Quảng Lý Cấu Hình Configuration Management Plan
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
o0o Bộ môn:
Quảng Lý Cấu Hình
Configuration Management Plan
GV hướng dẫn : Ngô Huy Biên
Thực hiện nhóm 10-RR
Lâm Nguyễn Duy 0612062 Trẫn Hoàng Anh 0612010 Nguyễn Phi Quang Dũng 0612077 Nguyễn Văn Trung 0612470 Nguyễn Phạm Hoài Vũ 0612574
Trang 2Phụ Lục
1 Giới thiệu 3
1.1 Mục đích 3
1.2 Phạm vi 3
1.3 Một số định nghĩa 3
1.4 Overview : 4
1.5 Tham khảo: 4
2 Chính sách quản lý cấu hình 4
2.1 Các quy ước gán nhãn 5
2.1.1 Các quy ước đặt tên cho các work products 5
2.1.2 Quy ước gán nhãn cho các mẫu cấu hình 5
3 Mẫu cấu hình 5
4 Vai trò 6
4.1 Hội đồng quản lý thay đổi gồm có : 6
5 Tool 6
5.1 Thùng chứa 7
5.2 Quy định cho thùng chứa 7
5.3 Cấu trúc thư mục của thùng chứa 7
6 Quá trình quản lý thay đổi 7
6.1 Baseline của một sản phẩm 8
6.2 Đăng ký một yêu cầu thay đổi 9
6.3 Xem xét yêu cầu thay đổi 10
7 Appendix A – Forms 10
Danh sách các bả BẢN 1: ĐỊNH NGHĨA 3
BẢN 2: OVERVIEW 4
BẢN 3: MẪU CẤU HÌNH 6
BẢN 4: VAI TRÒ QUẢN LÝ CẤU HÌNH 6
BẢN 5: QUÁ TRÌNH TẠO BASELINE 9
BẢN 6: QUY TRÌNH ĐANG KÝ YÊU CẦU THAY ĐỔI 9
BẢN 7: QUY TRÌNH XEM XÉT YÊU CẦU THAY ĐỔI 10
Trang 31 Giới thiệu.
Đây là bản Kế Hoạch Quản Lý Cấu Hình và những thay đổi trong quá trình thực hiện dự án Quản Lý Thư Viện.Dự án Quản Lý Thư Viện là dự án viết chương trình hỗ trợ người Thủ
Thư quản lý thư viện dễ dàng và nhanh chống hơn.Tất cả quá trình thực hiện dự án phải tuân thủ theo bản kế hoạch cấu hình này
1.1Mục đích
Định nghĩa các bước , các pha , mô tả cách quản lí cấu hình và quản lí những thay đổi như thế nào trong quá trình phát triển dự án
1.2 Phạm vi
Áp dụng cho những thành viên tham gia dự án phải thực hiện đúng theo yêu cầu của bản kế hoạch đề ra
1.3Một số định nghĩa.
nào đó
Mẫu cấu
hình(CI)
Là một work product, mô tả hay thực hiện yêu cầu của một version
Work
Version Là một số hiệu duy nhất dùng đánh dấu cho mỗi phiên bản của work
product
Tag Là một ghi chú được kết hợp với một phiên bản đặt biệt của một work
product Nó được dùng để chi sự thay đổi của một version đặc biệt
hình Label được dùng để đánh dấu version của một baseline của một work product
SOW Statement of work : là bản thống kê công việc
Trang 4Bản 1: Định nghĩa
1.4Overview :
Sectio
n
Topic
2 Những chính sách quản lí cấu hình của dự án
3 Xác định các mẫu cấu hình
4 Vai trò của các thành viên trong dự án
5 Xác định các tool được sử dụng trong dự án
6 Quá trình quản lí thay đổi
7 Thay đổi mẫu
Bản 2: Overview
Trang 51.5 Tham khảo:
Tài liệu mẫu quản lí cấu hình : “Gryphon Configuration Management Plan/
Change Control Process” Website tham khảo:
www.google.com http://rup.hops-fp6.org/process/artifact/ar_cmpln.htm
2 Chính sách quản lý cấu hình.
Dự án này cần quản lý cấu hình vì những lý do:
Để hiểu được quá trình một work product được baseline
Đảm bảo rằng những requirement, design, hoặc việc thay đổi code không vi phạm các quy định đã để ra , nghĩa là chúng chỉ được thực hiện sau khi một baseline đã được thiết lập
Đảm bảo rằng không mẫu cấu hình không nào bị thay đổi bởi các kỹ sư tại bất kỳ thời điểm nào
Đảm bảo sự tác động của một vài thay đổi lên một mẫu cấu hình được đánh giá, công nhận và quản lý
Nắm bắt được tình trạng hiện hành của sản phẩm tại mọi thời điểm
2.1 Các quy ước gán nhãn
Phần này làm rõ sự khác nhau giữa các label được sử dụng cho các work products
so với cho các mẫu cấu hình
2.1.1 Các quy ước đặt tên cho các work products
Chỉ có một số thành viên của nhóm có thể gán nhãn lên một vài sản phẩm tại những thời điểm nhất định Các thành viên trong nhóm muốn đặt tên các work products vì một vài lý do:
Để đánh dấu toàn bộ các mẫu trong một work product ở một mức nào đó
Ví dụ, một thành viên có thể muốn đánh dấu tất cả các file cấu thành Statement of Work tại cấp độ mà tài liệu được xem xét một cách kỹ lưỡng
Có thể xem lại phiên bản trước của các mẫu cấu hình
Một định dạng của nhãn là không cố định, nhưng nó không thể giống nhãn một mẫu cấu hình
Ví dụ về tính hợp lý các nhãn hiệu work product:
"0.1"
"2.1"
Trang 62.1.2 Quy ước gán nhãn cho các mẫu cấu hình
Nhãn hiệu mẫu cấu hình đánh dấu một baseline
Định dạng của nhãn mẫu cấu hình là một số nguyên theo sau bởi số 0 Số nguyên bắt đầu với 1 Do đó, “1.0” sẽ cho biết mẫu cấu hình đầu tiên của baseline Số bên phải số thập phân tăng lên mỗi lần mẫu cấu hình được duyệt lại
Ví dụ về tính hợp lệ của nhãn cấu hình là:
"1.0"
"2.0"
3 Mẫu cấu hình
Dưới đây là những phần công việc được quản lý cấu hình.Những việc này sẽ được làm theo chiều từ trên xuống.Khi việc đầu làm xong mới làm việc kế tiếp
Document Document Owner
Dũng
Bản 3: Mẫu cấu hình.
4 Vai trò.
Sau đây là các vai trò có trong dự án
Hộ đồng quản
lý thay đổi
Hội đồng sẽ quyết định những thay đổi có được chấp nhận hay không
TL Người quản lý và chịu trách nhiệm về dự án
Trang 7Quản lý kĩ
thuật
Người này sẽ chịu trách nhiệm quản lý và hỗ trợ về mật kỹ thuật
Quản lý chất
lượng yêu cầu
Người này chịu trách nhiệm kiểm tra các mẫu cấu hình xem có thay đổi so với yêu cầu hay không
Quản lý thùng
chứa
Người chịu trách nhiệm đưa ra các quy định về việc đưa tài liệu lên thùng chứa
Bản 4: Vai trò quản lý cấu hình 4.1 Hội đồng quản lý thay đổi gồm có :
Lâm Nguyễn Duy (TL,Quản lý thùng chứa)
Trần Hoàng Anh(Quản lý chất lượng yêu cầu)
Nguễn Phi Quang Dũng (Quản lý kĩ thuật)
Nguyễn Văn Trung
Nguyễn Phạm Hoài Vũ( quản lý test)
5 Tool
5.1 Thùng chứa.
- Dự án Quản Lý Thư Viện sử dụng 2 công cụ để hỗ trợ làm việc nhóm :
Google Project Hosting làm Server TortoiseSVN là Client : cài đặt trực tiếp trên user
- Mỗi thành viên là một User được quyền truy cập để thực hiện một số chức năng được phép như commit, update, check out …
- Chỉ những thành viên làm việc trong dự án mới được cấp quyền tham gia
5.2 Quy định cho thùng chứa
- Mỗi thư mục chứa những phần khác nhau của project Khi add file phải add đúng chổ đối với mỗi user
- Mỗi người chỉ được commit phần mình được giao ,không được commit vào phần của người khác.Nếu phát hiện lỗi thì chỉ được tạo một Issue thông báo cho mọi người.Nhầm tránh gây nên lỗi.
