1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ROBOT ĐO ĐƯỜNG

71 612 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Robot Đo Đường
Người hướng dẫn Thầy Lờ Xứng
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Kỹ Thuật
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 849,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó có 24 chân có tác dụng kép có nghĩa 1 chân có 2 chức năng, mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 GIỚI THIỆU:

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong ngành

điện tử với những bước tiến vượt bậc về lĩnh vực vi xử lý và các vi mạch số đã

thực sự mang lại những hiệu qủa chính xác và gọn nhẹ trong quá trình điều

khiển, sản xuất Do đó việc chế tạo robot để phục vụ cho con người trong lĩnh

vực sản xuất đối với chúng ta không còn là vấn đề quá xa vời Tập đồ án này

trình bày những nghiên cứu và thiết kế một chiếc xe được điều khiển bởi chip vi

điều khiển 8051 để có thể di chuyển trong các nhà xưởng, xí nghiệp và thực

hiện một công việc nào đó thay cho con người

1.2 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI :

Với thời gian thực hiện đề tài, cũng như trình độ chuyên môn có hạn, em

đã cố gắng hết sức để hoàn thành tập luận văn này, nhưng chỉ giải quyết được

những vấn đề sau :

- Xe di chuyển theo những lộ trình định trước bằng cách kẽ sẵn những

đường vạch sáng dưới sàn có màu tối

- Xe hoạt động trong khoảng thời gian từ 0 đến 99 phút

- Tại mỗi điểm dừng xe chỉ bật đèn báo hiệu thay vì phải làm một công

việc tương ứng

1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :

Mục đích trước hết khi thực hiện đề tài này là để hoàn tất chương trình

môn học để đủ điều kiện ra trường

Cụ thể khi nghiên cứu thực hiện đề tài là chúng em muốn phát huy những

thành quả ứng dụng của vi điều khiển nhằm tạo ra những sản phẩm, thiết bị tiên

tiến và đạt hiệu quả cao trong sản xuất

Ngoài ra quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài là một cơ hội để chúng em

tự kiểm tra lại những kiến thức đã được học ở trường, đồng thời phát huy tính

sáng tạo, khả năng giải quyết một vấn đề theo yêu cầu đặt ra Và đây cũng là

dịp để chúng em tự khẳng định mình trước khi ra trường để tham gia vào các

hoạt động sản xuất của xã hội

Trang 2

1.4 KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI:

1.4.1 Bàn phím và bộ phận hiển thị:

Hình 1.1: Mô tả bàn phím và bộ phận hiển thị

Bộ phận hiển thị gồm hai led 7 đoạn, hiển thị tín hiệu stop/sẵn sàng nhận

dữ liệu và thời gian mà xe phải vận hành trong suốt quá trình vận hành của nó

Bàn phím gồm có ba phím: phím 1 và 2 dùng để nhập thời gian vận hành

của xe, thời gian được nhập bằng cách ấn phím 1 để nhập chữ số hàng chục,

phím 2 để nhập chữ số hàng đơn vị, tương ứng với mỗi lần ấn phím 1 (hoặc 2)

chữ số hàng chục (hoặc hàng đơn vị) sẽ tăng lên 1; phím Go/Stop được dùng để

kích khởi xe hoạt động hoặc ngừng hoạt động của xe khi nó đang chuyển động

1.4.2 Quá trình vận hành của xe:

Xe sẽ di chuyển theo lộ trình định sẵn trong khoảng thời gian nhất định

bằng cách dò những đường vạch trắng được kẻ sẵn trên sàn có màu tối nhờ bộ

phận cảm biến đặt dưới xe, thời gian vận hành của xe được nhập vào từ bàn

phím và được lưu vào một byte dữ liệu Quá trình hoạt độâng của xe được mô tả

như hình sau:

1 : Xe

2 : Bánh xe được kéo bởi motor 2

3 : Bánh xe được kéo bởi motor 3

4,5 : Bộ phận cảm biến đặt dưới xe

6 : Vạch màu trắng được kẻ sẵn dưới sàn có màu tối

Trang 3

Hình 1.2: Mô tả quá trình chuyển động của xe

Nguyên lý hoạt động của xe:

Sau khi thời gian vận hành (tính bằng phút) được nhập vào từ bàn phím,

để kích khởi cho xe hoạt động ta ấn phím Go/Stop Lúc này, bit trạng thái “R un”

được thiết lập, 8051 sẽ đọc byte dữ liệu có chứa thời gian vận hành để biết thời

gian hoạt động của xe, sau đó điều khiển hai motor kéo hai bánh xe (2) và (3) ở

hai bên thành xe quay, xe sẽ di chuyển về phía trước Đồng thời bộ phận cảm

biến (4) và (5) ở dưới xe cũng hoạt động Giả sử xe chạy lệch khỏi vạch trắng và

bộ phận cảm biến (4) đang ở phía trên vạch trắng thì bộ phận cảm biến này sẽ

gởi tín hiệu thông báo về cho chip 8051, để từ đó điều khiển cho motor kéo bánh

xe (3) quay vói tốc độ nhanh hơn đồng thời giảm tốc độ quay của bánh xe (2)

nhằm làm cho xe tiếp tục chuyển động đúng hướng dọc theo vạch trắng đã kẻ

dưới sàn Nhờ đặc tính này mà ta có thể cho xe chuyển động thẳng, quay phải

hay trái tuỳ ý bằng cách kẻ lên sàn những đường vạch trắng theo lộ trình định

trước

Đồng thời trong quá trình chuyển động của xe, bộ hiển thị led 7 đoạn sẽ

hiển thị thời gian còn lại mà xe phải hoạt động theo từng phút cho đến khi hết

thời gian thì hiển thị tín hiệu stop và sẵn sàng để nhận dữ liệu cho quá trình vân

hành tiếp theo

Trong quá trình vận hành của xe, nếu gặp phải tín hiệu dừng trên đường

đi, tín hiệu này là một vạch trắng được kẽ dưới sàn, thì xe sẽ dừng lại trong một

khoảng thời gian đồng thời bật đèn báo hiệu, ứng với công việc mà xe phải làm

tại mỗi điểm dừng, sau đó vượt qua tín hiệu dừng này và tiếp tục di chuyển như

trên

Ngoài ra, nếu xe đang hoạt động mà ta ấn nút Go/Stop thì xe sẽ dừng lại

và bộ hiển thị tín hiệu stop

Trong quá trình thiết kế và thi công mạch có sử dụng một số vi mạch như:

chip vi điều khiển 8051, 8255A, EPROM 2764, RAM 6264, 74LS138, MAX232

Các vi mạch này sẽ được khảo sát rõ trong các chương kế tiếp

Trang 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỌ VI ĐIỀU KHIỂN MCS-51

2.1 CẤU TẠO VI ĐIỀU KHIỂN 8051:

2.1.1 Giới thiệu họ MSC-51:

MCS-51 là họ vi điều khiển của hãng Intel Các IC tiêu biểu cho họ

MSC-51 là chip 80MSC-51, là mạch tích hợp trên một chip có thể lập trình được, dùng để

điều khiển hoạt động của hệ thống Theo các lệnh của người lập trình, bộ vi điều

khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo thời gian và tiến hành

đóng mở một cơ cấu nào đó

Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương

tự như nhau Ở đây giới thiệu chip 8051 có các đặc trưng được tóm tắt như sau:

- 4 kbyte ROM

- 128 byte RAM

- 4 port xuất nhập (I/0 port) 8-bit

- Hai bộ định thời 16 bit

- Mạch giao tiếp nối tiếp

- 64KB không gian bộ nhớ chương trình mở rộng

- 64 KB không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng

- Một bộ xử lí bit (thao tác trên các bit đơn)

- 210 vị trí nhớ được định địa chỉ, mỗi vị trí 1 bit

- Nhân / chia trong 4s

Cùng họ với 8051 có một số vi điều khiển khác Về cơ bản chúng đều

giống nhau, chúng chỉ khác nhau ở vùng nhớ nội bao gồm vùng nhớ mã lệnh,

vùng nhớ dữ liệu và số bộ định thời Sự khác nhau đó được mô tả bằng bảng sau

Trang 5

2.1.1 Cấu trúc bên trong và sơ đồ chân của 8051:

a Cấu trúc bên trong:

Hình 2.1 : Sơ đồ khối của chip 8051

Các thanh ghi khác

128 byte RAM

ROM

0K-8031/8032 4K-8051

Timer 2

8032/ 8052

128 bytes RAM 8032/ 8052

Trang 6

b Sơ đồ chân 8051:

Hình 2.2 : Sơ đồ chân của 8051

Chức năng các chân của 8051:

8051 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập Trong đó

có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường có thể

hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần

của các bus dữ liệu và bus địa chỉ

- Port 0:

Port 0 là port có 2 chức năng ở các chân từ 32 đến 39 trên 8051 Trong các

thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường I/O

Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó trở thành bus địa chỉ và bus dữ

liệu đa hợp (byte thấp của bus địa chỉ nếu là địa chỉ)

- Port 1:

18

19 12MHz

40

29 30

31 9

A15 A14 A13 A12 A11 A10 A9 A8

AD7 AD6 AD5 AD4 AD3 AD2 AD1 AD0

P1.7 P1.6 P1.5 P1.4 P1.3 P1.2 P1.1 P1.0

P2.7 P2.6 P2.5 P2.4 P2.3 P2.2 P2.1 P2.0

PSEN ALE

EA RST

8051

Trang 7

Port 1 là port I/O trên các chân từ 1 đến 8 trên 8051 Các chân được ký

hiệu P1.0, P1.1, P1.2, P1.7 có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài

nếu cần Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao

tiếp với các thiết bị bên ngoài

Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân từ 21 đến 28 trên 8051,

được dùng như các đường xuất/nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ 16-bit đối

với các thiết kế dùng bộ nhớ chương trình ngoài hoặc các thiết kế có nhiều hơn

256 bytes bộ nhớ dữ liệu ngoài

- Port 3:

Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân từ 10 đến 17 trên 8051 Khi

không hoạt động xuất/nhập, các chân của port này có nhiều chức năng riêng,

mỗi chân có chức năng riêng liên quan đến các đặc trưng cụ thể của 8051 như ở

bảng sau:

Bit Tên Chức năng chuyển đổi

P3.0 RxD Ngõ vào dữ liệu nối tiếp

P3.1 TxD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp

P3.2 INT0\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 0

P3.3 INT1\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 1

P3.4 T0 Ngõ vào củaTIMER/COUNTER thứ 0

P3.5 T1 Ngõ vào củaTIMER/COUNTER thứ 1

P3.6 WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài

P3.7 RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài

Bảng 1.2: Chức năng của các chân của port 3

- Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN\ (Program store enable):

Tín hiệu PSEN\ là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép truy

xuất bộ nhớ chương trình mở rộng thường được nối đến chân OE\ (output enable)

của EPROM cho phép đọc các byte mã lệnh

Tín hiệu PSEN\ ở mức thấp trong thời gian Microcontroller 8051 tìm nạp

lệnh Các mã lệnh của chương trình được đọc từ EPROM qua bus dữ liệu và

được chốt vào thanh ghi lệnh IR bên trong 8051 để giải mã lệnh Khi 8051 thi

hành chương trình trong EPROM nội PSEN\ sẽ ở mức logic 1

- Chân cho phép chốt địa chỉ ALE (Address Latch Enable):

Khi 8051 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ

và bus dữ liệu đa hợp do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra

ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa

chỉ và dữ liệu Khi port 0 được sử dụng làm bus địa chỉ/dữ liệu đa hợp, chân ALE

xuất tín hiệu để chốt địa chỉ vào một thanh ghi ngoài trong suốt ½ đầu của chu

Trang 8

kỳ bộ nhớ Sau khi điều này đã được thực hiện, các chân của port 0 sẽ xuất nhập

dữ liệu hợp lệ trong suốt ½ thứ 2 của chu kỳ bộ nhớ

Tín hiệu ALE có tần số bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể

được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống Ngoại lệ duy nhất

là trong thời gian thực thi lệnh MOVX, một xung ALE sẽ bị bỏ qua Chân ALE

được dùng làm ngõ vào xung lập trình cho EPROM trên chip đối với các phiên

bản của 8051 có EPROM này

- Chân truy xuất ngoài EA\(External Access):

Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 có thể ở mức logic1 (5v) hoặc mức logic 0

(GND) Nếu ở mức 1, 8051 thi hành chương trình trong ROM nội (chương trình

nhỏ hơn 4 K) Nếu ở mức 0 (và chân PSEN\ cũng ở logic 0), 8051 sẽ thi hành

chương trình từ bộ nhớ mở rộng Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn 21V

khi lập trình cho EPROM trong 8051

- Ngõ tín hiệu RST (Reset) :

Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của 8051 Khi ngõ vào tín hiệu

này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong được nạp

những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống Khi cấp điện mạch tự động Reset

- Các ngõ vào bộ dao động XTAL1, XTAL2:

Mạch dao động bên trong chip 8051 được kết nối với thạch anh bên ngoài

ở hai chân XTAL1 và XTAL2 (chân 18 và 19) Các tụ ổn định cũng được yêu

cầu như trên hình vẽ trong sơ đồ Tần số thạch anh thường sử dụng cho 8051 là

12Mhz

- Nguồn cung cấp

Chip 8051 vận hành với nguồn đơn +5V Chân 40 của chip 8051 được nối

lên nguồn 5V (VCC) và chân 20 được nối với mass (VSS)

c Cấu trúc cổng xuất nhập:

Mạch bên trong của một chân port mô tả ngắn gọn trong hình 1.3 Việc

ghi đến một chân của cổng sẽ nạp dữ liệu vào bộ chốt của port Ngõ ra Q của bộ

chốt điều khiển một transitor trường và transistor này nối với chân của cổng

Khả năng fanout của các port 1, 2 và 3 là 4 tải vi mạchTTL loại Schottky công

suất thấp (LS), còn của port 0 là 8 tải loại LS Lưu ý là điện trở kéo lên sẽ không

có ở port 0 (trừ khi port này làm nhiệm vụ của bus địa chỉ/dữ liệu đa hợp), do

vậy một điện trở kéo lên bên ngoài phải được cần đến

Trang 9

Hình 2.3 Sơ đồ mạch bên trong của các port xuất nhập

Việc đọc chốt được phân biệt làm hai, đó là đọc bộ chốt và đọc chân port

Sự phân biệt này nhằm chống trường hợp chập mạch do quá tải gây nên Lệnh

đọc một bit cổng sẽ đọc chân của cổng Trong trường hợp này, chốt phải được

giữ ở mức cao, nếu không FET sẽ được kích bảo hoà và ngõ ra xuống mức thấp

Tất cả các chốt của port đều được set khi reset hệ thống Như vậy các chân chốt

đều được dùng như ngõ vào mà không cần phải set chốt Tuy nhiên, nếu đã xóa

chốt không thể đọc dữ liệu đúng từ chân port trừ khi set chốt trở lại

d Tổ chức bộ nhớ:

8051 có những vùng bộ nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu Cả hai

bộ nhớ chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trong 8051,tuy nhiên ta có thể

mở rộng bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu bằng cách sử dụng các chip nhớ

bên ngoài với dung lượng tối đa là 64K cho bộ nhớ chương trình và 64K cho bộ

nhớ dữ liệu

Bộ nhớ nội trong chip 8051 bao gồm EPROM và RAM RAM trong 8051 bao

gồm vùng RAM đa chức năng, vùng RAM với từng bit được định địa chỉ, các dãy

thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt SFR Hai đặc tính cần lưu ý là:

- Các thanh ghi và các port xuất/nhập đã được định địa chỉ theo kiểu ánh

xạ bộ nhớ và được truy xuất như một vị trí nhớ trong bộ nhớ

- Ngăn xếp thường trú trong Ram trên chip thay vì ở trong Ram ngoài như

đối với các bộ vi xử lý khác

Chân Port Ghi

chốt

Đọc chốt

Đọc chân Bus nội của 8051

D Q

Chốt Port

Vcc

Trang 10

Hình 2.4: Tóm tắt các vùng nhớ của chip 8031(không có ROM nội)

Như ta đã thấy ở hình vẽ trên RAM bên trong 8051 được phân chia như

sau:

- Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến 1FH

- RAM địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến 2FH

- RAM đa dụng từ 30H đến 7FH

- Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H đến FFH

d.1 Vùng RAM đa mục đích:

byte địa chỉ bit byte địa chỉ bit

F0 F7 F6 F5 F4 F3 F2 F1 F0 B RAM đa dụng

E0 E7 E6 E5 E4 E3 E2 E1 E0 ACC

D0 D7 D6 D5 D4 D

3 D2 D1 D0 PSW

FFFF

0000

Bộ nhớ chương trình

Được cho phép bởi PSEN

FFFF

0000

Bộ nhớ dữ liệu

Được cho phép bởi

RD & WR

Bộ nhớ ngoài

Trang 11

27 3F 3E 3D 3C 3B 3A 39 38 98 9F 9E 9D 9C 9B 9A 99 98 SCON

26 37 36 35 34 33 32 31 30

25 2F 2E 2D 2C 2B 2A 29 28 90 97 96 95 94 93 92 91 90 P1

24 27 26 25 24 23 22 21 20

23 1F 1E 1D 1C 1B 1A 19 18 8D không được địa chỉ hoá bit TH1

22 17 16 15 14 13 12 11 10 8C không được địa chỉ hoá bit TH0

21 0F 0E 0D 0C 0B 0A 09 08 8B không được địa chỉ hoá bit TL1

20 07 06 05 04 03 02 01 00 8A không được địa chỉ hoá bit TL0

1F Bank 3 89 không được địa chỉ hoá bit TMOD

17 Bank 2 87 không được địa chỉ hoá bit PCON

10

0F Bank 1 83 không được địa chỉ hoá bit DPH

07 Bank thanh ghi 0 81 không được địa chỉ hoá bit SP

00 (mặc định cho R0 -R7) 88 87 86 85 84 83 82 81 80 P0

Hình 2.5: Bộ nhớ dữ liệu trên chip 8051

Mặc dù trên hình vẽ cho thấy 80 byte đa dụng chiếm các địa chỉ từ 30H

đến 7FH, 32 byte dưới từ 00H đến 2FH cũng có thể dùng với mục đích tương tự

(mặc dù các địa chỉ này đã có mục đích khác)

