Câu 1: Hãy phân tích các lợi ích cơ bản của việc xây dựng thành công CPĐT ở một quốc gia: Câu 2: Hãy nêu và phân tích mục tiêu của xây dựng CPĐT: Câu 3: Theo anh (chị) việc xây dựng CPĐT tại Việt Nam đang gặp những khó khăn gì? Hãy đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn đó. Câu 4: Hãy so sánh hoạt động của CPĐT và chính phủ truyền thống: Câu 5: Nêu hiểu biết của mình về CPĐT. Để xây dựng CPĐT thành công cần triển khai những nội dung gì. Câu 6: Hãy nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của CPĐT: Câu 7: Nêu và phân tích những thay đổi trong cách làm việc của CP khi có CPĐT: Câu 8: nêu và phân tích những thay đổi trong cách làm việc của Chính phủ khi có CPĐT. Câu 9:trình bày các nhân tố dẫn đến sự thất bại trong quá trình triển khai CPĐT Câu 10: những nhiệm vụ chính cần triển khai trong việc xây dựng CPĐT ở VN hiện nay là gì? Tại sao Câu 11: phân tích những tác động của CPĐT đối với hoạt động thương mại của một quốc gia. Câu 12: trình bày hiều biết của anh chị về dịch vụ công trực tuyến Câu 13: phân tích những khó khăn thách thức trong quá trình triển khai dịch vụ công trực tuyến của VN. Câu 14: mô tả những dịch vụ công trực tuyến tại VN mà anh chị biết, theo anh chị những dịch vụ công này đã đáp ứng được yêu cầu của CPĐT chưa, tại sao? Câu 15: những yêu cầu về Hạ tầng công nghệ trong xây dựng CPĐT Câu 16: những yêu cầu đặt ra đối với nguồn nhân lực trong xây dựng CPĐT? Vd? Câu 17: Trình bày hiểu biết về cổng thông tin điện tử. Câu 18: tại sao xây dựng CPĐT phải quan tâm đến vấn đề an toàn và bảo mật thông tin? Câu 19: thực trạng CPĐT ở VN hiện nay? Câu 20: tại sao xây dựng CPĐT ở VN cần phải có kiến trúc sư trưởng? theo bạn người đó là ai? Câu 21: trình bày hướng dẫn trình tự thực hiện, thủ tục hồ sơ, sơ sở pháp lý, tra cứu hồ sơ…
Trang 11
Trang 2Câu 1: Hãy phân tích các lợi ích cơ bản của việc xây dựng thành công CPĐT ở một quốc gia:
Câu 2: Hãy nêu và phân tích mục tiêu của xây dựng CPĐT:
Câu 3: Theo anh (chị) việc xây dựng CPĐT tại Việt Nam đang gặp những khó khăn gì? Hãy đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn đó.
Câu 4: Hãy so sánh hoạt động của CPĐT và chính phủ truyền thống:
Câu 5: Nêu hiểu biết của mình về CPĐT Để xây dựng CPĐT thành công cần triển khai những nội dung gì.
Câu 6: Hãy nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của CPĐT:
Câu 7: Nêu và phân tích những thay đổi trong cách làm việc của CP khi có CPĐT:
Câu 8: nêu và phân tích những thay đổi trong cách làm việc của Chính phủkhi
có CPĐT.
Câu 9:trình bày các nhân tố dẫnđến sự thất bại trong quá trình triển khai CPĐT
Câu 10: những nhiệm vụ chính cần triển khai trong việc xây dựng CPĐT ở VN hiện nay là gì? Tại sao
Câu 11: phân tích những tácđộng của CPĐT đối với hoạt động thương mại của
một quốc gia.
Câu 12: trình bày hiều biết của anh chị về dịch vụ công trực tuyến
Câu 13: phân tích những khó khăn thách thức trong quá trình triển khai dịch
vụ công trực tuyến của VN.
Câu 14: mô tả những dịch vụ công trực tuyến tại VNmà anh chịbiết, theo anh chị những dịch vụ công này đã đáp ứng được yêu cầu của CPĐT chưa, tại sao? Câu 15: những yêu cầu về Hạ tầng công nghệ trong xây dựng CPĐT
Câu 16: những yêu cầu đặt ra đối với nguồn nhân lực trong xây dựng CPĐT? Vd?
Câu 17: Trình bày hiểu biết về cổng thông tin điện tử.
Câu 18: tại sao xây dựng CPĐT phải quan tâm đến vấn đề an toàn và bảo mật thông tin?
Câu 19: thực trạng CPĐT ở VN hiện nay?
Câu 20: tại sao xây dựng CPĐT ở VN cần phải có kiến trúc sư trưởng? theo bạn người đó là ai?
