Bài giảng Một đời như kẻ tìm đường Phan Văn Trường, SGK Ngữ văn 10 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài giảng Một đời như kẻ tìm đường Phan Văn Trường, SGK Ngữ văn 10 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài giảng Một đời như kẻ tìm đường Phan Văn Trường, SGK Ngữ văn 10 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Trang 2MỘT ĐỜI NHƯ KẺ TÌM ĐƯỜNG
PHAN VĂN TRƯỜNG
Trang 3MỘT ĐỜI NHƯ KẺ TÌM ĐƯỜNG
PHAN VĂN TRƯỜNG
PHAN VĂN TRƯỜNG (1946)
- Sinh ngày 27/7/1946 tại Hải Dương
- Là giáo sư, giảng viên, cố vấn, doanh nhân, nhà thương thuyết tài ba và nhà văn, nhà diễn thuyết đáng ngưỡng mộ.
- Giữ nhiều vị trí nghề nghiệp, am hiểu văn hóa Đông Tây, trải nghiệm phong phú, tinh thần tận hiến.
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Trang 4MỘT ĐỜI NHƯ KẺ TÌM ĐƯỜNG
PHAN VĂN TRƯỜNG
PHAN VĂN TRƯỜNG (1946)
- Giải thưởng, vinh danh + Năm 2006: Được Tổng thống Mitterrand phong tặng Hiệp sĩ Bắc Đẩu Bội Tinh
+ Năm 2010: Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết trao tặng Huy chương Vì Sự Nghiệp Giáo Dục trong buổi
lễ long trọng tổ chức tại Hà Nội.
Trang 5- Tác phẩm:
Một đời thương thuyết (2014), Một đời quản trị (2017),
Một đời như kẻ tìm đường (2019)
Trang 62 Văn bản “Một đời như kẻ tìm đường”
Trang 7Mục đích:
Trang 8Đ C HI U Ọ Ể
II
Trang 91 Quan điểm của tác giả: Cuộc đời của chúng ta luôn đứng trước những sự
lựa chọn, chọn con đường nào cũng được, nhưng phải có đóng góp cho xã hội, phải tạo ra giá trị trên con đường mình đi
Luận điểm 1:
Cuộc đời mỗi người bắt
buộc phải có sự lựa
chọn.
- Lí lẽ: Rất nhiều khi
chúng ta không có
quyền lựa chọn hoặc
không biết lựa chọn
Nhưng rồi cuối cùng
chúng ta cũng bắt buộc
phải bước tiếp
- Bằng chứng: Những
lựa chọn đầu tiên trong
cuộc đời "tôi“
Luận điểm 2:
Lựa chọn không tạo nên
số phận.
-Lí lẽ: Mỗi lần tìm hướng đi là một lần số mệnh đẩy mình đi vào một lộ trình chẳng mong muốn
-Dẫn chứng: Những tình
huống kì lạ trong hành trình cuộc đời của "tôi"
Luận điểm 3:
Chiêm nghiệm rút ra từ một đời tìm đường.
-Chọn con đường nào cũng cần để lại giá trị -Giá trị của hạnh phúc nằm ở sự đóng góp cho
xã hội
-Cho đi thì mới thấy thứ mình tìm
Trang 102 M t đ i tìm đ ộ ờ ườ ng c a “tôi” ủ
2 M t đ i tìm đ ộ ờ ườ ng c a “tôi” ủ
Trang 11Tự quyết định lối đi riêng: Quyết định
xuất phát từ chính trái tim
Luận điểm 1:
Cuộc đời mỗi người bắt buộc phải có sự lựa chọn.
Trang 12II ĐỌC HIỂU
- Suy ngẫm:
+ Cuộc sống là hành trình tìm đường cho chính mình Mỗi người bắt buộc phải có những quyết định trước lựa chọn
+ Dù chủ dộng chọn lựa hay không thì cuộc đòi vẫn cứ tiếp diễn đưa đẩy đến 1 con đường dành riêng cho chính mình
Suy ngẫm đầy những trải nghiệm và mang tính triết lí cuộc đời, giọng điệu dứt khoát, động viên, khích lệ mỗi người mạnh dạn bước đi trên con đường của chính mình
Luận điểm 1:
Cuộc đời mỗi người bắt buộc phải có sự lựa chọn.
Trang 13Dẫn chứng cụ thể, thực tế, phong phú từ chính hành trình cuộc đời mà
“tôi” đã đi: số mệnh không do lựa chọn
Luận điểm 2:
Lựa chọn không tạo nên số phận.