Mọi địa chỉ trong vùng RAM đa dụng đều có thể truy xuất tự do dùng

kiểu địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp

RAM nội cũng có thể được truy xuất bằng địa chỉ gián tiếp thông qua R0

và R1 (chỉ hai thanh ghi này mà thôi)

d.2 Vùng RAM định địa chỉ bit :

8051 chứa 210 bit được định địa chỉ, trong đó 128 bit chứa trong các byte ở

địa chỉ từ 20H đến 2FH và các bit còn lại chứa trong nhóm thanh ghi chức năng

đặc biệt

Ý tưởng truy xuất từng bit bằng phần mềm là các đăëc tính mạnh của hầu

hết các bộ vi điều khiển Các bit có thể được đặt, xóa, A N D , O R , … bằng m ột

lệnh đơn Đa số các microcontroller xử lý đòi hỏi một chuỗi lệnh đọc-sửa- ghi

để nhận được cùng một kết quả Ngoài ra các port cũng có thể truy xuất được

từng bit

8051 có 128 bit được định địa chỉ và có nhiều mục đích ở các byte có địa

chỉ từ 20H -2FH Các địa chỉ này được truy xuất như là các byte hay các bit tuỳ

thuộc vào lệnh được dùng

Trang 12

d.3 Các dãy thanh ghi :

32 byte thấp nhất của bộ nhớ nội chứa các dãy thanh ghi Các lệnh của

8051 hổ trợ 8 thanh ghi từ R0 đến R7 thuộc dãy 0 Đây là dãy mặc định sau khi

reset hệ thống các thanh ghi này ở các địa chỉ từ 00H đến 07H

Các lệnh dùng các thanh ghi từ R0 đến R7 thì sẽ ngắn hơn và nhanh hơn

các lệnh tương ứng nhưng dùng địa chỉ trực tiếp Các giá trị dữ liệu được dùng

thường xuyên nên dùng một trong các thanh ghi này Dãy thanh ghi tích cực có

thể chuyển đổi bằng cách thay đổi các bit chọn dãy thanh ghi trong từ trạng thái

chương trình PSW

Y Ù tưởng dùng “các dãy thanh ghi” cho phép “chuyển đổi ngữ cảnh”

chương trình nhanh và hiệu qủa ở những nơi mà các phần riêng rẽõ của phần

mềm sử dụng một tập thanh ghi riêng, độc lập với các phần khác của phần mềm

e Các thanh ghi có chức năng đặc biệt (SFR: Special Function Register):

Các thanh ghi nội của 8051 được truy xuất rõ ràng bởi một tập lệnh Các

thanh ghi trong 8051 được cấu hình như một phần của RAM trên chip vì vậy mỗi

thanh ghi sẽ có một địa chỉ Cũng như R0 đến R7, 8051 có 21 thanh ghi có chức

năng đặc biệt SFR ở vùng trên của RAM nội từ địa chỉ 80H đến FFH Dưới đây

là một vài trong số các thanh ghi đặc biệt nói trên:

- Từ trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word)

- Thanh ghi B

- Con trỏ stack (Stack Pointer)

- Con trỏ dữ liệu DPTR (Data Pointer)

- Các thanh ghi Port (Port Register)

- Các thanh ghi định thời (Timer Register)

- Các thanh ghi của cổng nối tiếp (Serial Port Register)

- Các thanh ghi ngắt (Interrupt Register)

- Thanh ghi điều khiển nguồn PCON (Power Control Register)

2.2 TẬP LỆNH CỦA HỌ 8051 :

Các chương trình được cấu tạo từ nhiều lệnh, chúng được xây dựng logic,

sự nối tiếp của các lệnh được nghĩ ra một cách hiệu quả và nhanh, kết quả của

chương trình khả quan

Tập lệnh họ MSC-51 được sự kiểm tra của các kiểu định địa chỉ và các

lệnh của chúng có các Opcode 8 bit Điều này cung cấp khả năng 28= 256 lệnh

được thi hành và một lệnh không được định nghĩa Vài lệnh có 1 hoặc 2 byte bởi

dữ liệu hoặc địa chỉ thêm vào Opcode Trong toàn bộ các lệnh có 139 lệnh 1

byte, 92 lệnh 2 byte và 24 lệnh 3 byte

2.2.1 Các kiểu định địa chỉ (addressing mode):

Trang 13

vào trạng thái của người lập trình 8051 có 8 kiểu định địa chỉ được dùng như

2.2.2 Các loại lệnh của 8051:

Các lệnh của 8051 được chia làm 5 nhóm:

- Nhóm lệnh số học

- Nhóm lệnh logic

- Nhóm lệnh di chuyển dữ liệu

- Nhóm lệnh xử lý bit

- Nhóm lệnh rẽ nhánh

2.3 HOẠT ĐỘNG ĐỊNH THỜI CỦA 8051:

2.3.1 Giới Thiệu:

Một bộ định thời là một chuỗi các flip flop với mỗi flip flop là một mạch

chia 2, nó nhận tín hiệu vào là một nguồn xung clock, xung clock được đưa vào

flip flop thứ nhất, flip flop này chia đôi tần số xung clock Ngõ ra của flip flop

thứ nhất trở thành nguồn xung clock cho flip flop thứ hai, và nó cũng chia tần số

xung clock này cho 2, cứ tiếp tục như vậy Vì mỗi tầng kế tiếp nhau đều chia

cho 2, nên bộ định thời có n tầng phải chia tần số clock ngõ vào cho 2n

Ngõ ra của tầng cuối cùng là xung clock của flip flop báo tràn bộ định

thời, cờ này được kiểm tra bởi phần mềm hoặc tạo ra một ngắt Giá trị nhị phân

trong các flip flop của bộ định thời là số đếm của các xung clock từ khi bộ định

thời bắt đầu đếm

Các bộ định thời được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng hướng điều

khiển 8051 có 2 bộ định thời 16 bit, mỗi bộ có 4 chế độ hoạt động Các bộ định

thời dùng để định thời trong một khoảng thời gian, đếm sự kiện và tạo tốc độ

Baud cho Port nối tiếp của chip 8051

Trong các ứng dụng định thời, bộ định thời được lập trình để tràn ở một

khoảng thời gian đều đặn và được set cờ tràn của bộ định thời Cờ được dùng để

đồng bộ chương trình để thực hiện một công việc như là kiểm tra trạng thái của

các ngõ vào hoặc gởi dữ liệu đến các ngõ ra Các ứng dụng khác có sử dụng

việc ghi giờ đều đều của bộ định thời để đo thời gian đã trôi qua hai trạng thái

Trang 14

(ví dụ đo độ rộng xung).Việc đếm một sự kiện được dùng để xác định số lần

xuất hiện của một sự kiện hơn là đo thời gian giữa các sự kiện

Các bộ định thời của 8051 được truy xuất bởi việc dùng 6 thanh ghi chức

năng đặc biệt : TCON, TMOD, TL0, TL1, TH0, TH1

2.3.2 Thanh ghi chế độ định thời TMOD:

Thanh ghi TMOD gồm hai nhóm 4 bit là: 4 bit thấp đặt chế độ hoạt động

cho bộ định thời 0 và 4 bit cao đặt chế độ hoạt động cho bộ định thời 1

TMOD không được định địa chỉ từng bit, nó được nạp một lần bởi phần

mềm ở đầu chương trình để khởi động chế độ hoạt động của bộ định thời Sau đó

bộ định thời có thể được dừng, khởi động lại bởi sự truy xuất các thanh ghi chức

năng đặc biệt khác của bộ định thời

2.3.3 Thanh ghi điều khiển định thời TCON:

Thanh ghi điều khiển bao gồm các bit trạng thái và các bit điều khiển bởi

Timer 0 và Timer 1 Thanh ghi TCON có được định địa chỉ bit

2.3.4 Các chế độ định thời và cờ tràn:

8051 có 2ø bộ định thời là bộ định thời 0 và bộ định thời 1 Ta dùng ký

hiệu TLx và Thx để chỉ 2 thanh ghi byte thấp và byte cao của bộ định thời 0

hoặc bộ định thời 1

a Chế độ định thời 13-bit (chế độ 0) :

Chế độ 0 là chế độ định thời 13-bit, trong đó byte cao của bộ định thời

(Thx) được ghép cascade với 5 bit thấp của byte thấp của bộ định thời (TLx) để

tạo thành một bộ định thời 13 bit 3 bit cao của TLx không dùng

b Chế độ định thời 16-bit (chế độ 1) :

