1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Tuần 27 - Tiết 97: Nước Đại Việt ta (trích bình ngô đại cáo) ( Nguyễn Trãi)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 187,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể cho rằng nếu chúng ta đã tìm được đúng và đủ những luận điểm cần thiết để làm bài, đã sắp xếp thành 1 bố cục hợp lí và đã biết cách trình bày luận điểm, thì với các em, làm một bà[r]

Trang 1

Tuần 27

Tiết 97

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp hs :

- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở

thế kỉ XV

- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn

Trãi : lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

II/.CHUẨN BỊ

- GV dự iến khả năng tích hợp : Phần tiếng việt qua Hành động nói ( tiếp theo),

với phần TLV ở văn ôn tập luận điểm; với thực tế lịch sử, với bài Sông núi

nước Nam ( lớp 7), Với bài Bình ngô đại cáo Tranh ảnh chân dung Nguyễn

Trãi

- HS : Học sinh học bài, soạn bài

III/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng diễn cảm một đoạn văn trong bài Hịch tướng sĩ mà em cho là

hay nhất Luận điểm chính của tác giả trong đoạn đó là gì ?

- Câu kết bài và nhiều câu khác trong bài Hịch chứng tỏ TQT không chỉ là vị chủ

soái giàu ý chí, niềm tin, kiên quyết và nghiêm khắc mà còn là một vị chủ tướng ntn?

3 Bài mới :

Sau khi hai đạo viện binh bị diệt, cùng kế Vương Thông, tổng binh thành Đông Đô( Thăng Long) xin hàng, đất nứơc Đại Việt sạch bóng quân thù Ngày

17/12 năm Đinh Mùi, tức tháng 1-1428, Nguyễn Trãi thừa lệnh của Lê Thái Tổ (

Lê Lợi ) soạn thảo và công ố bản Bình Ngô đại cáo để tuyên bố cho toàn dân

được rõ cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh xâm lược đã toàn thắng ,

non sông trở lại độc Lập, thái bình

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm ? ( sgk)

(?) Vb này thuộc thể loại gì ? Hãy nêu những hiểu biết của

em về thể loại đó ? ( Thể cáo để trình bày chủ trương, công

bố kết quả một sự nghiệp )

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - tìm hiểu Vb:

Gv cùng hs đọc (Gịong điệu trang trọng, hùng hồn, tư hào

Chú ý tình chất câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng)

Gọi hs đọc chú thích trong sgk

I, Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm

Sgk

II, Đọc , tìm hiểu vb

1, Đọc, tìm hiểu chú thích

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình ngô đại cáo) ( Nguyễn Trãi)

Trang 2

(?) Trong bố cục của bốn phần của bài đại cáo, trích Nước

Đại Việt ta nằm ở phần nào ? Tóm tắt nội dung chính của

phần này ?

(?) Vb này chia làm mấy phần? nêu nội dung từng phần?

2 câu đầu : tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến

- 8 câu tiếp theo :vị trí và nội dung chân lí về sự tồn tại độc

lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

- Phần còn lại dẫn chứng thực tiễn để làm rõ nguyên lí nhân

nghĩa

(?) Tại sao Bình Ngô đại cáo lại mang ý nghĩa trọng đại ?

(Được xem là bản tuyên ngôn độc lập của nước ta sau đại

thắng quân minh )

(?) VB này được viết bằng phương thức gì? Vì sao em biết ?

Gọi hs đọc 2 câu đầu

(?) Nhân nghĩa ở đây có nội dung gì? yêu dân và điếu phạt

(?) Nếu hiểu yêu dân là giữ yên cuộc sống cho dân, điếu

phạt là thương dân trừ bạo, thì dân ở đây là ai ? Kẻ bạo

ngược là ai? ( Dân là dân nước Đại Việt Kẻ bạo ngược là

quân xâm lược nhà Minh )

(?) Ở đây, hành động điếu phạt có liên quan đến yên dân

ntn? (Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho

dân)

(?) Vậy từ đó, có thể hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa

được nêu trong Bình ngô đại cáo ntn?

(?) Bình ngô đại cáo là bản tổng kết cuộc kháng chiến

thắng lợi chống quân Minh, được mở đầu bằng tư tưởng

nhân nghĩa vì dân Từ đó em hiểu gì về: Tính cất của cuộc

kháng chiến này? Tư tưởng của người viết bài cáo này?(

HSTLN)

- Chính nghĩa phù hợp với lòng dân Thân dân, tiến bộ

Gọi hs đọc 8 câu tiếp theo

(?) Trong phần vb này trình bày nền văn hiến Đại Việt, các

biểu hiện nào được nói tới?