Trang 14II ĐỌC HIỂU
- Suy ngẫm:
+ Cuộc đời là một hành trình vô tận.
+ Thành công và hạnh phúc không phụ thuộc vào con đường mình chọn ( cách thức bên ngoài ) mà phụ thuộc vào tâm trạng tự tại và giá trị để lại chính ta ( bên trong ).
Suy ngẫm sâu sắc, chân thành được rút ra từ những trải nghiệm phong phú của cuộc đời giúp truyền động lực sống mạnh mẽ, thúc đẩy niềm tin để tạo dựng giá trị cho cuộc đời.
Luận điểm 2:
Lựa chọn không tạo nên số phận.
Trang 15Tôi đã tìm thấy:
+ Thấy sức mạnh trước những thử thách
+ Thấy tình yêu khi trao trái tim
+ Có quyền thế khi sống mẫu mực, khiêm tốn
+ Hạnh phúc khi tạo ra hạnh phúc cho những người xung quanh + No ấm khi tạo ra giá trị cho xã hội
+ Tìm được chính mình khi tặng trọn bản thân cho xã hội
→ Cho đi mới thấy thứ mình tìm.
LĐ 3: Chiêm nghiệm rút ra từ một đời tìm đường
Trang 16- Yếu tố tự sự:
Kể lại những sự việc có thật đã xảy ra trong cuộc đời tác giả theo trật tự tuyến tính: “năm mười bốn
tuổi”, “tôi sang Pháp năm mười bảy tuổi”, “một chuyện lạ khác là”, “tôi đã…”, “chưa hết, tôi sinh ra…”, “suốt cuộc đời tìm đường”….
→ Tác dụng: Tạo sự hứng thú ở người đọc với những lời chia sẻ, tự thuật về chính cuộc đời của tác giả Tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Yếu tố biểu cảm:
+ Thể hiện cảm xúc về những thứ có mang chữ "cổ": "Tôi thì không hiểu sao nhưng cứ nghe chữ "cổ" thì lại thấy chối tai."
+ Thể hiện tình cảm với những gì thuộc "hiện đại": "Chỉ có chút ngôn ngữ cơ thể thế thôi đã làm trái
tim của tôi nghiêng hẳn sang hiện đại".
+ Thể hiện qua những đúc rút, suy ngẫm của tác giả: "tôi đã tìm thấy tình yêu khi trao trọn trái tim".
→ Tác dụng: Bày tỏ cảm xúc chân thành, khơi gợi sự đồng cảm của người đọc, truyền cảm hứng sống, niềm tin vào những giá trị tốt đẹp mà chính mình tạo dựng trong cuộc đời
3 Yếu tố tự sự, biểu cảm:
Trang 17- Trên hành trình cuộc đời của mỗi người, bất kì con đường nào cũng có thể thành công và hạnh phúc, chỉ cần ta sống tích cực, biết cống hiến, để lại giá trị trên từng chặng đường mà ta qua
=> Thông điệp mang tính triết lí và giàu giá trị nhân văn.
4 Thông điệp rút ra từ những suy ngẫm về hành trình tìm đường:
Trang 18III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Lời kể gần gũi, cảm xúc chân thực, lí lẽ dẫn chứng thuyết phục, quan điểm rõ ràng
- Giọng điệu suy tư, giàu trải nghiệm, tự tin
- Kết hợp tự sự và biểu cảm khiến bài luận trở nên sâu sắc, chân thành và hấp dẫn hơn.
2 Nội dung
Lời tâm huyết của bậc tiền bối nhằm truyền động lực và cảm hứng sống tích cực cho thế hệ trẻ qua những chiêm nghiệm về lựa chọn con đường đến thành công và hạnh phúc
Trang 19Câu 1: Theo bạn, thành công và hạnh phúc phụ thuộc vào lựa chọn của chúng
ta hay những may rủi ngẫu nhiên trong cuộc đời? Viết đoạn văn khoảng 150 chữ thể hiện quan điểm của bạn về vấn đề này
Luyện tập
Trang 20STT Tiêu chí Đạt/Chưa đạt 1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 150 chữ
2
Đảm bảo nội dung: Thể hiện quan điểm về vấn đề: thành công
và hạnh phúc phụ thuộc vào lựa chọn của chúng ta hay những may rủi ngẫu nhiên trong cuộc đời
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn, có
sự kết hợp các thao tác lập luận phù hợp
4
Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp
5
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Bảng kiểm đánh giá đoạn văn