RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN MỘT ĐOẠN TRÍCH, MỘT TÁC PHẨM VĂN XUÔI, CÁC DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN TRÍCH, TÁC PHẨM VĂN XUÔI, THƠ gồm 3 dạng chính. Bài viết này sẽ cung cấp cụ thể cách viết bài văn nghị luận, cũng như một số dàn ý để tham khảo. Bài viết này sẽ là một giải pháp để làm một bài văn nghị luận. Giành có các bạn học sinh cấp 2 và cấp 3, cũng như là tài liệu để ôn tập cho việc thi đại học, cao đẳng hàng năm.
Trang 1RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN MỘT ĐOẠN TRÍCH, MỘT TÁC PHẨM
Đề 1 Phân tích nhân vật Vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn
Kim Lân ( phần trích trong Ngữ văn 12- Tập 2).
Đề 2 Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn Chiếc
thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu ( Ngữ văn 12- Tập 2).
Cách lập dàn ý :
I/ Mở bài :
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm;
- Giới thiệu và nhận định chung về nhân vật, hình tượng cần phân tích ( Không thể thiếu )
II Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm, đoạn trích : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm,
xuất xứ tác phẩm, tóm tắt cốt truyện, nêu vị trí đoạn trích (nếu có)
2 Làm rõ nhân vật, hình tượng theo yêu cầu của đề bài :
a Nếu phân tích một nhân vật, hình tượng : lần lượt làm rõ các biểu
hiện tính cách, phẩm chất nhân vật (chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâmtrạng thái độ nhân vật ), đặc điểm của hình tượng ( nêu từng đặc điểm, đưadẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ các đặc điểm đã nêu)
b Nếu phân tích một nhóm nhân vật: lần lượt làm rõ đặc điểm chung
và riêng của nhóm nhân vật hoặc phân tích từng nhân vật( nêu từng đặc điểm,đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ các đặc điểm đã nêu)
3 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật, hình tượng ;
4 Giải quyết yêu cầu phụ ( nếu có )
III./ Kết bài :
Dùng từ chuyển đoạn thông báo sự kết thúc của việc trình bày vấn đề( tóm lại, nhìn chung…) Chú ý : Đề ra nghị luận vấn đề gì thì phải kết bàivấn đề đó
Đánh giá khái quát về những khía cạnh nổi bật nhất của nhân vật, hìnhtượng
Gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn ( thường nêu ý nghĩa của hìnhtượng, nhân vật với đời sống, với văn học hay tác động đến tư tưởng, tìnhcảm của người đọc) Có thể nêu cảm nghĩ về tác giả, tác phẩm
b/ Đề luyện tập dạng 01 gồm 13 đề sau, có dàn ý chi tiết :
Đề 1 : Phân tích nhân vật Mị trong truyện "Vợ chồng A Phủ" của Tô Hoài
Trang 2Đề 2 : Phân tích nhân vật A Phủ trong truyện "Vợ chồng A Phủ" của Tô Hoài
Đề 3 : Phân tích diễn biến tâm trạng Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ trong
truyện “Vợ chồng A Phủ ” của Tô Hoài
Đề 4 : Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong truyện “Vợ chồng
A Phủ ” của Tô Hoài
Đề 5 : Phân tích diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong cảnh đêm hội mùa xuân và đêm đông cởi trói cho A Phủ ở Hồng Ngài trong
truyện “Vợ chồng A Phủ ” của Tô Hoài
Đề 6 : Phân tích hình ảnh người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của
Kim Lân
Đề 7 : Phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.
Đề 8 : Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ
nhặt” của Kim Lân
Đề 9 : Phân tích nhân vật Tnú trong truyện ngắn “ Rừng xà nu” của NguyễnTrung Thành
Đề 10 : Phân tích hình tượng cây Xà nu trong truyện ngắn “Rừng xà nu” củaNguyễn Trung Thành
Đề 11 : Phân thích nhân vật hai chị em Chiến và Việt trong tác phẩm "Những
đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi
Đề 12 : Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài truyện ngắn "Chiếc
thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu
Đề 13 : Phân tích bi kịch của nhân vật hồn Trương Ba qua trích đoạn kịch
“Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ
2/ Dạng 2 : Nghị luận về nội dung hoặc giá trị nội dung tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
a/- PHƯƠNG PHÁP :
Ví dụ:
Đề 1 Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim
Lân ( phần trích trong Ngữ văn 12- Tập 2).
Đề 2 Phân tích câu chuyện người đàn bà ở toà án huyện trong truyện ngắn
Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu ( Ngữ văn 12- Tập 2).
Cách lập dàn ý :
I/ Mở bài :
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm;
- Giới thiệu luận đề cần giải quyết (cần bám sát đề bài để giới thiệu luận đề cho
rõ ràng, chính xác Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề)
II Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm, đoạn trích : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm,
xuất xứ tác phẩm tóm tắt cốt truyện, nêu vị trí đoạn trích ( nếu có)
2 Làm rõ vấn đề theo yêu cầu của đề bài :
a Nếu phân tích nội dung tác phẩm: lần lượt làm rõ nội dung cần phân
tích ( nêu từng nội dung, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ
ý nghĩa của nội dung)
Trang 3b Nếu phân tích giá trị tác phẩm :
- Nếu phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm :
+ Giải thích khái niệm nhân đạo
+ Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:
+ Đánh giá về giá trị nhân đạo
-Nếu phân tích giá trị hiện thực của tác phẩm :
+ Giải thích khái niệm hiện thực:
+ Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:
+ Đánh giá về giá trị hiện thực
( nêu từng luận điểm, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm
rõ luận điểm đã nêu)
3 Nhận xét về nghệ thuật thể hiện về nội dung hay giá trị tác phẩm.
4 Giải quyết yêu cầu phụ ( nếu có )
b/ Đề luyện tập dạng 02 gồm 04 đề sau, có dàn ý chi tiết :
Đề 1 : Phân tích giá trị nhân đạo truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ" của
Tô Hoài
Đề 2 : Phân tích giá trị hiện thực truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ"
của Tô Hoài
Đề 3 : Phân tích giá trị nhân đạo truyện ngắn "Vợ nhặt " của Kim
Lân
Đề 4 : Phân tích giá trị nhân đạo truyện ngắn "Chiếc thuyền ngoài
xa" của Nguyễn Minh Châu
3/ Dạng 3 : Nghị luận về giá trị nghệ thuật trong tác phẩm, đoạn trích
văn xuôi.
a/ PHƯƠNG PHÁP
Ví dụ: Phân tích tình huống truyện độc đáo trong tác phẩm Chiếc
thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu ( Ngữ văn 12- Tập 2).
