Theo quy định về các nguyên tắc cơ bản trong việc xác lập hợp đồng lao động tại Điều 9 Bộ luật lao động, ta có thể thấy, hợp đồng lao động phải đuợc xác lập và tiến hành qua thuơng luợng, thỏa thuận theo những nguyên tắc sau : Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết.
Trang 1MỤCLỤC 1.
2.
3. - Những quyền lợi khác
Trang 24 BÀI LÀM
5 1 Phân tích các điều kiên có hiệu lực của hợp đồng lao động ?
a, Hợp đồng lao động phải đảm bảo các nguyên giao kết hợp đồng lao động.
6. Theo quy định về các nguyên tắc cơ bản trong việc xác lập hợp đồng lao động tại Điều 9 - Bộ luật lao động, ta có thể thấy, hợp đồng lao động phải đuợc xác lập và tiến hành qua thuơng luợng, thỏa thuận theo những nguyên tắc sau : Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều
đã cam kết
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện giao kết hợp đồng.
7. Khi tham gia vào quan hệ hợp đồng lao động, các chủ thể hoàn toàn tự do
tự nguyên về mặt ý chí Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc
cho nguời lao động Luật lao động đã cụ thể hóa nguyên tắc này tại Điều 5 : “Mợ/ người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp” và Khoản 1 - Điều 8 :
íí Người sử dụng lao động có quyền tuyển chọn lao động, bổ tri, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kỉnh doanh" Theo đó, mọi hành vi cuỡng bức, dụ dỗ, lừa gạt, đều có
thể khiến hợp đồng lao động trở nên vô hiệu Pháp luật lao động ghi nhận nguyên tắc tự
do, tự nguyện là một nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động không chỉ đảm bảo giữ đúng bản chất thỏa thuận của hợp đồng mà còn nhằm tạo tiền đề giúp các bên thực hiện quan hệ hợp đồng lao động một cách tự giác, quan hệ lao động đuợc duy trì trong sự hài hòa lợi ích và ổn định
- Nguyên tắc bình đẳng giữa các bên thỏa thuận.
8. Nguyên tắc bình đẳng nói lên tu cách pháp lý của các bên trong quá trình giao kết hợp đồng lao động Đây chính là sự cụ thể hóa của Điều 52 - Hiến pháp 1992
“Mọi công dân đểu bình đắng trước pháp luật” Việc quy định nguyên tắc bình đẳng chủ
yếu là tạo ra sự tuơng đồng về địa vị, phuơng thức biểu hiện trong quá trình thỏa thuận hợp đồng Bất cứ hành vi nào nhằm tạo thế bất bình đẳng giữa các chủ thể luôn bị coi là
vi phạm pháp luật lao động
Trang 310. Tuy nhiên, trên thực tế, khi tham gia quan hệ hợp đồng lao động, các chủ thể không bình đẳng với nhau Do đó, nguyên tắc này đuợc nhấn mạnh chủ yếu về khía cạnh pháp lý và chủ yếu chỉ có ý nghĩa trong giai đoạn xác lập hợp đồng lao động, khi các bên đã thiết lập đuợc quan hệ, sự bình đẳng đuợc đặt trong mối quan hệ lệ thuộc pháp lý của quá trình tổ chức, quản lý lao động giữa nguời lao động và nguời sử dụng lao động
11. - Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể (nếu có).
12. Pháp luật tạo ra hành lang pháp lý giúp các chủ thể có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách thuận lợi, đặc biệt khi có tranh chấp xảy ra Theo nguyên tắc này, các bên phải tuân thủ các quy định pháp luật về điều kiện chủ thể, nguyên tắc kí kết, hình thức hợp đồng, loại hợp đồng, các nội dung cam kết không trái pháp luật Ngoài ra, khi kí kết hợp đồng lao động các bên không đuợc trái thỏa uớc lao động tập thể Theo quy định bộ luật lao động, nội dung thỏa uớc không đuợc trái với các quy định của pháp luật lao động Nhà nuớc khuyến khích việc kí kết thỏa uớc với những quy định có lợi hơn cho nguời lao động so với quy định của pháp luật lao động
b, Các bên tham gia họp đông lao động phải có năng lực kí kết, thực hiện và tham gia họp đồng lao động.
