Bài giảng được thiết kế dễ dạy, dễ hiểu. Có trò chơi ở phần luyện tập, giúp khơi gợi sự hứng thú của học sinh. Bài giảng được thiết kế dễ dạy, dễ hiểu. Có trò chơi ở phần luyện tập, giúp khơi gợi sự hứng thú của học sinh.Bài giảng được thiết kế dễ dạy, dễ hiểu. Có trò chơi ở phần luyện tập, giúp khơi gợi sự hứng thú của học sinh.
Trang 1Nguyễn Trãi
BÌNH NGÔ ĐẠI
CÁO
Trang 2Nguyễn Trãi
I
Tìm hiểu chu ng
Trang 31 Hoàn cảnh ra đời:
Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước.
Trang 5+ Ngô: giặc Minh.
- Ý nghĩa: Bài cáo quan trọng ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô.
Trang 6II Đọc - hiểu văn bản
Trang 8Quan niệm của đạo Nho
Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp
giữa người với người trên cơ sở
tình thương và đạo lí.
Nguyễn Trãi
-Chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân.
-Đem đến nội dung mới: nhân nghĩa
là yên dân trừ bạo.
Ý nghĩa:
+ Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh
+ Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ
thù xâm lược.
a Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Trang 9b Ý thức về chủ quyền, độc lập dân tộc:
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Cương vực lãnh thổ
Nền văn hiến lâu đời Phong tục tập quán.
Lịch sử riêng, chế độ riêng Anh hùng hào kiệt qua các thời kì
=> Lời tuyên ngôn dõng dạc, đầy tự hào: Đại Việt là một quốc gia độc lập
Trang 10Cho nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
Thất bại thảm hại vì xâm phạm sự độc lập của nước ta
Chứng cứ lịch sử:
Trang 11- Các từ “từ trước”, “vốn có”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”: khẳng
định sự tồn tại hiển nhiên, vốn có, lâu đời của một nước Đại Việt độc lập.
c Nghệ thuật
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây
nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên
mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Trang 122 Đoạn 2: Âm m u và t i ác c a gi c Minh ư ộ ủ ặ
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,
Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh.
* Âm mưu của giặc:
→ Luận điệu bịp bợm “phù Trần
diệt Hồ” để thừa cơ xâm lược nước
ta.
Trang 13* Tội ác:
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải mấy mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc,
ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi
rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt dò chim trả, chốn chốn lưới
chăng,
Nhiễu nhân dân, bắt hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.
+ Tàn sát người vô tội.
Trang 14* Lập trường, thái độ của tác giả:
- Nguyễn Trãi đứng trên đại lập
trường dân tộc, nhân bản, chính
nghĩa.
- Thái độ: Căm thù, thương xót.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời, Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Trang 15- Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù
- Đối lập: Nhân dân >< kẻ thù.
Trang 16a Giai đoạn đầu:
- Hình ảnh chủ tướng Lê Lợi :
+ Xuất thân là người anh hùng áo vải.
+ Căm thù giặc sâu sắc
+ Có ý chí hoài bão cao cả.
+ Có ý thức trách nhiệm với ĐN.
- Những khó khăn:
+ Quân thù ngày càng mạnh, tàn bạo, xảo trá.
+ Ta thì lực lượng mỏng, thiếu nhân tài, thiếu lương thực.
- Thuận lợi:
+ Sức mạnh đoàn kết toàn dân, toàn quân
+ Có chiến lược, chiến thuật phù hợp, linh hoạt
+ Có lãnh đạo tài đức.
+ Ta đại diện cho chính nghĩa
Trang 17b Giai đoạn phản công và giành chiến thắng:
- Cách đánh của ta:
+ Ta chủ động tiến quân ra Bắc.
+ Chiến dịch diệt chi viện.
- Khí thế của quân ta: Hào hùng như sóng trào bão cuốn: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay.
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt dữ dội khiến trời đất như chao đảo: sắc phong vân phải đổi, ánh nhật nguyệt phải mờ.