2
Trang 3Câu 21: trình bày hướng dẫn trình tự thực hiện, thủ tục hồ sơ, sơ sở pháp
lý, tra cứu hồ sơ…
Câu 1: Hãy phân tích các lợi ích cơ bản của việc xây dựng thành công CPĐT
CPĐT cho phép công dân có thể truy cập tới các thủ tục hành chính nà thông qua phương tiện điện tử, ví dụ như: Internet, điện thoại di động, truyền hình tương tác
CPĐT giúp cho các doanh nghiệp làm việc với chính phủ một cách dễ dàng bởi mọi thủ tục đều được hiểu, hướng dẫn và mỗi bước công việc đều được đảm bảo thực hiện tốt, tin cậy Mọi thông tin kinh tế mà chính phủ có đều được cung cấp đầy đủ cho các doanh nghiệp để hoạt động hiệu quả hơn
Đối với công chức, CNTT dùng trong CPĐT là một công cụ giúp họ hoạt động hiệu quả hơn, có khả năng dáp ứng nhu cầu của công chúng về thông tin truy cập và xử lý chúng
Câu 2: Hãy nêu và phân tích mục tiêu của xây dựng CPĐT:
Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là một trong các động lực quan trọng của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội hiện đại
1 Tạo môi trường kinh doanh tốt hơn:
Công nghệ đã được chứng minh là một chất xúc tác trong việc nâng cao năng suất lao động và phát triển kinh tế, đặc biệt là tại khu vực nông thôn và các nơi xa xôi hẻo lánh Việc sử dụng ICT trong chính phủ và việc xây dựng cơ sở
hạ tầng CPĐT sẽ giúp tạo ra một môi trường thúc đẩy kinh doanh thông qua việc cải thiện mối tác động qua lại và tương tác giữa chính phủ và doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Bằng việc giảm bớt các khâu rườm rà trong thủ tục và chú trọng đến việc cung cấp các dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả, CPĐT có thể tạo ra các điều kiện thu hút đầu tư nhiều hơn
Mục tiêu trên phụ thuộc vào từng nước, vào sức mạnh công nghiệp và các lợi thế cạnh tranh của nước đó trên phạm vi toàn cầu Một khi đã được xác định, các mục tiêu trên có thể được kết hợp trong chiến lược CPĐT của đất nước cùng
3
Trang 4với các bộ, ngành, bộ máy công quyenef và các dịch vụ công sẽ được kết hợp theo hướng thúc đẩy phát triển các ngành này Ví dụ: việc mua sắm điện tử có thể mở ra các thị trường mới cho các doanh nghiệp địa phương qua việc công khai hóa các thủ tục mua sắm của chính phủ, làm cho các thủ tục này trở nêncạnh tranh hơn và công bằng hơn
2 Khách hàng trực tuyến, không phải xếp hàng:
Điều này liên quan đến việc cung cấp một cách hiệu quả các hàng hóa và dịch vụ công cộng cho người dân thông qua việc phản hồi nhanh chóng củachính phủ với sự tham gia tối thiểu của các nhân viên chính phủ
3 Tăng cường sự điều hành có hiệu quả của chính phủ và sự tham gia rông rãi của người dân:
Nâng cao tính minh bạch và tin cậy của chính phủ thông qua việc đẩy nhanh ứng dung ICT trong quản lý và điều hành cũng như mở ra các cơ hội mới cho người dân được chủ động trong quá trình tham gia vào việc hoạch địnhchính sách của chính phủ
Như một công cụ chủ chốt trong việc xây dựng truyền thống điều hành minh bạch và hiệu quả, CPĐT có thể đi tiên phong trong cuộc đấu tranh chống lại nạn tham nhũng Tuy nhiên, CPĐT, bản thân nó, không thể đặt dấu chấm hếtcho nạn tham nhũng CPĐT phải được thực hiện cùng với các cơ chế khác để trở nên có hiệu lực một cách đầy đủ
Đồng thời, CPĐT cũng hỗ trợ việc cung cấp thông tin một cách đầy đủ và nhanh chóng Việc phổ biến rộng rãi thoogn tin hỗ trợ việc trao quyền cho người dân cũng như quá trình đưa ra quyết định của chính phủ Tính minh bạch của thông tin sẽ không chỉ thể hiện sự dân chủ mà còn gây dựng dần sự tin cậy giữa những nhà lãnh đạo chính phủ và tính hiệu quả bắt buộc trong việc điều hành chính phủ
4 Nâng cao năng suất và tính hiệu quả của các cơ quan chính phủ:
Việc tái lập lại các quy trình và thủ tục để giảm bớt nạn quan liêu, hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ, nâng cao năng suất về mặt hành chính và tăng cường tiết kiệm là những lợi ích mà CPĐT đem lại Ngoài ra, CPĐT có thể giúp:
Nâng cao năng suất lao động của các nhân viên chính phủ, giảm chi phíhành chính qua việc cắt giảm văn phòng và quản lý giấy tờ, nâng cao năng lực quản lý kế hoạch chính phủ (sử dụng công cụ tốt hơn và cải tiến việc truy cập tới các thông tin quan trọng) và nâng cao doanh thu khi doanh nghiệp và người dân xin cấp phép nhiều hơn do một thực tế là thủ tục đã trở nên dễ dàng hơn và tình trạng tham nhũng cũng giảm bớt
