Đề cương CNCCâu 1.a Phân biệt NC và CNC2Câu 2.Giải thích sơ đồ khối chức năng của bộ điều khiển máy CNC3Câu 4.Hệ thống điều khiển ăn dao của máy CNC4Câu 5.Tại sao phải tính toán bù dao6Câu 6. Khi chuẩn bị gia công CNC , người vận hành cần thực hiện công việc gì ?6Câu 7. Ý nghĩa, khái niệm của từng điểm gốc, điểm chuẩn máy CNC.7Cau 8. Phân loại các phương pháp đo vị trí trên máy CNC thường dùng các loại đo vị trí nào? Cho ví dụ?8Câu 9.Trình bày nguyên lý của hệ thống đo vị trí kiểu số và gia số? Cho ví dụ?9Câu 10.Vai trò, nhiệm vụ các pương pháp và ứng dụng bộ nội suy trong kỹ thuật CNC?10Câu 11: Các yêu cầu đối với hệ điều chỉnh truyền động trong CNC?11Câu 12:Phân tích nguồn thông tin trong hệ thống điều khiển trục chính11Câu 13: Nêu các điểm chuẩn của máy công cụ CNC12Câu 14: Các dạng điều khiển trên máy CNC. Cho ví dụ minh họa.13Câu 15:Sơ đồ bớt lượng đư khi gia công thô14Câu 16: Trình bày các phương pháp lập trình cho máy CNC14Câu 17: Trinh bày sơ đồ các bước khi phay14Câu 18: Chu Trình tiện thô và tinh đọc trục G71,G7015Câu 19: Chu trình tiện thô và tỉnh ngang trục G72,G70...16Câu 20: Hệ trục tọa độ truy CNC17Câu 21: Các bước điện hình gia công lỗ CNC...17Câu 22,Đặc điểm ( về mặt hình thức) nào giúp ta phân biệt máy thông thường, máy NC, máy CNC17Câu 23 Hệ thống điều khiển trục chính điều khiển chạy dao trên máy CNC có điểm gi khác so với máy thông thường...........18Câu 24,Các kiểu hệ thống thay dao và phạm vi ứng dụng18Câu 25 Chức năng của từng chế độ làm việc trên máy CNC18Câu 26,Khi chuẩn bị gia công với một chương trinh NC mới, người vận hảnh cần thực hiện các công việc gì19Câu 27 Khái niệm, ý nghĩa của từng điểm gốc , điểm chuẩn trên máy CNC ? Người sử dụng cần phải quan tâm đến các điểm nào ? Vì sao?20Bài tập21
Trang 1Đề cương CNC
Câu 1.a Phân biệt NC và CNC 2
Câu 2.Giải thích sơ đồ khối chức năng của bộ điều khiển máy CNC 3
Câu 4.Hệ thống điều khiển ăn dao của máy CNC 4
Câu 5.Tại sao phải tính toán bù dao 6
Câu 6 Khi chuẩn bị gia công CNC , người vận hành cần thực hiện công việc gì ? 6
Câu 7 Ý nghĩa, khái niệm của từng điểm gốc, điểm chuẩn máy CNC 7
Cau 8 Phân loại các phương pháp đo vị trí trên máy CNC thường dùng các loại đo vị trí nào? Cho ví dụ? .8
Câu 9.Trình bày nguyên lý của hệ thống đo vị trí kiểu số và gia số? Cho ví dụ? 9
Câu 10.Vai trò, nhiệm vụ các pương pháp và ứng dụng bộ nội suy trong kỹ thuật CNC? 10
Câu 11: Các yêu cầu đối với hệ điều chỉnh truyền động trong CNC? 11
Câu 12:Phân tích nguồn thông tin trong hệ thống điều khiển trục chính 11
Câu 13: Nêu các điểm chuẩn của máy công cụ CNC 12
Câu 14: Các dạng điều khiển trên máy CNC Cho ví dụ minh họa 13
Câu 15:Sơ đồ bớt lượng đư khi gia công thô 14
Câu 16: Trình bày các phương pháp lập trình cho máy CNC 14
Câu 17: Trinh bày sơ đồ các bước khi phay 14
Câu 18: Chu Trình tiện thô và tinh đọc trục G71,G70 15
Câu 19: Chu trình tiện thô và tỉnh ngang trục G72,G70 16
Câu 20: Hệ trục tọa độ truy CNC 17
Câu 21: Các bước điện hình gia công lỗ CNC 17