13. Các bên của quan hệ hợp đồng lao động gồm có nguời lao động và nguời
sử dụng lao động Dù là nguời lao động hay nguời sử dụng lao động, thì khi trở thành một bên trong hợp đồng lao động cũng đều phải đáp ứng những điều kiện mà chủ thể tham gia quan hệ phải có, đó là năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động
14. Người lao động.
15. Theo điều 6 - Bộ luật lao động quy định: “người lao động là người ỉt nhất
đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động
16. Nhu vậy, nguời lao động phải ít nhất đủ 15 tuổi Pháp luật lao động Việt Nam cũng nhu hầu hết các nuớc trên thế giới đều lấy mức độ 15 tuổi làm mốc phát sinh năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động, phù hợp với quy định của ILO Quy định này là dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học thế giới về sự phát triển của con nguời trên các mặt sinh học, kinh tế, xã hội Bên cạnh đó, để đảm bảo quyền lao động cho
Trang 4những nguời chua đủ 15 tuổi, theo quy định tại Điều 120-Bbộ luật lao động, nếu có sự
đồng ý và theo dõi của cha mẹ hoặc nguời đỡ đầu thì trẻ em chua đủ 15 tuổi vẫn có thể đuợc nhận làm 1 số nghề và công việc nhất định Đó là các nghề nhu: diễn viên (múa, hát, điện ảnh, ), các nghề truyền thống (chấm men gốm, cua vỏ trai, ), các nghề thủ công
mỹ nghệ (thêu ren, mộc mỹ nghệ, ), vận động viên năng khiếu (thể dục dụng cụ, bơi lội, ) 1
17. - Người sử dụng lao động.
18. Điều 6 - Bộ luật lao động có quy định: “Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tố chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ỉt nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động” Theo quy định này, riêng đối với nguời sử dụng
lao động là cá nhân thì có điều kiện phải đủ 18 tuổi Năng lực pháp luật lao động đối với nguời sử dụng lao động tồn tại đuơng nhiên với bất cứ chủ thể xã hội nào có nhu cầu sử dụng lao động
19. Theo Khoản 1 - Điều 8 - Bộ luật lao động, nguời sử dụng lao động phải đuợc phép tuyển dụng lao động, phải có khả năng tuyển chọn đuợc nguời lao động vào việc làm (thông qua các hoạt động đánh giá tổng hợp, nhu: nghiên cứu hồ sơ, tiếp xúc, phỏng vấn, giao kết hợp đồng lao động, ) và phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện cho nguời lao động làm việc Trên cơ sở đó nguời sử dụng lao động có quyền ký kết hợp đồng lao động với nguời lao động Thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động của nguời sử dụng lao động đuợc quy định tại Điều 5 của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP, nhu sau:
20. Đổi với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là Tổng Giảm đốc hoặc Giảm đốc doanh nghiệp;
- Đổi với hợp tác xã là Chủ nhiệm hợp tác xã, đổi với Liên hiệp hợp tác xã là Giám đốc Liên hiệp hợp tác xã;
- Đổi với các cơ quan, tổ chức, các chi nhánh, các văn phòng đại diện (gọi chung
là tổ chức) của quốc tế hoặc nước ngoài đóng tại Việt Nam là người đứng đầu tổ chức (Trưởng chỉ nhánh, Trưởng văn phòng, Trưởng đại diện );
1Xem thêm Thông tư số 21/1999/TT-BLĐTBXH ngày 11-9-1999
Trang 5- Đổi với cá nhân, hộ gia đình là người trực tiếp sử dụng lao động.