Thực hiện tiết kiệm chi phí trong thời gian trung và dài hạn Tuy nhiên, trong thời gian ngắn hạn, các chi phí về nhân viên và các chi phí khác có khuynh hướng tăng vì chính phủ phải tạo ra nhiều nền tảng cung cấp hàng hóa và dịch
4
Trang 5vụ (bao gồm cả theo cách truyền thống và theo cách CPĐT) trong suốt quá trình chuyển dịch ban đầu
Đơn giản hóa các hoạt động của chính phủ Phần lớn các thủ tục củachính phủ đã được thực hiện trong nhiều năm qua và thường bao gồm nhiều bước, nhiều nhiệm vụ và nhiều bước hoạt động Việc đơn giản hóa các thủ tục của chính phủ thông qua ứng dụng ICT sẽ xóa bỏ các khâu thủ tục rườm rà và giúp giảm bớt nạn quan liêu
5 Nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cộng đồng vùng sâu vùng xa:
ICT giúp cho chính phủ có thể vươn tới các nhóm/ cộng đồng thiểu số và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại đó Điều này cũng đồng nghĩa với việc trao đổi thêm quyền cho người dân bằng cách cho họ tham gia vào các hoạt động chính trị cũng như cung cấp tối đa các dịch vụ và hàng hóa dụng cụ thiết yếu
Cuối cùng, mục tiêu của CPĐT là cải tiến mối tác động qua lại giữa ba chủ thể của xã hội là chính phủ, người dân và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tiến trình chính trị, xã hội và kinh tế của đất nước
Câu 3: Theo anh (chị) việc xây dựng CPĐT tại Việt Nam đang gặp những khó khăn gì? Hãy đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn đó
● Việc xây dựng CPĐT tại Việt Nam đang gặp những khó khăn:
Xây dựng CPĐT ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết, nó là một phần quan trọng trong tiến trình cải cách nền hành chính quốc gia Những khó khăn,trở ngại trong quá trình xây dựng CPĐT tại Việt Nam còn rất nhiều:
- Bất cập từ các dự án CNTT - Cơ sở hạ tầng CNTT – TT còn yếu kém
- Trình độ dân trí thấp
- Trình độ nhận thức và kỹ năng của cán bộ viên chức bị hạn chế
- Quy trình nghiệp vụ chưa ổn định (đang trong quá trình cải cách)
- Nguồn kinh phí hạn hẹp và chủ yếu từ nguồn ngân sách của Chính phủ là nguyên nhân chủ yếu hạn chế thiết lập hạ tầng kỹ thuật thông tin và xây dựng đội ngũ nhân lực CNTT;
- Trong mối quan hệ và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế: Đây là khó khăn đối với tiếp cận với kinh nghiệm, chuyển giao kỹ thuật xây dựng, vận hành, quản lý các hệ thống lớn, phức tạp
● Đề xuất giải pháp khắc phục:
Trong xây dựng chính sách, cơ chế: Xây dựng, hoàn thiện và ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy trong để tạo khung pháp lý gồm:
5
Trang 6- Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các đơn vị chuyên trách về CNTT của toàn ngành;
- hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, khung kiến thức, an ninh, an toàn, bảo mật;
- hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, kiểm tra - nghiệm thu;
- các quy định, quy chế sử dụng, vận hành hạ tầng CNTT, cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin TN&MT khác;
- cơ chế, chính sách trong việc tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhânlực CNTT
Thiết lập hạ tầng kỹ thuật thông tin:
- Xây dựng hạ tầng CNTT về lưu trữ, xử lý, truyền tải thông tin, đầu tư xây dựng hệ thống mạng diện rộng đa dịch vụ, trung tâm dữ liệu ứng dụng điện toán đám mây, hệ thống, giám sát an ninh, an toàn, bảo mật và khắc phục sự cố;
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu TN&MT, chú trọng đến đồng bộ, thu nhập, cập nhật dữ liệu giữa các cấp trong ngành
Đẩy mạnh ứng dụng ICT trong quản lý hành chính gồm: Tạo lập các môi
trường làm việc điện tử; đẩy mạnh các hình thức giao dịch điện tử, sử dụng văn bản, chữ ký điện tử… nâng cao hiệu quả công tác hành chính;
Ứng dụng ICT cung cấp các dịch vụ công cho nền hành chính hiện đại phục vụ người dân và doanh nghiệp : Cung cấp các dịch vụ cung trực tuyến đặc biệt chú trọng loại hình dịch vụ công do các cơ quan hành chính cung ứng Cơ bản nâng cao năng lực giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến
Đào tạo nhân lực, nghiên cứu ứng dụng CNTT: Đào tạo đáp ứng yêu cầu
về số lượng và chất lượng để triển khai ứng dụng và phát triển CNTT; phổ cập kiến thức ứng dụng CNTT cho cán bộ; đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụngCNTT trong tất cả các ngành, lĩnh vực
Nâng cao trình độ dân trí : phổ cập ứng dụng tin học rộng rãi, nhất là vùng sâu vùng xa Tuyên truyền hiểu biết về CPĐT cho toàn bộ dân chúng Đưa ra các chính sách thúc đẩy sự phát triển công nghệ viễn thông, mạng internet, điện thoại di động, truyền hình tương tác,… Tăng cường áp dụng CPĐT đối với tất