Câu 22,Đặc điểm ( về mặt hình thức) nào giúp ta phân biệt máy thông thường, máy NC, máy CNC 17
Câu 23 Hệ thống điều khiển trục chính điều khiển chạy dao trên máy CNC có điểm gi khác so với máy thông thường 18
Câu 24,Các kiểu hệ thống thay dao và phạm vi ứng dụng 18
Câu 25 Chức năng của từng chế độ làm việc trên máy CNC 18
Câu 26,Khi chuẩn bị gia công với một chương trinh NC mới, người vận hảnh cần thực hiện các công việc gì 19
Câu 27 Khái niệm, ý nghĩa của từng điểm gốc , điểm chuẩn trên máy CNC ? Người sử dụng cần phải quan tâm đến các điểm nào ? Vì sao? 20
Bài tập 21
Trang 2Câu 1.a Phân biệt NC và CNC
Giống: cùng thực hiện các nhiệm vụ còn gọi là xử lý dữ liệu gia công
Cùng thiết kế bên trong hệ thống điều khiển bao gồm chỉ thị logic để xử lý dữ liệu
Khác:
NC (Numerical control) CNC (Computer Numerical control)
Được điều khiển và hoạt động các chương trình
điều khiển được chứa trong các băng và bìa đục
lỗ, khó hiểu và không sửa chữa được
Tuân theo những chỉ thị đã được mã hóa đặc biệt
truyền đến hệ thống điều khiển (gia công 1 công
đoạn )
Chương trình điều khiển được xử lý qua máy tính bằng các mã lệnh,dễ dàng sửa chữa, giám sát và thay đổi
Chương trình không được lưu trữ Chương trình được lưu trữ
Giao tiếp với máy rất khó khăn vì không có màn
b Tại sao phải dùng khái niệm CAD, CAM, CNC
CAD ( Computer Aided Design):Thiết kế có trợ giúp của máy tính
CAM ( Computer Aided Making): Công nghệ gia công chế tạo sản xuất có sự trợ giúp của máy tínhCNC (Computer Numerial Control): Bộ điều khiển số trên máy công cụ được tích hợp trên máy tính
3 khái niệm CAD-CAM-CNC vốn độc lập với nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau:
CAD-CAM là thuật ngữ để chỉ 1 môi trường thiết kế, sản xuất có sự giúp của máy tính kết hợp với CNC (Điều khiển tự động)
3 thuật ngữ này nói lên quy trình thiết kế chi tiết 1 sản phẩm có độ chính xác cao và rút ngắn thời gian hoàn thành
Trang 3Câu 2.Giải thích sơ đồ khối chức năng của bộ điều khiển máy CNC
Thiết bị đầu vào: Đây là các thiết bị được sử dụng để nhập chương trình chi tiết trong máy CNC Có
ba thiết bị đầu vào thường được sử dụng và đó là đầu đọc băng đục lỗ, đầu đọc băng từ và máy tính thông qua giao tiếp RS-232-C
Bộ điều khiển máy (MCU):
Đọc các hướng dẫn được mã hóa đưa vào nó
Giải mã lệnh được mã hóa
Thực hiện nội suy (tuyến tính, tròn và xoắn) để tạo ra các lệnh chuyển động trục
Cung cấp các lệnh chuyển động trục đến các mạch khuếch đại để điều khiển các cơ cấu trục
Nhận các tín hiệu phản hồi về vị trí và tốc độ cho mỗi trục truyền động
Thực hiện các chức năng điều khiển phụ trợ như chất làm mát hoặc bật/tắt trục chính và thay đổi công cụ
Máy công cụ: Máy công cụ CNC luôn có bàn trượt và trục xoay để điều khiển vị trí và tốc độ Bàn máy được điều khiển theo hướng trục X và Y và trục chính được điều khiển theo hướng trục Z