Cách lập dàn ý :
I/ Mở bài :
- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)
- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm)
- Nêu nhiệm vụ nghị luận
II Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm, đoạn trích : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm,
xuất xứ tác phẩm, tóm tắt cốt truyện, nêu vị trí đoạn trích ( nếu có)
2 Làm rõ vấn đề theo yêu cầu của đề bài :
* Nếu đề nghị luận là tình huống truyện :
a.Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấutrúc thể loại Nó là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt,
Trang 4khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũngbộc lộ đậm nét nhất.
b Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tìnhhuống đó
+ Tình huống 1 ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm
+ Tình huống 2 ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm
(lần lượt làm rõ đặc điểm của từng tình huống bằng cách nêu từng tình huống,đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ các tình huống đã nêu)
Bình luận về giá trị của tình huống
b/ Đề luyện tập dạng 03 gồm 02 đề sau :
Đề 1: Phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân
Đề 2: Phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài
xa” của Nguyễn Minh Châu
BÀI 01 : VỢ CHỒNG A PHỦ ( TÔ HOÀI)
A/ ÔN TẬP TRỌNG TÂM KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I Tác giả:
Tô Hoài là nhà văn lớn của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam với số lượngtác phẩm đạt kỉ lục với nhiều thể loại như: truyện ngắn, tiểu thuyết, tựtruyện Ông cũng là một nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về
phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn thành công nhất trong ba truyện ngắn viết về đề tài Tây
Bắc của ông
II Tác phẩm:
Vợ chồng A Phủ (1952) là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc, in trong tập Truyện Tây Bắc, giải Nhất giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955 Tác phẩm gồm hai phần, đoạn trích trong SGK là phầnmột
III Nội dung, nghệ thuật:
a) Nội dung:
- Nhân vật Mị:
+ Cuộc sống thống khổ: Mị là cô gái trẻ, đẹp, yêu đời nhưng vì món nợ
“truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ,
mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…).
+ Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc: Mùa xuân đến (thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,…), Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sống dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…) và muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc,…) Khi bị A Sử trói vào cột, Mị “như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng sáo.
+ Sức phản kháng mạnh mẽ: Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng
“vô cảm” Nhưng khi nhìn thấy “dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ, Mị xúc động, nhớ lại mình, đồng cảm với người, nhận
ra tội ác của bọn thống trị Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao
Trang 5tự do mãnh liệt,… đã thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ và tự giải thoát chocuộc đời mình.
- Nhân vật A Phủ:
+ Số phận éo le, là nạn nhân ủa hủ tục lạc hậu và cường quyền phong
kiến miền núi (mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê hết nhà này đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ).
+ Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêulao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt…
ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dânTây Bắc;…
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
"Mị không nói A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại".
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câudài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh Tác dụng của hình thức nghệ thuật này
là gì ?
Trang 64 Đoạn văn bản trên khiến anh/chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộcsống? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh/chị về hiện tượng và đưa ra mộtgiải pháp mà anh/chị cho là hợp lí nhất để giải quyết hiện tượng này
TRẢ LỜI
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính
Câu 2 : Đoạn văn kể lại hành động trói Mị của A Sử trong đêm mùa xuân khi
Mị muốn đi chơi
Câu 3 : Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vếngắn, nhịp điệu nhanh Bằng hình thức này, tác giả cho thấy hành động trói vợcủa A Sử diễn ra rất nhanh, rất thuần thục, tưởng như đó là việc làm thườngxuyên, quen thuộc của A Sử Qua đây có thể thấy tính cách độc ác, tàn nhẫncủa A Sử
Câu 4 : Đoạn văn bản trên khiến người đọc liên tưởng đến hiện tượng bạo lựcgia đình trong đời sống HS cần trình bày những hiểu biết, suy nghĩ của mình
về hiện tượng này một cách ngắn gọn, đưa ra một giải pháp có sức thuyếtphục
Đề 2:
Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lý Pá Tra thường trông thấy có một cô gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tầu ngựa Lúc nào cũng vậy,
dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên,
cô ấy cũng cúi mặt , mặt buồn rười rượi Người ta nói: nhà Pá Tra làm thống
lý, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giầu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải con gái thống lý: cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lý.Mỵ về làm dâu nhà
Pá Tra đã mấy năm Từ năm nào, không nhớ, cũng không ai nhớ Những người nghèo ở Hồng Ngài thì vẫn còn kể lại câu chuyện Mỵ về làm người nhà quan thống lý.
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nghệ thuật đối lập Tác dụng của hìnhthức nghệ thuật này là gì ?
4 Các từ ngữ được gạch chân : tảng đá , tầu ngựa, cúi mặt , mặt buồn rười rượi có ý nghĩa gì trong việc thể hiện thân phận của nhân vật Mị?
TRẢ LỜI
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính
Câu 2 : Đoạn văn kể lại sự xuất hiện của nhân vật Mị thuộc phần mở đầutruyện khi Mị đang ở nhà thống lí Pá Tra
Câu 3 : Tô Hoài sử dụng nghệ thuật đối lập : một bên là nhà thống lí quyền thế,
giàu sang, một bên là cô gái lúc nào cũng cúi mặt , mặt buồn rười rượi Bằng
hình thức này, tác giả báo hiệu một cuộc đời không bằng phẳng, một số phậnnhiều ẩn ức và một bi kịch của cõi nhân thế nơi miền núi Tây Bắc
Trang 7Câu 4 : Các từ ngữ được gạch chân : tảng đá , tầu ngựa, cúi mặt , mặt buồn rười rượi có ý nghĩa : Không chỉ tả cảnh nơi ngồi của Mị, nhà văn còn dự báo
một thân phận trâu ngựa, một tâm hồn câm lặng như tảng đá, một ý thức camchịu, bị tê liệt tinh thần phản kháng ở nhân vật Mị nếu cứ chôn chặt tuổi thanhxuân nơi nhà thống lí Qua đó, nhà văn gián tiếp tố cáo mạnh mẽ bản chất độc
ác của bọn chúa đất miền núi Tây Bắc; thương xót, cảm thông cho số phậnngười dân lúc bấy giờ
Đề 3 :
Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mỵ chết Nhưng Mỵ cũng không còn nghĩ đến Mỵ có thể ăn lá ngón tự tử Ở lâu trong cái khổ, Mỵ cũng quen khổ rồi Bây giờ Mỵ tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa Con ngựa chỉ biết ăn cỏ, biết đi làm mà thôi Mỵ cúi mặt, không nghĩ ngợi nữa, lúc nào cũng nhớ lại những việc giống nhau, mỗi năm một mùa, mỗi tháng lại làm đi làm lại: Tết xong lên núi hái thuốc phiện; giữa năm thì giặt đay; đến mùa đi nương bẻ bắp Và dù đi hái củi, bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cánh tay để tước sợi Bao giờ cũng thế, suốt năm, suốt đời thế Con ngựa, con trâu làm có lúc, đêm còn được đứng gãi chân, nhai cỏ, đàn
bà con gái nhà này vùi vào việc cả đêm cả ngày
Mỗi ngày Mỵ càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa Ở buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông ấy mà trông ra Đến bao giờ chết thì thôi
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nghệ thuật điệp từ và so sánh Tácdụng của những hình thức nghệ thuật này là gì ?