- Khi cần thiết hoặc thắc mắc có thể hỏi thêm thông tin từ nhóm trưởng
5.3 Cấu trúc thư mục của thùng chứa.
Trang 86 Quá trình quản lý thay đổi
Phần này mô tả quá trình quản lý thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình Quản lý thư viện
Quá trình quản lý thay đổi thể hiện dự án sẽ được lên baseline như thế nào, chấp nhận yêu cầu thay đổi như thế nào và xem xét lại yêu cầu thay đổi như thế nào
6.1 Baseline của một sản phẩm
Mục đích của việc lên baseline cho một sản phẩm là để chuyển tất cả các sản phẩm trong quá trình làm việc vào trong các mẫu cấu hình Để có thể được xem là một mẫu cấu hình, những tiêu chuẩn sau phải được đáp ứng:
Sản phẩm của công việc phải được kiểm tra chính thức
Tất cả các lỗi chính được tìm thấy trong quá trình làm việc khi được kiểm tra phải được sửa chữa
Tất cả các bên liên quan phải có chữ ký trong tài liệu
Sản phẩm của quá trình làm việc nằm trong thư mục đặc biệt của Google Code
Trang 9Đối với những tài liệu, tất cả các tập tin được liên kết vào tài liệu chính phải nằm trong cùng thư mục với tài liệu chính đó
Bảng này tóm tắt quá trình tạo baseline của một sản phẩm:
1 Gán nhãn cho
phiên bản được lên baseline
Nhà quản lý hỗ trợ:
Chọn thư mục chứa sản phẩm
Gán nhãn cho sản phẩm
2 Thông báo
Baseline
Nhà quản lý hỗ trợ:
Thông báo đến các thành viên của nhóm rằng sản phẩm đã được lên baseline
Sản phẩm bây giờ là mẫu cấu hình Không ai được thay đổi mẫu cấu hình mà không có sự chấp thuận của hội đồng quản lý thay đổi
3 Phân phối các
baseline
Nếu mẫu cấu hình là một tài liệu, nhà quản lý hỗ trợ phải:
Tải lên Google Code trong một thư mục thích hợp
Bản 5: Quá trình tạo baseline 6.2 Đăng ký một yêu cầu thay đổi
Một yêu cầu thay đổi là một mẫu cấu hình, vì thế, yêu cầu thay đổi này phải được đăng ký Gồm các bước sau:
1 Điền vào mẫu Thành viên nào muốn thay đổi mẫu cấu hình cần:
Điền vào những phần thích hợp (phần mong muốn thay đổi) trong bảng mẫu thay đổi
2 Đăng ký mẫu Thành viên nào muốn thay đổi mẫu cấu hình cần:
Đăng ký bảng mẫu thay đổi cho nhà quản lý hỗ trợ Nhà quản lý hỗ trợ phải:
Thông báo đến tất cả thành viên của hội đồng quản
Trang 10lý thay đổi về yêu cầu thay đổi của thành viên đó.
3 Xem xét nếu yêu
cầu thay đổi
Nhà quản lý hỗ trợ:
Quyết định xem yêu cầu thay đổi là nhỏ hay lớn Nếu yêu cầu thay đổi là nhỏ, nhà quản lý hỗ trợ phải:
Cho phép thành viên muốn thay đổi mẫu cấu hình sử
lý những thay đổi đó
Nếu yêu cầu thay đổi là lớn, nhà quản lý hỗ trợ phải:
Lên lịch biểu để các thành viên trong hội đồng quản
lý thay đổi xem xét yêu cầu thay đổi
Bản 6: Quy trình đang ký yêu cầu thay đổi.
6.3 Xem xét yêu cầu thay đổi
Xem xét yêu cầu thay đổi là xem xét và quyết định xem dự án này có nên hay không nên thay đổi mẫu cấu hình Gồm các bước sau:
ST
T
1 Xem xét yêu cầu
thay đổi
Các thành viên của hội đồng quản lý thay đổi phải:
Xem xét yêu cầu thay đổi
Phân tích xem yêu cầu có quan trọng không
Phân tích sự tác động của thay đổi đến toàn dự án
2 Chấp nhận hoặc từ
chối yêu cầu thay
Các thành viên của hội đồng quản lý thay đổi phải:
Chấp nhận hoặc từ chối một yêu cầu thay đổi
Trang 11đổi Đánh dấu những quyết định của họ trong bảng mẫu
thay đổi
Nhà quản lý hỗ trợ phải:
Ký tên vào bảng mẫu thay đổi để cho thấy rằng đây
là quyết định cuối cùng
3 Thông báo đến đội
nhóm về quyết định
Nhà quản lý thay đổi phải:
Thông báo những quyết định đến toàn đội nhóm
Bản 7: Quy trình xem xét yêu cầu thay đổi
7. Appendix A – Forms
Thay đổi mẫu
Các hình thức được sử dụng để gửi một yêu cầu thay đổi Đây là những hình thức như:
(- Andy Tôi không thể tìm thấy trong các mẫu đơn SS Có thể chúng tôi có thể sử dụng thư điện tử, hoặc thực hiện một hình thức, Gladys nói rằng nó là một hình thức dễ dàng)