21. Trường hợp những người có thấm quyền không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì có thế uỷ quyền cho người khác bằng văn bản, trừ trường hợp
đã quy định về phân cấp quản lý nhân sự Riêng đổi với người sử dụng lao động
là cá nhân thì không được uỷ quyền ”
22. Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: phải đủ 18 tuổi; có nơi cư trú
rõ ràng, hợp pháp; có khả năng trả công lao động và phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động mà không được phép uỷ quyền cho người khác2
23. Đối với người sử dụng lao động là tổ chức (bao gồm tất cả các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, ): thì đều phải có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh, có tài sản độc lập, được phép thành lập, theo quy định của pháp luật hiện hành và việc tuyển dụng lao động phải thông qua hành vi của người đại diện hợp pháp hoặc của chủ doanh nghiệp
24. Bên cạnh đó, pháp luật lao động cũng có những quy định về: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 3, người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài hoặc làm việc cho tổ chức nước ngoài ở Việt N a m4, lao động nữ, lao động tàn tật, lao động cao tuổi,
c, Nội dung của họp đồng lao động phải không được vỉ phạm điều cấm của pháp luật, không trái vối đạo đức xã hội và thỏa ước lao động tập thể.
25. Nội dung của hợp đồng lao động là tổng hợp các điều
khoản mà các bên xác lập hợp đồng đó đưa ra hoặc thỏa thuận với nhau Các điều khoản này xác định quyền và nghĩa vụ cụ thể cho các chủ thể tham gia vào quan hệ lao động, đồng thời
2 Quy định tại Thông tư số 21/200Ĩ/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003.
3Khoản 1-Điều 133 và Khoản 2 - Điều 184 - Bộ luật lao động
4Xem thêm mục V và mục Va - Bộ luật lao động
Bài tập học kỳ
Trang 626. CÓ thể cũng xác định trách nhiệm dân sự của các chủ thể trong trường hợp các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết
27. Theo Điều 122 - Bộ luật dân sự 2005 thì "điều cẩm của pháp luật" là
những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định
"Đạo đức xã hội" là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống
xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng (Điều 129 - BLDS 2005)
28. Theo Khoản 1 - Điều 29 - Bộ luật lao động hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu thiết lập trên quan hệ lao động như: Công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện
về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động Một hợp đồng lao động chỉ được xem là có hiệu lực nếu có đủ các nội dung chủ yếu nêu trên và các nội dung này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật lao động Ngoài các nội dung chủ yếu, trong hợp đồng lao động các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội và thỏa ước lao động tập thể ( n ế u có)
29. + về công việc phải làm\ đây là điều khoản quan trọng nhất trong một
HĐLĐ Những công việc các bên thỏa thuận phải là những việc pháp luật không cấm làm
Sự thỏa thuận công việc trong hợp đồng lao động có tính quyết định tới sự tồn tại của hợp đồng Sẽ không thể hình thành hợp đồng lao động nếu không có sự thỏa thuận về nội dung công việc phải làm hoặc quy định không đầy đủ các yếu tố liên quan thiết yếu đến công việc phải làm như số lượng, chất lượng, địa điểm làm việc, thời hạn, loại hợp đồng Tùy theo nhu cầu, tính chất và thời hạn thực hiện công việc các bên thỏa thuận về thời hạn hợp đồng, loại hợp đồng
30. + về tiền lương\ Tiền lương là nguồn thu nhập, nguồn sống của người lao
động và gia đình của họ, là mục đích lớn nhất của người lao động khi bán sức lao động
Do vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, tiền lương là một nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
31. Điều 55 - Bộ luật lao động quy định: “Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được
Trang 7thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định ” Quy định trên nhằm bảo
vệ quyền lợi của NLĐ, bảo đảm sự cạnh tranh công bằng trong lĩnh vực thuê muớn, sử dụng lao động Việc trả luơng theo năng suất, chất luợng hiệu quả công việc là phù hợp với quy luật giá trị của nền sản xuất hàng hóa Các bên có thể thỏa thuận cách thức thanh toán luơng, NLĐ phải đuợc nhận luơng ít nhất một tháng một lần ( Khoản 3, 4 Điều 58 BLLĐ)