cả các ngành các lĩnh vực, nhằm phát triển đồng bộ các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,
Kinh phí: Đưa ra các chính sách nhằm thu hút các nguồn tài chính từ các
tổ chức khác trong, ngoài đất nước Tăng cường trợ giúp, ưu đãi đối với cáchdoanh nghiệp, tổ chức đầu tư
Câu 4: Hãy so sánh hoạt động của CPĐT và chính phủ truyền thống:
6
Trang 7sử dụng công nghệ thông tin và
viễn thông để tự động hoá và
triển khai các thủ tục hành chính
Quá trình quản lý hành chính trong nội bộ các cơ quan nhànước diễn ra thủ công, tốnnhiều công sức, thời gian vàtiền bạc
phương tiện điện tử như Internet,
điện thoại di động, truyền hình
tương tác
Dân chúng không thể liên lạcvới Chính phủ ngoài giờ hànhchính, không thể ở bất cứ nơi nào ngoài trụ sở của các cơquan nhà nước
Thời
gian
Chính phủ điện tử là Chính phủ
làm việc với người dân 24/24
giờ, 7 ngày mỗi tuần và 365 ngày
mỗi năm, người dân có thể thụ
hưởng các dịch vụ công dù họ ở
bất cứ đâu
Người dân không thể đăng kýlấy giấy phép kinh doanh, làmkhai sinh cho con mình hayđóng thuế trước bạ 24/24 giờ,7/7 ngày và ở bất cứ đâu
Tốc độ
xử lý
Thủ tục hành chính được tự động
hóa => nhanh hơn, gọn hơn, đơn
giản hơn rất nhiều
Thủ tục hành chính được xử lý thủ công => chậm
Cung
cấp
thông
tin
Thông tin được cung cấp cho
người dân còn đầy đủ, chính xác
và dễ dàng hơn, người dân cũng
đỡ mất nhiều chi phí để thu thập
các thông tin này
Thông tin không được cung cấpđầy đủ, người dân, doanhnghiệp phải đi lại nhiều lần để hoàn thành công việc
- Thông tin cung cấp cho ngườidân và doanh nghiệp chưa được chính xác, đầy đủ và gây nhiều khó khăn
- Tạo điều kiện cho người dân
thực hiện quyền dân chủ và tham
gia quản lý nhà nước
nhanh hơn và đơn giản hơn
- Doanh nghiệp làm việc với
chính phủ một cách dễ dàng
- Cứng nhắc, thiếu linh hoạt
- Quá trình quản lý hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước diễn ra thủ công, tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc
- Ngoài giờ hành chính , người dân không thể lien lạc với chínhphủ
- Các thủ tục hành chính cònrườm rà chưa được xử lý nhanh gọn
-Tính dân chủ chưa cao
7
Trang 8Tính
hiệu quả
của hoạt
động
- Đối với người dân và doanh
nghiệp: Giảm thiểu thời gian và
chi phí
- Đối với chính phủ: Giảm nạn
giấy tờ văn phòng – công sở, tiết
kiệm thời gian, hợp lý hóa việc
vận hành công việc , cho phép
các cơ quan chính phủ cung cấp
- Đối với chính phủ: mọi thủ tụchầu hết đều sử dụng giấy tờ, tồn đọng nhiều công việc
Định
hướng
hoạt
động
- Đổi mới quy tắc hoạt động
- Tăng cường năng lực chính phủ
- Chính phủ làm việc hiệu lực ,
hiệu quả và minh bạch hơn
- cung cấp thông tin tốt hơn cho
người dân và doanh nghiệp
- Tạo môi trường kinh doanh tốt
hơn
- Nâng cao năng suất và tính hiệu
quả của các cơ quan chính phủ
- Thay thế bằng chính phủ điện
tử, hiện đại hơn,hiệu quả hơn
⇨ Chính phủ điện tử hiện đại hơn so với chính phủ truyền thống , khắc phục được những hạn chế của chính phủ truyền thống
VÍ DỤ : Đối với chính phủ truyền thống trước đây các bản ghi nhớ, báo cáo hay
công văn đều phải viết bằng tay trình lên cấp trên hoặc trao đổi với các thànhviên trong cơ quan bằng giấy tờ, văn bản tuy nhiên khi áp dụng chính phủ điện
tử vào thực tiễn hoạt động thì mọi thủ tục được xử lý linh hoạt hơn rất nhiều, với việc sử dụng thư điện tử ( email) không những tiết kiệm chi phí, thời gian mà mọi thông báo, báo cao, tài liệu,bản tin…đều có thể trao đổi qua mạng Bởi vậy việc mỗi cán bộ công chức đều phải có địa chỉ email là rất cần thiết
Câu 5: Nêu hiểu biết của mình về CPĐT Để xây dựng CPĐT thành công cần triển khai những nội dung gì
Trang 91 Xây dựn Hạ tầng công nghệ:
Hạ tầng công nghệ giữ một vai trò quan trọng trong việc áp dụng và phát
triển CPĐT Hạ tầng công nghệ bao gồm: CNTT-TT, công nghệ Internet, công nghệ điện tử (CNĐT), tiêu chuẩn công nghệ - CNTT và công nghệ viễn thông (CNVT): CPĐT là hệ quả tất yếu của sự
phát triển của CNTT và CNVT Hạ tầng CNTT và hạ tầng cơ sở CNVT là hai
điều kiện tiên quyết để thực hiện CPĐT Hạ tầng CNTT bao gồm phần cứng,
phần mềm, các dịch vụ để áp dụng và phát triển CPĐT nhằm mạng lại hiệu quả
kinh tế Hạ tầng CNVT đòi hỏi công nghệ cao, dung lượng lớn, băn thông rộng,
liên kết các mạng viễn thông quốc gia, kết nối trực tiếp với đường truyền quốc tế
với nhiều loại hình dịch vụ viễn thông với chất lượng đường truyền cao và giá
