HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ *** BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Chủ đề Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc vào xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam[.]
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
***
BÀI TẬP NHÓMHỌC PHẦN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
kết dân tộc vào xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở
Việt Nam hiện nayGiảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hải Yến
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 2
NỘI DUNG 3
Phần 1: Phần lý luận chung 3
1 Khái niệm 3
2 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 3
3 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc 5
4 Lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc 8
5 Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc 9
6 Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc 11
7 Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc 12
Phần 2: Phần giá trị, vận dụng và liên hệ 13
1 Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 13
1.1 Giá trị lý luận 13
1.2 Giá trị thực tiễn 14
2 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc vào xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam hiện nay 16
2.1 Bối cảnh hiện nay 16
2.2 Thực trạng của vấn đề đại đoàn kết dân tộc hiện nay 18
2.3 Nguyên nhân 23
2.4 Giải pháp 24
3 Liên hệ bản thân sinh viên 25
KẾT LUẬN 29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Mặc dù mỗi dân tộc có bản sắc vănhóa riêng trong sự thống nhất và đa dạng của nền văn hóa Việt Nam, nhưngtrong tiến trình lịch sử lâu dài dựng, giữ và phát triển đất nước, các dân tộc luôn
kề vai sát cánh đấu tranh kiên cường và giành thắng lợi trước mọi kẻ thù xâmlược Do đó, đoàn kết các dân tộc là một nhu cầu khách quan, cấp thiết và trởthành truyền thống quý báu của nhân dân ta
Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, trước âm mưu, thủ đoạn của các thếlực thù địch, hơn lúc nào hết, đồng bào các dân tộc Việt Nam phải đồng chíđồng lòng, đoàn kết với nhau để tạo nên sức mạnh chiến đấu và chiến thắng
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã vận dụng thành công những tưtưởng của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc bằng cách ban hành nhiều chínhsách nhằm tăng cường khối đoàn kết giữa các dân tộc ở nước ta Việc thực hiệncác chính sách đã đem lại những kết quả tốt đẹp đáng ghi nhận, kinh tế pháttriển, đời sống đồng bào các dân tộc được nâng cao hơn, chính trị ổn định, chấtlượng giáo dục, y tế đã có nhiều tiến bộ, bản sắc văn hóa được giữ gìn và pháthuy, an ninh, quốc phòng được giữ vững Những biểu hiện đó đã cho thấynhững chính sách của Đảng và Nhà nước đã tác động tích cực tới việc củng cố
và tăng cường sức mạnh của khối đoàn kết giữa các dân tộc ở nước ta Tuynhiên, việc đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vàothực tiễn do nhiều nguyên nhân khác nhau vẫn còn một số hạn chế, bất cập, cầnnhanh chóng phát hiện và khắc phục kịp thời
Trước ý nghĩa to lớn và vai trò đặc biệt quan trọng của việc củng cố, tăngcường khối đoàn kết giữa các dân tộc ở nước ta trong tình hình thế giới và trongnước có nhiều biến đổi hiện nay, nhóm 5 chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài
“Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc vào xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam hiện nay.”