Chế độ 1 là chế độ định thời 16 bit, tương tự như chế độ 0 ngoại trừ bộ

định thời này hoạt động như một bộ định thời đầy đủ 16 bit, xung clock được

dùng với sự kết hợp các thanh ghi cao và thấp (TLx, THx) Khi xung clock được

nhận vào, bộ bộ định thời đếm lên: 0000H, 0001H, 0002H, , và một sự tràn

sẽ xuất hiện khi có sự chuyển số đếm từ FFFH sang 0000H và sẽ set cờ tràn

bằng 1, sau đó bộ định thời đếm tiếp Cờ tràn là bit TFx trong thanh ghi TCON

mà nó sẽ được đọc hoặc ghi bởi phần mềm

c Chế độ tự nạp lại 8-bit (chế độ 2):

Chế độ 2 là chế độ tự nạp lại 8 bit, byte thấp TLx của bộ định thời hoạt

động định thời 8 bit trong khi byte cao THx của bộ định thời giữ giá trị nạp lại

Khi bộ đếm tràn từ FFH sang 00H, không chỉ cờ tràn được set mà giá trị trong

THx cũng được nạp vào TLx: bộ đếm được tiếp tục từ giá trị này lên đến sự

chuyển trạng thái từ FFH sang 00H kế tiếp và cứ thế tiếp tục

Trang 15

d Chế độ định thời chia xẻ (chế độ 3):

Chế độ 3 là chế độ định thời chia xẻ và có hoạt động khác nhau cho từng

bộ định thời Chế độ 3 cung cấp 1 bộ định thời 8-bit nữa là bộ định thời thứ ba

của 8051 Khi bộ định thời 0 ở chế độ 3, bộ định thời 1 có thể hoạt động hoặc tắt

bằng cách chuyển bộ định thời này ra khỏi chế độ 3 hoặc vào chế độ 3.Bộ định

thời 1 có thể được dùng bởi Port nối tiếp như là một máy phát tốc độ Baud, hoặc

nó có thể dùng trong hướng nào đó mà không sử dụng ngắt

2.3.5 Các nguồn xung clock định thời:

Có hai nguồn xung clock có thể đếm giờ là sự định giờ bên trong và sự

đếm sự kiện bên ngoài Bit C/T trong TMOD cho phép chọn 1 trong 2 khi Timer

được khởi động

a Định thời một khoảng thời gian:

Nếu bit C/T = 0 thì hoạt động định thời được chọn và nguồn xung clock

của bộ định thời do mạch dao động bên trong chip tạo ra Các thanh ghi TLx và

THx đếm lên với tần số xung clock bằng 1/12 lần tần số dao động trên Chip

Các sự tràn bộ định thời xảy ra sau một con số cố định của những xung

clock, nó phụ thuộc vào giá trị khởi tạo được nạp vào các thanh ghi THx và TLx

b Sự đếm các sự kiện (Event Counting):

Nếu bit C/T = 1 thì bộ định thời được cung cấp xung clock từ nguồn bên

ngoài Trong nhiều ứng dụng, nguồn bên ngoài này cung cấp cho bộ định thời 1

xung dựa trên sự xảy ra của sự kiện Bộ định thời bây giờ là sự đếm sự kiện

Con số sự kiện được xác định trong phần mềm bởi việc đọc các thanh ghi định

thời TLx/THx, bởi vì giá trị 16 bit trong các thanh này tăng lên cho mỗi sự kiện

2.3.6 Khởi động dừng và điều khiển các bộ định thời:

Bit TRx trong thanh ghi có bit định vị TCON được điều khiển bởi phần

mềm để bắt đầu hoặc kết thúc các bộ định thời Để bắêt đầu các bộ định thời ta

set bit TRx và để kết thúc bộ định thời ta xoá TRx

Thêm phương pháp nữa để điều khiển các bộ định thời là dùng bit GATE

trong thanh ghi TMOD và ngõ nhập bên ngoài INTx Điều này được dùng để đo

các độ rộng xung

2.3.7 Khởi động và truy xuất các thanh ghi định thời:

Các bộ định thời được khởi động 1 lần ở đầu chương trình để đặt chế độ

hoạt động cho chúng Sau đó trong chương trình các bộ định thời được bắt đầu,

được xóa, các thanh ghi định thời được đọc và cập nhật theo yêu cầu của từng

ứng dụng cụ thể

TMOD là thanh ghi đầu tiên được khởi gán, bởi vì đặt chế độ hoạt động

cho các bộ định thời

Trang 16

Cờ tràn TFx tự động được set bởi phần cứng sau mỗi sự tràn và sẽ được

xóa bởi phần mềm Chính vì vậy ta có thể lập trình chờ sau mỗi lần tràn ta sẽ

xóa cờ TFx và quay vòng lặp khởi gán cho TLx/THx để bộ định thời luôn luôn

bắt đầu đếm từ giá trị khởi gán lên theo ý ta mong muốn

2.4 HOẠT ĐỘNG CỦA PORT NỐI TIẾP:

2.4.1 Giới thiệu:

8051 có một port nối tiếp trong chip có thể hoạt động ở nhiều chế độ trên

một dãy tần số rộng Chức năng chủ yếu là thực hiện chuyển đổi song song sang

nối tiếp với dữ liệu xuất và chuyển đổi nối tiếp sang song song với dữ liệu nhập

Port nối tiếp cho hoạt động song công (full duplex: thu và phát đồng thời)

và đệm thu (receiver buffering) cho phép một ký tự sẽ được thu và được giữ

trong khi ký tự thứ hai được nhận Nếu CPU đọc ký tự thứ nhất trước khi ký tự

thứ hai được thu đầy đủ thì dữ liệu sẽ không bị mất

Hai thanh ghi chức năng đặc biệt cho phép phần mềm truy xuất đến port

nối tiếp là: SBUF và SCON Bộ đệm port nối tiếp (SBUF) ở điạ chỉ 99H nhận dữ

liệu để thu hoặc phát Thanh ghi điều khiển port nối tiếp (SCON) ở điạ chỉ 98H

là thanh ghi có điạ chỉ bit chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển Các bit

điều khiển đặt chế độ hoạt động cho port nối tiếp, và các bit trạng thái Báo cáo

kết thúc việc phát hoặc thu ký tự Các bit trạng thái có thể được kiểm tra bằng

phần mềm hoặc có thể lập trình để tạo ngắt

2.4.2 Thanh ghi điều khiển port nối tiếp:

Thanh ghi điều khiển cổng nối tiếp dùng để thiết lập chế độ hoạt động

của port nối tiếp Việc thiết lập chế độ hoạt động cho port nối tiếp được thực

hiện bằng cách ghi vào thanh ghi chế độ port nối tiếp SCON ở địa chỉ 98H

2.4.3 Các chế độ hoạt động:

Port nối tiếp của 8051 có 4 chế độ hoạt động, các chế độ được chọn bằng

cách ghi 1 hoặc 0 cho các bit SM0 và SM1 trong thanh ghi SCON Ba trong số

các chế độ hoạt động cho phép truyền không đồng bộ, trong đố mỗi ký tự được

thu hoặc phát sẽ cùng với một bit start và một bit stop tạo thành một khung Mỗi

chế độ hoạt động sẽ được đề cập tóm tắt sau đây:

a Chế độ 0 (thanh ghi dịch 8 bit):

Ở chế độ 0 dữ liệu nối tiếp vào và ra qua RXD và TXD xuất xung nhịp

dịch, 8 bit được phát hoặc thu với bit đầu tiên là LSB Tốc độ baud cố định ở

1/12 tần số dao động trên chip

Việc phát đi được khởi động bằng bất cứ lệnh nào ghi dữ liệu vào SBUF

Dữ liệu dịch ra ngoài trên đường RXD (P3.0) với các xung nhịp được gửi ra

đường TXD (P3.1) Mỗi bit phát đi hợp lệ (trên RXD) trong một chu kỳ máy

Việc thu được khởi động khi cho phép bộ thu (REN) là 1 và bit ngắt thu

Trang 17

port nối tiếp, rồi xoá RI để bắt đầu nhận dữ liệu Khi RI bị xoá, các xung nhịp

được đưa ra đường TXD, bắt đầu chu kỳ máy kế tiếp và dữ liệu theo xung nhịp ở

đường RXD Lấy xung nhịp cho dữ liệu vào port nối tiếp xảy ra ở cạnh đường

của TXD

b Chế độ 1 (UART 8 bit với tốc độ baud thay đổi):

Ở chế độ 1, port nối tiếp của 8051 làm việc như một UART 8 bit với tốc

độ baud thay đổi được Một UART (Bộ thu phát đồng bộ vạn năng) là một dụng

cụ thu phát dữ liệu nối tiếp với mỗi ký tự dữ liệu đi trước là bit start ở mức thấp

và theo sau bit stop ở mức cao Đôi khi xen thêm bit kiểm tra chẵn lẻ giữa bit dữ

liệu cuối cùng và bit stop Hoạt động chủ yếu của UART là chuyển đổi song

song sang nối tiếp với dữ liệu nhập

Ở chế độ 1, 10 bit được phát trên TXD hoặc thu trên RXD Những bit đó

là: 1 bit start (luôn luôn là 0), 8 bit dữ liệu (LSB đầu tiên) và 1 bit stop (luôn

luôn là 1) Với hoạt động thu, bit stop được đưa vào RB8 trong SCON Trong

8051 chế độ baud được đặt bằng tốc độ báo tràn của bộ định thời1

c Chế độ 2 (UART 9 bit với tốc độ baud cố định):

