Về kiến thức - Kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong học kỳ II - Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích, so sánh đề viết bài văn nghị luận văn học.. 2 đi
Trang 1Ngày dạy Lớp dạy HS vắng mặt
11B1 11B2 11B3
Tiết 121+122
KIỂM TRA HỌC KÌ II
I Mục tiêu đề kiểm tra
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình Ngữ Văn 11, học kỳ II
1 Về kiến thức
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong học kỳ II
- Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích, so sánh đề viết bài văn nghị luận văn học
2 Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học
3 Thái độ
- Có ý thức tự giác, sáng tạo, độc lập trong quá trình làm văn
II Hình thức kiểm tra
- Tự luận, học sinh thực hiện trên lớp
- Thời gian: 120 phút
III Ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng số
I Đọc – hiểu - Nhận biết
được nội dung,
phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận trong văn bản
Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật, giải thích ý nghĩa của chi tiết
Từ nội dung, ý nghĩa văn bản trình bày suy nghĩ của bản thân
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
Số câu: 4
Số điểm: 4,0
Tỷ lệ : 40%
Số câu: 4
Số điểm: 4,0
Tỷ lệ: 4%
II Làm văn
NLVH
- Vận dụng kiến thức về tác giả tác phẩm và kỹ năng làm văn nghị
Trang 2luận văn học
để viết bài văn nghị luận văn học
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
Số câu: 1
Số điểm: 6,0
Tỷ lệ: 60%
Số câu: 1
Số điểm: 6,0
Tỷ lệ: 60%
Tổng chung:
T.số câu
T.số điểm
Tỷ lệ
Số câu: 4
Số điểm: 4,0
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1
Số điểm: 6,0
Tỷ lệ: 60%
Số câu: 5
Số điểm: 10
Tỷ lệ: 100%
IV Đề bài
Đề 1:
Phân I (4 điểm) Đọc – hiểu
Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
"Ta đi trọn kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru."
( Nguyễn Duy, Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phong cách ngôn ngữ trong đoạn thơ trên?
Câu 2 ( 0,5 điểm) Xác định nội dung của hai câu thơ trên?
Câu 3.( 1 điểm) Phân tích hiệu quả nghệ thuật của từ "đi" trong câu thơ 1 và từ "đi"
trong câu thơ thứ 2?
Câu 4 (2 điểm) Qua hai câu thơ trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận bàn
về tình mẫu tử ( Trình bày ngắn ngọn trong 5- 7 câu)
Phần II (6 điểm) Làm văn
Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau:
Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đông nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si;
Và này đây ánh sáng chớp hành mi, Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ muối hoài xuân
( Xuân Diệu, Vội vàng, sgk Ngữ văn 11)
* Đáp án và thang điểm
Chủ
đề/Câu
Trang 3Đọc
hiểu
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1 Đoạn thơ được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật 0,5 Câu 2 - Nhận thức của người con về tình cảm, ước mong, lời khuyên
nhủ của mẹ dành cho con: sống hết cả cuộc đời con cũng không
thể hiểu hết, thấy hết, dùng hết những tình cảm, ước mong, lời
khuyên nhủ ấy
- Tình cảm của con dành cho mẹ: tình yêu thương, sự biết ơn,
ngợi ca
0,5
Câu 3 - Từ "đi" trong câu thơ thứ nhất sử dụng biện pháp ẩn dụ; Từ
“đi” ẩn dụ cho việc sống hết cuộc đời một người;
- Từ "đi" trong câu thơ thứ 2 sử dụng biện pháp ẩn dụ; Từ “đi”
tượng trưng cho sự hiểu, thấy và dùng hết những tình cảm, ước
mong, khuyên nhủ của mẹ
- Phép ẩn dụ làm cho câu thơ gợi hình, gợi cảm hơn
1,0
Câu 4 Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải
có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ chủ kiến của mình,
nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn
mực đạo đức xã hội Cần làm sáng tỏ các ý sau:
- Vai trò của tình mẫu tử
- Thái độ cần có đối với tình mẫu tử
- Phê phán những hiện tượng chưa đúng đắn đối với tình mẫu tử
- Bài học nhận thức và hành động
2
II
Làm
văn
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, kĩ
năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương của mình