Hệ thống dẫn động: Hệ thống truyền động của máy CNC bao gồm các mạch khuếch đại, động cơ truyền động và vít dẫn bi MCU cung cấp các tín hiệu (tức là vị trí và tốc độ) của mỗi trục đến các mạch khuếch đại Các tín hiệu điều khiển được tăng cường (tăng lên) để kích hoạt động cơ truyền động Và các động cơ truyền động được truyền động quay trục vít dẫn bi để định vị bàn máy
Hệ thống phản hồi: Hệ thống này bao gồm các đầu dò hoạt động như cảm biến Nó còn được gọi là hệ thống đo lường Nó chứa các bộ chuyển đổi vị trí và tốc độ liên tục theo dõi vị trí và tốc độ của dụng
cụ cắt ở bất kỳ thời điểm nào MCU nhận các tín hiệu từ các đầu dò này và nó sử dụng sự khác biệt giữa tín hiệu tham chiếu và tín hiệu phản hồi để tạo ra các tín hiệu điều khiển để sửa lỗi vị trí và tốc độ
Bộ hiển thị: Màn hình được sử dụng để hiển thị các chương trình, lệnh và dữ liệu hữu ích khác của máy CNC
Trang 4Câu 3.Hệ thống điều khiển trục chính máy CNC
Hệ thống điều khiển trục chính
• Trục chính CNC là cụm chi tiết máy được cấu tạo nhằm giúp truyền chuyển động quay và moment xoắn của động cơ sang cho dụng cụ cắt và các thiết bị bổ trợ( dao cắt gọt, đầu dò tâm, mâm cặp, đầu set phôi, )
• Tạo ra chuyển động chính
• Gồm: – Động cơ servo
• – Thiết bị truyền động
• Chuyển động quay của động cơ được truyền đến trục chính qua bộ truyền đa
• Trên các máy thông thường: dùng động cơ xoay chiều không đồng bộ hoặc đồng bộ kèm hộp số
cơ khí có cấp và vô cấp
• Phân loại trục chính
• • Truyền động bánh răng: không thích hợp cho gia công tốc độ cao
• Kiểu trục chính giúp làm việc với nhiều giải cấp tốc độ khác nhau
• , độ cứng vững truyền động cao chịu tải trọng tốt:
• • Truyền động trực tiếp (không qua bộ truyền đai) được
• sử dụng cho số vòng quay rất cao (> 10000 vg/ph)
• Là trục chính được truyền động trực tiếp từ động cơ
• và tạo moment xoắn, tốc độ quay ngay cho cụm dao cụ
• một cách trực tiếp
• * So với trục chính của máy thông thường, trục chính của máy CNC làm việc
• với tốc độ cao hơn( tới hàng vạn v/p), thường xuyên có gia tốc lớn Vì vậy, yêu
• cầu cân bằng , bôi trơn đặc biệt cao ở các máy CNC
Câu 4.Hệ thống điều khiển ăn dao của máy CNC
Hệ thống điều khiển chạy dao
Thông số hình học dao phay:
Trang 5z – số răng dao phay
Mặt trước (1), mặt sau (2), mặt lưng ràng (4), lưỡi cắt (5) răng thẳng ω = 0; răng xoắn
(ω ≠ 0); cạnh viền (3) nằm giữa lưỡi Cắt
(5) và mặt sau (2) có chiều rộng khoảng (0,05 ÷ l)mm trên mặt trụ đường kính D;
h là chiều cao răng và f là chiều rộng mặt sau
Các góc của dao phay hình trụ răng xoắn được xét trong hai tiết diên: tiết diện vuông góc
với trục AA và tiết diện vuông góc với lưỡi cắt chính NN (hinh 6.2a va 6.2b)
Góc trước và góc sau trong các tiết diện A A và OO như sau:
So với các hệ thống khác, hệ thống chạy dao của máy CNC có nhiều sự thay đổi nhất so với máy thông thường:
- Sự thay đổi rõ nhất là mỗi trục chạy dao được điều khiển bằng một động cơ riêng
- Sự phối hợp giữa các chuyển động tạo hình theo các phương là do bộ điều khiển đảm nhiệm
Trang 6- Hệ thống truyền động cơ khí liên kết động học giữa các trục, kể cả các tay quay là không cần thiết.
