Ngày soạn 10/10/2021 Ngày giảng Lớp 9A; Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng Tiết 39,40 KIỂM TRA GIỮA KÌ I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA 1 Kiến thức Nhận biết tên tác giả, tác phẩm, thể loại; Lý giải được chi tiết, yếu tố[.]
Trang 1Ngày soạn: 10/10/2021
Ngày giảng:
Lớp 9A; Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………
Tiết 39,40
KIỂM TRA GIỮA KÌ
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
1 Kiến thức
- Nhận biết tên tác giả, tác phẩm, thể loại; Lý giải được chi tiết, yếu tố đặc sắc có
trong đoạn văn; kiểu văn bản, cách làm bài văn cảm nhận về đoạn thơ
2 Kỹ năng
- Chuyển được lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp.
- Viết được bài văn cảm nhận về đoạn thơ
3 Thái độ
- Nâng cao ý thức học tập môn Ngữ văn
- Rèn tư duy sáng tạo, vận dụng linh hoạt kiến thức để đáp ứng yêu cầu của đề
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
1 Hình thức: Tự luận.
2 Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh viết bài trên lớp, thời gian 90 phút.
III MA TRẬN
Cấp độ
Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng
Tổng cộng
I Đọc -
hiểu
- Tên tác phẩm
- Tên tác giả
- Chỉ ra thành ngữ sử dụng trong đoạn thơ
- Giải thích ý nghĩa của thành ngữ
Viết đoạn văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của bản thân về giá trị bản thân
và cách ứng xử của con đối với cha mẹ trong xã hội ngày nay
3 câu 3,0 điểm 30%
Số điểm:
Tỷ lệ:
1,5 15%
0,5 5%
1,0 10%
Trang 2văn cấu trúc của
bài văn tự sự
- Đảm bảo quy tắc chính
tả, dùng từ, đặt câu
đúng yêu cầu của đề bài
truyện không thay đổi;
Lời văn diễn đạt linh hoạt trong sáng
văn hóa thân vào nhân vật để
kể lại câu chuyện
giới thiệu bản thân/
câu chuyện và kết thúc câu
chuyện độc đáo, sáng tạo
1 câu 7,0 điểm 70%
Số điểm:
Tỷ lệ:
1,5 điêm 15%
2,5 điểm 25%
2,0 20%
1,0 10%
T.số điểm
T.tỷ lệ
3,0 điểm 30%
3,0 điểm 30%
2,0 điểm 20%
1,0 điểm 10%
4 câu 10,0điểm 100%
IV ĐỀ BÀI, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
* Đề 1
I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
“Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai”.
( Trích Ngữ văn 9, NXB Giáo dục Việt Nam)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Đoạn thơ trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Chỉ ra thành ngữ có trong đoạn thơ và cho biết ý nghĩa của thành ngữ
đó
Câu 3: Từ nội dung văn bản trên, em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) trình bày suy nghĩ về giá trị của bản thân
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Tưởng tượng mình là Vũ Nương và kể lại Chuyện người con gái Nam Xương
(của tác giá Nguyễn Dữ)
* Đáp án, thang điểm
Chủ
đề/ câu
I Đọc – Hiểu Câu 1 - Đoạn thơ trích trong tác phẩm “Truyện Kiều”
- Tác giả: Nguyễn Du
0,5 0,5
Câu 2 - Thành ngữ: Nghiêng nước nghiêng thành 0,5
Trang 3→ Chỉ người con gái (phụ nữ) có sắc đẹp tuyệt thế 0,5
Câu 3 * Về hình thức:
- Đoạn văn 3 đến 5 câu
- Đoạn văn đầy đủ phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; không
mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; diễn đạt dễ hiểu, đảm bảo tính
liên kết
1,0
* Về nội dung:
- Giá trị của bản thân chính là ý nghĩa của sự tồn tại của mỗi con
người, là nội lực riêng trong mỗi con người
- Biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy,
điểm yếu để hạn chế, như vậy sẽ đạt nhiều thành công trong cuộc
sống
- Phê phán những người vốn có nội lực nhưng không tự nhận thức
được giá trị của mình, thiếu tự tin về bản thân, sống không có
quan điểm riêng, nên đánh mất nhiều cơ hội
- Cần nỗ lực học tập rèn luyện để làm tăng giá trị bản thân, trở
thành người có ích cho xã hộ
1,0
II Làm văn
a Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự:
Có đủ các phần: mở bài, thân bài, kết bài Mở bài: Giới thiệu câu chuyện;
Thân bài: Những sự việc, chi tiết chính trong câu chuyện; Kết bài: Kết thúc
câu chuyện
0,5
b Xác định đúng vấn đề yêu cầu: Kể lại chuyện Chuyện người con gái
Nam Xương qua lời của Vũ Nương
0,5
c Triển khai đề bài yêu cầu:
Viết đúng kiểu bài tự sự; cốt truyện không thay đổi; Lời văn diễn đạt linh
hoạt trong sáng
Có thể làm bài theo gợi ý sau:
* Mở bài:
- Tôi sinh ra trong một gia đình nghèo khó, vì có phẩm hạnh lại thêm chút
nhan sắc nên lọt vào mắt xanh chàng Trương Sinh – con trai một gian đình
hào phú và được chàng mang lễ vật đến xin cưới làm vợ
0,5
* Thân bài