thành hợp lý - Công nghệ Internet: Internet được xem là hết sức quan trọng trong tổng
thể chiến lược phát triển CPĐT Cùng với hạ tầng CNTT và hạ tầng CNVT thì
hạ tầng công nghệ Internet là một trong ba yếu tố cần thiết để áp dụng và phát
triển CPĐT Hạ tầng công nghệ Internet thúc đẩy quá trình tri thức tạo ra tri
thưc, tạo cơ hội thành công trong canh tranh và đưa lại hiệu quả tôt cho các hoạt
động hợp tác trao đổi Internet ở Việt Nan chính thức thừ 1997, đến nay mới có
khoảng 4 triệu thuê bao quy đổi, Vì vậy từ này đênư 2010, Internet được coi là
khâu đột phá, phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu đề ra, triển khai nối mạng đến mọi
cơ sở đào tạo, nghiên cứu, tới các bộ, ngành, cơ quan cấp huyện - Tiêu chuẩn công nghệ: Muốn hội nhập được với thế giới, một mặt cần xây dựng các chuẩn quốc gia, mặt khác cần thừa nhận và áp dụng các chuẩn của thế
giới Muốn áp dụng và phát triển CPĐT cũng vậy, cần tuân thủ các chuẩn trong
việc thanh toán, vận chuyển, hải quan, tài chính, trao đổi dữ liệu điện tử, trong
khu vực toàn cầu - Công nghệ điện tử (CNĐT): Hạ tầng CNĐT giúp cho việc chủ động sản
xuất các linh kiện, phụ kiện và thiết bị cần thiết cho CNTT, viễn thông, Internet 2 Xây dựng Cơ sở hạ tầng nhân lực : Các thành viên tham gia CPĐT cần có kiến thức và kỹ năng sử dụng máy
tính và sử dụng mạng Họ phải có những hiểu biết cần thiết về các luật: giao
dịch điện tử, thanh toán điện tử, kinh tế thương mại và ngoại ngữ Phải xây dựng
đội ngũ chuyên gia gia, tiếp cận, hiểu biết và phát triển những công nghệ tiên
tiến trên thế giới - Chuyên gia CNTT: Nguồn nhân lực - một trong những yếu tố chính để phát triển CPĐT vẫn
là vấn đề khó khăn, không chỉ thiếu số lượng mà còn hạn chế về mặt chất lượng
Kiến thức của hầu hết sinh viên CNTT ra trường đều thiếu, từ kỹ năng làm việc
nhóm, tiếp cận quy trình chất lượng và nhất là trình độ ngoại ngữ Cần phải quan
tâm đến nguồn nhân lực và quan tâm hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ Nhà
nước đã và đang đầu tư, triển khai về dự án CNTT, tin học hoá quản lý hành
9
Trang 10chính nhà nước, tiến tới một nền hành chính điện tử, chú trọng, bồi dưỡng các
kỹ sư CNTT trong các trường đại học, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào quá trình thực hiện CPĐT
- Người tiêu dùng:
Số lượng người tiêu dùng quyết định thành bại của sản phẩm hay dịch vụ.Muốn thực hiện và phát triển CPĐT thì đông đảo người dân phải hiểu biết và sử dụng được dịch vụ Iternet Hơn nữa, vẫn còn khoảng cách giữa việc sử dụng máy tính với việc khai thác các ứng dụng của Internet Nhiều cơ quan, xí nghiệp, phần lớn cán bộ, nhân viên chưa từng dùng máy tính, những người được coi là biết sử dụng máy trên thực tế mới chỉ có thể soạn thảo được văn bản ở trình độ thấp, chưa nói tới việc ứng dụng CNTT vào mục đích quản lý kinh doanh Một
số cơ quan đã kết nối với Internet nhưng hiệu quả sử dụng còn kém, một phần
do chưa có kỹ năng sử dụng Internet, một phần do trình độ tiếng anh còn hạn chế
3 Xây dựng Cơ sơ hạ tầng kinh tế xã hội :
CPĐT cần một hạ tầng kinh tế xã hội phát triển một cách đồng bộ Trong
đó các vấn đề quan trọng cần lưu ý giải quyết là:
- Mức sống của người dân: mức sống thấp không cho phép đông đảo dân
cư tiếp xúc với các phương thức của “kinh tế số hoá” Nếu chi phí cho một máy tính cá nhân, thiết bị phù trợ, thuê bao Internet, phí truy cập… quá lớn so với mức thu nhập bình quân của một người dân thì lượng người truy cập Internet sẽ
ít CPĐT không thể phát triển trong điều kiện số người dân có khả năng truy cập internet thấp
- Hệ thống thanh toán tài chính tự động: Ở Việt Nam, việc thanh toán tài chính tự động được triển khai ở mức thấp Trong khi CPĐT đòi hỏi mạng lưới thanh toán tự động hoàn chỉnh và chính xác, nhưng chúng mới chỉ đáp ứng được một phần của những yêu cầu tối thiểu Thẻ thanh toán điện tử chưa được sử dụng rộng rãi do người dân có thói quen sử dụng tiền mặt Chừng nào mà chúng
ta chưa hình thành hệ thống thanh toán tự động, chừng đó tính khả thi của CPĐT cũng như của thương mại điện tử còn nhiều hạn chế
- Năng suất lao động: Nền kinh tế Internet đòi hỏi một nền sản xuất có năng xuất cao Tại Việt Nam năng suất lao động còn thấp, cách tổ chức công việc còn thiếu khoa học, còn có người thất nghiệp nên chưa tạo động lực thúc đẩy tiết kiệm cao đọ chi phí vật chất và thời gian, là những mục tiêu căn bản và lưọi ích thiết thực mà CPĐT mạng lại
4 Xây dựng Cơ sở hệ thống chính sách – pháp luật