Câu 5.Tại sao phải tính toán bù dao
Bù dao bởi vì khi vận hành máy CNC thì các thông số kích thước trên dao sẽ ảnh hưởng đến độ chính xáccủa chi tiết, nó sẽ làm sai lệch khi kích thước chi tiết bằng kích thước bán kính của dao
Ngoài ra bù dao trong CNC giúp cho đơn giản quá trình viết code của người lập trình CNC, chỉ cần code theo như phần thiết kế Việc bù giao sẽ giúp máy CNC tự hiểu và setup vào trong quá trình gia công.Việc bù dao phay CNC giúp cho người lập trình có thể tính toán đường chạy dao theo kích thước bản
vẽ Bù dao trong lập trình CNC là một điều rất quan trọng mà bạn cần phải biết khi học Phay CNC Việc bù dao sẽ giúp cho việc đơn giản hóa quá trình viết code, lúc đó bạn chỉ cần viết code theo đúng nhưbản vẽ thiết kế
Bù dao phay CNC có 2 dạng cần quan tâm là bù bán kính dao và bù chiều dài dao
Bù bán kính dao là tính năng của máy cnc cho phép lập trình biên dạng theo chính xác kích thước của bản
vẽ khi đó tâm dao sẽ nằm cách đường lập trình một khoảng (bằng bán kính) dao cắt Hệ thống tính toán quỷ đạo tâm dao nhờ vào việc khai báo đường kính hoặc bán kính dao trên máy cnc
Câu 6 Khi chuẩn bị gia công CNC , người vận hành cần thực hiện công việc gì ?
-Đánh giá kiểm tra chương trình
Là công việc cơ bản mà bất kỳ người vận hành máy nào cũng phải tuân thủ, vì không thể chắc chắn lỗi do con người ra
-Kiểm tra vật liệu gia công
+Không phải lúc nào vật liệu cũng có cơ tính giống nhau, và có khá nhiều chủng loại vật liệu của cùng một tên gọi mà khi tiếp xúc nhiều bạn mới phân biệt được ví dụ như nhôm thì có nhôm mềm, nhôm cứng và nó sẽ có mã hàng như 50, 60, 70,
+Và đôi lúc người lập trình cũng không để ý tới vật liệu gia công và việc chọn chế độ cắt không phù hợp sẽ gây ra nhiều vấn đề do đó bạn phải để ý tới vấn đề này
-Chuẩn bị dao cụ cần thiết
Đối với CNC bộ dao cắt sẽ gồm 2 phần là dao và đầu gá dao
Trang 7Đầu gá dao sẽ gắn trực tiếp trong trục chính, tùy đường kính dao mà sẽ đi
kèm đồ gá phù hợp
Đầu gá dao là dụng cụ tiêu chuẩn, và có độ côn nhất định, những cái này thường đi kèm máy hoặc có sẵn trong xưởng, bạn tùy loại cán dao mà sử dụng phù hợp
- Cài đặt và khai báo dao
+ Cài đặt và khai báo cần một số bước cụ thể (tra trên cẩm nang hướng dẫn)
+ Khai báo dao để khi máy chọn dao sẽ lấy đúng dao phù hợp theo số được khai báo
- Giá đặt phôi
Việc gá đặt phôi cũng cần những kỹ năng và kinh nghiệm nhất định để không bị va chạm khi di dao di chuyển, không bị lệch khi gia công và không bị trầy, móp tại những vị trí quan trọng
-Nạp chương trình gia công
Hầu hết các sản phẩm được gia công từ chương trình được lập trình trên máy tính, khá ít sản phẩm lập trình tay
-Bù trừ gia công
Trong thời gian gia công, dao có thể mòn đi và ta phải bù trừ phần mòn này cho dao
Với nhiều dao được gá đặt thì chiều cao dao là không giống nhau, ta cũng phải bù trừ chiều cao của dao
Một số trường hợp phải chạy biên dạng, mà phần mềm tính từ vị trí tâm dao, ta phải bù trừ đường kính dao để khi chạy dao chỉ ăn từ mặt ngoài dao
-Chạy thử ( Dry run)
Là quá trình test máy, nhất là với những chi tiết cần gia công hàng loạt hoặc những sản phẩm được giacông lần đầu tiên, và trên máy chưa gá đặt phôi để xem có bất thường gì xảy ra khi máy chạy hay
không
-Gia công thực tế
Sau các công đoạn thì, nhấn start để máy gia công sản phẩm
-Kiểm tra thường xuyên
Sau khi chi tiết được gia công xong, chúng ta sẽ kiểm tra, đo lường để xem sai số của sản phẩm và đánh giá chất lượng của sản phẩm gia công, nếu chưa đạt phải điều chỉnh sao cho phù hợp nhất
Câu 7 Ý nghĩa, khái niệm của từng điểm gốc, điểm chuẩn máy CNC.