Trang 52 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Vận dụng tư tưởng của Hồ Chí Minh vào xây dựng
khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam hiện nay, từ đó liên hệ đến sinh viên - thế hệtrẻ của đất nước cần làm gì để giữ vững và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu trên, cần giải quyết một số
nhiệm vụ sau: chỉ ra những giá trị lý luận và giá trị thực tiễn của tư tưởng HồChí Minh về đại đoàn kết dân tộc; những giải pháp mà Đảng và Nhà nước ta đãthực hiện để phát huy tinh thần đại đoàn kết dân tộc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Từ những quan điểm đúng đắn của Hồ Chí Minh,
Đảng và Nhà nước nên có những chính sách để tinh thần đoàn kết trong nhândân Việt Nam ngày càng bền chặt
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu vấn đề dân tộc ở cấp độ hẹp, tức
dân tộc – tộc người và nghiên cứu ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Đề tài nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác –
Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc và đoàn kếtdân tộc
Phương pháp luận: Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp: phân tích,
tổng hợp, so sánh…
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: góp phần vào việc nghiên cứu vấn đề đoàn kết dân tộc và
chính sách đoàn kết các dân tộc ở nước ta hiện nay
Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tư liệu tham khảo
cho những người quan tâm đến lĩnh vực này
Trang 6NỘI DUNG Phần 1: Phần lý luận chung
1 Khái niệm
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của Cách Mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng vàphát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kếthừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoavăn hóa nhân loại, là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dântộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắnglợi
- Đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là đại đoàn kết các dântộc, giai cấp, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vùng của đất nước, đoàn kết mọi thànhviên trong đại gia đình dân tộc Việt Nam dù sống trong nước hay định cư ởnước ngoài thành một khối vững chắc trên cơ sở thống nhất về mục tiêu chung
và những lợi ích căn bản
2 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
- Truyền thống yêu nước, nhân ái, tinh thần đoàn kết cộng đồng của dântộc Việt Nam
Truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam đãđược hình thành, củng cố và chứng minh qua thực tiễn lao động sản xuất, đấutranh với thiên nhiên khi mà dân ta phải thường xuyên chống chọi thiên tai, trịthủy sông lớn, xây dựng và cải tạo đồng ruộng, trồng lúa nước… Mặt khác, thựctiễn chống giặc ngoại xâm làm cho vận mệnh mỗi cá nhân gắn chặt vào vậnmệnh của cộng đồng, vào sự sống còn và phát triển của dân tộc Nó là cơ sở của
ý chí kiên cường, bất khuất, tinh thần dũng cảm hy sinh vì dân, vì nước của mỗicon người Việt Nam Chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đoàn kết, cộng đồng củadân tộc Việt Nam là cơ sở đầu tiên, sâu xa cho sự hình thành tư tưởng Hồ ChíMinh về đại đoàn kết dân tộc
Trang 7- Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin
Chủ nghĩa Mác – Lênin đã chỉ ra cho các dân tộc bị áp bức con đường tựgiải phóng Lê-nin cho rằng, sự liên kết giai cấp, trước hết là liên minh giai cấpcông nhân với nông dân là hết sức cần thiết, bảo đảm cho thắng lợi của cáchmạng vô sản Đó là những quan điểm lý luận hết sức cần thiết để Hồ Chí Minh
có cơ sở khoa học trong sự đánh giá chính xác yếu tố tích cực cũng như nhữnghạn chế trong các di sản truyền thống, trong tư tưởng tập hợp lực lượng của cácnhà yêu nước Việt Nam tiền bối và các nhà cách mạng lớn trên thế giới, từ đóhình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
- Tổng kết những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong tràocách mạng Việt Nam và thế giới