Khi SM1 = 1 và SM0 = 0, cổng nối tiếp làm việc ở chế độ 2, như một

UART 9bit có tốc độ baud cố định, 11 bit sẽ được phát hoặc thu:1bit start, 8 bit

data, 1 bit data thứ 9 có thể được lập trình và 1 bit stop Khi phát bit thứ 9 là bất

cứ gì đã được đưa vào TB8 trong SCON (có thể là bit Parity) Khi thu bit thứ 9

thu được sẽ ở trong RB8 Tốc độ baud ở chế độ 2 là 1/32 hoặc 1/16 tần số dao

động trên chip

d Chế độ 3 (UART 9 bit với tốc độ baud thay đổi):

Chế độ này giống như ở chế độ 2 ngoại trừ tốc độ baud có thể lập trình

được và được cung cấp bởi Timer.Thật ra các chế độ 1, 2, 3 rất giống nhau Cái

khác biệt là ở tốc độ baud (cố định trong chế độ 2, thay đổi trong chế độ 1 và 3)

và ở số bit data (8 bit trong chế độ 1,9 trong chế độ 2 và 3)

2.4.4 Khởi động và truy xuất các thanh ghi cổng nối tiếp:

Cho Phép Thu:

Bit cho phép bộ thu (REN = Receiver Enable) trong thanh ghi SCON phải

được đặt lên 1 bằng phần mềm để cho phép thu các ký tự thông thường thực hiện

việc này ở đầu chương trình khi khởi động cổng nối tiếp, bộ định thời…

Bit dữ liệu thứ 9:

Bit dữ liệu thứ 9 cần phát trong các chế độ 2 và 3 phải được nạp vào trong

TB8 bằng phần mềm Bit dữ liệu thứ 9 thu được đặt ở RB8 Phần mềm có thể

cần hoặc không cần bit dữ liệu thứ 9, phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của thiết bị

nối tiếp sử dụng (bit dữ liệu thứ 9 cũng đóng vai trò quan trọng trong truyền

thông đa xử lý)

Trang 18

Thêm vào bit chẵn lẻ:

Thường sử dụng bit dữ liệu thứ 9 để làm bit chẵn lẻ cho một ký tự Như đã

nhận xét ở chương trước, bit P trong từ trạng thái chương trình (PSW) được đặt

lên 1 hoặc bị xoá bởi chu kỳ máy để thiết lập kiểm tra chẵn với 8 bit trong thanh

tích lũy

Các cờ ngắt:

Hai cờ ngắt thu và phát (RI và TI) trong SCON đóng một vai trò quan

trọng trong truyền thông nối tiếp dùng 8051 Cả hai bit được đặt lên 1 bằng phần

cứng, nhưng phải được xoá bằng phần mềm

2.4.5 Tốc độ baud của port nối tiếp:

Như đã nói, tốc độ baud cố định ở các chế độ 0 và 2 Trong chế độ 0 nó

luôn luôn là tần số dao động trên chip được chia cho 12 Thông thường thạch anh

ấn định tần số dao động trên chip nhưng cũng có thể sử dụng nguồn xung nhịp

khác

Mặc nhiên sau khi reset hệ thống, tốc độ baud chế độ 2 là tần số bộ dao

động chia cho 64, tốc độ baud cũng bị ảnh hưởng bởi 1 bit trong thanh ghi điều

khiển nguồn cung cấp (PCON) bit 7 của PCON là bit SMOD Đặt bit SMOD lên

1 làm gấp đôi tốc độ baud trong các chế độ 1, 2 và 3 Trong chế độ 2, tốc độ

baud có thể bị gấp đôi từ giá trị mặc nhiên của 1/64 tần số dao động (SMOD=0)

đến 1/32 tần số dao động (SMOD=1)

Các tốc độ baud trong các chế độ 1 và 3 được xác định bằng tốc độ tràn

của bộ định thời 1 Vì bộ định thời hoạt động ở tần số tương đối cao, tràn bộ định

thời được chia thêm cho 32 (hoặc 16 nếu SMOD =1 ) trước khi cung cấp tốc độ

xung nhịp cho port nối tiếp

2.5 HOẠT ĐỘNG NGẮT:

2.5.1 Giới thiệu:

Ngắt là hoạt động ngừng tạm thời một chương trình này để thi hành một

chương trình khác Các ngắt có một vai trò quan trọng trong thiết kế và khả năng

thực thi của vi điều khiển Chúng cho phép hệ thống đáp ứng không cùng lúc tới

một công việc và giải quyết một công việc đó trong khi một chương trình khác

đang thực thi Một hệ thống được điều khiển bằng ngắt cho ảo giác là làm nhiều

việc đồng thời

Dĩ nhiên CPU không thể thực thi nhiều hơn một lệnh ở một thời điểm

nhưng CPU có thể ngưng tạm thời việc thực thi một chương trình để thực thi một

chương trình khác, rồi quay về chương trình đầu khi có yêu cầu ngắt Chương

trình xủ lý một ngắt được gọi là chương trình phục vụ ngắt (ISR : Interrupt

Sevice Reutine)

Trang 19

2.5.2 Tổ chức ngắt:

Có 5 nguyên nhân tạo ra ngắt đối với 8051: hai ngắt do bên ngoài, hai

ngắt do bộ định thời và một ngắt do port nối tiếp, tất cả các nguồn ngắt bị cấm

sau khi reset hệ thống và cho phép bởi phần mềm

a Cho phép và không cho phép ngắt:

Mỗi nguồn ngắt được cho phép hoặc không cho phép từng ngắt một qua

thanh ghi chức năng đặt biệt định địa chỉ bit, thanh ghi cho phép ngắt IE

(Interrupt Enable) ở địa chỉ 0A8H Cũng như các bit cho phép mỗi nguồn ngắt,

có một bit cho phép hoặc cấm toàn bộ được xóa để cấm tất cả các ngắt hoặc

được đặt lên 1 để cho phép tất cả các ngắt

b Ưu tiên ngắt:

Mỗi nguồn ngắt đuợc lập trình riêng vào một trong hai mức ưu tiên qua

thanh ghi chức năng đặc biệt được địa chỉ bit, thanh ghi ưu tiên ngắt IP (Interrupt

priority) ở địa chỉ 0B8H

Các ngắt ưu tiên được xóa sau khi reset hệ thống, thanh ghi IP sẽ mặc

định tất cả các ngắt ở mức ưu tiên thấp

c Chuỗi vòng:

Nếu có hai ngắt có cùng mức ưu tiên xuất hiện đồng thời, chuỗi vòng cố

định sẽ xác định ngắt nào được phục vụ trước Chuỗi vòng này sẽ là: ngắt ngoài

0, ngắt do bộ định thời 0, ngắt ngoài 1, ngắt do bộ định thời 1, ngắt do port nối

tiếp

2.5.3 Xử lý ngắt:

Khi có một ngắt xuất hiện và được CPU chấp nhận, chương trình chính bị

ngắt Những hoạt động sau xảy ra:

- Hoàn tất việc thực thi lệnh hiện hành

- Bộ đếm chương trình PC được cất vào ngăn xếp

- Trạng thái của ngắt hiện hành được lưu giữ lại

- Các ngắt được chặn lại ở mức ngắt

- Bộ đếm chương trình PC được nạp địa chỉ vector của trình phục vụ

ngắt ISR

- ISR được thực thi

ISR thực thi và đáp ứng ngắt ISR hoàn tất bằng lệnh RET1 Điều này làm

lấy lại giá trị cũ của PC từ ngăn xếp và lấy lại trạng thái ngắt cũ Chương trình

lại tiếp tục thi hành tại nơi mà nó dừng

a Các Vector ngắt:

Khi chấp nhận ngắt, giá trị được nạp vào PC được gọi là Vector ngắt Nó

là địa chỉ bắt đầu của ISR cho nguồn tạo ngắt Các Vector ngắt được cho ở bảng

sau:

Trang 20

Ngắt do Cờ Địa chỉ vector

Reset hệ thống

TI hoặc RI

0000H 0003H 000BH 0013H 001BH 0023H

Bảng 2.1: Các vector ngắt

Vector reset hệ thống (RST ở địa chỉ 0000H) nó giống như một ngắt Nó

ngắt chương trình chính và tải vào PC một giá trị mới

K hi chỉ đến m ột ngắt “cờ gây ngắt tự động bị xóa bởi phần cứng, trừ ra

R1, T1 cho các ngắt cổng nối tiếp Vì có hai nguồn có thể có cho ngắt này,

không thực tế để CPU xóa cờ ngắt này Các bit phải được kiểm tra trong ISR để

xác định nguồn ngắt và cờ tạo ngắt sẽ được xóa bằng phần mềm

b Các ngắt của 8051:

Các ngắt do bộ định thời:

Các ngắt do bộ định thời xảy ra khi các thanh ghi định thời (TLx / THx)

tràn và set cờ tràn TFx lên 1 Các cờ tràn TFx không bị xóa bằng phần mềm do

khi các ngắt được cho phép, TFx tự động được xóa bằng phần cứng khi CPU trỏ

tới trình phục vụ ngắt

Các ngắt cổng nối tiếp:

Ngắt cổng nối tiếp xảy ra khi hoặc cờ ngắt phát TI hoặc cờ ngắt thu RI

được đặt lên 1 Ngắt phát xảy ra khi một ký tự đã được nhận xong và đang đợi

trong SBUF để được đọc

Cờ gây ra ngắt cổng nối tiếp không bị xóa bằng phần cứng khi CPU trỏ tới

trình phục vụ ngắt do có hai nguồn ngắt cổng nối tiếp TI và RI Nguồn ngắt phải

được xác định trong ISR và cờ tạo ngắt sẽ được xóa bằng phần mềm

Các ngắt ngoài:

Các ngắt ngoài xảy ra khi có một mức thấp hoặc cạnh xuống trên chân

INT0 hoặc INT1 của vi điều khiển

Các cờ tạo ngắt này là các bit IE0 và IE1 trong thanh ghi TCON Khi

quyền điều khiển đã trỏ tới trình phục vụ ngắt, cờ tạo ra ngắt chỉ được xóa nếu

ngắt được tích cực bằng cạnh xuống Nếu ngắt được tích cực theo mức, thì

nguồn yêu cầu ngắt bên ngoài sẽ điều khiển mức của cờ thay cho phần cứng

Trang 21

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT CÁC IC NGOẠI VI

3.1 VI MẠCH GIAO TIẾP NGOẠI VI 8255A:

3.1.1 Cấu trúc của 8255A:

8255A là IC ngoại vi được chế tạo theo công nghệ LSI dùng để giao tiếp song song giữa vi xử lý và thiết bị bên ngoài

Mạch 8255A thường được gọi là mạch phối ghép vào/ra lập trình được (Programmable Peripheral Interface – PPI) Do khả năng mềm dẻo trong trong các ứng dụng thực tế nó là mạch phối ghép được dùng rất phổ biến cho các hệ vi xử lý 8 bit – 16 bit

a Sơ đồ khối của 8255A:

Bộ đệm truyền dữ liệu:

Bộ đệm 8 bits, 2 chiều, 3 trạng thái dùng để giao tiếp 8255 với CPU Số liệu được phát hay nhận bởi bộ đệm khi thực hiện lệnh IN, OUT bởi CPU Các từ điều khiển cũng truyền qua dữ kiện

Phần kiểm soát đọc ghi:

Chức năng của khối này là kiểm soát tất cả các sự truyền đạt bên trong và bên ngoài của từ điều khiển và dữ kiện Nó nhận ngõ vào từ tuyến địa chỉ và sự điều khiển của CPU, phát ra các lệnh cần thiết cho cả hai nhóm A và B

CS\ tác động mức thấp cho phép truyền tin giữa 8255 và CPU

DATA BUS BUFFER

READ WRITE CONTROL LOGIC

GROUP

A CONTROL

GROUP

B CONTROL

GROUP

A PORT C UPPER

GROUP

B PORT C LOWER

GROUP

A PORT A

GROUP

B PORT B

+5V GND

I/O PA7 – PA0

I/O PC7 – PC4

I/O PC3 – PC0

I/O PB7 – PB0

WR\

RD\

A1 A0 RESET

CS\

Hình 3.1: Sơ đồ khối 8255A

POWER

SUPPLIES

Trang 22

yếu là cho phép CPU đọc dữ kiện từ 8255

WR\ tác động mức thấp cho phép CPU gởi từ điều khiển hay dữ kiện ra 8255

RESET tác động mức cao cho phép xóa các thanh ghi bên trong gồm thanh ghi điều khiển và các cổng A, B, C ở mode nhận

A0, A1: (Address bus) hai đường địa chỉ xác định PA, PB, PC và từ điều khiển CW

Điều khiển nhóm A và B:

Cấu hình hoạt động của mỗi nhóm được lập trình bởi phần mềm, chủ yếu là CPU xuất phát từ điều khiển đến 8255 Từ điều khiển gồm các thông tin như chế độ (mode), bit set, bit reset, v.v … sẽ khởi động cấu hình hoạt động của 8255 T hanh ghi từ điều khiển chỉ có thể viết vào mà không đọc ra

Các cổng A, B, C:

8255 gồm 3 cổng A, B và C Mỗi cổng gồm 8 bits Các cổng này có thể được lập trình bởi phần mềm để có thể hoạt động ở chế độ thích hợp

Cổng A: gồm bộ đệm, chốt ngõ ra 8 bits và chốt ngõ vào 8 bits

Cổng B: gồm bộ đệm, chốt ngõ ra 8 bits và chốt ngõ vào 8 bits

Cổng C: đệm và chốt ngõ ra 8 bits và đệm 8 bits ngõ vào (không chốt)

Cổng C có thể chia làm 2 phần, mỗi phần 4 bits cho điều khiển mode Mỗi phần được dùng kết hợp với cửa A hay B tạo nên các tín hiệu điều khiển

Trang 23

b Sơ đồ chân và sơ đồ Logic:

c Tên các chân:

D7 - D0 : Bus dữ liệu

RESET : Ngõ vào reset

CS\ : Chọn chip

WR\ : Ghi số liệu từ 8255

RD\ : Đọc số liệu từ 8255

A0, A1 : Bus địa chỉ

PA7 – PA0 : Cổng A

PB7 – PB0 : Cổng B

PC7 – PC0 : Cổng C

VCC : Chân nối lên nguồn 5V

GND : Chân nối đất

3.1.2 Các mode hoạt động:

8255 có 4 mode hoạt động:

a Mode Bit Set/Reset:

Mode bit set/reset có thể thiết lập hay xoá bit cho cổng PC, thường dùng tạo xung chốt số liệu Mỗi lần xuất ra một từ điều khiển đến IC 8255A với D7 = 0, chỉ tác động đến

1 bit của cổng C

PC3-PC0 PB7-PB0 D7-D0

Hình 3.3 : Sơ đồ Logic 8255A

RD WR

RESET

A0

A1 CS

Trang 24

Cấu trúc từ điều khiển CW trong trường hợp 8255 làm việc ở mode 0, 1 hoặc 2 được biểu diễn như sau:

b Mode 0 (Vào/ra số liệu cơ bản):

K hông có “bắt tay”, dữ kiện được ghi và đọc m ột cách đơn giản đến phức tạp hay từ

1 cổng đã chỉ ra Các đặc tính cơ bản ở mode 0:

- Hai cổng 8 bits và 2 cổng 4 bits

- Bất kỳ cửa nào cũng có thể là ra hay vào

- Ngõ ra được chốt

- Ngõ vào không chốt

- Cho phép 16 dạng vào/ra ở mode

c Mode 1 (Vào/ra số liệu 1 chiều có bắt tay):

Bit set/reset flag

Trang 25

d Mode 2 : (Vào/ra số liệu 2 chiều có tín hiệu bắt tay):

Các đặc tính cơ bản của mode 2:

- Chỉ dùng cho cổng A

- 1 cổng 2 chiều 8 bits (cổng A) và một cổng điều khiển 5 bits (cổng C) cho cổng

A

- Cả vào/ra đều có chốt

Khi reset, tất cả các cổng được thiết lập ở chế độ nhập (input), tức là sau khi reset IC

8255A có thể duy trì ở chế độ nhập mà không cần khởi động gì thêm Trong khi thực hiện chương trình hệ thống, có thể chọn bất kỳ mode nào bằng cách xuất đến IC 8255A từ điều khiển Điều này cho phép chỉ cần một IC 8255A mà có thể phục vụ nhiều kiểu thiết bị ngoại vi

Các chế độ cổng A và B có thể định nghĩa riêng biệt Còn cổng C được chia làm hai phần cho hai nhóm tùy yêu cầu định nghĩa chế độ cổng A và B Trong thanh ghi từ điều khiển bit cao nhất D7 = 0 xác định mode bit set/reset, D7 = 1 xác định mode 0, 1, 2 cho

8255

Không có lệnh đặc biệt để đọc thông tin trạng thái từ điều khiển CW Do đó, phép đọc bình thường cổng C được dùng để kiểm tra trạng thái của IC 8255A

3.2 KHẢO SÁT BỘ NHỚ EPROM 2764:

Các bộ nhớ EPROM thông dụng tồn tại dưới nhiều kiểu mạch khác nhau Họ 27XX có các loại vi m ạch sau:2708 (1K x8), 2716 (2K x8), 2732 (4K x8), 2764 (8K x8) … với T ac = 250_ 450 ns tuỳ theo loại EPROM cụ thể Số đường địa chỉ thay đổi tùy thuộc vào dung lượng của mỗi loại EPROM, số đường dữ liệu là 8 Hoạt động của họ 27XX là tương tự nhau, ở đây do thời lượng có hạn nên chỉ khảo sát một EPROM được sử dụng trong mạch là EPROM 2764