4 Câu văn Ở buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông ấy mà trông ra có ý nghĩa gì?
TRẢ LỜI
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính
Câu 2 : Đoạn văn kể lại việc nhân vật Mị sống cam chịu, nhẫn nhục và tù túng
Câu 4 : Câu văn Ở buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông
ấy mà trông ra có ý nói căn buồng của Mị như một buồng giam, cửa sổ như
một lỗ thông hơi Địa ngục trần gian đã giam cầm hạnh phúc, tuổi thanh xuâncủa Mị Tương lai của Mị mù mịt, tăm tối Mị đành chấp nhận số phận như vậycho đến chết Mị sống mà như đã chết hay chính xác hơn là cô phải chấp nhậntồn tại với trạng thái gần như đã chết trong lúc còn sống
Đề 4 :
Trang 8Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, rét càng dữ Nhưng trong các làng Mông đỏ, những chiếc váy hoa đã được phơi
ra mỏm đá, xòe như con bướm sặc sỡ Hoa thuốc phiện nở trắng lại nở mầu đỏ hau, đỏ thậm, rồi nở mầu tím man mát Đám trẻ đợi Tết, chơi quay, cười ầm trên sân chơi trước nhà Ngoài đầu núi, đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi.
Mỵ nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi.
"Mày có con trai con gái
Mày đi làm nương
Ta không có con trai con gái
Ta đi tìm người yêu"
Tiếng chó sủa xa xa Những đêm tình mùa xuân đã tới
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Xác định các biện pháp tu từ ngữ âm và tu từ về từ trong câu văn những chiếc váy hoa đã được phơi ra mỏm đá, xòe như con bướm sặc sỡ Tác dụng
của những hình thức nghệ thuật này là gì ?
4 Từ trích đoạn văn bản trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ vềvai trò của âm nhạc dân tộc trong đời sống con người
Trả lời :
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức miêu tả là chính
Câu 2 : Đoạn văn kể lại cảnh đêm tình mùa xuân đã tới trên Hồng Ngài và tâmtrạng của nhân vật Mị khi nghe tiếng sáo gọi bạn tình vọng lại từ đầu núi
Câu 3 : Biện pháp tu từ ngữ âm và tu từ về từ trong câu văn những chiếc váy hoa đã được phơi ra mỏm đá, xòe như con bướm sặc sỡ:
-Biện pháp tu từ ngữ âm : điệp âm a trong các từ hoa, ra, đá
- Biện pháp tu từ về từ : so sánh như con bướm sặc sỡ
Bằng hình thức này, nhà văn đã làm cho câu văn có sức ngân nga, vang
xa, tạo chất thơ khi tả trang phục ( váy hoa) đậm chất văn hoá vùng Tây Bắctrong cảnh mùa xuân Điều đó thể hiện năng lực quan sát và miêu tả độc đáocủa Tô Hoài
Câu 4 : Đoạn văn đảm bảo các ý:
- Âm nhạc trong đoạn văn chính là tiếng sáo, một nhạc cụ dân tộc quenthuộc, dân dã mà có sức lay động trái tim con người
- Ý nghĩa của tiếng sáo đối với nhân vật Mị: đó là tiếng ca của hạnhphúc, là biểu tượng của tình yêu đôi lứa
- Trong cuộc sống, tiếng sáo nói riêng, âm nhạc dân tộc nói chung thểhiện được bản sắc văn hoá dân tộc Âm nhạc đã làm giàu tâm hồn và trí tuệ củacủa con người
-Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, có những loại âm nhạc tác độngtiêu cực đến con người, làm nhận thức lệch lạc giá trị cuộc sống: âm nhạc quákhích dẫn đến bạo lực, sướt mướt dẫn đến sự ủy mỵ mất sức chiến đấu Nhữngảnh hưởng tiêu cực đó có thể kéo theo các hành động sai trái
Trang 9- Vì vậy, việc giáo dục thẩm mỹ âm nhạc, đặc biết là âm nhạc dân tộc vàthông qua âm nhạc để giáo dục tư tưởng, đạo đức cho người nghe là việc làmquan trọng và vô cùng cần thiết.
Đề 5:
Thế là từ đấy A Phủ phải ở trừ nợ cho nhà quan thống lý Đốt rừng, cày nương, cuốc nương, săn bò tót, bẫy hổ, chăn bò chăn ngựa, quanh năm một thân một mình rong ruổi ngoài gò rừng A Phủ đương tuổi sức lực Đi làm hay
đi săn cái gì cũng phăng phăng Không còn có lúc nào trở về làng bên Nhưng
A Phủ cũng chẳng muốn trở về làm gì bên ấy
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Xác định các biện pháp tu từ cú pháp trong câu văn Đốt rừng, cày nương, cuốc nương, săn bò tót, bẫy hổ, chăn bò chăn ngựa, quanh năm một thân một mình rong ruổi ngoài gò rừng.Tác dụng của những hình thức nghệ thuật này là
gì ?
4 Từ trích đoạn văn bản trên, nêu nét riêng của nhà văn Tô Hoài khi xây dựngnhân vật A Phủ ?
Trả lời :
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính
Câu 2 : Đoạn văn kể lại nhân vật A Phủ trong thân phận tôi đòi vì phải làmkhông công trả nợ cho nhà thống lí Pá Tra nhưng có sức sống mạnh mẽ
Câu 3 : Biện pháp tu từ cú pháp trong câu văn: liệt kê
Bằng hình thức này, nhà văn đã thể hiện số phận cơ cực của A Phủ Anhlàm việc như một cỗ máy, triền miên, ngày qua ngày, tháng nối tháng, nămtiếp năm, mòn mỏi
Câu 4 : Nét riêng của nhà văn Tô Hoài khi xây dựng nhân vật A Phủ : thông
qua hàng loạt động từ như Đốt, cày, cuốc, săn, bẫy , chăn …, có thể nói tác giả
chủ yếu khắc hoạ nhân vật qua hành động, từ đó thể hiện tính cách, số phậncủa một chàng trai miền núi Tây Bắc trước sự áp bức, bóc lột của bọn chúa đấtphong kiến
Đề 6 :
Mỗi đêm, nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt Ngọn lửa bùng lên, cùng lúc ấy Mỵ cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng Mới biết nó còn sống Mấy đêm nay như thế Nhưng Mỵ vẫn thản nhiên thổi lửa, hơ tay Nếu A Phủ là cái xác chết đứng chết đấy, cũng thế thôi Mỵ vẫn trở dậy, vẫn sưởi Mỵ chỉ biết, chỉ còn ở với ngọn lửa Có đêm A Sử chợt về thấy Mỵ ngồi đấy, A Sử ngứa tay đánh Mỵ ngã xuống cửa bếp Nhưng đêm sau Mỵ vẫn
ra sưởi như đêm trước.Lúc ấy đã khuya Trong nhà ngủ yên Mỵ trở dậy thổi lửa, ngọn lửa bập bùng sáng lên Mỵ trông sang thấy hai mắt A Phủ cũng vừa
mở Dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen Thấy tình cảnh thế, Mỵ chợt nhớ đêm năm trước, A Sử trói Mỵ, Mỵ cũng phải trói đứng thế kia Nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được Trời ơi
nó bắt trói đứng người ta đến chết Nó bắt mình chết cũng thôi Nó đã bắt trói
Trang 10đến chết người đàn bà ngày trước ở cái nhà này Chúng nó thật độc ác Chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết Ta là thân đàn bà, nó đã bắt về trình ma rồi, chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi Người kia việc gì mà phải chết A Phủ Mỵ phảng phất nghĩ như vậy
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Xác định từ loại của từ bò trong câu văn một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ Hiệu quả nghệ thuật của từ đó là
gì ?