- Lãnh thổ riêng ( Núi sông bở cõi đã chia )

- Phong tục riêng ( phong tục Bắc Nam cũng khác )

- Lịch sử riêng ( Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, … )

(?) Núi sông đã chia, phong tục cũng khác, các lí lẽ này

nhằm khẳng định biểu hiện nào của văn hiến Đại Việt ?

- Đại Việt là nước độc lập vì có lãnh thổ riêng, văn hoá

riêng

(?) Khi nhắc đến các triều đại Đại Việt xây nền độc lập

2, Bố cục : 3 phần

3, Phân tích

a,Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến

Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là yên dân, trừ bạo Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc Muốn yêu dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn

b,Vị trí và nội dung chân lí về sự tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

Trang 3

song soang cùng các triều đại Trung Hoa và các hào kiệt

của nước ta đời nào cũng có Tác giả đã dựa trên các chứng

cớ lịch sử nào ? ( Các triều đại Đại Việt từ Triệu, Đinh, Lí,

Trần xây nền độc lập trong các cuộc đương đầu với các

triều đại Hán, Đường, Tống, Nguyên phương Bắc )

(?) Tính thuyết phục của các chứng cớ này là gì ? Sử dụng

các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì ?

Ý nghĩa khái quát của sự thất lịch sử không thể chối cãi

(?) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

- So sánh ta với TQ, dùng các câu văn biền ngẫu

- Khẳng định tư cách độc lập của nước ta.Tạo sự uyển

chuyển nhịp nhàng cho lời văn, dễ nghe, dễ đi vào lòng

người

(?) Từ nay, tư tưởng và tình cảm nào của người viết Bình

Ngô đại cáo được bộc lộ ? (Đề cao ý thức dân tộc Đại Việt

Tình cảm tự hào dân tộc)

Gọi hs đọc đoạn còn lại

Nền văn hiến Đại Việt còn được làm rõ hơn qua các chứng

cớ còn ghi trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

(?) Các chứng cớ này được ghi lại trong những lời văn nào ?

Lưu cung tham công nên thất bại

………

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã

(?) Em hãy làm rõ các chứng cớ có liên quan đến các nhân

vật Lưu cung, Triệu Tiết, Ô Mã, địa danh Hàm Tử ? ( sgk )

(?) các câu văn này được viết theo cấu trúc gì, sử dụng

nghệ thuật ntn? (Hai câu đầu biền ngẫu)

(?) Nêu tác dụng của các câu văn biền ngẫu này ?

- Làm nổi bật các chiến công của ta và thất bại của địch

Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu văn, dễ nghe, dễ nhớ

(?) Ở đây, tư tưởng và tình cảm nào của người viết tiếp tục

được bộc lộ ? ( Khẳng định độc lập của nước ta Tự hào về

truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.

(?) Học qua đoạn trích này, em hiểu được những điều sâu

sắc nào về nước Đại Việt ta ? ( Ghi nhớ sgk)

(?) Nội dung nhân nghĩa và dân tộc được trình bày trong

hình thức văn chính luận cổ có gì nổi bật ?

- Giàu chứng cớ lịch sử, giàu cảm xúc tự hào, giọng văn

hùng hồn, lời văn biền ngẫu nhịp nhàng, ngân vang

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập:

So sánh ta với TQ , dùng các câu văn biền ngẫu

=> Khẳng định tư cách độc lập của nước ta Đề cao ý thức dân tộc Đại Việt

c, Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc

Lưu cung tham công nên thất bại

………

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Cấu trúc biền ngẫu, liệt kê Làm nổi bật các chiến công của

ta và thất bại của địch Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu

- >Khẳng định độc lập của nước

ta Tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta

III, Tổng kết :

* Ghi nhớ : sgk

Trang 4

(?) Từ nội dung vb này, em hiểu gì về Nguyễn Trãi ?

- Đoại diện tư tưởng nhân nghĩa tiến bộ Giàu tình cảm và ý

thức dân tộc Giàu lòng yêu nước thương dân

IV, Luyện tập

GV hướng dẫn hs làm

4, Củng cố - dặn dò :

- Hãy khái quát trình tự lập luận của đoạn trích này bằng một sơ đồ ? Học kĩ

phần phân tích và ghi nhớ để hiểu sâu bài giảng (Nắm chắc cách lập luận)

Soạn bài mới “ Hành động nói”: Đọc kĩ các ví dụ, soạn câu hỏi gợi ý; xem nội dung ghi nhớ; Dự kiến làm trước các BT phần luyện tập

-Tuần 27

Tiết 98

I/.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp hs hiểu :

- Nói cũng là một thứ hành động

- Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể quy lại thành một số kiêu khái

quát nhất định

- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói

II/ CHUẨN BỊ

- GV dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb Nước Đại Việt ta, với phần

tập làm văn qua vb Oân tập về luận điểm; Viết đoạn văn trình bày luận điểm

- HS : học bài, soạn bài

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ : Hành động nói là gì ?

