự án

Công trình: “Đường dây 110kV Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An” được xây dựng với các mục tiêu như sau:

Đường dân và trạm biến áp 110 kV Quỳ Châu sẽ nâng cao độ tin cậy trong cung cấp điện và chất lượng điện năng cho khu vực huyện Quỳ Châu, huyện Quế Phong, cùng 3 xã thuộc huyện Tương Dương Dự án cũng sẽ kết nối mạch vòng với trạm biến áp 110 kV Quỳ Hợp và trạm biến áp 110 kV Truông Bành.

Khi trạm 110 kV Quỳ Châu đi vào vận hành, nó sẽ giúp giảm tải cho các trạm 110 kV Quỳ Hợp và Truông Bành, từ đó giảm thiểu tổn thất điện năng và nâng cao độ tin cậy trong việc cung cấp điện cho khách hàng.

Cải thiện chất lượng điện năng cho các phụ tải tại huyện Quỳ Châu và khu vực lân cận là một mục tiêu quan trọng Để đạt được điều này, cần thiết phải xây dựng đường dây cấp điện theo mô hình cấp điện N-1, như đã được EVN định hướng.

Tăng cường liên kết lưới điện nhằm nâng cao độ ổn định và tin cậy cung cấp điện cho tỉnh Nghệ An Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải mà còn cải thiện chất lượng điện áp, phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực của tỉnh trong giai đoạn tới.

2016 - 2025 có xét đến 2035 đã được Bộ Công thương phê duyệt

2 Khối lượng và quy mô hạng mục công trình dự án

2.1 Quy mô xây dựng công trình

Dự án "Đường dây và Trạm biến áp 110kV Quỳ Châu", bao gồm 02 phần chính:

- Phần TBA 110KV Quỳ Châu a Phần đường dây 110kV

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

Xây dựng mới: 1,78 km bao gồm các đoạn tuyến như sau Điểm đầu: tim đường dây 110 kV Nhạn Hạc - Nậm Pông Điểm cuối: trạm biến áp 110kV Quỳ Châu

Tổng chiều dài tuyến đường dây: 1,78km

Số mạch: 02 mạch, 02 dây chống sét giai đoạn này chỉ treo 01 mạch và 01 dây chống sét

Bảng 1.1 Quy mô hạng mục công trình phần đường dây 110kV

STT Thiết bị - Vật liệu Mã hiệu Ðơn vị Số

I Liệt kê vật liệu - cấu kiện chính phần điện

I.1 Dây dẫn + Dây chống sét

1 Dây dẫn điện ACSR185/28 km 22,07 Dây dẫn có

2 Dây chống sét TK50 km 1,92

1 Chuỗi đỡ lèo dây dẫn 2xACSR185/29 ĐL7-2 Chuỗi 27

2 Chuỗi đỡ đơn dây dẫn 2xACSR182/29 ĐD7-2 Chuỗi 6

3 Chuỗi néo đơn dây dẫn

4 Chuỗi néo đơn ngược dây dẫn

5 Chuỗi néo đơn dây dẫn

2xACSR185/29, sử dụng tại Pooctich ND16-2P Chuỗi 6

6 Chuỗi néo đơn dây dẫn ACSR185/29 ND12-1 Chuỗi 12

7 Khung định vị dây dẫn TĐV Cái 310

9 Chống rung dây dẫn CR4-22 Quả 156

10 Chống rung dây chống sét CRs2-9 Quả 13

11 Tạ bù + Thanh treo TB150 Bộ 3

Lắp tại cột số 10 3 pha mạch Truông Bành Bắc Á

12 Ống nối dây dẫn ONDD Cái 7

13 Ống nối dây chống sét ONS Cái 1

14 Biển số báo thự tự cột (0,1x24x21) Cái 6

15 Biển báo nguy hiểm (0,1x36x24) Cái 6

16 Biển báo vượt đường giao thôn 4

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

1 Tiếp địa cột thép RS4x20-3 Bộ 4

2 Tiếp địa cột thép RS4x20 Bộ 1

3 Tiếp địa cột thép RS5x50HC Bộ 1

1 Dây cáp quang loại 24 sợi OPGW57/24 m 1971,17 Cuộn 1 từ trạm

110kV QC đến cột số 1 (9A)