32.+ về “ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi” : Việc quy định thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi là cần thiết để nguời lao động có thể phục hồi sức khỏe, tiếp tục làm việc Nguời sử dụng lao động có quyền quy định giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhung phải thông báo cho nguời lao động biết ( quy định tại Điều 68 - Bộ luật lao động ) Hiện nay, thời giờ làm việc của nguời lao động bình thuờng đuợc quy định không quá 8
giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần (khoản 1 điều 68 bộ luật lao động), nguời
sử dụng lao động và nguời lao động bình thuờng cũng có thể thỏa thuận làm thêm giờ
nhung không quá 4 giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm (Khoản 1 - Điều 69 - Bộ luật lao động), cứ 8 giờ làm việc liên tục, nguời lao động đuợc nghỉ ít nhất nửa giờ (Khoản 1 - Điều 69 - Bộ luật lao động) Ngoài ra, theo quy định của pháp luật lao động,
nguời lao động còn đuợc huởng các chế độ nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ hàng năm,
33. Thời gian làm việc có sự khác biệt phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng loại lao động nhu lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì nguời lao động đuợc rút ngắn thời gian làm việc từ 1 đến 2 giờ Đối với lao động nữ có thai, lao động chua thành niên, nguời lao động tàn tật làm việc không quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần Đồng thời pháp luật quy định thời giờ nghỉ ngơi cho nguời lao động nhằm đảm bảo tái tạo lại sức lao động nhu nghỉ giữa ca, nghỉ truớc khi chuyển ca khác (Điều 71- BLLĐ), nghỉ hàng tuần (Điều 72 - BLLĐ) Ngoài ra theo truyền thống nguời lao động còn đuợc nghỉ lễ, tết (Điều 73 - BLLĐ), nghỉ hàng năm ( Điều 74 - BLLĐ) Nội dung về thời giờ làm việc nghỉ ngơi trong hợp đồng lao động phải tuân theo quy định của pháp luật lao động, còn các truờng hợp khác hai bên tự thỏa thuận
Trang 834. + về “an toàn lao động, vệ sinh lao động”: Theo Điều 95- BLLĐ : “người
sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện đảm bảo an toàn lao động,
vệ sinh lao động”.
35. Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động thuờng đuợc đề cập đến trong hợp đồng lao động là: các phuơng tiện và chế độ bảo hộ cho nguời lao động, chế độ khám sức khỏe, các quyền lợi nguời lao động đuợc huởng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
36. Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở sản xuất, sử dụng, bảo quản luu trữ và tang trữ các loại máy, thiết bị vật tu phải đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động Việc vận chuyển, sản xuất, bảo quản, sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tu, năng luợng, hóa chất, thuốc trừ sâu phải đuợc thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động (Điều 96 BLLĐ).Đe bảo đảm sức khỏe NLĐ, NSDLĐ phải tổ chức khám sức khỏe định kì cho NLĐ, phát hiện bệnh nghề nghiệp để nhanh chóng điều trị bệnh, điều chỉnh công việc và môi truờng cho phù hợp Bên cạnh đó, NSDLĐ phải xây dựng phuơng án xử lý và cấp cứu khi xảy ra sự cố nhằm hạn chế tối đa hậu quả có thể xảy ra
37. + về bảo hiểm xã hội: nguời lao động trong quá trình làm việc có nhiều khả
năng gặp rủi ro Tham gia bảo hiểm xã hội nguời lao động đuợc trợ cấp ốm đau, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, huu trí và tử tuất, theo quy định tại Chương XIỈ bộ luật lao động năm 1994 sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007 và luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì bảo hiểm xã hội đối với nguời lao động có ba loại: bảo hiểm bắt buộc, bảo
hiểm tự nguyên và bảo hiểm thất nghiệp Theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp
áp dụng hình thức bảo hiểm xã hội bắt buộc phải lập các loại sổ nhu: sổ lao động, sổ luơng, sổ bảo hiểm xã hội cho mỗi một nguời lao động
38. Những nội dung trên là những chủ yếu phải có trong hợp đồng lao động, tuy nhiên trong một số truờng hợp pháp luật cho phép linh hoạt nhu: hợp đồng lao động trong các ngành nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; hợp đồng lao động trong các trang trại; hợp đồng lao động do chính quyền cấp xã kí với người dân để trông giữ rừng vào các tháng mùa khô cao điểm
Trang 9d, Họp đồng lao động phải phù hợp về hình thức.