- Điểm gốc máy M (Machine refrence zero): Qúa trình gia công trên máy điều khiển theo chương trình sốđược thiết lập bằng chương trình mô tả quỹ đạo chuyển động tương đối giữa lưỡi cắt của dụng cụ và phôi.Vì thế để đảm bảo việc gia công đạt được chính xác thì các dịch chuyển của dụng cụ phải được so sánh với điểm 0(zero) của hệ thống đo lường và người ta gọi là điểm gốc của hệ tọa độ máy
- Điểm chuẩn của máy R: Để giám sát và điều chỉnh kịp thời quỹ đạo chuyển động của dụng cụ, cần thiết phải bố trí một hệ thống đo lường để xác định quãng đường thực tế so với tọa độ lập trình Khi bắt đầu đóng mạch điều khiển của máy thì tất cả các trục phải được chạy về 1 điểm chuẩn mà giá trị tọa độ của nó
Trang 8so với điểm gốc của máy M phải luôn không đổi quy định Điểm đó gọi là điểm chuẩn của máy R Điểm chuẩn của máy có tác dụng là điểm theo dõi của máy để hệ tọa độ thực trong quá trình dịch chuyển đi đứng.
- Điểm gốc phôi W Điểm zero(0) của phôi W xác định hệ tọa độ của phôi trong quan hệ với điểm zero của máy M Điểm W của phôi được chọn bởi người lập trình và được đưa vào hệ thống CNC khi đặt số liệu máy trc khi gia công Điểm gốc của phôi để xác định và hiệu chỉnh hệ thống đo lường dịch chuyển
- Điểm gốc chương trình P: Tùy thuộc vào bản vẽ chi tiết gia công mà người ta sẽ có một hay một số điểm chuẩn để xác định tọa độ của các bề mặt khác điểm này là điểm gốc P Trog thực tế người ta chọn điểm gốc cùa phôi W trùng với điểm gốc của chương trình P để thuận lợi cho quá trình lập trình ko phải thực hiện nhiều phép tính toán bổ sung
- Điểm chuẩn của dao là điểm mà từ đó chúng ta lập chương trình chuyển động trong quá trình gia công Đối với dao tiện , người ta chọn điểm nhọn của mũi dao và đối với dao phay ngón, dao khoan thì người tachọn điểm P ở trên tâm điểm đỉnh dao, còn với dao phay đầu cầu , người ta chọn điểm P là tâm mặt cầu
- Điểm gốc của dao E
- Điểm thay dao N: trong quá trình gia công, có thể ta phải dùng đến một số dao và số lượng dao là tùy thuộc vào yêu cầu của bề mặt gia công, vì thế ta phải thực hiện việc thay dao
Khi sử dụng nhiều dao cần phải có điểm thay dao để khi thay dao tự động sẽ tránh được dao chạm vào phôi của máy
Cau 8 Phân loại các phương pháp đo vị trí trên máy CNC thường dùng các loại đo vị trí nào? Cho
Trang 9Nhược điểm:
Không trả về ngay giá trị vị trí tuyệt đối
Phải có điểm góc tham chiếu
Mỗi lần khởi động máy phải thực hiệm tham chiếu điểm góc
Ví dụ:
-Theo hình thức truyền động để lấy giá trị đo
+Kiểu tịnh tiến - Hệ thống đo bằng cảm ứng từ
+Kiểu quay - Thước đo cảm ứng quay không vòng quét
-Theo hình thức định lượng giá trị đo
+ Kiểu số - hệ thống đo bằng biến trở
+ kiểu tương tự - thước đo cảm ứng thẳng
- Theo nguyên tắc đo
+ Kiểu gia số cảm biến
+ kiểu tuyệt đối – thước đo cảm ứng quay
- Theo hình thức đo
+ Trực tiếp – thước đo cảm ứng thẳng
+ gián tiếp – thước đo cảm ứng quay
Câu 9.Trình bày nguyên lý của hệ thống đo vị trí kiểu số và gia số? Cho ví dụ?