3.2.1 Sơ đồ chân:

Trong đó:

Hình 3.4: Sơ đồ chân EPROM 2764

Trang 26

OE\ : Output Enable

CE\ : Chip Enable

PGM\ : Nạp chương trình

EPROM 2764 có 13 đường địa chỉ nên có dung lượng là 8 KB và 8 đường dữ liệu ngõ vào cung cấp Vpp và Vcc Ngõ vào Vcc luôn được nối lên 5v khi EPROM đang đọc dữ liệu và nối với 21v khi nạp trình cho EPROM

Thời gian truy xuất là Tac = 150 ns

Hai ngõ vào điều khiển CE\ và OE\:

+ OE\ : Được dùng để điều khiển bộ đệm (Output Buffer) để cho phép dữ liệu của EPROM có được xuất ra ngoài hay không

+ CE\ : Là ngõ vào cho phép hai chức năng:

Khi hoạt động bình thường CE\ là tín hiệu cho phép, để đọc dữ liệu từ EPROM CE\ phải ở mức logic 0 ,để mạch điện bên ngoài lựa chọn dữ liệu và chuyển nó đến Output Buffer kết hợp với tín hiệu cho phép OE\ ở mức logic 0 thì dữ liệu xuất hiện ở các ngõ ra

D7 – D0

Khi CE\ =1 thì EPROM ở trạng thái chờ (Standby)

Công suất tiêu thụ ở trạng thái đọc dữ liệu là 525 mW, ở trạng thái chờ là 132 mW

3.2.2 Bảng trạng thái làm việc của EPROM 2764:

OE\ CE\ PGM Vpp Vcc Output

Program Verify VIL VIL VIH Vpp Vcc D out

3.3 KHẢO SÁT BỘ NHỚ SRAM 6264:

Ram là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, có nghĩa là bất kì ô nhớ nào cũng dễ dàng truy xuất như những ô nhớ khác Bộ nhớ Ram có nhược điểm là dữ liệu lưu trữ trong Ram sẽ mất khi mất điện Nhưng lại có ưu điểm là có thể đọc, ghi nhanh chóng

SRAM 6264 là loại RAM hoạt động dựa trên nguyên tắc hoạt động của flip flop loại

D, dữ liệu vào tồn tại ở một trong hai trạng thái logic của mạch số SRAM 6264 có dung lượng 8 KB dùng để lưu trữ chương trình và dữ liệu

Trang 27

3.3.1 Sơ đồ chân:

Hình 3.5: Sơ đồ chân SRAM 6264

Trong đó:

A0 – A 12 :13 đường địa chỉ vào

WR\ : cho phép ghi ở mức logic 0

OE\ : cho phép xuất ở mức logic 0

CS \ : cho phép chọn vi mạch hoạt động (mức 0)

NC : No Conection Bộ nhớ SRAM có khả năng lưu trữ thông tin trong nó chừng nào còn được cấp điện Thời gian truy xuất Tac = 250 ns

3.3.2 Bảng trạng thái làm việc của SRAM 6264:

3.4 KHẢO SÁT IC GIẢI MÃ 74LS138 :

Khi ta muốn có nhiều đầu ra chọn vỏ từ bộ giải mã mà vẫn dùng các mạch logic đơn giản thì thiết kế sẽ trở nên rất cồng kềnh do số lượng các mạch cửa tăng lên Trong trường hợp như vậy ta thường dùng các mạch giải mã có sẵn Một trong các mạch giải mã hay được sử dụng là 74LS138 ,mạch giải mã 3 ra 8 đường

3.4.1 1 Sơ đồ chân:

Trang 28

Hình 3.6: Sơ đồ chân IC LS74138

Trong đó:

Y0-Y7 : 8 đầu ra chọn mạch giải mã

A, B, C : Ba đầu vào chọn

E1\, E2\, E3 : Đầu vào cho phép

3.4.2 Bảng trạng thái làm việc của 74138:

Các đầu vào

Các đầu ra Cho phép Điều khiển

Trang 29

3.5 KHẢO SÁT VI MẠCH GIAO TIẾP MAX232:

3.5.1 Sơ đồ chân :

Hình 3.7 : Sơ đồ chân MAX232

Vi mạch MAX232 của hãng MAXIM là vi mạch chuyên dùng trong giao tiếp máy tính Chúng có nhiệm vụ chuyển đổi mức TTL ở lối vào thành tín hiệu có mức điện áp +12V/-12V ở phía truyền và các mức +3 +15V hoặc – 3 -15V ở phía nhận

Vi mạch MAX232 có hai bộ đệm và hai bộ nhận Đường dẫn điều khiển lối vào CTS, điều khiển việc xuất ra dữ liệu ở cổng nối tiếp Khi cần thiết, được nối với chân 9 của

vi mạch MAX232 Còn chân RST (chân 10 của vi mạch MAX232) nối với đường dẫn bắt tay để điều khiển quá trình nhận Thường thì các đường dẫn bắt tay được nối với cổng nối tiếp qua các cầu nối, để khi không dùng đến nữa thì có thể hở mạch các cầu này Cách truyền dữ liệu đơn giản nhất là chỉ dùng ba đường dẫn TxD, RxD và GND

C1+

V+

C1- C2+

C2- V- T2OUT R2IN

Vcc GND T1OUT R1IN R1OUT T1IN T2IN R2OUT

Trang 30

4.1 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG KIT VI ĐIỀU KHIỂN:

4.1.1 Sơ đồ khối :

Hình 4.1: Sơ đồ khối kit vi điều khiển

Y3 74LS138

D0 D7 EPROM

2764

CE

D0 D7

A0A1 8255A

6264

CE

D.Bus [D0 D7]

A.Bus [A8 A15]

A.Bus [A0 A7] 8

Đèn báo hiệu

LATCH

74LS373

Trang 31

4.1.2 Sơ đồ chi tiết :

Trang 32

G.v.h.d : thầy Lê Xứng S.v.t.h : Trần Đình Khoa

a Khoâi vi ñieău khieơn:

Mách dao ñoông beđn trong chip 8051 ñöôïc keât noâi vôùi moôt tinh theơ thách anh beđn

ngoaøi ôû hai chađn XTAL1 vaø XTAL2 (chađn 18 vaø 19) laø ngoõ vaøo vaø ngoõ ra cụa moôt mách

khuyeâch ñái ñạo ñöôïc caâu hình ñeơ laøm mách dao ñoông beđn trong chip Caùc tú oơn ñònh cuõng

ñöôïc yeđu caău nhö tređn hình veõ Taăn soâ thách anh söû dúng cho 8051 laø 12Mhz

5V

5V 5V

A3

A10 A9

A14

D6 D5 D3

A11 ALE

RD A15

A7 A0

D1

A6 A1

ALE PSEN

C1 27p

C3 10uF

U1

8051

31 19

18

9

12 13 14 15

1 2 3 4 5 6 7 8

39 38 37 36 35 34 33 32 21 22 23 24 25 26 27 28 17 16 29 30 11 10

P0.0 P0.1 P0.2 P0.3 P0.4 P0.5 P0.6 P0.7 P2.0 P2.1 P2.2 P2.3 P2.4 P2.5 P2.6 P2.7 RD WR PSEN ALE/P TXD RXD

12MHz

R3 10K

J1 1 2 3 4

R2 100

3 4 7 8 13 14 17 18

2 5 6 9 12 15 16 19

OC C

1D 2D 3D 4D 5D 6D 7D 8D

1Q 2Q 3Q 4Q 5Q 6Q 7Q 8Q

SW1

J3 1 2 3 4 5 6 7 8 9

C2 27p

Hình 4.3 : Sô ñoă khoâi vi ñieău khieơn

Mách reset ñöôïc söû dúng ñeơ reset heô thoâng baỉng caùch giöõ chađn RST cụa 8051 ôû möùc

cao toâi thieơu 2 chu kyø xung maùy, sau ñoù xuoâng möùc thaâp RST coù theơ kích baỉng tay hoaịc

ñöôïc taùc ñoông khi caâp nguoăn baỉng caùch duøng moôt mách RC nhö hình veõ tređn

Khi caâp nguoăn, do ñaịc tính cụa tú khođng thay ñoơi ñieôn aùp ñoôt bieân neđn ñieôn aùp ñöa

vaøo ngoõ vaøo RST laø 5V, sau ñoù tú ñöôïc náp töø nguoăn qua ñieôn trôû R2 xuoâng mass, ñieôn aùp

tređn tú taíng töø 0V ñeân 5V Luùc naøy ñieôn aùp tín hieôu ñöa vaøo chađn RST trôû lái möùc 0V, heô

thoâng ñaõ ñöôïc reset

Khi heô thoâng ñang hoát ñoông, ta aân phím reset ñieôn aùp tín hieôu ñöa vaøo chađn RST laø