2 Dây cáp quang loại 24 sợi OPGW57/24 m 560,0 Cuộn 2 từ cột số

8 đến cột 1 (9A) xây dựng mới

3 Chuỗi néo dây cáp quang NCQ Chuỗi 12

4 Chuỗi đỡ dây cáp quang ĐCQ Chuỗi 1

5 Chuỗi rung dây cáp quang CRCQ Quả 14

6 Hộp nối cáp quang 3 đầu OPGW/OPG

7 Hội nối cáp quang 2 đầu OPGWW/N

8 Hộp nối cáp quang 2 đầu OPGW/OPG

Trang bị tại cột 8 tuyến 110 kV hiện có

9 Kẹp cáp quang trên cột TK Cái 48

( Nguồn: Báo cáo khảo sát-Nghiên cứu khả thi của dự án)

Bảng 1.2: Liệt kê giao chéo

STT Tên vật liệu Mã hiệu Đơn vị Số lượng Ghi chú

1 Vượt đường Quốc lộ lần 1

2 Vượt đường giao thông > 10 m lần 1

3 Vượt đường giao thông < 10 m lần 1

4 Vượt đường dây trung áp lần 1

5 Vượt đường dây 0,4kV, thông tin lần 2

Bảng 1.3: Liệt kê vật liệu - cấu kiện chính phần xây dựng

STT Tên vật liệu Mã hiệu Đơn vị Số lượng Ghi chú

1 Cột đỡ thép 2 mạch DD122-42B Cột 1

2 Cột néo thép 2 mạch N122-31B Cột 1

3 Cột néo thép 2 mạch N122-31D Cột 2

4 Cột néo thép 2 mạch N122-36D Cột 1

5 Cột néo thép 3 mạch N132-43D Cột 1 b Phần trạm biến áp TBA 110kV Quỳ Châu

Trạm biến áp 110kV Quỳ Châu được xây dựng trên diện tích 8645,7 m 2 với số lượng trang thiết bị được đầu tư như sau:

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

Bảng1.4: Các hạng mục thiết bị của trạm

TT Thiết bị - vật liệu Mã hiệu Đơn vị Số lượng Ghi chú

1 Máy biến áp 110/35kV kèm tủ điều khiển xa 25 MVA Máy 1 MBA điều chuyển

2 Máy cát 3 pha 110 kV CB-123kV-1250A-31.5kA/1s Bộ 3 Kèm kẹp cực

3 Dao cách ly 3 pha 110kV 2 lưỡi tiếp đất

31.5kA/1s Bộ 4 Kèm kẹp cực

4 Dao cách ly 3 pha 110kV 1 lưỡi tiếp đất

31.5kA/1s Bộ 3 Kèm kẹp cực

5 Dao nối đất trung tính 1 pha 72 kV ES-72kV-400A-31.5kA/1s Bộ 1 Kèm kẹp cực

6 Biến điện áp 1 pha 110kV

7 Biến dòng điện 1 pha 110kV ngoài trời

8 Biến dòng điện 1 pha 110kV ngoài trời

9 Chống sét van 1 pha 96kV kèm máy ghi sét LA-96kV-10kA Bộ 3 Kèm kẹp cực

10 Chống sét van 72 kV kèm máy ghi sét LA-72kV-10kA Cái 1 Kèm kẹp cực

1 Dây nhôm lõi thép ACSR400/51 ACSR400/51 m 225

2 Dây nhôm lõi thép ACSR240/32 ACSR240/32 m 75

3 Ống nhâm cứng F80/70 dài 11m F80/70-11m Thanh 6

4 Chuỗi sứ đỡ 110kV loại 10 bát sứ CDD - 10 Chuỗi 6

5 Sứ đứng 110kV, loại 1 pha, ngoài trời PI - 110 Bộ 15 kèm kẹp cực

6 Kẹp cực bắt dây ACSR-240 và ống nhôm Ф80/70 (loại chữ T) K-ACSR300/ON Cái 6

7 Kẹp cực bắt dây ACSR-400 và ống nhôm Ф80/70 (loại chữ T) K-ACSR300/ON Cái 18

8 Kẹp cực bắt dây ACSR-400 và ống nhôm Ф80/70 (loại nằm ngang) K-ACSR300/ON Cái 6

9 Ghíp kẹp cho táp lèo phụ dây

ACSR240/32 và thanh cứng F80/70 GK-ACSR240/ON Cái 3

10 Ghíp kẹp cho táp lèo phụ dây

ACSR400/21 và thanh cứng F80/70 GK-ACSR400/ON Cái 6

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

11 Kẹp rẽ nhánh giữa 2 dây

ACSR400/51 (kẹp chữ T) KT-400 Cái 2

12 Kẹp rẽ nhánh giữa dây 2xACSR185 với dây ACSR400 (kẹp chữ T) KT-1x185-400 Cái 6

13 Đầu bịt ống nhôm Ф80/70 Cái 12

I.3 Phần kẹp cực thiết bị (đi kèm thiết bị )

1 Kẹp cực biến điện áp với dây

ACSR400 KC-TU/ACSR400 Cái 8

2 Kẹp cực dao cách ly với dây

ACSR400 KC-DS/ACSR400 Cái 36

3 Kẹp cực dao cách ly với dây

ACSR240 KC-DS/ACSR240 Cái 6

4 Kẹp cực sứ đứng với ống nhôm cứng F80/70 KC-PI/AL F80/70 Cái 12

5 Kẹp cực sứ đưng với dây ACSR400 KC-PI/ACSR400 Cái 3

6 Kẹp cực sứ đứng với dây ACSR400 KC-TI/ACSR400 Cái 12

7 Kẹp cực biến dòng điện với dây

ACSR240 KC-TI/ACSR240 Cái 6

8 Kẹp cực máy cát với dây ACSR400 KC-CB/ACSR240 Cái 12

9 Kẹp cực máy cắt với dây ACSR240 KC-CB/ACSR240 Cái 6

10 Kẹp cực chống sét van với dây

ACSR240 KC-LA/ACSR240 Cái 3

11 Kẹp cực máy biến áp với dây

12 Kẹp cực dao nối đát trung tính với dây ACSR240 KC-ES/ACSR400 Cái 1

13 Kẹp cực chống sét van trung tính với dây ACSR240 KC-LA72/ACSR240 Cái 1

1 Máy biến áp tự dùng 35/0.4kV 100kVA-38,5±2x2,5%/0,4kV Máy 2

2 Tủ máy cắt hợp bộ 35kV lộ tổng 38.5kV-1250A-25kA/1s Tủ 1

3 Tủ máy cắt hợp bộ 35kV xuất tuyến 38.5kV-630A-25kA/1s Tủ 4

4 Tủ đo lường 35kV 38,5/√3:0,11/√3:0,11/√3:0,11/3kV

5 Tủ tự dùng 35 kV LBS-200A Tủ 1

6 Tủ dao cắm ghép nối phân đoạn 35kV 38.5kV-1250A-25kA/1s Tủ 1

7 Chống sét van 48 kV kèm máy ghi sét LA-48kV-10kA Cái 3

1 Đầu cáp 1 pha ngoài trời 38,5kV-

400mm 2 ĐCNT-38.5kV-1x400 mm2 Cái 3

2 Đầu cáp 1 pha trong nhà 38,5kV-

400mm 2 ĐCTN-38.5kV-1x400 mm2 Cái 3

3 Cáp 1 pha 38,5kV-400 mm 2 38.5kV-Cu/XLPE/PVC/Fr-

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

4 Cáp đồng ngầm 3 pha 35kV-35 mm 2

38,5kV-Cu/XLPE/PVC-Fr-

5 Đầu cáp 3 pha ngoài trời 35 kV-35 mm 2 ĐCNT-38,5kV-3x35kV Cái 1

6 Đầu cáp 3 pha trong nhà 35 kV-35 mm 2 ĐCTN-38,5kV-3x35kV Cái 1

VI.1 Thiết bị phần nhị thứ

Tủ điều khiển-bảo vệ ngăn máy biến áp T1, trong tủ bao gồm:

-1 rơ le bảo vệ so lệch MBA

-1 bộ rơ le bảo vệ quá dòng có hướng phía TI chân sứ 110kV của

-1 bộ BCU mức ngăn kèm chức năng đo lường

-1 rơ le cắt và khóa (F86)

-2 rơ le giám sát cuộn cắt (F74)

-1 bố khiển điều truyền thống

Rơ le trung gian và rơ le thời gian là những thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, cùng với khối thử nghiệm mạch dòng/áp Ngoài ra, khóa điều khiển các loại, các bộ chỉ thị và các thiết bị, phụ kiện khác cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống.