- Biết tính chồng đa nghi, tôi luôn hết sức giữ gìn khuôn phép, bởi thế gia
đình chưa từng bất hòa
- Cuộc sống vợ chồng đang sum họp đầm ấm thì xảy ra nẹn binh đao,
chàng Trương phải đi lính
- Cuộc sống xa chồng với muôn vàn vất vả, khó khăn Tôi một mình chăm
con nhỏ, phụng dưỡng mẹ già chu toàn cho đến khi người khuất núi Để
khuây khỏa nỗi nhớ thương, đễ dỗ dành con trẻ, tôi thường chỉ bóng mình
trên vách và bảo con là cha nó
- Chiến tranh kết thúc, chàng Trương trở về, tôi hạnh phúc nghĩ đến cuộc
sống bình yên trọn vẹn của gia đình mình Buổi sáng hôm sau đó, chàng
Trương bế con đi thăm mộ mẹ, chàng giận giữ, nghi ngờ, mắng chửi, đánh
3,5
Trang 4đuổi tôi Mặc tôi hỏi lí do, thanh minh, trần tình, mặc hàng xóm bênh vực,
chàng Trương một mực không nhận tôi là vợ Cùng quẫn, tôi phải gieo
mình xuống sông trong nỗi oan khuất
- May mắn tôi được các nàng tiên trong động rùa cứu thoát Cuộc sống nơi
cung nước êm ả nhưng lòng tôi không hề bình yên vì nỗi nhớ thương chồng
conn, vì điều tiếng xấu xa mình phải gánh chịu Tình cờ gặp lại người quen
cùng làng, được biết chàng Trương vẫn một mình chăm con, tôi nuôi ý định
quay trở về dương gian nên nhờ người đó chyển lời đến chàng
- Chàng Trương lập đàn giải oan, nói rõ lí do tại sao trước đây ghen tuông
phũ phàng Tôi chỉ có thể về gặ lại chồng con trong giây phút ngắn ngủi,
chảng thể đoàn tụ được với gia đình nên đành nói lời từ biệt
d Sáng tạo: Có cách giới thiệu bản thân/ câu chuyện và kết thúc câu
chuyện độc đáo, sáng tạo
1,0
e Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
0,5
*Đề 2
I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
"
Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm”.
( Trích Ngữ văn 9, NXB Giáo dục Việt Nam)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Đoạn thơ thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Chỉ ra thành ngữ có trong đoạn thơ và cho biết ý nghĩa của thành ngữ
đó
Câu 3: Từ lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ trong đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) trình bày suy nghĩ của mình về cách cư xử của con cái với cha mẹ trong xã hội hiện nay
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Dựa vào hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất Thống Chí em hãy đóng vai một người lính trong đội quân của vua Quang Trung kể lại chiến công đại phá quân Thanh của người anh hùng áo vải
* Đáp án, than g điểm
Chủ
đề/ câu
I Đọc – hiểu Câu 1 - Đoạn thơ thuộc tác phẩm Truyện Kiều
- Tác giả Nguyễn Du
0,5 0,5
Câu 2 - Thành ngữ: quạt nồng ấp lạnh
- Nghĩa đen: Chỉ hành động của người con, mùa hè, trời nóng nực
1,0
Trang 5thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm
trong giường (ấp chiếu chăn) đề khi cha mạ ngủ, chỗ nằm đã ấm
sẵn
-> Ý của câu này nói về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng,
chăm sóc cha mẹ
Câu 3 * Về hình thức:
- Đoan văn từ 3 đến 5 câu
- Đoạn văn đầy đủ phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; không
mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; diễn đạt dễ hiểu, đảm bảo tính
liên kết
1,0
* Về nội dung:
- Trong xã hội hiện nay có nhiều tấm gương tốt về tấm lòng hiếu
nghĩa của con cái với cha mẹ, họ quan tâm, chăm sóc cha mẹ khi
về già, làm cho cha mẹ vui hàng ngày
- Tuy nhiên có một bộ phận không nhỏ những người con chưa giữ
trọn đạo làm con, chưa làm tròn chữ hiếu trong cách cư xử với
cha mẹ
- Bản thân mỗi con người: cần có ý thức tu dưỡng bản thân và
sống hiếu thuận với cha mẹ bởi đạo hiếu là đạo lớn nhất của đạo
làm người
1,0
II Làm văn
a Đảm bảo cấu trúc một bài văn biểu cảm: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết
bài
0.5
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tâm trạng cô đơn, đau buồn của Kiều
qua cảnh vật
0.25
c Triển khai đề bài yêu cầu: Viết đúng kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ:
Luận điểm, luận cứ rõ ràng; dẫn chứng chính xác; Lập luận logic, mạch lạc
0.5
Có thể làm bài theo gợi ý sau:
* Mở bài
- Giới thiệu nhân vật mà mình đóng vai
* Thân bài
- Kể lại trận đánh đó
+ Diễn biến
+ Có những nhân vật nào?
+ Kết quả của trận đánh
* Kết bài
1,0 3,5
0,5
d Sáng tạo: Có cách giới thiệu bản thân/ câu chuyện và kết thúc câu
chuyện độc đáo, sáng tạo
1,0
e Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
0,5
Trang 6Xác nhận của tổ chuyên môn Người ra đề
Ngọc Thị Minh Chang