để làm bài nghị luận văn học
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo
- Học sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác
nhau, nhưng phải có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, phân tích không
được thoát li tác phẩm
b Yêu cầu về kiến thức
Mở bài
- Giới thiệu khái quát về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng
- Giới thiệu nội dung chính của bài thơ Vội vàng: Vội vàng là lời
giục giã sống mãnh liệt, sống hết mìn, hãy quý trọng từng giây,
từng phút của cuộc đời mình, nhất là những tháng năm tuổi trẻ của
một hồn thơ yêu đời
- Nội dung ý nghĩa của đoạn thơ: tình yêu tha thiết của thi sĩ với
thiên đường nơi trần thế
1, 0
Trang 4Thân bài
a) 4 câu đầu:
- Niềm ước muốn kì lạ, vô lí: tắt nắng, buộc gió
+ Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùi hương
+ Thực chất: Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn
tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống Bất tử hóa cái đẹp
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳng định, cố
nén cảm xúc và ý tưởng
+ Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn một cái tôi cá nhân khao khát
giao cảm và yêu đời đến tha thiết khẳng định ước muốn táo bạo,
mãnh liệt: muốn ngự trị thiên nhiên, muốn đoạt quyền tạo hóa
ý tưởng có vẻ như ngông cuồng của thi nhân xuất phát từ trái
tim yêu cuộc sống thiết tha, say mê, và ngây ngất
b) 7 câu tiếp
- Bức tranh thiên nhiên : yến anh, ong bướm, hoa lá, ánh sáng
chớp hàng mi Thiên nhiên hiện hữu có đôi có lứa, có tình như
mời gọi, như xoắn xuýt
- Điệp khúc “này đây” và phép liệt kê tăng tiến cùng một số cụm
từ “tuần tháng mật”, “khúc tình si” sự sung sướng, ngất ngây;
hối hả, gấp gáp như muốn nhanh chóng tận hưởng vẻ đẹp của
cuộc sống
- Cách diễn đạt độc đáo, so sánh: “Tháng giêng ngon như một
cặp môi gần”
vật chất hóa khái niệm thời gian qua hình ảnh “cặp môi gần”
vừa gợi hình thể vừa gợi tính chất (thơm ngon và ngọt ngào)
- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất:
Sung sướng >< vội vàng
-> Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ thời gian
Quan niệm mới mẻ về cuộc sống, về tuổi trẻ và hạnh phúc Đối
với Xuân Diệu, thế giới này đẹp nhất vì có con người giữa tuổi trẻ
và tình yêu Thời gian quý giá nhất của mỗi đời người là tuổi trẻ
mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu Biết thụ hưởng
chính đáng những gì mà cuộc sống dành cho mình, sống hết mình
nhất là những tháng năm tuổi trẻ, đó là một quan niệm mới, tích
cực, thấm đượm tinh thần nhân văn
0,5
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Kết bài
- Khái quát nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
- Rút ra được bài học nhận thức
1 ,0
Trang 5Đề 2
Phần I (4 điểm) Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lười các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
"… (1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa” Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện
tử trên Internet Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ rượu các loại Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại.
(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện thoại di động Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay ”
(Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ hai ngày 13.4.2015)
Câu 1: (0,5 điểm) Trong đoạn (2) tác giả sử dụng thao tác lập luận nào?
Câu 2: (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên
Câu 3: (1 điểm) Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “cuộc sống hiện nay
dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha”?
Câu 4: (2 điểm) Từ nội dung và ý nghĩa của đoạn văn trên, anh/ chị hãy viết đoạn
văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vai trò của sách trong cuộc sống ( Trình bày ít nhất 03 vai trò của sách trong 5- 7 câu)
Phần II (6 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ Từ ấy của Tố Hữu
* Đáp án và thang điểm
Chủ
đề/
câu
I.