) ( 5 ) 10

, sau ñoù nhạ phím reset tín hieôu ñöa vaøo ngoõ vaøo RST trôû lái möùc 0V,

heô thoâng ñöôïc reset

Mách choât ñòa chư söû dúng vi mách 74HC373 duøng ñeơ taùch caùc ñöôøng döõ lieôu vaø ñòa

chư khi 8051 truy xuaât boô nhôù beđn ngoaøi Luùc naøy port 0 coù chöùc naíng laø bus ñòa chư vaø bus

döõ lieôu ña hôïp do ñoù phại taùch caùc ñöôøng döõ lieôu vaø ñòa chư Tín hieôu ra ALE ôû chađn thöù 30

cụa chip 8051 coù taăn soâ baỉng 1/6 laăn taăn soâ dao ñoông tređn chip ñöôïc ñöa vaøo chađn C cụa IC

74HC373 ñeơ choât byte thaâp cụa ñòa chư vaøo moôt thanh ghi ngoaøi trong ½ chu kyø ñaău cụa

chu kyø boô nhôù Mách choât 74HC373 giöõ cho byte thaâp cụa ñòa chư oơn ñònh trong cạ chu kyø

boô nhôù Sau khi ñieău naøy ñaõ ñöôïc thöïc hieôn, caùc chađn cụa port 0 seõ ñöôïc söû dúng laøm bus

döõ lieôu vaø döõ lieôu ñöôïc ñóc hay ghi trong ½ sau cụa chu kyø boô nhôù

Trang 33

b Khối giao tiếp với máy tính:

Kit vi điều khiển giao tiếp với máy tính thông qua cổng COM, cổng truyền dữ liệu nối tiếp, theo tiêu chuẩn RS232

Việc truyền dữ liệu xảy ra trên 2 đường dẫn Qua chân TxD máy tính gởi dữ liệu của nó đến kit vi điều khiển Trong khi đó các dữ liệu mà máy tính nhận được, lại được đưa đến chân RxD

Vi mạch MAX232 nhận tín hiệu từ chân TxD của cổng COM máy tính có mức điệân áp +12V/-12V vào chân R1IN của nó và biến đổi tín hiệu này thành tín hiệu TTL có mức điện áp +5V/-5V tại chân R1OUT của nó, chân R1OUT này được nối với chân RxD của

8051, bằng cách này dữ liệu được đưa đến 8051 Ngược lại, khi 8051 phát dữ liệu ra chân TxD, chân này được nối với chân T1IN của MAX232, dữ liệ được đưa vào MAX232, tại đây MAX232 sẽ biến đổi tín hiệu nhận được thành tín hiệu có mức điện áp +12V/-12V trên chân T1OUT của nó, chân T1OUT này được nối với chân RxD của cổng COM, dữ liệu được đưa đến máy tính thông qua chân này

Thông tin trao đổi giữa máy tính và kit vi điều khiển được truyền theo phương thức truyền nối tiếp bất đồng bộ

c Khối giải mã địa chỉ:

Mạch giải mã địa chỉ dùng vi mạch 74LS138 để chọn chip: ROM, RAM hay 8255A

Các ngõ ra Y0, Y1, Y3 của IC 74LS138 được nối với những ngõ vào chọn chip CS\ trên các

IC nhớ EPROM, RAM, và 8255A

Các ngõ vào A, B, C của IC 74LS138 được nối với ba đường địa chỉ A13, A14, A15 của

chip 8051 để giải mã địa chỉ nhằm chọn các IC ROM, RAM, 8255A

TxD RxD

5V U9

MAX232

13 8

11 10

1 3 4 5

2 6

12 9

14 7

R1IN R2IN

T1IN T2IN

C1+

C2+

C1-

C2-V+

V-R1OUT R2OUT

T1OUT T2OUT

C7 C P1

DB9

5 9 4 8 3 7 2 6 1

C6 C

Hình 4.4 : Sơ đồ kết nối cổng COM với kit vi điều khiển 8051

Trang 34

Bản đồ giải mã chọn IC ROM, RAM, 8255A:

d Khối bộ nhớ :

8051 có khả năng mở rộng bộ nhớ lên đến 64K byte bộ nhớ chương trình và 64k byte bộ nhớ dữ liệu ngoài Ở đây, ta dùng thêm RAM và EPROM ngoài với dung lượng 8 Kbytes

- Bộ nhớ chương trình bên ngoài sử dụng IC EPROM 2764 có dung lượng 8KB, chương trình hệ thống chứa ở EPROM này EPROM có địa chỉ từ 0000H – 1FFFH Nó được cho phép bởi tín hiệu PSEN\

- Bộ nhớ dữ liệu ngoài sử dụng IC RAM 6264 có dung lượng 8KB RAM có địa chỉ từ 2000H đến 3FFFH,được cho phép ghi/đọc bằng các tín hiệu WR\ và RD\ ở các chân P3.6 và P3.7 của 8051

Kết nối bus địa chỉ và bus dữ liệu giữa EPROM, RAM và 8051 được mô tả như hình vẽ sau:

A13 A14 A15

ROM RAM

8255_2 8255_1 U6

74LS138

15 14 13 12 11 10 9 7

1

5

2 3 6

Trang 35

Các IC EPROM và RAM này được chọn bởi các tín hiêïu mức thấp ở ngõ ra Y0, Y1 của vi mạch giải mã 74LS138 đưa vào các ngõ vào CS\ của chúng

Trong hình trên tín hiệu PSEN\ và tín hiệu RD\ được đưa vào hai ngõ vào của một cổng AND, ngõ ra của cổng AND này được nối với chân OE\ của RAMù, bằng cách này bộ nhớ RAM có thể chứa cả chương trình và dữ liệu, cho phép IC RAM được ghi như là bộ nhớ dữ liệu và được đọc như là bộ nhớ chương trình hoặc dữ liệu

Bản đồ bộ nhớ ROM, RAM, 8255A:

15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Hex ROM 0

PA 0 1 1 0 x x x x x x x x x x 0 0 6XX0

PB 0 1 1 0 x x x x x x x x x x 0 1 6XX1

PC 0 1 1 0 x x x x x x x x x x 1 0 6XX2

CW 0 1 1 0 x x x x x x x x x x 1 1 6XX3

e Khối giao tiếp ngoại vi:

IC 8255A được sử dụng để giao tiếp giữa 8051 và đối tượng điều khiển, đối tượng điều khiển ở đây là các mạch điều khiển motor, đèn báo hiệu và hiển thị led 7 đoạn

D1

D3

A6 A2

A1 A3

A7 A6

D0

A5 D5

A5

A11 A0

RAM

D2

D4 D3

ROM A7

A8 A9 A10 A11 A12

A2 A3

PSEN

U4

6264

10 9 8 7 6 5 4 3 25 24 21 23 2

20 26 22 27

11 12 13 15 16 17 18 19

A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12

CS1 CS2 OE WE

D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7

11 12 13 15 16 17 18 19

A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12

CE OE PGM VPP

O0 O1 O2 O3 O4 O5 O6 O7

Ngày đăng: 22/05/2014, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Sơ đồ khối của chip 8051. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 2.1 Sơ đồ khối của chip 8051 (Trang 5)
Hình 2.2 : Sơ đồ chân của 8051. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 2.2 Sơ đồ chân của 8051 (Trang 6)
Hình 2.3  Sơ đồ mạch bên trong của các port xuất nhập. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 2.3 Sơ đồ mạch bên trong của các port xuất nhập (Trang 9)
Hình 2.4: Tóm tắt các vùng nhớ của chip 8031(không có ROM nội). - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 2.4 Tóm tắt các vùng nhớ của chip 8031(không có ROM nội) (Trang 10)
Hình 2.5: Bộ nhớ dữ liệu trên chip 8051. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 2.5 Bộ nhớ dữ liệu trên chip 8051 (Trang 11)
Hình 3.1: Sơ đồ khối 8255A. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 3.1 Sơ đồ khối 8255A (Trang 21)
Hình 3.2 : Sơ đồ chân 8255A. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 3.2 Sơ đồ chân 8255A (Trang 23)
3.3.1. Sơ đồ chân: - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
3.3.1. Sơ đồ chân: (Trang 27)
3.4.2. Bảng trạng thái làm việc của 74138: - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
3.4.2. Bảng trạng thái làm việc của 74138: (Trang 28)
4.1.1. Sơ đồ khối : - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
4.1.1. Sơ đồ khối : (Trang 30)
4.1.2. Sơ đồ chi tiết : - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
4.1.2. Sơ đồ chi tiết : (Trang 31)
Hình 4.3 :  Sơ đồ khối vi điều khiển. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 4.3 Sơ đồ khối vi điều khiển (Trang 32)
Hình 4.5:  Mạch giải mã địa chỉ. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 4.5 Mạch giải mã địa chỉ (Trang 34)
Hình 4.6 :  Sơ đồ kết nối ROM, RAM với 8051. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 4.6 Sơ đồ kết nối ROM, RAM với 8051 (Trang 35)
Hình 4.7 :  Mạch giao tiếp ngoại vi 8255. - ROBOT ĐO ĐƯỜNG
Hình 4.7 Mạch giao tiếp ngoại vi 8255 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w