4 Xác định tâm trạng đối lập giữa đêm nay và đêm sau diễn ra đối với nhân vật
Mị Ý nghĩa của sự đối lập đó là gì?
5 Hai câu văn Chúng nó thật độc ác và Người kia việc gì mà phải chết được sử
dụng bằng nghệ thuật gì? có ý nghĩa gì trong việc thể hiện tính cách nhân vậtMị?
Trả lời :
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính
Câu 2 : Đoạn văn thể hiện tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trước lúccởi trói cho A Phủ vào đêm đông trên rẻo cao tại nhà thống lí Pá Tra
Câu 3 : Từ bò trong câu là động từ, diễn tả nước mắt A Phủ hiện ra rất chậm
chạp Sử dụng động từ này, nhà văn nhấn mạnh giọt nước mắt lặng lẽ của mộtngười đàn ông khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cứng cỏi đang trở nên tiều tụy trongmột xã hội mà đàn ông là người có vai trò tuyệt đối quan trọng Chính vì vậy,
nó đã làm Mị xúc động
Câu 4 : Tâm trạng đối lập giữa đêm nay và đêm sau diễn ra đối với nhân vật Mị
- Đêm nay, nhìn thấy A Phủ mở mắt trừng trừng nhưng Mị vẫn thảnnhiên hơ lửa, hơ tay
- Nhưng đêm sau, nhờ có ngọn lửa, Mị chứng kiến nước mắt của A Phủ.Nước mắt ấy đã làm sống lại trong tâm hồn Mị nhiều cảm xúc và suy nghĩ : nólàm Mị nhớ lại thảm cảnh của bản thân; thương thân nên Mị thương cho hoàncảnh của A Phủ; căm giận sự độc ác của cha con thống lí Pá Tra; thấy việc APhủ phải chịu, sẽ phải chết là một điều bất công phi lý
Ý nghĩa của sự đối lập đó là thể hiệc sự thay đổi trong tâm trạng và hànhđộng của Mị: từ vô cảm đến đồng cảm, từ cam chịu đến thức tỉnh, từ nô lệ đếnkhát vọng tự do
5/ Hai câu văn Chúng nó thật độc ác và Người kia việc gì mà phải chết
được sử dụng bằng nghệ thuật độc thoại nội tâm và đối lập Chúng nó là chacon thống lí Pá Tra Người kia là A Phủ Lần đầu tiên trong cuộc đời, Mỵ đãnhận thức được bản chất của kẻ thù giai cấp( độc ác), đồng thời thương cảmđến người thanh niên cùng cảnh ngộ với mình, thấy sự phi lí trong cái chết sắpđến gần ( việc gì mà phải chết) Từ nhận thức đúng đắn, tất yếu Mị sẽ hànhđộng đúng: cởi trói cho A Phủ
Đề 7 :
Trang 11Đám than đã vạc hẳn lửa Mỵ không thổi cũng không đứng lên Mỵ nhớ lại đời mình Mỵ tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mỵ đã cởi trói cho nó, Mỵ liền phải trói thay vào đấy Mỵ chết trên cái cọc ấy Nghĩ thế, nhưng làm sao Mỵ cũng không thấy sợ Trong nhà tối bưng, Mỵ rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt Nhưng Mỵ tưởng như A Phủ biết có người bước lại Mỵ rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh.Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mỵ cũng hốt hoảng Mỵ chỉ thì thào được một tiếng "Đi ngay " rồi Mỵ nghẹn lại A Phủ khuỵu xuống không bước nổi Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
Mỵ đứng lặng trong bóng tối.
Trời tối lắm Mỵ vẫn băng đi Mỵ đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc.
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Các từ láy được gạch chân: rón rén , hốt hoảng, thì thào đạt hiệu quả nghệ
thuật như thế nào khi diễn tả quá trình Mị cởi trói cho A Phủ ?
4 Xác định ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn
Câu 1 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính
Câu 2 : Đoạn văn thể hiện tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêmcởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài sang Phiềng Sa
Câu 3 : Các từ láy được gạch chân: rón rén , hốt hoảng, thì thào đạt hiệu quả
nghệ thuật diễn tả tâm trạng và hành động của Mị khi cởi trói cho A Phủ Nóchứng tỏ tâm trạng lo sợ và hành động nhẹ nhàng từ bước đi đến lời nói của
Mị Điều đó phù hợp với quá trình phát triển tính cách và tâm lí nhân vật Mị
Câu 4 : Hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn bản :
-Ý nghĩa tả thực : nơi để trói và dụng cụ để trói A Phủ của thống lí PáTra để đổi mạng nửa con bò bị hổ ăn thịt
-Ý nghĩa tượng trưng : Biểu tượng cho cái ác, cái chết do bọn chúa đấtmiền núi gây ra Đó cũng là nơi không hẹn mà gặp giữa hai thân phận đau khổcùng cảnh ngộ Đó cũng là nơi để Mị bộc lộ tình thương người và đi đến quyếtđịnh táo bạo giải cứu A Phủ cũng là giải thoát cuộc đời mình Sự sống, khátvọng tự do toả sáng từ trong cái chết
5/ Câu văn Mỵ đứng lặng trong bóng tối được tách thành một dòng riêng Nó
như cái bản lề khép lại quãng đời tủi nhục của Mị, đồng thời mở ra một tươnglai hạnh phúc Nó chứng tỏ tâm trạng vẫn còn lo sợ của Mị Cô cũng không
Trang 12biết phải làm gì tiếp theo nên chỉ “đứng lặng trong bóng tối” Như vậy hành
động của Mị vừa có tính tự giác (xuất phát từ động cơ muốn cứu người), vừa
có tính tự phát (không có kế hoạch, tính toán cụ thể), nói cách khác là vì lòng
thương người mà cũng là vì “liều” Nhưng lòng khao khát sống, khao khát tự
do đã trỗi dậy, đã chiến thắng sự sợ hãi, để Mị tiếp tục băng đi, chạy theo APhủ Đây là một câu văn ngắn, thể hiện dụng công nghệ thuật đầy bản lĩnh vàtài năng của Tô Hoài
6 Đoạn văn đảm bảo các ý:
- Dẫn ý bằng tình thương của Mị dành cho A Phủ thông qua tậm trạng và hànhđộng cởi trói
- Hiểu thế nào là tình yêu thương con người nói chung và của tuổi trẻ hôm naynói riêng?