- Hãy nêu một số kiểu hành động nói thường gặp ? cho vd minh hoạ

3/.Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu cách thực hiện hành I/ Cách thực hiện hành

HÀNH ĐỘNG NÓI

( Tiếp Theo)

Trang 5

động nói

Gọi hs đọc vd sgk

(?) Hãy đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích

sau đây, Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách

đánh dấu (+) vào ô trống thích hợp và dấu (- ) vào ô trống

không thích hợp theo bảng thống kê kết quả ?

Câu

Hỏi

Trình bày + + +

Điều khiển

Hứa hẹn

Bộc lộ cảm

xúc

(?) Cho biết sự giống nhau về hình thức của 5 câu trên ?

- đều là câu trần thuật , đều kết thúc bằng dấu chấm

(?) Qua đó cho ta thất những câu nào giống nhau về mục đích ?

( câu 1,2,3 ) – Trình bày ; câu 4.5 Cầu khiến

(?) Sau khi đã xác định được hành động nói của các câu trong

đoạn văn trên chúng ta thấy cùng là câu trần thuật, nhưng

chúng có thể có những mục đích khác nhau và thực hiện những

hành động khác nhau Vậy chúng ta có thể rút ra nhạn xét gì ?

- Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày, chúng ta gọi

là cách dùng trực tiếp ; câu trần thuật thực hiện hành động nói

cầu khiến, chúng ta gọi là cách dùng gián tiếp

Gọi hs đọc ghi nhớ

(?) Hãy tìm một số vd về cách dùng trực tiếp và cách dùng gián

tiếp cho các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật

vd : Cách dùng trực tiếp

A Hỏi : Mấy giờ thì đá trận chung kết ?

B đáp : Mười chín giờ !

( câu nghi vấn A thực hiện hành động hỏi )

A, Giục : Hãy đi ngay kẻo muộn

B, Đáp : Vâng , tôi đi ngay đây !

( Câu cầu khiến của A thực hiện hành động cầu khiến )]

A, Nói : Oâi chao , biển chiều nay đẹp thật

B, Tán thưởng : Ừ , đẹp thật

( Câu cảm thán của A thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc )

A, nói: Trời đang mưa to

B,Gật đầu : Hôm qua cũng mưa to như thế này !

động nói

- 5 câu trên đều là câu trần thuật, đều kết thúc bằng dấu chấm

- Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày, chúng ta gọi là cách dùng trực tiếp; câu trần thuật thực hiện hành động nói cầu khiến, chúng ta gọi là cách dùng gián tiếp

* ghi nhớ (Sgk)

Trang 6

( Câu trần thuật của A thực hiện hành động thông báo)

VD: Cách dùng gián tiếp

A, Nói :Tớ mua cái cặp này những hai trăm nghìn cơ đấy !

B, Bĩu môi : Hai trăm nghìn cơ đấy ?

( Câu nghi vấn của B thực hiện hanhành động bác bỏ : bịa đặt ,

làm gì có cái giá trên trời ấy )

A, Phàn nàn

- Sao dạo này mọi người có vẻ lạnh nhạt với tớ thể nhỉ ?

B, Cười : Cậu hãy tự hỏi mình xem

( câu cầu khiến của B thực hiện hành động chất vấn : cậu thử

kiểm điểm xem mình đã đối xử với bạn bè ntn? )

A, Xuýt xoa

- Cậu thấy mái tóc “ Hàn quốc” của tớ có tuyệt không ?

B, Tủm tỉm : Oâi , nom cụ giống con khỉ đầu đỏ quá !

( câu cảm thán của B thực hiện hành động phê phán : cậu bắng

nhắng như loài khỉ chỉ biết nhắm mắt bắt chước mà thôi)

A, Kêu ca : Trời nóng quá nhỉ !

B, Gật đầu : Từ sáng đến giờ tớ đã nghe cậu nói câu â này ba

lần

( Câu trần thuật của B thực hiện hành động điều khiển : cậu

kêu ca phàn nàn ít thôi kẻo người khác khó chịu đấy

* Hoạt động 1: Hướng dẫn

luyện tập.