Đọc
hiểu
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1 Đoạn văn (2) sử dụng thao tác lập luận so sánh 0,5
Trang 6Câu 2 Khẳng định sự cần thiết của sách trong cuộc sống hiện nay 0,5
Câu 3 Tác giả cho rằng “cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc
sách cũng dần phôi pha” vì ở thời đại công nghệ số, con người
chỉ cần gõ bàn phím máy tính hoặc điện thoại di động đã có thể
tiếp cận thông tin ở nhiều phương diện của đời sống, tại bất cứ
nơi đâu, trong bất kì thời gian nào, nên việc đọc sách đã dần trở
nên phôi pha
1,0
Câu 4 - Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng cần
nêu được ít nhất 3 vai trò của việc đọc sách trong cuộc sống và lí
giải vì sao nó lại quan trọng
2,0
II.
Làm
văn
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, kĩ
năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương của mình
để làm bài nghị luận văn học
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo
- Học sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác
nhau, nhưng phải có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, phân tích không
được thoát li tác phẩm
b Yêu cầu về kiến thức
Mở bài
- Giới thiệu khái quát tác giả Tố Hữu.
- Giới thiệu nội dung chính của tác phầm: Niềm vui sướng say mê
khi bắt gặp lí tường, quan niệm mới về lẽ sống và chuyển biến
sâu sắc trong tình cảm
1,0
Thân bài
a Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng.
*Hai câu mở đầu viết theo bút pháp tự sự, nhà thơ kể lại kỉ niệm
không quên của đời mình
- “Từ ấy”: mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời
cách mạng và đời thơ TH - mốc thời gian được giác ngộ lí tưởng
cộng sản, được kết nạp vào Đảng
- Sử dụng những hình ảnh ẩn dụ (nắng hạ, mặt trời chân lí, chói
qua tim) kết hợp với động từ (bừng, chói)→ sự ảnh hưởng lớn
lao của ánh sáng chân lí đến nhà thơ, như nguồn sáng mới làm
bừng sáng tâm hồn nhà thơ
->Chính ánh sáng của lý tưởng Đảng đã xua tan màn sương mù
của ý thức tiểu tư sản và mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân
trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm
*Hai câu sau: Nhà thơ tiếp tục bày tỏ niềm vui sướng vô hạn của
mình trong buổi đầu đến với Cách mạng
2,0
Trang 7- Bút pháp trữ tình lãng mạn
- Những hình ảnh so sánh của 1 thế giới tràn đầy sức sống:Hương
sắc của các loài hoa, vẻ tươi xanh của cây lá, âm thanh rộn rã của
tiếng chim ca hót
-> TH sung sướng đón nhận lí tưởng như cỏ cây hoa lá đón a/sáng
m/trời, chính lí tưởng c/s đã làm con người tràn đầy sức sống và
niềm yêu đời làm cho c/s của con ng có ý nghĩa hơn
(Nhưng TH còn là một nhà thơ, nên vẻ đẹp và sức sống mới ấy
của tâm hồn cũng là vẻ dẹp và sức sống mới của hồn thơ Cách
mạng ko đối lập với nghệ thuật, trái lại, đã khơi dậy một sức sống
mới, đem lại một cảm hứng sáng tạo mới cho hồn thơ.)