Thực tiễn cách mạng Việt Nam
Là một người am hiểu sâu sắc lịch sử của dân tộc mình, Hồ Chí Minh ghinhận những tấm gương tâm huyết của ông cha ta với tư tưởng “Vua tôi đồnglòng, anh em hòa thuận, cả nước góp sức” và “Khoan thư sức dân để làm kế sâu
rễ bền gốc là thượng sách giữ nước” Bên cạnh đó, Người thấy được những hạnchế của các nhà yêu nước tiền bối cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Phan BộiChâu, Phan Châu Trinh,… đều yêu nước thương dân, nhưng về tập hợp lựclượng không được rộng rãi, không đầy đủ, cho nên chưa thể chiến thắng kẻ thù
Thực tiễn cách mạng thế giới
Từ 1911 đến 1941 Hồ Chí Minh đã đi đầu khắp hết các châu lục Cuộckhảo nghiệm thực tiễn rộng lớn và công phu đã giúp Người nhận thức một sựthực: “Các dân tộc thuộc địa tiềm ẩn một sức mạnh vĩ đại, song cuộc đấu tranhcủa họ chưa đi đến thắng lợi bởi vì các dân tộc bị áp bức chưa biết tập hợp lại,chưa có sự liên kết chặt chẽ với giai cấp công nhân ở các nước tư bản, đế quốc,chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức…”
Trang 8Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 thành công đã đưa Hồ Chí Minhđến bước ngoặt quyết định trong việc chọn con đường cứu nước, giải phóng dântộc, giành dân chủ cho nhân dân
3 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc
Trước khi nói đến vai trò của đại đoàn kết dân tộc thì đối với đất nước,đại đoàn kết dân tộc đặc biệt quan trọng Đại đoàn kết dân tộc là một trongnhững vấn đề gốc của cách mạng Nếu giải quyết thành công vấn đề này thì cácvấn đề khác cũng sẽ có điều kiện để giải quyết thành công Chủ tịch Hồ ChíMinh dùng từ “điểm mẹ” để diễn đạt quan điểm này Người viết: Đoàn kết là
“điểm mẹ Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt”
3.1 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
Đại đoàn kết là vấn đề có ý nghĩa chiến lược
Một là, đại đoàn kết dân tộc không phải là một thủ đoạn chính trị nhất
thời mang tính sách lược mà là chính sách dân tộc, là vấn đề chiến lược của cáchmạng
Hai là, đại đoàn kết dân tộc không chỉ là phương pháp tập hợp lực lượng
cách mạng mà cao hơn, nó là bộ phận hữu cơ, là tư tưởng cơ bản, nhất quán,xuyên suốt trong tiến trình cách mạng Việt Nam
Ba là, ở Hồ Chí Minh, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc luôn được thể hiện từ
rất sớm và nhất quán xuyên suốt từ đầu đến cuối trong toàn bộ quá trình hoạtđộng và lãnh đạo cách mạng của Người Trong Di chúc của mình, Hồ Chí Minh
đã chỉ rõ: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân
ta Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình”; Theo Người, muốn
đưa cách mạng đến thành công phải có lực lượng cách mạng đủ mạnh để chiếnthắng kẻ thù và xây dựng thành công xã hội mới; muốn có lực lượng cách mạngmạnh phải thực hiện đại đoàn kết, quy tụ mọi lực lượng cách mạng thành một
Trang 9khối vững chắc Người viết: “Sử ta dạy cho ta bài học này: Lúc nào dân ta
đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập, tự do Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn.” Người cũng nói: “Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” “Dân chúng đồng lòng, việc gì cũng làm được Dân chúng không ủng hộ, việc gì cũng không làm nên”; “nước lấy dân làm gốc”;
“Gốc có vững, cây mới bền Xây lầu thắng lợi trên nền Nhân dân” “Dễ mười lần không dân cũng chịu, khó trăm lần dân liệu cũng xong”
Đại đoàn kết dân tộc quyết định thành công của cách mạng
Một là, theo Hồ Chí Minh, cách mạng muốn thành công phải có lực
lượng, lực lượng đó phải đủ mạnh để chiến thắng kẻ thù và xây dựng thành công
xã hội mới; muốn có lực lượng phải thực hành đoàn kết, vì “đoàn kết là lựclượng”, đoàn kết tạo ra sức mạnh, là then chốt của sự thành công
Hai là, đoàn kết với thắng lợi có mối quan hệ sâu sắc với nhau Tính chất,
quy mô, mức độ của thành công phụ thuộc vào tính chất, quy mô của sự đoàn