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1

(?)Tìm các câu nghi vấn trong

bài Hịch tướng sĩ của Trần

Quốc Tuấn Cho biết những

câu ấy được dùng để làm gì

Vị trí của mỗi câu nghi vấn

trong từng đoạn văn có liên

quan ntn đến mục đích nói của

nó ( HSTLN)

(?) Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

( HSTLN)

II, Luyện tập

Bài tập 1 :

- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có? ( câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định )

- Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ? ( Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định )

- Lúc bấy giờ, dầu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không ? ( Câu nghi vấn thực hện hành động khẳng định ) -Vì sao vậy ? ( câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý

- Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa ?

( Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định )

* Câu nghi vấn ở đoạn đầu để tạo tâm thế cho tướng sĩ chuẩn

bị nghe những lí lẽ của tác giả

* Câu nghi vấn ở những đoạn văn giữa bài thuyết phục và động viên, khích lệ tướng sĩ

* Câu nghi vấn ở đoạn cuối khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng để bảo vệ bờ cõi

Bài tập 2

Trang 7

(?) Hãy nêu yêu cầu bài tập 3 ?

- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi

- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ

giao cho chính là nguyện vọng của mình

Bài tập 3 : Các câu có mục đích cầu khiến :

+ Dế choắt :

- Song anh cho phép em mới dám nói

- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay anh đào giúp cho

em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạn thì em chạy sang

+ Dế Mèn :

- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào

- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

* Nhận xét : Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn

DM ỷ thế mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch

4, Củng cố : Có mấy cách thực hiện hành động nói ? Cho vd minh hoạ

5, Dặn dò : Về nhà học bài, hoàn thành bài tập còn lại.

- Soạn bài mới “ Ôn tập về luận điểm”: Trả lời các câu hỏi phần ôn tập.Ôn lại

toàn bộ kiến thức văn nghị luận

-Tuần 27

Tiết 99

ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

Trang 8

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp hs

 Nắm vững hơn những khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu

lầm mà các em thường mắc phải ( như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc con luận điểm là một bộ phận của vấn đeề nghị luận

 Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa

các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận

II/ CHUẨN BỊ

- GV dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb Nước Đại Việt ta, với phần

tập làm văn qua vb Viết đoạn văn trình bày luận điểm ; Phần TV qua vb Hành

động nói ( tt)

- HS : học bài, soạn bài

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài của hs

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm luận điểm

Gv yêu cầu hs tiếp tục nhớ lại những kiến thức đã học ở lớp 7 để

trả lời câu hỏi :

(?) Luận điểm là gì ?

(?) Vậy trên cơ sở đó, em hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các

câu sau và lí giải vì sao ?

- Không thể chấp nhận hai câu đầu vì người trả lời không phân

biệt được vấn đề và luận điểm

- Chỉ có câu trả lời thứ 3 là chính xác vì đã phân biệt được luận

điểm và vấn đề

GV giải thích : Nghị luận là loại hoạt động được tiến hành nhằm

mục đích giải quyết các vấn đề Mà vấn đề như cái tên của nó cho

thấy, lại là một câu hỏi đặt ra trước lí trí của con người, thúc giục

con người phải tìm ra lời giải đáp Chừng nào lời giải đáp chưa

được tìm ra thì chừng đó con người chưa thể bắt tay vào giải quyết

các vấn đề trong thực tế

Những ý kiến quan điểm, chủ trương chủ yếu được đưa ra để giải

đáp cho câu hỏi, để giùup lí trí được thông suốt chính là luận điểm

Không có luận điểm đúng, có cơ sở khoa học, đáng tin cậy thì

không thể làm sáng tỏ được vấn đề

Như vậy, luận đểm không phải là vấn đề, cũng không phải là

I, Khái niệm luận điểm

Trang 9

một bộ phận của vấn đề Vấn đề là câu hỏi, nhưng luận điểm là

sự trả lời

Gọi hs đọc yêu cầu bài 2

(?) Hãy nhắc lại luận điểm của bài Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta ?

- Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến và chứng tỏ tinh thần

yêu nước của dân ta ( luận điểm xuất phát làm cơ sở )

- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày

trước

-Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều

đợc đưa ra trưng bày ( Luận điểm chính dùng để kết luận )

(?) Chiếu dời đô có phải là một bài văn nghị luận không, vì sao ?

(Phải, vì nó dùng lí lẽ, lập luận để làm rõ vấn đề dời đô là việc

làm cần thiết )

(?) Vậy vb này có những luận điểm nào ? Có thể xác định luận

điểm của bài ấy theo cách được nêu trong mục I.1 sgk không, vì

sao?