39. Theo quy định tại Điều 28 - Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đối, bố sung năm 2002, 2006, 2007) thì hình thức của hợp đồng lao động gồm: hợp đồng lao động
bằng văn bản và hợp đồng lao động bằng miệng (lời nói)
40. Hợp đồng lao động bằng văn bản là một hình thức hợp đồng lao động trong đó các điều khoản thỏa thuận được ghi vào văn bản có chữ ký của hai bên Hợp đồng lao động bằng văn bản có thể được áp dụng cho mọi hợp đồng lao động Hợp đồng lao động bằng văn bản theo Mau số 1 kèm theo Thông tư 21/2003/TT- BLĐTBXH ngày 22/9/2003
41. Hợp đồng lao động bằng lời nói (bằng miệng) là một hình thức hợp đồng lao động mà các bên giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói Do đặc điểm này mà hợp đồng lao động bằng lời nói kém bền vững Đe bảo vệ lợi ích của cả hai bên, đặc biệt là người lao động, Điều 280 và Khoản 2 - Điều 139 - Bộ Luật lao động quy định chỉ trong
trường hợp thuê lao động làm “những công việc có tỉnh chất tạm thời theo mùa vụ, có thời hạn dưới 03 thảng hoặc thuê giúp việc gia đình ” các bên mới được kí kết hợp đồng
lao động bằng miệng (lời nói)
42. 2 Giải quyết tình huống.
43. a, Nhận xét về thủ tục xử lý kỷ luật đổi vối chị p của giám đốc chỉ nhánh TH ngân hàng Công thương.
44. - về thẩm quyền xử lý luật lao động.
45. Giám đốc chi nhánh TH ngân hàng công thương ra quyết định xử lý kỷ luật đối với chị p
46. Khoản 1 - Điều 30 có quy định : “Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động.”
47. Theo quy định tại Điều 1 - Mục 2 - Thông tu 21/2003/TT-BLĐTBXH:
“Nguời có thẩm quyền giao kết họp đồng lao động với nguời lao động theo Điều 5 của Nghị định 44/2003/NĐ-CP, đuợc quy định cụ thể nhu sau:
Trang 1048. “Đổ/ với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là Tổng giám đốc hoặc Giảm đốc doanh nghiệp”.
49. Nhu vậy, đối với một doanh nghiệp nguời sử dụng lao động là Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp, cụ thể trong truờng hợp này, nguời sử dụng lao động phải là Giám đốc ngân hàng Công thuơng chứ không phải Giám đốc chi nhánh TH ngân hàng Công thuơng
50. Điều 10 - Nghị định 41/CP, đuợc sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 33/2003/NĐ-CP có quy định về “Người có thấm quyền xử lý vỉ phạm kỷ luật lao động là người sử dụng lao động; người được người sử dụng lao động uỷ quyền chỉ được xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiến trách Các hình thức kỷ luật khác chỉ được uỷ quyền khỉ người sử dụng lao động đi vắng và phải bằng văn bản".
51. Quay trở lại với tình huống trên, Giám đốc chi nhánh đã đua sai phạm này
ra kiểm điểm và xử lý bằng việc chuyển chị Phuơng làm một công việc khác, hạ bậc
luơng thực chất đây là truờng hợp xử lý kỷ luật nguời lao động bằng hình thức “Chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu thảng” ( Điểm a
-Khoản 1 - Điều 84 - Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung), Trong tình huống thứ hai là là xử
lý sa thải
52. Nhu vậy, giám đốc chi nhánh có chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật với hai hình thức chuyển làm công việc khác có mức luơng thấp hơn và sa thải khi đuợc Tổng giám đốc ngân hàng Công thuơng ủy quyền khi đi vắng và phải đuợc ủy quyền bằng văn bản
53. - về hình thức kỷ luật lao động.
54. Nhu đã phân tích ở trên, lần thứ nhất, chị p bị xử lý kỷ luật với hình thức Chuyển làm công việc khác có mức luơng thấp hơn Tuy nhiên hình thức xử lý, vi phạm
kỷ luật lao động chuyển làm việc khác có mức luơng thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng chỉ được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà “tái phạm” trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc những hành vi vi phạm đã