Sử dụng hiệu ứng quang điện
Nguyên tắc phản quang:
Thước đo có các vạch chia phản quang và không phản quang đặt kế tiếp nhau
Nguồn sáng chiếu vào thước đo
Tia sáng gặp vạch phản quang được phản xạ lại và được tế bào quang điện hấp thụ => sinh ra điện áp cao (tín hiệu 1)
Tia sáng gặp vạch chia phản quang và không được phản xạ lại => sinh ra điện áp thấp (tín hiệu 0)
Nguyên tắc soi thấu:
Thước chia có các vạch chia soi thấu và không soi thấu đặt kế tiếp nhau
Nguồn sáng chiếu vào thước đo
Tia sáng chui qua vạch soi thấu được tế bào quang điện hấp thụ => sinh ra điện áp cao(tín hiệu 1)
Tia sáng gặp vạch không soi thấu lại, tế bào quang điện sinh ra điện áp thấp (tín hiệu )) =>sinh ra điện áp thấp (tín hiệu 0)
Ví dụ: Thước đo quang học
Trang 10Câu 10.Vai trò, nhiệm vụ các pương pháp và ứng dụng bộ nội suy trong kỹ thuật CNC?
Vai trò :
Được sử dụng để thực hiện các đường dẫn công cụ tạo đường viền Chúng tạo ra một loạt các điểm dữ liệu trung gian giữa các vị trí tọa độ nhất định và tính toán vận tốc dọc trục của một trục riêng lẻ dọc theo đường đồng mức
• Nội suy xoắn ốc
• Nội suy parabol
• Nội suy khối
Phạm vi ứng dụng:
Trong việc hình thành và tạo nên những họa tiết cần nhiều chi tiết thẩm mĩ , đường cong , hình thù đặc biệt
Trang 11Câu 11: Các yêu cầu đối với hệ điều chỉnh truyền động trong CNC?
Có độ khuyếch đại tốc độ cao để giữ sai lệch điều chỉnh là thấp nhất
Tốc độ khuyếch đại :
Kv = Ux /deltaX
Ux : tốc độ cần của bàn máy chạy dao trên trục
Delta X: sai lệch điều chỉnh theo trục X
Có độ giảm chấn cao để loại bỏ sự mất ổn định cũng như hiện tượng dao động tại các vị trí đích
+ Độ giảm chấn D là thời gian cần thiết để 1 quá trình dao động tắt hết
+Nếu để xảy ra dao động , có thể xảy ra sự cắt vào vật liệu không mong muốn tại vị trí này
+Độ giảm chấn phải >/1, do đó không xuất hiện các dao động tại điểm kết thúc biên dạng
Bộ truyền động có hằng số thời gian nhỏ
Momen quán tính khối lượng của các bộ phận chuyển động phải có giá trị nhỏ
Tần số riêng về dao động cơ học cáo
Các chi tiết cơ khí nằm trên dòng truyền lực có độ bền cao
Các yếu tố truyền động cơ khí có khe hở nhỏ
Câu 12:Phân tích nguồn thông tin trong hệ thống điều khiển trục chính
Trục chính trên máy CNC đảm bảo chuyển động cắt chính
- Trên máy phay, đó là trục mang dao phay
- Trên máy tiện là trục mang phôi
- Trên máy mài, trục chính mang đá mài
Trục chính là bộ phận tiêu tốn năng lượng nhiều nhất trên máy Vì vậy công suất trục chính thườngđược dùng làm chỉ tiêu đánh giá công suất gia công của máy
Yêu cầu cơ bản đối với trục chính là có khoảng thay đổi số vòng quay rộng, với momen lớn, ổn định và có khả năng quá tải cao
Trên các máy thông thường: dùng động cơ xoay chiều không đồng bộ hoặc đồng bộ kèm hộp số
cơ khí có cấp và vô cấp
Trang 12Trên máy cnc, tốc độ trục chính cần được điều khiển vô cấp, tư động theo chương trình, trong phạm vi rộng.