kết Hồ Chí Minh nói: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết - Thành công, thành
công, đại thành công” Đoàn kết đầu tiên là đoàn kết trong Đảng, vế đoàn kết
thứ hai là đoàn kết toàn dân tộc và vế đoàn kết thứ ba là đoàn kết quốc tế Cónhư vậy mới có sức mạnh để thành công, thành công, đại thành công Ngườikhẳng định đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề sống còn quyết định sự thànhcông của cách mạng, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt và nhất quán trong đường lối cáchmạng của Đảng ta ở mọi thời kỳ cách mạng Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Thống nhấtnước nhà là con đường sống của nhân dân ta Đại đoàn kết là một lực lượng tấtthắng Nhờ đại đoàn kết mà cách mạng đã thắng lợi, kháng chiến đã thành công.Nay chúng ta đại đoàn kết thì cuộc đấu tranh chính trị của chúng ta nhất địnhthắng lợi, nước nhà nhất định thống nhất”
Ba là, thực tiễn cách mạng Việt Nam gần thế kỷ qua đã chứng minh, nhờ
đại đoàn kết dân tộc mà nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi to lớn, vẻvang Thời kỳ Bắc thuộc trên một ngàn năm, dù bị áp đặt ách thống trị và bóc lột
Trang 10tàn bạo, nhưng nhân dân ta đã đoàn kết, kiên cường đấu tranh với kẻ thống trị đểgiữ vững bản sắc văn hóa, để giữ gìn tiếng nói, phong tục tập quán của mình,đồng thời hoàn thiện và nâng cao nền văn hóa, văn minh của người Việt, củng
cố tinh thần tự lực tự cường, tăng thêm ý chí đấu tranh giành độc lập tự chủ.Đây là giá trị to lớn nhất để chuẩn bị cho công cuộc giành quyền tự chủ Chiếnthắng Bạch Đằng oanh liệt của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Ngô Quyền đãđánh bại ý chí xâm lược của nhà Nam Hán, kết thúc hoàn toàn thời kỳ bị phongkiến phương Bắc đô hộ, kéo dài trên một ngàn năm
3.2 Đại đoàn kết toàn dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam
Đại đoàn kết toàn dân tộc là mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam Một là, sự nghiệp cách mạng có nhiều mục tiêu đặt ra, trong đó, đại đoàn
kết dân tộc là một mục tiêu hàng đầu vì có thực hiện được đại đoàn kết dân tộcthì mới có thể thực hiện được các mục tiêu khác
Hai là, Hồ Chí Minh coi đây không chỉ là khẩu hiệu chiến lược, mục tiêu
hàng đầu mà còn là mục tiêu lâu dài của cách mạng, xem như tôn chỉ hoạt độngcủa Đảng Cộng Sản Việt Nam
Đại đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
Một là, đại đoàn kết dân tộc không phải là một chủ trương xuất phát từ sự
cần thiết, từ ý muốn chủ quan của lực lượng lãnh đạo cách mạng mà xuất phát từnhu cầu khách quan của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh để
tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng
Hai là, Đảng là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam nên tất yếu đại
đoàn kết đại đoàn kết dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu củaĐảng, nhiệm vụ này phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ chủtrương chính sách, tới hoạt động thực tiễn của Đảng
Ba là, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng là thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn,
chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi
Trang 11tự giác, có tổ chức, thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dântộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho con người
Trong Lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam ngày03/03/1951, Hồ Chí Minh đã thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc:
“Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc” Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn,
biến những đòi hỏi khách quan, tự phát của nhân dân thành sức mạnh vô địchtrong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc của nhân dân Do vậy
theo Người: “Đại đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu
của Đảng mà còn là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc”.