Do Internet là một lĩnh vực khả mới mẻ ở Việt Nam nên hiện nay hệ thống pháp luật của chúng ta chưa đáp ứng được yêu cầu của CPĐT Chúng ta
đã cố gắng ban hành một số luật như luật giao dịch điện tử, luật CNTT, luật sở hữu trí tuệ Hàng loạt các vấn đề bảo hộ quyền sở hữu, tính bảo mật của thông tin giao dịch trên Internet, chế tài với hành vi gian lận, vi phạm hợp đồng,
10
Trang 11phương thức tính thuế đối với các giao dịch điện tử,… chưa được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật liên quan
Vấn đề pháp lý nhà nước, chính phủ cần phải quan tâm khi ứng dụng CPĐT là vấn đề liên quan đến bản quyền tác giả và xâm phạm tác quyền phần mềm Như vậy, CPĐT là chủ đề cần quan tâm đến không chỉ trên phương diện kinh tế, kỹ thuật, luật pháp mà các vấn đề pháp lý, chính sách lên quan đến bản quyền, văn hoá xã hội cũng phải được xem xét Cơ sở pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ứng dụng CPĐT thành công Một số nhân tố pháp lý trong CPĐT luôn được nhắc tới:
- Tính riêng tư: trở thanh vấn đề quan trọng cho các khách hàng hiện nay Các điều khoản bảo vệ tính riêng tư được thể hiện ở rất nhiều trang web CPĐT lớn Có những vấn đề trên cơ sở pháp luật là không đúng đắn nhưng trong xã hội những hành vi đó có thể chấp nhận được và không vi phạm phạm trù đạo đức truyền thống
- Bản quyền: bảo vệ bản quyền tác giả trên trang web gặp nhiều khó khăn
vì thông tin số hoá có thể sao chép dẽ dàng với mức chi phí thấp Hơn nữa, vấn
đề khó khăn là quá trình kiểm soat ai là người có quyền sử dụng bản quyền
- Tự do truy nhập thông tin: Internet cung cấp cơ hội lớn trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng Tuy nhiên, sự tự do này có thể ảnh hưởng tiêu cực cho xã hội vì ranh giới giữa các vấn đề bất hợp pháp cũng như thiêud đạo đức trên Internet lúc nào cũng rõ ràng
5 Xây dựng Cơ sở an toàn và bảo mật
Khi tham gia vào Internet, vấn đề đặt ra là phải tăng cường các biện pháp
an tòan bảo mật An toàn luôn được coi là vấn đề chủ yếu trong thực hiện CPĐT Theo hiệp hội an toàn máy tính quốc gia NCSA (National Computer Security Association) vấn đề an toàn CPĐT gồm các khía cạnh:
- Tính xác thực: Trong giao thức TCP/IP, phương tiện để nhận diện một người sử dụng là mật mã Các địa chỉ IP có thể được lọc để phát hiện truy nhập trái phép, nhưng không thể nhận dạng khi một gói tin thực sự được gửi từ một miền nhất định Thông qua công nghệ gọi là sảo thuật IP, kẻ đột nhập có thể gửi một mẩu tin đến từ một miền xác định nào đó, trong khi mẩu tin đó không có thật Hoặc kẻ đột nhập có thể thay thế một tên miền trên một tràn web và như vậy các lần truy nhập sau đó người dùng truy nhập với nội dung khác mà chúng
đã thay đổi
- Tính riêng tư: Các hành vi vi phạm tính riêng tư có thể xuất hiên trong và sau khi chuyển giao thông tin Khi một mẩu tin được nhận, người gửi phải đảmbảo rằng nội dung của mẩu tin đó hoàn toàn bí mật Ở đây thuật ngữ “nội dung” được hiểu theo nghĩa rộng nhất Ví dụ một người truy cập vào một tràn web, thì giao dịch được ghi lại Bản nghi lại các thông tin ngày tháng, thời gian, địa chỉ của người sử dụng và tên miên của của trang trước mà người sử dụng vừa truy nhập Nếu người sử dụng đang truy cập vào trang web thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) thì nhà cung cáp dịch vụ Internet có thể giữ mọ trang mà
11
Trang 12người sử dụng vừa truy cập Với cùng đặc điểm đó, nhiều trang web thương mại
sử dụng tính năng lưu dấu vết để lưu lại thông tin của người sử dụng (mặc dù
hầu hết các trường hợp, việc lưu dấu vết đựơc sử dụng hợp pháp) Tuy nhiên
nhiều nhà quảng cáo đã sử dụng tính năng lưu dấu vết vô nguyên tắc để theo dõi
các thói quen của người sử dụng Sự đe doạ lớn nhất đối với tính riên tư không
phải là các thông tin được lấy từ sự lừa lọc mà từ sự thoả hiệp trong việc tự do
cung cấp thông tin của người sử dụng - Tính trung thực: TCP/IP có vai trò truyền các gói dữ liệu trong văn bản
thuần tuý Vì các goid tin liên quan đến một mẩu tin cụ thể thường được truyền
khi chúng đi từ trạm đến máy chủ và ngược lại, do đó chúng rất dễbị nắm bắt và
mô phỏng trong quá trình di chuyển Ví dụ kẻ đột nhập có thể mô phỏng địa chỉ
mà ở đó các nội dung của trang web sẽ được đệ trình Người sử dụng điền đầy
đủ thông tin về thẻ tín dụng của họ vào một mẩu khai báo và gửi đi mà không
biết rằng thông tin đó sẽ được chuyển sang máy chủ của kẻ đột nhập Câu 6: Hãy nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của