- Được xác định như câu hỏi trắc nghiệm nêu trong sgk là không

đúng, vì đó không phải là một ý kiến, quan điểm, mà chỉ là một

vấn đề

* Vậy , thực sự hệ thống luận điểm của Chiếu dời đô là :

- Dời đô là việc làm trọng đại của các vua chúa, trên thuận ý trời,

dưới theo lòng dân, mưu toan nghiệp lớn, tính kế lâu dài ( luận

điểm cơ sở , xuất phát)

- Các nhà Đinh, Lê không chịu dời đô nên triều đại ngắn ngủi,

trăm họ phải hao tổn, muôn vật không thích nghi

- Thành Đại La, xét về mọi mặt, thật xứng đáng là kinh đô của

muôn đời

- Vậy, vua sẽ dời đô ra đó ( luận điểm chính – kết luận )

(?)Qua phân tích, em hãy nhắc lại luận điểm là gì ? ( sgk)]

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu mối quan hệ giữa luận

điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận

(?) Vấn đề được đặt ra trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta là gì ?

- Chính là vấn đề Tinh thần yêu nước của nhân dân VN Nói rõ

hơn là truyền thống yêu nước của nhân dân VN trong lịch sử dựng

nước và giữ nước

(?) Có thể làm sáng tỏ được vấn đề này không nếu trong bài văn,

tác giả chỉ đưa ra luận điểm “Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu

nước nồng nàn”?

- Vì nếu chỉ có luận điểm này thì chưa đủ chứng minh một cách

- Là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết ( nói ) nêu ra ở trong bài

2, Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận

Trang 10

toàn diện truyền thống yêu nước của đồng bào ta Dể dàng nêu

câu hỏi ( vấn đề) : Vậy xưa tình cảm của nhân dân ta với đất nước

ntn?

(?) Từ đó chúng ta rút ra được kết luận gì ?

- Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề Luận điểm thể

hiện, giải quyết từng khía cảnh của vấn đề một cách đầy đủ, toàn

điện

(?) Nều trong bài Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn chỉ đưa ra luận điểm

: Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô thì mục

đích của của nhà vua khi ban chiếu có thể đạt được không? Vì

sao?

- Không đủ làm sáng tỏ vấn đề cần phải dời đô đến Đại La

(?) Từ đó có thể rút ra kết luận gì về yêu cầu của luận điểm trong

mối quan hệ với vấn đề của bài văn nghị luận ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu mối quan hệ giữa các luận

điểm trong bài văn NL.

Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1 trong phần III

(?) Hãy trình bày rõ: “Vì sao chúng ta cần phải đổi mới phương

pháp học tập”, em sẽ chọn hệ thống luận điểm nào trong hai hệ

thống này, lí giải vì sao ?

- Hệ thống thứ nhất đạt được các điều kiện ghi trong mục III.1

- Hệ thống thứ 2 không đạt được các điều kiện đó là bởi: Trong hệ

thống đó, có những luận điểm chưa chính xác ( không thể chỉ đối

mới phương pháp là kết quả học tập sẽ được nâng cao; cũng

không thể đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới cách học tập nếu

không có lí do chính đáng ), cũng có luận điểm chưa phù hợp với

vấn đề ( chưa chăm học và nói chuyện riêng đều không phải là

khuyết điểm về phương pháp học tập ) Vì chưa chính xác nên

luận điểm (a) không thể làm cơ sở để dẫn tới luận điểm ( b) Bởi

không bàn về phương pháp học tập nên luận điểm ( c) không liên

kết được với các luận điểm đứng trước và sau nó Do đó, Luận

điểm ( d) cũng không kế thừa và phát huy được kết quả của 3 luận

điểm a, b, c trên đó Nếu viết theo hệ thống luận điểm này thì bài

làm không thể rõ ràng mạch lạc ( bởi mạch văn không thông suốt)

(?) Từ sự tìm hiểu trên, chúng ta rút ra kết luận gì về mối quan hệ

giữa các luận điểm với nhau trong bài văn nghị luận ? ( sgk)

- Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề Luận điểm thể hiện, giải quyết từng khía cảnh của vấn đề một cách đầy đủ, toàn diện

- Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề Luận điểm cần phải đủ để giải quyết vấn đề

3, Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

* Ghi nhơ: (Sgk)

* Hoạt động 4: Hướng

dẫn luyện tập.

Gọi hs đọc yêu cầu bài

tập 1 ? ( HSTLN)

II, Luyện tập Bài tập 1 :

Luận điểm của phần văn bản này không phải là “Nguyễn Trãi là một ông tiên”, cũng không hăn là “Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc”, mà là

“ Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w