4 Lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc
4.1 Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc
Chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo Hồ Chí Minh bao gồmtoàn thể nhân dân “Dân” tức là không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, già trẻ, gáitrai, giàu nghèo, quý tiện, trong nước hay ngoài nước Như vậy, dân, nhân dânvừa là một tập hợp đông đảo quần chúng vừa được hiểu là mỗi con người ViệtNam, và cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết toàn dân tộc Đó là sự kế thừa vànâng tầm tư duy chính trị truyền thống của cha ông: “Nước lấy dân làm gốc”;đồng thời thấm nhuần nguyên lý mác xít “Cách mạng là sự nghiệp của quầnchúng”
Đại đoàn kết dân tộc tức là phải tập hợp được mọi người dân vào mộtkhối thống nhất trong cuộc đấu tranh chung Nguyên tắc đoàn kết rộng rãi đượcdựa trên điểm tương đồng là: “Bất kỳ ai mà thật thà tán thành hòa bình, thốngnhất, độc lập, dân chủ, thì dù những người đó trước đây chống chúng ta, bây giờchúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ” Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “Tađoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc; ta còn phải đoànkết để xây dựng nước nhà Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc
và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” Từ “ta” ở đây là chủ thể, vừa làĐảng Cộng sản Việt Nam nói riêng, vừa là mọi người dân Việt Nam nói chung
Trang 12Đại đoàn kết bao hàm nhiều cấp độ các quan hệ liên kết các lực lượng xãhội từ thấp đến cao bao gồm:
- Lực lượng đoàn kết (gồm các giai tầng xã hội: giới - ngành - lứa tuổi)
- Địa bàn đoàn kết (nông thôn - thành thị, miền ngược - miền xuôi)
- Phạm vi đoàn kết (gia đình - tập thể - quốc gia - quốc tế)
4.2 Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân
Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc được khẳng định: “Đại đoàn kếttức là trước hết phải đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta làcông nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác”; sau này Người
bổ sung thêm: “Trong sự nghiệp cách mạng, trong sự nghiệp xây dựng xã hộichủ nghĩa, lao động trí óc có một vai trò quan trọng và vẻ vang; và công, nông,trí cần phải đoàn kết chặt chẽ thành một khối”
Như vậy theo Hồ Chí Minh, lực lượng làm nền tảng cho khối đại đoàn kếttoàn dân tộc là liên minh công - nông - lao động trí óc, do Đảng Cộng sản ViệtNam lãnh đạo Nền tảng liên minh công - nông - lao động trí óc càng được củng
cố vững chắc thì khối đại đoàn kết dân tộc càng có thể mở rộng, không e ngạibất cứ thế lực nào có thể làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc
Trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phải đặc biệt chú trọng yếu tố “ hạtnhân” là sự đoàn kết và thống nhất trong Đảng vì đó là điều kiện cho sự đoànkết ngoài xã hội Sự đoàn kết của Đảng càng được củng cố thì sự đoàn kết toàndân tộc càng được tăng cường
5 Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
Để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, quy tụ, đoàn kết được mọi giaicấp, tầng lớp cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
Phải lấy lợi ích chung làm điểm quy tụ, đồng thời tôn trọng các lợi ích khác biệt chính đáng
Trang 13Mục đích chung của Mặt trận được Hồ Chí Minh xác định cụ thể, phù hợptừng giai đoạn cách mạng, nhằm tập hợp tới mức cao nhất lực lượng dân tộc vàokhối đại đoàn kết Theo Người Đại đoàn kết phải xuất phát từ mục tiêu vì nước
vì dân trên cơ sở yêu nước, thương dân, chống áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạchậu Vì Người cho rằng nếu nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnhphúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì
Phải kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết dân tộc
Truyền thống này được hình thành, củng cố, phát triển trong suốt quátrình dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm của dân tộc Trở thành giá trị bềnvững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn của mỗi con người Việt Namđược lưu truyền qua nhiều thế hệ
Đó còn là cội nguồn sức mạnh vô địch để cả dân tộc chiến đấu và chiếnthắng thiên tai địch họa, làm cho đất nước trường tồn bản sắc dân tộc được giữvững
Phải có lòng khoan dung, độ lượng với con người
Theo Hồ Chí Minh trong mỗi cá nhân, cộng đồng đều có mặt tốt, mặtxấu, Cho nên vì lợi ích cách mạng thì cần phải có lòng khoan dung độ lượng
dù phần thiện nhỏ nhất ở mỗi người, có vậy mới tập hợp, quy tụ rộng rãi mọi lựclượng Người từng căn dặn đồng bào: “Năm ngón tay cũng có ngón ngắn, ngóndài Nhưng vắn dài đều họp nhau lại nơi bàn tay Trong mấy triệu người cũng cóngười thế này hay thế khác, nhưng thế này hay thế khác đều dòng dõi của tổ tiên
ta Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ Ta phải nhận rằng đã là con Lạc cháuHồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc Đối với những đồng bào lạc lốilầm đường, ta phải lấy tình thân ái mà cảm hóa họ.”