- Ý nghĩa của thình yêu thương con người của tuổ trẻ?
- Phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, ích kỉ của một bộ phận thanh niên trong xãhội và hậu quả thái độ đó?
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm;
- Giới thiệu và nhận định chung về nhân vật Mị
II Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ
tác phẩm, tóm tắt nội dung truyện
2 Phân tích nhân vật Mị :
a/ Phân tích đặc điểm 1:
- Nêu đặc điểm: Mị là người phụ nữ có cuộc sống nghèo khổ, được gợi ra
một cách ấn tượng ngay ở phần mở đầu truyện
-Làm rõ đặc điểm: Mị là cô gái trẻ, đẹp, yêu đời nhưng vì món nợ
“truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ,
mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…).
b./Phân tích đặc điểm 2:
- Nêu đặc điểm: Dù cuộc sống khốn khổ, Mị vẫn có một sức sống tiềm
tàng và khát vọng tự do, hạnh phúc
-Làm rõ đặc điểm: Mùa xuân đến (thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa
rượu,…), Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sồng dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…) và muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc,…) Khi bị A Sử trói vào cột, Mị “như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng sáo.
c/Phân tích đặc điểm 3:
- Nêu đặc điểm: Mị còn là người phụ nữ có sức phản kháng mạnh mẽ
- Làm rõ đặc điểm: Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng “vô cảm”.
Nhưng khi nhìn thấy “dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đã xám đen
Trang 13lại” của A Phủ, Mị xúc động, nhớ lại mình, đồng cảm với người, nhận ra tội ác
của bọn thống trị Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự domãnh liệt,… đã thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ và tự giải thoát cho cuộcđời mình
3 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Mị:
- Tác giả giới thiệu nhân vật Mị đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng Một
bút pháp mô tả tâm lý khá sắc sảo, tinh tế
- Các tình tiết dẫn dắt một cách khéo léo tự nhiên Giọng trần thuật củatác giả hoà vào những độc thoại nội tâm của nhân vật tạo nên ngôn ngữ nửatrực tiếp đặc sắc
-Ngôn ngữ kể chuyện rất sinh động, chọn lọc, sáng tạo, tinh tế, mang đậmmàu sắc miền núi
III Kết bài :
- Kết luận chung vè hình tượng nhân vật Mị.
- Nêu ý nghĩa của nhân vật
- Cảm nghĩ về nhân vật
B/ Gợi ý làm bài: ( Phần sau đây chỉ là gợi ý chi tiết của dàn ý sơ lược.
Học sinh đọc tham khảo Khi làm bài, HS phải viết thành bài hoàn chỉnh, diễn
đạt sáng tạo hơn Chú ý dòng in đậm đứng là ý chính, dòng in đậm nghiêng
là trích dẫn chứng tiêu biểu)
Mở bài Tô Hoài là nhà văn lớn của nền văn xuôi hiện đại
Việt Nam với số lượng tác phẩm đạt kỉ lục với nhiều thểloại như: truyện ngắn, tiểu thuyết, tự truyện Ông cũng làmột nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc vềphong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất
nước ta Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn thành công nhất
trong ba truyện ngắn viết về đề tài Tây Bắc của ông.Tác
phẩm có một giá trị hiện thực và nhân đạo đáng kể Đặc biệt, truyện đã xây dựng thành công nhân vật Mị, qua
đó ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng và khả năng đến với cách mạng của nhân dân Tây Bắc
Thân bài :Khái
quát tác phẩm
Truyện "Vợ chồng A Phủ" được nhà văn Tô Hoàisáng tác năm 1952, in trong tập "Truyện Tây Bắc".Tácphẩm gồm hai phần: Phần đầu kể về cuộc sống tủi nhụccủa Mị và A Phủ ở Hồng Ngài, là nô lệ trong nhà thống lí
Pá Tra Kết thúc phần đầu là cảnh Mị cắt dây trói cứu APhủ và cùng A Phủ trốn khỏi nhà Pá Tra Phần sau kể Mị
và A Phủ ở Phiềng Sa, họ thành vợ chồng, được cán bộ AChâu giác ngộ cách mạng A Phủ trở thành đội trưởng dukích đánh Pháp bảo vệ làng
Phân tích ý 1 :
Số phận của
a/ Mị là người phụ nữ có cuộc sống nghèo khổ, được gợi ra một cách ấn tượng ngay ở phần mở đầu
Trang 14nhân vật Mỵ truyện
-Tác giả mở đầu bằng cách giới thiệu nhân vật Mị ở
trong cảnh tình đầy nghịch lý và cuốn hút độc giả: “Ai ở
xa về, có dịp vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy
có một cô gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tầu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi” Cách giới
thiệu tạo ra những đối nghịch về một cô gái âm thầm lẻloi, âm thầm như lẫn vào các vật vô tri: cái quay sợi, tảng
đá, tàu ngựa ; cô gái là con dâu nhà thống lí quyền thế,
giàu có nhưng sao mặt lúc nào “buồn rười rượi” Khuôn
mặt đó gợi ra một số phận đau khổ, bất hạnh nhưng cũngngầm ẩn một sức mạnh tiềm tàng
- Mị là nạn nhân của chế độ cho vay nặng lãi, bị tước đoạt tự do, hạnh phúc cá nhân, sống tủi nhục hơn trâu ngựa.
+Mị trước đó vốn là một người con gái đẹp Mị có
nhan sắc và có khả năng âm nhạc, cô thổi sáo giỏi, “uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo” Cô
còn một tâm hồn tràn đầy khát khao cuộc sống, khát khaoyêu đương Quả thế, Mị đã được yêu, và đã khát khaoyêu, trái tim từng đã bao nhiêu lần hồi hộp trước trước
âm thanh hò hẹn của người yêu Nhưng người con gái tàihoa miền sơn cước đó phải chịu một cuộc đời bạc mệnh
Để cứu nạn cho cha, cuối cùng cô đã chịu sống cảnh làmngười con dâu gạt nợ trong nhà thống lí
+Tô Hoài đã diễn tả nỗi cực nhọc về thể xác củangười con gái ấy, con người với danh nghĩa là con dâu,nhưng thực chất chính là tôi tớ Thân phận Mị không chỉ
là thân trâu ngựa, “Con trâu con ngựa làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái ở cái nhà ngày thì vùi vào việc làm cả ngày lẫn đêm”.