=>Cách mạng đã khơi dậy một sức sống mới, đem lại một cảm
hứng sáng tạo mới cho hồn thơ → tình cảm chân thành, trong trẻo
và hết sức nồng nhiệt của một thanh niên lần đầu tiên được tiếp
nhận lý tưởng của Đảng, tìm được hướng đi đúng đắn cho cuộc
đời mình
b Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống
- “Buộc” và “trang trải”là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau
nhưng nó đều nằm trong nhận thức mới về lẽ sống của Tố Hữu
- “Buộc” là đoàn kết gắn bó, tự nguyện gắn bó đời mình với nhân
dân cần lao, với hết thảy nhân dân lao động Việt Nam
+ Xác định vị trí của mình là đứng trong hàng ngũ nhân dân lao
động chưa đủ, Tố Hữu còn biểu hiện một tinh thần đoàn kết, tình
cảm nồng thắm, chan hòa với nhân dân
+ Tình yêu người, yêu đời trong Tố Hữu đã nâng lên thành chủ
nghĩa nhân đạo cộng sản
c Khổ 3: Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm
- Tố Hữu nguyện sẽ đứng vào hàng ngũ những người “than bụi,
lầy bùn”là lực lượng tiếp nối của “vạn kiếp phôi pha”, là lực
lượng ngày mai lớn mạnh của “vạn đầu em nhỏ”, để đấu tranh
cho ngày mai tươi sáng
- Điệp từ “là” được nhắc đi nhắc lại, nó vang lên một âm hưởng
mạnh mẽ lắng đọng trong tâm hồn ta một niềm cảm phục, quý
mến người trai trẻ yêu đời, yêu người này
- Với một tình cảm cá nhân đằm thắm, trong sáng, “Từ ấy” đã nói
một cách thật tự nhiên nhuần nhụy về lí tưởng, về chính trị và thật
sự là tiếng hát của một thanh niên, một người cộng sản chân
chính luôn tuôn trào trong mình mạch nguồn của lí tưởng cách
mạng
1,0
1,0
Kết bài
- Khái quát chủ đề, tư tưởng của baì thơ
- Rút ra bài học nhận thức
1,0
Đề 3
Trang 8Phần I (4 điểm) Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
“ Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình
là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm sạch sẽ và gọn gàng Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế Con người cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước Số phận của những cái tuyệt đối cá
nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.”
(Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngôn, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 1997)
Câu 1: (0,5 điểm) Xác định thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn văn trên Câu 2: ( 0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn.
Câu 3: (1 điểm) Phân tích tác dụng của việc dùng phép so sánh trong văn bản trên Câu 4: (2 điểm) Anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ về câu
nói: “ Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa” ( trình bày
ngắn ngọn trong 5 – 7 câu)
Phẩn II (6 điểm) Làm văn
Cảm nhận của anh/ chị về hai khổ thơ sau:
“Sóng gợn tràng giang buồn điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song, Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu, Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu”
( Huy Cận, Tràng giang, SGK Ngữ văn 11)
*Đáp án, thang điểm
Chủ
đề/Câu
I Đọc
– hiểu
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Câu 1 Đoạn thơ trên sử dung thao tác lập luận bác bỏ 0,5 Câu 2 Nội dung chính của văn bản trên: khẳng định cuộc sống riêng
không biết đến điều gì xảy ra ở bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình là
một cuộc sống sai lầm Bác bỏ một quan niệm sống sai lầm: sống
bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình
0,5
Trang 9Câu 3 - Tác giả đã so sánh cuộc sống của mỗi người (cuộc sống đầy đủ
tiện nghi; cuộc sống biệt lập;cuộc sống lúc sóng gió; …) với một
mảnh vườn (mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm,
sạch sẽ và gọn gàng; mảnh vườn có lớp rào bao quanh; mảnh
vườn lúc dông tố nổi lên;…)
- Tác dụng: việc sử dụng pháp so sánh khiến đoạn văn trở nên
sinh động, truyền cảm, dễ hiểu, có sức thuyết phục cao chứ không
khô khan như khi chỉ sử dụng lí lẽ thuần túy
Câu 4 Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng cần lập
luận làm sáng tỏ luận điểm: Cuộc sống riêng không biết đến điều
gì bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn
II.