Phải có niềm tin vào nhân dân
Với Hồ Chí Minh, yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống, phấn đấu vì hạnhphúc của dân là nguyên tắc tối cao trong cuộc sống, nâng cao tư duy “Nước lấy
Trang 14dân làm gốc” Dân là chỗ dựa vững chắc đồng thời là nguồn sức mạnh vô địchcủa khối đại đoàn kết dân tộc, quyết định thắng lợi của cách mạng.
6 Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc
6.1 Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất
Đại đoàn kết dân tộc không thể chỉ dừng lại ở quan niệm, ở những lời kêugọi mà phải trở thành một chiến lược cách mạng, phải trở thành khẩu hiệu hànhđộng của toàn Đảng, toàn dân ta Nó phải biến thành sức mạnh vật chất, trởthành lực lượng vật chất có tổ chức Tổ chức đó chính là Mặt trận dân tộc thốngnhất
Mặt trận dân tộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêunước, nơi tập hợp mọi con dân nước Việt, không chỉ ở trong nước mà con baogồm cả những người Việt Nam định cư ở nước ngoài, dù ở bất cứ phương trờinào, nếu tấm lòng vẫn hướng về quê hương đất nước, về Tổ quốc Việt Nam, đềuđược coi là thành viên của mặt trận
Tùy theo từng thời kỳ, căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ của từng chặngđường cách mạng, Mặt trận dân tộc thống nhất có những tên gọi khác nhau,nhưng thực chất chỉ là một tổ chức chính trị - xã hội rộng rãi của nhân dân ViệtNam như: Hội Phản đế đồng minh (1930); Mặt trận dân chủ (1936); Mặt trậnnhân dân phản đế (1939); Mặt trận Việt Minh (1941); Mặt trận Liên Việt (1951);Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960); Mặt trận Tổ quốc ViệtNam (1955, 1976) Tuy nhiên, thực chất chỉ là một, đó là tổ chức chính trị - xãhội rộng rãi, tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, đảngphái, các tổ chức, cá nhân yêu nước ở trong và ngoài nước, phấn đấu vì mục tiêuchung là độc lập, thống nhất của Tổ quốc và tự do, hạnh phúc của nhân dân
6.2 Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất
Trang 15Một là, Mặt trận phải được xây dựng trên nền tảng liên minh công - nông
(về sau Người nêu thêm là liên minh công - nông - lao động trí óc), đặt dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản
Đây là nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết toàn dân Hồ ChíMinh chỉ rõ rằng, sở dĩ phải lấy liên minh công nông làm nền tảng “vì họ làngười trực tiếp sản xuất tất cả mọi tài phú làm cho xã hội sống Vì họ đông hơnhết, mà cũng bị áp bức bóc lột nặng nề hơn hết Vì chí khí cách mạng của họchắc chắn, bền bỉ hơn của mọi tầng lớp khác” Bên cạnh đó, Người căn dặn,không nên chỉ nhấn mạnh vai trò của công nông, mà còn phải thấy vai trò và sựcần thiết phải liên minh với các giai cấp khác, nhất là với đội ngũ trí thức
Hai là, Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc lấy việc thống nhất lợi ích tối
cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố vàkhông ngừng mở rộng
Ba là, Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, đảm bảo
đoàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững
Hoạt động dựa trên nguyên tắc hiệp thương dân chủ có nghĩa là mọi vấn
đề của Mặt trận phải được đem ra để tất cả các thành viên cùng nhau bàn bạccông khai, loại trừ mọi áp đặt hoặc dân chủ hình thức
Bốn là, Mặt trận dân tộc thống nhất là khối đoàn kết lâu dài, chặt chẽ,
đoàn kết thật sự, chân thành, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
Đoàn kết phải gắn với đấu tranh, đấu tranh để tăng cường đoàn kết; phảingăn ngừa tình trạng đoàn kết xuôi chiều, nêu cao tinh thần phê bình và tự phêbình để biểu dương mặt tốt, khắc phục những mặt chưa tốt, củng cố đoàn kết:
“Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhấttrí Đoàn kết thực sự nghĩa là vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học hỏi những cái tốtcủa nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái, vìnước, vì dân”