- Chiến thắng của ta: Dồn dập, liên tiếp.
Trang 18Thất thế - cụt đầu - tử vong - tự vẫn - lê gối
tạ tội - trói tay tự xin hàng…
Khiếp vía vỡ mật, xéo lên nhau, chạy,ra hàng, xin cứu mạng…
Máu chảy trôi chày, thây chất thành núi Hồn bay phách lạc, tim đập chân run
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Đánh một trận, sạch không kình ngạc
Đánh hai trận tan tác chim muông.
Cơn gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.
Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi
tiên phong
Sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn
lương thực.
Trang 19- Nhịp điệu câu văn linh hoạt.
- Giọng điệu tự hào, hào
hùng
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận, sạch không kình ngạc Đánh hai trận tan tác chim muông.
Lạng Giang, Lạng Sơn, thây chất đầy
đường
Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước
Ghê gớm thay! Sắc phong vân phải đổi, Thảm đạm thay! Ánh nhật nguyệt phải mờ
Suối Lãnh Câu, máu chảy thành sông, nước sông nghẹn ngào tiếng khóc
Thành Đan Xá, thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen.
Trang 20- Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng.
- Cấp ngựa, cấp thuyền, lương ăn cho quân bại trận.
→ Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo, tình yêu hòa bình Đây cũng là sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông.
=> Minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
Thần vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở
đường hiếu sinh
Mã Kỳ, Phương Chính, cấp cho năm trăm
chiếc thuyền, ra đến biển mà vẫn hồn bay
phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn
cỗ ngựa, về đến nước mà vẫn tim đập chân
Cũng là chưa thấy xưa nay
c Chủ trương hòa bình, nhân đạo:
Trang 21- Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng
- Tuyên bố khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại
- Bài học lịch sử: Chiến thắng kẻ thù tất yếu là nhờ kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại
→ Ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc.
4 Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
Trang 22Là áng thiên cổ hùng văn
Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, chân lí độc lập dân tộc
Tố cáo tội ác của kẻ thù
Tái hiện quá trình kháng chiến hào hùng
Trang 24Nguyễn Trãi đã tham gia và có đóng góp to lớn vào chiến thắng của:
A Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
C Cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên Mông
B Phong trào Cần Vương
D Chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 25Nhận định nào sau đây là chính xác về tác phẩm Bình Ngô đại cáo?
A Lê Lợi ban bố bài cáo vào năm 1428
C Đây là một áng thiên cổ hùng văn
B Đây là tác phẩm thơ trữ tình đặc sắc
của Nguyễn Trãi
D Tác phẩm thể hiện tâm hồn yêu
thiên nhiên của Nguyễn Trãi
Trang 26Hai câu văn: “Nhân họ Hồ chính sự phiền hà; Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa”
diễn tả nội dung gì?
A Khung cảnh chiến trường hào hùng
C Tội ác chồng chất của giặc Minh
B Âm mưu xảo trá của giặc Minh
D Chính sách nhân đạo của Đại Việt
Trang 27Hai câu văn sau sử dụng nghệ thuật gì: Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết
tội/ Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
A So sánh, đối lập
C So sánh, phóng đại
B Đối lập, nhân hóa
D Phóng đại, đối lập
Trang 28Cách gọi giặc Minh là “thằng nhãi con”, “đồ nhút nhát” thể hiện thái độ gì của
Trang 29Hình ảnh chủ tướng Lê Lợi trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo không được miêu tả ở
phương diện nào?
A Giàu lòng trắc ẩn (yêu thương con
người)
C Xuất thân bình dị, xưng hô khiêm
nhường
B Căm thù giặc sâu sắc
D Có ý thức trách nhiệm với đất nước
Trang 30Từ hình tượng Lê Lợi trong bài Cáo, viết một văn ngắn (5 đến 7 dòng) trình
bày suy nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm của mỗi người trong cuộc sống hiện nay