CPĐT: 1 Cải cách hành chính - Chính phủ điện tử không có nghĩa là đưa CNTT vào để tự động hóa quy trình
công tác đó đã có sẵn nhất là các quy trình không hiểu quả - Các yêu cầu khi caia cách hành chính - Định hướng ứng dụng CNTT và TT - Tính toán kỹ lưỡng quy trình công tác và vận hành thử theo cách truyền
thống trước khi đưa vào trực tuyến - Đáp ứng nhu cầu thực tế của từng địa phương - Định hướng phục vụ công 2 Vai trò của lãnh đạo - Dự án chỉ thành công khi người lãnh đạo phải quyết tâm và đủ mạnh - Phải có sự lãnh đạo “quyết liệt” của lãnh đạo cáo trên để hỗ trợ kế hoạch
CPĐT và ác chương trình ở tất cả các cấp của CP Các bộ phận cơ quan cần phối
hợp tốt với tất cả các chương trình trong các bộ, cơ quan cũng như sụ cam kết ở
các tỉnh , thành phố Lãnh đạo cần phải hỗ trỡ và ủng hộ tuyết đối ,đặc biệt ở các
cấp quản lí và thanh tra – giám sát.Các quan chức lãnh đạo CP phỉa đi dầu để làm gương
3 Chiến lược đầu tư
- Chính phủ phải lựa chọn các chương trình ưu tiên
12
Trang 13- Chính phủ các nước đang phát triển hết sức cận thận khi xét duyệt các dự án
để có thể tối ưu sự đầu tư và sử dụng nguồn lực - Các vấn đề cần chú ý là: + Xác định rõ mục tiêu của dự án + Rà soát lại khả năng,từ nguần vốn đến nguồn nhân lực + Xây dựng kế hoạch dài hạn,trung hạn,ngắn hạn và phải lưa ý bằng
thu chi và thời hạn hoàn thành + Cử cá nhân hay tô chức giám sát việc thực hiện kế hoạch và ngân
sách +Láy ý kiến của nhân dân địa phương để lựa chọn công nghệ thíh hợp 4 Cộng tác Cơ quan chính phủ phải cộng tác với nhau và có quan hệ tốt với giới tư
nhân và các tổ chức phi chính phủ để có thể đẩy nhanh quá trình cải cách hành
chính và thực thi chính phủ điện tử Các chuyên gia trong giới tư nhân đều hiểu
rõ về thương mại điện tử ,về CNTT-TT và xúc tiến thương mại để có thể giúp
các nhà lập pháp Ngược lại ,giới tư nhân cũng có nhiều thuận lợi nhờ sự giúp
đỡ của cơ quan chính quyền nếu 2 bên có quan hệ tốt Một số cách làm trong lĩnh vực Ngay từ giai đoạn lập kế hoạch đã xây dựng quy trình tư vấn để có thể
nghe ý kiến của người dân ,của giới doanh ngiệp và tổ chức phi chính phủ - Tiếp thu ý kiến của giới doanh nghiệp trong quá trình xây dựng hệ
thống - Động viên giới doanh nghiệp tham gia vào cải cách - Khuyến khích sự phối hợp giữa các bộ ngành - Để tăng long tin của cộng đồng địa phương ,nên huy động lãnh đạo địa phương tham gia dự án và dạy CNTT cho họ để họ có thể thuyết phục
được các thành viên của cộng đồng - Tạo ra các cơ quan xúc tiến triển khai CPDT trở lại địa phương với sự
tham gia của lãnh đạo chính quyền địa phương 5 Sự tham gia của người dân - sự tham gia của người dân là yếu tố quan trọng để triển khai thành công CPDT Các lĩnh vực người dân có thể tham gia tư vấn
- Tư vấn khi thiết kế hệ thống
- Thiết kế các ứng dụng cụ thể để phục vụ người dân
13
Trang 14- Có ý kiến về các vấn đề lien quan đến luật pháp ,quy định trong quá trình cải cách luật
- Cách báo các vấn đề về văn hóa và truyền thông ở mỗi địa phương
- Kiến nghị hình thức tham gia phù hợp
Câu 7: Nêu và phân tích những thay đổi trong cách làm việc của CP khi có CPĐT:
phương tiện điện tử như Internet,
điện thoại di động, truyền hình
tương tác
Dân chúng không thể liên lạcvới Chính phủ ngoài giờ hànhchính, không thể ở bất cứ nơi nào ngoài trụ sở của các cơquan nhà nước
Thời
gian
Chính phủ điện tử là Chính phủ
làm việc với người dân 24/24
giờ, 7 ngày mỗi tuần và 365 ngày
mỗi năm, người dân có thể thụ
hưởng các dịch vụ công dù họ ở
bất cứ đâu
Người dân không thể đăng kýlấy giấy phép kinh doanh, làmkhai sinh cho con mình hayđóng thuế trước bạ 24/24 giờ,7/7 ngày và ở bất cứ đâu
Tốc độ
xử lý
Thủ tục hành chính được tự động
hóa => nhanh hơn, gọn hơn, đơn
giản hơn rất nhiều
Thủ tục hành chính được xử lý thủ công => chậm
- Tạo điều kiện cho người dân
thực hiện quyền dân chủ và tham
gia quản lý nhà nước
nhanh hơn và đơn giản hơn
- Doanh nghiệp làm việc với
chính phủ một cách dễ dàng
- Cứng nhắc, thiếu linh hoạt
- Quá trình quản lý hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước diễn ra thủ công, tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc
- Ngoài giờ hành chính , người dân không thể lien lạc với chínhphủ
- Các thủ tục hành chính cònrườm rà chưa được xử lý nhanh gọn
-Tính dân chủ chưa cao
14
Trang 15Câu 8: nêu và phân tích những thay đổi trong cách làm việc của Chính phủ khi
có CPĐT.