+Song nhà văn còn khắc hoạ đậm nét nỗi đau khổ vềtinh thần của Mị Một cô Mị mới hồi nào còn rạo rực yêu
đương, bây giờ lặng câm, “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa” Và nhất là hình ảnh căn buồng Mị, kín mít với cái cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay, Mị ngồi trong
đó trông ra lúc nào cũng thấy mờ mờ trăng trắng khôngbiết là sương hay là nắng Đó quả thực là một thứ địangục trần gian giam hãm thể xác Mị, cách li tâm hồn Mịvới cuộc đời, cầm cố tuổi xuân và sức sống của cô Tiếngnói tố cáo chế độ phong kiến miền núi ở đây đã được cất
Trang 15lên nhân danh quyền sống Cái chế độ ấy đáng lên án, bởi
vì nó làm cạn khô nhựa sống, làm tàn lụi đi ngọn lửa củaniềm vui sống trong những con người vô cùng đáng sống +Mị đã từng muốn chết mà không được chết, vì côvẫn còn đó món nợ của người cha Nhưng dến lúc có thểchết đi, vì cha Mị không còn nữa thì Mị lại buông trôi,kéo dài mãi sự tồn tại vật vờ Chính lúc này cô gái cònđáng thương hơn Bởi muốn chết nghĩa là vẫn còn muốnchống lại một cuộc sống không ra sống, nghĩa là xét chocùng, còn thiết sống Còn khi đã không thiết chết, nghĩa
là sự tha thiết với cuộc sống cũng không còn, lúc đó thìlên núi hay đi nương, thái cỏ ngựa hay cõng nước… cũngchỉ là cái xác không hồn của Mị mà thôi
+ Nỗi thống khổ của Mị thể hiện rõ nhất khi mùa
xuân đến Ngày Tết ai cũng được đi chơi "bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi tết” Riêng Mị thì không.
Mị muốn đi chơi Mị phải trả giá đau đớn Thằng A Sử
đã trói đứng Mị suốt đêm trong buồng bằng một thúngsợi đay Hắn còn quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị
“không cúi, không nghiêng đầu được nữa” Suốt đêm,
Mị “lúc mê, lúc tỉnh” Mị sợ quá, cựa quậy “xem mình còn sống hay chết” Có lúc Mị “vùng bước đi” chập chờn theo tiếng sáo, nhưng chân tay đang bị trói “đau không cựa được”, “đau nhức”, “đau dứt từng mảnh thịt” Nghe tiếng ngựa nhai cỏ, gãi chân, Mị đau khổ thổn thức “nghĩ mình không bằng con ngựa”.
-Sức sống của Mị dường như mất đi Nhưng bên
trong cái hình ảnh con rùa lầm lũi kia đang còn một con
người Khát vọng hạnh phúc có thể bị vùi lấp, bị lãngquên trong đáy sâu của một tâm hồn đã chai cứng vì đaukhổ, nhưng không thể bị tiêu tan Gặp thời cơ thuận lợithì nó lại bừng sáng Và khát vọng hạnh phúc đó đã bấtchợt cháy lên, thật nồng nàn và xót xa trong một đêmxuân đầy ắp tiếng gọi của tình yêu
-Bức tranh Hồng Ngài mùa xuân năm ấy có sức làmsay đắm lòng người tuổi trẻ Gió rét, sắc vàng ửng của cỏtranh, sự biến đổi màu sắc kì ảo của các loài hoa đẹp đãgóp phần làm nên cuộc nổi loạn trong một tâm hồn đãbấy nhiêu năm tê dại vì đau khổ Tác nhân quan trọng làhơi rượu Ngày tết năm đó Mị cũng uống rượu, Mị lén
uống từng bát, “uống ừng ực” rồi say đến lịm người đi.
Cái say cùng lúc vừa gây sự lãng quên vừa đem về nỗi
Trang 16nhớ Mị lãng quên thực tại (nhìn mọi người nhảy đồng,người hát mà không nghe, không thấy và cuộc rượu tanlúc nào cũng không hay) nhưng lại nhớ về ngày trước(ngày trước, Mị thổi sáo cũng giỏi …), và quan trọng hơn
là Mị vẫn nhớ mình là một con người, vẫn có cái quyền
sống của một con người: “Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết Huống chi Mị và A Sử, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau”.
-Nhưng tác nhân có tác dụng nhiều nhất trong việcdìu hồn Mị bềnh bồng về với những khát khao hạnh phúc
yêu đương có lẽ vẫn là tiếng sáo, bởi tiếng sáo là tiếng
gọi của mùa xuân, của tình yêu và tuổi trẻ Tiếng sáo rậprờn trong đầu Mị, nó đã trở nên tiếng lòng của ngườithiếu nữ
-Mị đã thức dậy với sức sống tiềm tàng và cảm thức
về thân phận Cho nên trong thời khắc âý, ta mới thấy Mịđầy rẫy những mâu thuẫn Lòng phơi phới nhưng Mị vẫntheo quán tính bước vào buồng, ngồi xuống giường,trông ra cái lỗ vuông mờ mờ trăng trắng Và khi lòngham sống trỗi dậy thì ý nghĩ đầu tiên là được chết ngayđi
- Nhưng rồi nỗi ám ảnh và sức sống mãnh liệt củatuổi xuân cứ lớn dần, cho tới khi nó lấn chiếm hẳn trọn
bộ tâm hồn và suy nghĩ của Mị, cho tới khi Mị hoàn toàn
chìm hẳn vào trong ảo giác: “Mị muốn đi chơi Mị cũng sắp đi chơi” Phải tới thời điểm đó, Mị mới có hành động
: quấn lại tóc, với thêm cái váy hoa, rồi rút thêm cái áo.Tất cả những việc đó, Mị đã làm như trong một giấc mơ,tuyệt nhiên không nhìn thấy A Sử bước vào, không nghethấy A Sử hỏi
-Rồi cái gì đến đã đến A Sử trói Mị vào cột, lẳnglặng khoác thêm vòng bạc đi chơi, bỏ mặc Mị đang chìmđắm với những giấc mơ về một thời xuân trẻ, đang bồngbềnh trong cảm giác du xuân Tâm hồn Mị đang còn sốngtrong thực tại ảo, sợi dây trói của đời thực chưa thể làmkinh động ngay lập tức giấc mơ của Mị Cái cảm giác vềhiện tại tàn khốc, Mị chỉ cảm thấy khi vùng chân bướctheo tiếng sáo mà tay chân đau không cựa được Nhưngnếu cái mơ không đến một lần nữa thì sự tỉnh ra cũngvậy Lại một giai đoạn chập chờn nữa giữa cái mơ và cáitỉnh, giữa tiếng sáo và nỗi đau nhức của dây trói và tiếngcon ngựa đạp vách, nhai cỏ, gãi chân Nhưng bây giờ thìtheo chiều ngược lại, tỉnh dần ra, đau đớn và tê dại dần
Trang 17đi, để sáng hôm sau lại trở về với vị trí của con rùa nuôitrong câm lặng, mà còn câm lặng hơn trước.