Làm
văn
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, kĩ
năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương của mình
để làm bài nghị luận văn học
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo
- Học sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác
nhau, nhưng phải có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, phân tích không
được thoát li tác phẩm
b Yêu cầu về kiến thức
Mở bài
- Giới thiệu về nhà thơ Huy Cận
- Giới thiệu nội dung chính của bài thơ: Bài thơ bộc lộ nỗi sầu của
một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm
đượm tình người, tình đời, lòng yêu thâm kín mà thiết tha
- Giới thiệu nội dung, ý nghĩa của đoạn thơ:
Thân bài
* Nhan đề và lời đề từ
- Nhan đề: Tràng giang không chỉ gợi con sông dài mà còn gợi
hình ảnh con sông rộng ( do hiệp vần “ang” tạo nên âm hưởng
vang xa) vừa cổ điển, vừa hiện đại
- Lời đề từ “bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” vưa thể hiện
cảm xúc bâng khuâng của thi sĩ khi đứng trước không gian mênh
mông của sông nước: “ trời rộng”, “sông dài”; vừa là nỗi buồn, sự
cô đơn được gợi lên bởi sự chia cách giữa trời và sông: “ Trời
rộng nhớ sông dài”
* Khổ thứ nhất:
- Những hình ảnh cổ điển: một dòng tràng giang phẳng lặng, một
con thuyền lặng lẽ trôi, một cành củi khô nhỏ bé
- Cảm giác buồn của con người hiện đại:
+ Sóng gợn tràng giang nhưng lại buồn điệp điệp (điệp từ điệp
điệp – từ cái hữu hình của sóng trên tràng giang mà nhận ra cái vô
1, 0
0,5
2, 0
Trang 10hình là nỗi buồn của con người).
+ Thuyền và nước bên nhau nhưng giữa thuyền và nước là sự xa
cách hững hờ Thuyền và nước theo hai chiều đối nghịch (về –
lại), nổi lên giữa cuộc chia li là sầu trăm ngả
+ Cành củi bé nhỏ giữa tràng giang mênh mông, nhà thơ còn cố
tình làm rõ: củi – một cành – khô(cành củi khô ở đây ý nói: không
còn sức sống, phải trôi nổi theo cái vô định của dòng nước) Cành
củi ở đây không chỉ là cành củi mà còn là cảm nhận về thận phận
bé nhỏ của con người
* Khổ thứ hai:
+ Hai câu đầu:
- Không gian đươc thu hẹp lại ở “cồn nhỏ”, kết hợp với hai từ “ lơ
thơ” và “đìu hiu” -> gợi không gian vắng lặng, đìu hiu
- Thời gian: buổi chiều -> là thơi gian quen thuộc -> gợi buồn
- Đã có sự xuất hiện của âm thanh: nhưng nó càng làm cho cành
vật càng them buồn, đồng thời khảng định sự trôi nổi của 1 kiếp
người trên chính mảnh đất quê hương mình
- Một chút âm thanh mơ hồ: từ “đâu” gợi cảm giác mơ hồ, âm
thanh lại rất nhỏ: làng xa – vãn chợ chiều-> gợi cuộc sống tàn tạ,
vắng vẻ
=> Thời gian và không gian không phải được miêu tả một cách
khách quan mà bản thân nó ngầm chứa những tiền đề để miêu tả
cảnh
+ Hai câu sau
- Nghệ thuật tiểu đối, động từ ngược hướng: lên >< xuống -> thể
hiện sự chuyển động rõ rệt của tràng giang Đây là cảm nhận chỉ
con người thời hiện đại mới có
- Cách diễn đạt mới mẻ: Sâu chót vót -> Trời không chỉ trên đầu
mà còn là trời bóng xuống trường giang, vũ trụ mở ra vô tận -
- Không gian được mở ra nhiều chiều : chiều cao, chiều rộng,
chiều dài
=> Thân phận bé nhỏ và cô đơn của con người càng thấm thía
trong sự so sánh: sông dài, trời rộng – bến cô liêu Sông dài trời
rộng là không gian ba chiều, bến cô liêu là cái bến Chèm, nơi nhà
thơ đang ngồi, như cũng chính là thân phận con người
Kết bài.
- Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
1,5
1,0
***********************HẾT********************************