- Rất cần thiết khi thay đổi đường kính dao phay hoặc đường kính phôi tiện mà lại cần duy trì vận tốc cắt ko đổi
- Gia công ren bằng đầu taro cứng, gia công ren nhiều đầu mối còn đòi hỏi phải định vị chính xácgóc trục chính
Câu 13: Nêu các điểm chuẩn của máy công cụ CNC
Điểm chuẩn của máy M (điểm gốc o của máy):
Điểm gốc o của máy (điểm chuẩn M của máy ) là điểm gốc của hệ toạ độ của máy Điểm M được các nhàchế tạo quy định theo kết cấu của từng loại máy Điểm M là điểm giới hạn của vùng làm việc của máy Điều đó có nghĩa là trong phạm vi vùng làm việc của máy các dịch chuyên của các cơ cấu máy có thể thực hiện theo chiều dương của các toạ độ Ở các máy phay điểm M thường nằm ở điềm giới hạn dịch chuyển của bàn máy
Điểm 0 của chi tiết (điểm W)
Điểm w của chi tiết là gốc toạ độ của chi tiết Vị trí điểmw phụ thuộc vào sự lựa chọn của người lập trình.Đối với các chi tiết tiện thì điểm w của chi tiết nằm nên đường tâm của chi tiết hoặc ở mặt đầu bên trái hoặc mặt đầu bên phải cho thấy điềm w nằm ở mặt đầu bên trái của chi tiết và Đối với các chi tiết phay chọn điểm w tại điểm góc ngoài đường viền chi tiết
Khi gia công các bề mặt chi tiết có thể chọn nhiều toạ độ khác nhau với các điểm gốc W1 , và các hệ toạ
độ phụ w2, W3, WA và Ws
Điểm chuẩn của dao (P) Các dao tiện, dao khoan có điểm chuẩn là định dạo Các dao khoét, dao doa hoặc dao phay thì điểm p là tâm của mặt đầu của dao Điểm y được dùng khi tính các quỹ đạo chuyển động của dao
-Điểm chuẩn của giá dao T và điểm gi dao N
Điểm Tđược dùng để xác định hệ trục toạ độ của dao Điểm Tphụ thuộc vào việc gá dao trên máy Thông thường khi gá dao trên máy thì điểm T trùng với điểm gi dao N
- Điểm điều chỉnh dao E
Khi gia công ta phải sử dụng nhiều dao, như vậy các kích thước của chúng phải được xác định bằng cơ cấu điều chỉnh dao Mục đích của việc điều chỉnh dao là để có thông tin chính xác cho hệ thống điều khiển về kích thước dao Khi dao được lắp vào giá dao thì điểm E và điểm N trùng nhau Điểm 0 của chương trình
Điểm 0 của chương trình (chính xác hơn là điểm p của dụng cụ cắt) là điểm trước khi gia công dụng cụ cắt nằm ở đó Điểm 0 của chương trình phải xác định sao cho khi thay dao không bị ảnh hưởng của chi tiết hoặc của đồ gá
Điểm gá đặt (hay điểm tỳ) A
Điểm A là điểm tỳ của bề mặt chi tiết lên đồ định vị của đồ gá, Điểm A có thể trùng với điểm w của chi tiết hoặc có thể lựa chọn tuỳ ý trên mặt định vị của chi tiết gia công