- Có lẽ sức sống của Mị bùng lên mạnh mẽ nhất là
lúc Mị cởi trói cho A Phủ Cũng như Mị, A Phủ là nạnnhân của chế độ phong kiến miền núi Những va chạmmang đầy tính tự nhiên của lứa tuổi thanh niên trongnhững đêm tình mùa xuân đã đưa A Phủ trở thành con ởgạt nợ trong nhà thống lí Và bản năng của một ngườicon vốn sống gắn bó với núi rừng, ham thích săn bắn đãđẩy A Phủ tới hiện thực phũ phàng: bị trói đứng Vàchính hoàn cảnh bi thương đó đã đánh thức lòng thươngcảm trong con người Mị Nhưng tình thương đó khôngphải tự nhiên bùng phát trong Mị mà là kết quả của mộtquá trình đấu tranh giằng xé trong thế giới nội tâm của
cô Mấy hôm đầu Mị vô cảm, thờ ơ với hiện thực trước
mắt : “A Phủ là cái xác chết đứng đó cũng thế thôi”.
Câu văn như một minh chứng sự tê dại trong tâm hồn Mị
Bước ngoặt bắt đầu từ những dòng nước mắt:“Đêm ấy A Phủ khóc Một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai lõm má đã xạm đen” Và giọt nước mắt kia là giọt nước
cuối cùng làm tràn đầy cốc nước Nó đưa Mị từ cõi quêntrở về với cõi nhớ Mị nhớ mình đã từng bị trói, đã từngđau đớn và bất lực Mị cũng đã khóc, nước mắt chảyxuống cổ, xuống cằm không biết lau đi được A Phủ, nóiđúng hơn là dòng nước mắt của A Phủ, đã giúp Mị nhớ ramình, xót thương cho mình
-Và Mị đã nhớ lại mình, biết nhận ra mình cũng từng
có những đau khổ, mới có thể thấy có người nào đó cũngkhổ giống mình Từ sự thương mình, Mị dần dần có tìnhthương với A Phủ, tình thương với một con người cùngcảnh ngộ Nhưng nó còn vượt lên giới hạn thương mình:
“Mình là đàn bà … chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi còn người kia việc gì mà phải chết ” Mị cởi
trói cho A Phủ để rồi bất ngờ chạy theo A Phủ Lòng hamsống của một con người như được thổi bùng lên trong
Mị, kết hợp với nỗi sợ hãi, lo lắng cho mình Mị như tìmlại được con người thật, một con người còn đầy sức sống
và khát vọng thay đổi số phận -Nhà văn Tô Hoài đã viết về Mị với tất cả lòng yêuthương, thông cảm, và chỉ có lòng yêu thương thông cảm,
Tô Hoài mới phát hiện ra vẻ đẹp tiềm tàng trong tâm hồn
Trang 18những con người ham sống như Mị
hạnh phúc, tình yêu là những trang viết đặc sắc, chứng tỏkhả năng “hoá thân” kỳ diệu của nhà văn vào chiều sâunội tâm nhân vật
- Các tình tiết dẫn dắt một cách khéo léo tự nhiên Giọng trần thuật của tác giả hoà vào những độc thoại nội tâm của nhân vật tạo nên ngôn ngữ nửa trực
tiếp đặc sắc
-Ngôn ngữ kể chuyện rất sinh động, chọn lọc,
sáng tạo, tinh tế, mang đậm màu sắc miền núi
Kết bài Tóm lại, Vợ chồng A Phủ qua việc khắc hoạ sâu
sắc cuộc đời, số phận, tính cách Mị đã tố cáo hùng hồn,đanh thép những thế lực phong kiến, thực dân tàn bạo ápbức bóc lột, đọa đày người dân nghèo miền núi Đồngthời, nó cũng khẳng định khát vọng tự do hạnh phúc, sứcsống mạnh mẽ và bền bỉ của những người lao động Đặcbiệt đề cao sự đồng cảm giai cấp, tình hữu ái của nhữngngười lao động nghèo khổ Chính điều này đem lại sức
sống và sự vững vàng trước thời gian của Vợ chồng A Phủ
Đề 2 : Phân tích nhân vật A Phủ trong truyện "Vợ chồng A Phủ" của Tô Hoài
A/ Lập dàn ý :
I Mở bài:
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm;
- Giới thiệu và nhận định chung về nhân vật A Phủ.
II Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ
tác phẩm, tóm tắt cốt truyện
2 Phân tích nhân vật A Phủ
a/ Phân tích đặc điểm 1:
- Nêu đặc điểm: A Phủ có số phận đặc biệt, là nạn nhân của hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi:
-Làm rõ đặc điểm: A Phủ mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê hết nhà này
đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ
b./ Phân tích đặc điểm 2:
- Nêu đặc điểm: A Phủ có những phẩm chất tốt đẹp.
Trang 19-Làm rõ đặc điểm: + A Phủ là một chàng trai biết sống và sống mạnh
mẽ
+ A Phủ là người có sức sống mãnh liệt
3 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật A Phủ:
Nhân vật A Phủ là con người hành động
Miêu tả nhân vật qua hành động với ngôn từ chọn lọc, câu văn biến hoá
về nhịp điệu
III Kết bài:
- Kết luận chung về hình tượng nhân vật A Phủ.
- Nêu ý nghĩa của nhân vật
- Cảm nghĩ về nhân vật
B/ Gợi ý làm bài:: ( Phần sau đây chỉ là gợi ý chi tiết của dàn ý sơ lược Học
sinh đọc tham khảo Khi làm bài, HS phải viết thành bài hoàn chỉnh, diễn đạt
sáng tạo hơn Chú ý dòng in đậm đứng là ý chính, dòng in đậm nghiêng là trích dẫn chứng tiêu biểu)
Mở bài Tô Hoài là nhà văn lớn của nền văn xuôi hiện đại Việt
Nam với số lượng tác phẩm đạt kỉ lục.Vợ chồng A Phủ là
truyện ngắn thành công nhất trong ba truyện ngắn viết về đềtài Tây Bắc của ông.Tác phẩm có một giá trị hiện thực vànhân đạo đáng kể Truyện viết về cuộc sống của người dânlao động vùng núi cao, dưới ách thống trị tàn bạo của bọn
thực dân phong kiến miền núi Đặc biệt, truyện đã xây dựng thành công nhân vật A Phủ, qua đó ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mạnh mẽ và khả năng đến với cách mạng của nhân dân Tây Bắc
họ thành vợ chồng, được cán bộ A Châu giác ngộ cách mạng
A Phủ trở thành đội trưởng du kích đánh Pháp bảo vệ làng
Trang 20bướng, không thích ở dưới cánh đồng thấp, trốn thoát lên núi,lưu lạc tới Hồng Ngài Lớn lên giữa núi rừng, A Phủ trởthành chàng trai Mông khoẻ mạnh chạy nhanh như ngựa, biếtđúc lưỡi cày, biết đúc cuốc, lại cày giỏi và đi săn bò tót rấtbạo Con gái trong làng nhiều người mê, nhiều người nói:
"Đứa nào được A Phủ cũng bằng được con trâu tốt trong nhà, chẳng mấy lúc mà giàu" Người ta ao ước đùa thế thôi,