7 Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
Trang 16Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc được quy định cụthể tại Điều 13 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015, theo đó:
- Tuyên truyền, vận động Nhân dân phát huy truyền thống yêu nước, đạiđoàn kết toàn dân tộc; tham gia các cuộc vận động, phong trào thi đua yêunước Đoàn kết, hợp tác với các tổ chức hợp pháp của Nhân dân
- Phát huy tính tích cực của cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xãhội, dân tộc, tôn giáo để thực hiện chương trình phối hợp và thống nhấthành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Kết nạp, phát triển thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Tuyên truyền, vận động người Việt Nam định cư ở nước ngoài đoàn kếtcộng đồng, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, tôn trọng pháp luật nước sở tại;giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc; giữquan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng và bảo vệ
Khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc (thập niên 60 thế kỷXIX), xuất hiện nhiều vấn đề diễn ra trên toàn thế giới V.I Lênin phát triển tưtưởng rộng ra quy mô toàn thế giới với khẩu hiệu: “Vô sản tất cả các nước vàcác dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại!” Tuy nhiên, do tính chất thời đại, tư tưởngđoàn kết dân tộc trong Mặt trận Dân tộc thống nhất chưa thật sự được quan tâm
Trang 17Đi theo chủ nghĩa Mác - Lênin, nghĩa là Hồ Chí Minh luôn luôn nhậnthức và giải quyết mọi vấn đề trên lập trường của giai cấp công nhân Nhưngnhờ hiểu rõ vấn đề thuộc địa nên Hồ Chí Minh đã bổ sung vào chủ nghĩa Mác -Lênin những vấn đề thuộc địa.
Đoàn kết trong tư tưởng Hồ Chí Minh là “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoànkết!”, chứa đựng trong đó nội dung đoàn kết trong Đảng, đoàn kết dân tộc, đoànkết quốc tế Tư tưởng đó còn được thể hiện ngay trong Cương lĩnh chính trị đầutiên do Người soạn thảo Người đã đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống lý luận
về Mặt trận Dân tộc thống nhất chứa đựng nhiều quan điểm về đại đoàn kết dântộc Tư tưởng Hồ Chí Minh về Mặt trận Dân tộc thống nhất bảo đảm tính bềnvững, rộng rãi, lâu dài, là ngọn cờ tập hợp mọi giai tầng xã hội vào sự nghiệpcách mạng Việt Nam
Trong suốt dòng chảy lịch sử cách mạng Việt Nam, đại đoàn kết toàn dântộc, từ chỗ là tư tưởng của chỉ lãnh tụ Hồ Chí Minh, đã trở thành quan điểmxuyên suốt đường lối chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam trong cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân cũng như trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Tư tưởng
đó thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm của tất cả những người Việt Nam yêu nước
và đã biến thành hành động cách mạng của hàng triệu, hàng triệu con người, tạothành sức mạnh vô địch trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nhờ là sợichỉ đỏ của cách mạng Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
đã khơi dậy và phát huy đến mức cao nhất sức mạnh dân tộc và sức mạnh quốc
tế, trong đó đặt lợi ích dân tộc của đất nước lên hàng đầu, lấy đó làm cơ sở đểxây dựng các chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội Nếu ở thời chiến, sứcmạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là sức mạnh để chiến thắng giặc ngoạixâm Thì ngày nay, khi đã ở thời bình, sức mạnh ấy là sức mạnh để chiến thắngnghèo nàn, lạc hậu và phát triển đất nước
1.2 Giá trị thực tiễn
Tư tưởng đại đoàn kết của Hồ Chí Minh trở thành ngọn cờ quy tụ tất cảmọi con dân nước Việt từ miền ngược tới miền xuôi, từ nông thôn tới thành thị,