Tủ điều khiển bảo vệ cho ngăn đường dây 110kV, trong tủ bao gồm:

-1 rơ le bảo vệ so lệch dọc đường dây (F87L)

-1 bộ rơ le bảo vệ quá dòng có hướng (F67/67N)

-1 bộ BCU mức ngăn kèm chức năng đo lường

-1 rơ le cắt và khóa (F86)

-2 rơ le giám sát cuộn cắt (F74)

-1 bộ khóa điều kiện truyền thông

Rơ le trung gian và rơ le thời gian là những thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, cùng với khối thử nghiệm mạch dòng/áp Ngoài ra, khóa điều khiển các loại, các bộ chỉ thị và các thiết bị, phụ kiện khác cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống.

Tủ điều khiến bảo vệ cho ngăn liên lạc 110kV, trong tủ bao gồm:

-1 rơ le bảo vệ so lệch thanh cái

-1 bộ BCU mức ngăn kèm chức

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

-1 rơ le cắt và khóa (F86)

-2 rơ le giám sát cuộn cắt (F74)

-1 bộ khóa điều khiển truyền thống

Rơ le trung gian và rơ le thời gian là những thiết bị quan trọng trong việc thử nghiệm mạch dòng và áp Chúng được sử dụng để khóa điều khiển các loại thiết bị, bộ chỉ thị và phụ kiện khác.

( Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án)

2.2 Khối lượng thực hiện các hạng mục của dự án

Khối lượng thực hiện các hạng mục của đường dây và TBA 110 kV Quỳ Châu được thống kê tính toán như sau:

Bảng 1.5: Khối lượng thực hiện xây dựng móng cột

TT Vị trí Khối lượng đào đất (m 3 )

1 Móng máy biến áp 110kV MBA-110 31 14

2 Móng máy cắt, dao cách ly 5 4

3 Móng trụ dỡ sứ đứng 110kV 5 4

Móng trụ đỡ: Biến dòng, sứ đừng kèm CSV chống sét van 96kV, dao nối đất TT và CSV 72 kV, máy biến áp tự dùng

7 Móng cột đèn chiếu sáng kèm Camera 2 2

11 Hệ thống mương cáp ngoài trời 34.2 16.2

14 Mương cáp bqđ00, chiều dài L!m 42.4 10.5

15 Bệ đỡ tủ đấu dây 0.68 0.4

16 Hệ thống tiếp địa trạm biến áp 500 500

( Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án)

3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục

Chủ đầu tư của dự án là Ban Quản lý dự án Xây dựng điện miền Bắc thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH 1TV Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.

26 công trình của dự án

Dự kiến thi công tuyến đường dây trong 9 tháng, dựa trên đặc điểm địa hình và khối lượng công việc Chỗ ở cho công nhân sẽ được xây dựng bằng tre nứa hoặc thuê tạm.

- Nguồn điện dùng để gia công cốt thép sử dụng nguồn điện máy phát diêzen

- Nguồn nước dùng cho thi công lấy tại công trường và được vận chuyển theo cự li như các loại vật liệu móng

- Nước dùng cho sinh hoạt có thể sử dụng nguồn nước có sẵn tại địa phương

- Nguồn cung cấp vật liệu

+ Cát, đá, sỏi, xi măng, gỗ ván khuôn lấy tại địa phương

+ Cốt thép móng lấy tại địa phương

+ Cột thép, bu lông, xà, tiếp địa lấy tại thành phố Vinh

+ Dây dẫn, dây chống sét lấy tại thành phố Vinh

+ Cách điện, phụ kiện lấy tại thành phố Vinh

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG

Ngày đăng: 17/04/2023, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w