chứ A Phủ vẫn rất nghèo A Phủ không có cha, không có mẹ,không có ruộng, không có bạc, suốt đời làm thuê, làm mướn,phép làng và tục lệ cưới xin ngặt đến nỗi A Phủ không thểnào lấy nổi vợ
+A Phủ đã phải trả một cái giá rất đắt cho hành động táotợn ấy Nhưng là người đơn giản, A Phủ không quan tâm.Khi đã phải sống thân phận của kẻ làm công trừ nợ, A Phủvẫn là một chàng trai của tự do, dù phải quanh năm một thân
một mình "đốt rừng, cày nương, cuốc nương, săn bò tót, bẫy hổ, chăn bò, chăn ngựa " nhưng cũng là quanh năm A Phủ "bôn ba rong ruổi ngoài gò ngoài rừng" làm phăng
phăng mọi thứ, không khác với những năm tháng trước kia
Vì mải bẫy nhím, để hổ bắt mất bò, A Phủ điềm nhiên vác
nửa con bò hổ ăn đó về A Phủ nói chuyện đi "lấy con hổ về"
một cách thản nhiên và coi đó là một chuyện rất dễ dàng APhủ cãi lại thống lí cũng rất điềm nhiên: A Phủ không biết sợcác uy của bất cứ ai Con hổ hay thống lí Pá Tra cũng thếthôi Kể cả khi lẳng lặng đi lấy cọc và dây mây, rồi đóng cọc
để người ta trói đứng mình chết thế mạng cho con vật bị mất,
A Phủ cũng làm các việc ấy một cách thản nhiên, không nói
Là người mạnh mẽ và gan góc, A Phủ không sợ cả cái chết
- A Phủ là người có sức sống mãnh liệt Từ sau đám xử
kiện, A Phủ phải chấp nhận làm con ở gạt nợ cho nhà thống
lí, không còn nhớ đến những ngày tháng theo bạn đi chơi hội
ở các làng Khi bị nhà thống lí đánh đập dã man, A Phủ chỉbiết cúi đầu nín nhịn, thậm chí lúc được Mị cởi trói, A Phủ
chỉ như một cái xác chực "ngã khuỵu""không bước nổi" Nhưng
Trang 21khi khát vọng sống trỗi dậy, A Phủ "quật sức vùng lên chạy"
thoát khỏi gông cùm, xiềng xích Đáp lại lời kêu thương
trong hơi gió thốc lạnh buốt của Mị: A Phủ cho tôi đi Ở đây thì chết mất, A Phủ không thể bỏ rơi người đàn bà vừa cứu mình, anh nói: Đi với tôi như để đền ơn đáp nghĩa người đã
cứu mình Sự vùng lên tự giải thoát cho chính mình của APhủ và Mị tiêu biểu cho sự vươn lên của đồng bào các dântộc miền núi, cho dù đó chỉ là tự phát nhưng đó là tiền đề cho
sự vươn tới ánh sáng của Đảng ở chặng đời sau này của APhủ
Nhận xét về
nghệ thuật
Nếu nhân vật Mị được nhà văn thể hiện chủ yếu bằng
nội tâm sâu sắc thì nhân vật A Phủ là con người hành động Miêu tả nhân vật qua hành động với ngôn từ chọn lọc, câu văn biến hoá về nhịp điệu là bút pháp nghệ thuật của
nhà văn Tô Hoài khi khắc hoạ nhân vật A Phủ Bút pháp ấyhoàn toàn phù hợp với tính cách nhân vật
Kết bài Tóm lại, Vợ chồng A Phủ qua việc khắc hoạ sâu sắc
cuộc đời, số phận, tính cách A Phủ đã tố cáo hùng hồn, đanhthép những thế lực phong kiến, thực dân tàn bạo áp bức bóclột, đọa đày người dân nghèo miền núi Đồng thời nó cũngkhẳng định khát vọng tự do hạnh phúc, sức sống mạnh mẽ vàbền bỉ của những người lao động Đặc biệt đề cao sự đồngcảm giai cấp, tình hữu ái của những người lao động nghèokhổ Chính điều này đem lại sức sống và sự vững vàng trước
thời gian của Vợ chồng A Phủ
Đề 3: Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong truyện “Vợ
chồng A Phủ ” của Tô Hoài.
A/ Lập dàn ý :
I/ Mở bài :
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm;
- Nêu vấn đề sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị
II Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ
tác phẩm, tóm tắt cốt truyện
2 Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị :
a Trước hết là phản ứng của Mị khi biết tin mình là con dâu gạt nợ chonhà thống lí Pá Tra :
Trang 223 Nhận xét về nghệ thuật thể hiện sức sống tiềm tàng của Mị:
- Một bút pháp mô tả tâm lý khá sắc sảo, tinh tế
- Các tình tiết dẫn dắt một cách khéo léo một cách khéo léo tự nhiên.Giọng trần thuật của tác giả hoà vào những độc thoại nội tâm của nhân vật tạonên ngôn ngữ nửa trực tiếp đặc sắc
-Ngôn ngữ kể chuyện của tác giả tinh tế, mang đậm màu sắc miềnnúi
- Giới thiệu vài nét về tác phẩm
- Giới thiệu về nhân vật Mị (đặc biệt là diễn biến tâm trạng và hành độngcủa Mị trong đêm mùa xuân và đêm đông cởi trói cho A Phủ)
II Thân bài:
1 Khái quát về tác phẩm : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ
tác phẩm, tóm tắt nội dung truyện
2 Phân tích diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm mùa xuân và đêm đông cởi trói cho A Phủ:
a/ Tâm trạng và hành động của Mị khi mùa xuân về (đặc biệt trong
đêm tình xuân)
Ý phụ : Nêu khái quát về thân phận Mị ở Hồng Ngài (trong nhà thống lí
Pá tra), chuyển ý và phân tích : tâm trạng Mị đã thay đổi trong “đêmtình mùa xuân”
- Phân tích tâm trạng của Mị khi nghe tiếng sáo, uống rượu, nhớ về quákhứ Tâm trạng thể hiện Mị khao khát tự do, hạnh phúc
- Phân tích tâm trạng của Mị khi vào trong buồng đến khi bị A Sử trói:tâm trạng thể hiện Mị khao khát tự do, hạnh phúc, đấu tranh để có tự do
b/ Diễn biến Tâm trạng và hành động nhân vật Mị trong đêm cởi
trói cho A Phủ :
- Dẫn ý vào phân tích : A Phủ bị trói gần bếp lửa, Mị vẫn hơ tay
- Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị thản nhiên, vô cảm
- Thấy nước mắt A Phủ, tâm trạng Mị thay đổi, Mị suy nghĩ nhiều
- Cuối cùng, Mị quyết định cắt dây trói cứu A Phủ và chạy theo A Phủ
- Tâm trạng thể hiện lòng nhân từ của Mị Đặc biệt thấy rõ sức phảnkháng, lòng khao khát tự do và quyết tâm đi tìm tự do của Mị
3 Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tậm trạng nhân vật Mị: Miêu tả tâm
trạng nhân vật tinh tế, phù hợp với quy luật tâm lí, ngôn từ sáng tạo, câu văngiàu hình ảnh, giàu chất thơ