Chính phủ điện tử là Chính phủ sử dụng CNTT và viễn thông để tự động hoá và triển khai các thủ tục hành chính (TTHC), cho phép công dân truy cập cácTTHCthông qua các phương tiện điện tử như internet, điện thoại di động, truyền hình tương tác Chính phủ làm việc với nười dân 24/24 giờ, 7 ngày/tuần, người dân có thể thụ hưởng dịch vụ công dù họ ở bất cứ đâu
Khi có CPĐT thì đã đưa ng dân về gần với CP hơn và ngược lại Hỗ trợ dân chủ số phát triển Dân chủ số là thuật ngữ được sử dụng khi áp dụng ICT để tăng cường
sự tham gia của người dân vào quá trình dân chủ Đây là quá trình thực hiện vi tính hóa các bãi diễn thuyết chính trị, các quá trình hoạch định chính sách và chính trị với quan điểm cuối cùng là tăng cường, nâng cao và củng cố thêm sự tham gia của người dân trong quá trình hoạch định chính sách và đưa ra các quyết định của chính phủ thông qua một loạt các hoạt động như – các chiến dịch bầy cử, bỏ phiếu, tham vấn và tham gia vào quá trình lập chính sách và trao đổi truyền thông giữa các đại biểu được bầu và người dân
Trong khi nhiều cơ hội được mở ra để người dân có thể chủ động tham gia nhiều hơn nữa vào quá trình hoạch định chính sách và đưa ra các quyết định của chính phủ, phần lớn các quyết định của chính phủ vẫn không được công bố rộng rãi vớicông chúng
Thông qua ICT, theođịnh nghĩa bào gồm cả tivi, đài và điện thoại-công chúng có thể dễ dàng truy cập đến các thông tin và dịch vụ công Qua việc cung cấp cho dân chúng các thông chi tiết về các hoạt động của CP chũng như địa điểm để ng dân có thể tích cực tham gia vào các hoạt động này, CPĐT buộc các quan chứcphải trở nên minh bạch hơn và tin cậy hơn trong các hoạt động cũng như quyết định của mình và cải tiển không chỉ việc cung cấp các dịch vụ mà còn chất lượng của các dịch vụ đó
**) Những lợi ích do CPĐT mang lại
● Đối với chính phủ:
Khi thực hiện CPĐT, với công ngệ cao, kĩ thuật hiện đại cho phép truyền
và xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác CPĐT giúp các TTHC được công khai, tạo sự bình đẳng trong truy cập TT và cho phép xử lý các TTHC nhanh hơn nhiều so với chính phủ truyền thống CPĐT có thể giảm cácquy trình TTHC giấy tờ, do đó CP sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc xử lý công việc giấy tờ vốn còn nhiều chồng chéo vướng mắc
Tăng cường tính hiệu quả, dân chủ và minh bạch trong các hoạt động của CPĐT, tạo lòng tin trong lòng dân chúng
15
Trang 16Tạo điều kiện TT tốt hơn giữa các cơ quan chính phủ với nhau và giữa CP
Giảm thiểu hiện tượng quan liêu, tham nhũng của các CQ công quyền
● Đối với ng dân và các doanh nghiệp:
Được tiếp cận với hình thức mới trong việc cung cấp thông tin và dịch vụ công với nhiều tính năng ưu việt, nhờ đó được TT tốt hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình
Ng dân có được mọi TT cần thiết 1 cách nhanh chóng qua các trung tâm cung cấp dịch vụ trực tuyến Qua mạng, ng dân được cung cấp TT về pháp luật, thực hiện các công việc như công chứng, đăng lý lập doanh ngiệp, khai thuế, đăng ký nhân khẩu, sang tên trước bạ, mà không cần đi gõ của nhiều CQ như trước đây
Ng dân có thể tham gia vào quá trình điều hành của CP thông qua góp ý kiến, đề đạt nguyện vọng trực tiếp tới các CQ của CP
Tiết kiệm thời gian, chi phí chon g dân
Công việc của các doanh ngiệp đc xử lý nhanh chóng, giúp nắm bắt các cơ hội kinh doanh tốt hơn
Mọi TT kinh tế của CP đc cung cấp đầy đủ cho mọi ng dân giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Dịch vụ của CP đc nâng cao, công dân sẽ có cơ hội tiếp cận các dịch vụ có chất lượng nhằm đáp ứng các như cầu cá nhân
Câu 9:trình bày các nhân tố dẫn đến sự thất bại trong quá trình triển khai CPĐT
***) Các nhân tố dẫn đến sự thất bại trong quá trình triển khai CPĐT:
● Cải cách hành chính chưa thống nhất với việc xây dựng CPĐT
● Vai trò của người lãnh đạo (năng lực, tâm huyết, quan tâm đến CPĐT…)
16