xác định độ chua và độ mặn trong thực phẩm
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
BÀI 2.XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA VÀ ĐỘ MẶN TRONG THỰC PHẨM
1 Xác định độ chua trong Yomost
a) Nguyên tắc
Dùng dung dịch NaOH 0.1 N để trung hòa lượng acid có trong mẫu với chất chỉ thị phenolphtalein 1%.
Type of titraation pH Hệ thống chuẩn độ: Chọn chuẩn độ
pH Initial measurement
Trang 2pH titration Dynamic (EQ) Dò pH tương đương: Chọn phương
pháp dò pHtđ theo phương pháp tiếp tuyến
Dynamic control Steep jump Kiểm soát quá trình dò: Chọn dò
theo từng bước nhảy
thể tích tiêu tốn Total comsumpt,
titra final
consumpt, ml
Ex: 10ml Tổng thể tích tiêu tốn để kết thúc
chuẩn độ: ví dụ chọn 10ml (nghĩa là khi chuẩn tới thể tích 10ml thì sẽ kết thúc quá trình chuẩn độ)
Waiting time
(s) enter value
1s Nhập giá trị thời gian bắt đầu tiến
hành chuẩn độ sau khi hoàn tất cài đặt
Ext, trtrapt, burettle No Chế độ chuẩn trước (nhằm tiết kiệm
thời gian) : Chọn No Reaction time
(s) waiting time
1s Thời gian phản ứng: Chọn 1s (xem
như phản ứng tức thời, nếu phản ứng thuận nghịch, chậm cần chọn thời gian lớn hơn)
chuẩn độ trước) Fill dosine unit Fill Giá trị thể tích dung dịch chuẩn cần
bơm đầy cho buret: Chọn bơm đầy New caculation Formular
selection
EQ (equipvalent)
Tính toán: Chọn công thức tính toán cho điểm tương đương.
thức tính cài sẵn như đã ghi Enter F1 Enter value : 0.1 Nhập F1: F2là nồng độ dung dịch
chuẩn NaOH: chọn 0.1
Trang 3Enter F2 Enter value: Ex:
0.95
Nhập giá trị F2 là hệ số bao gồm mĐllactic, hệ số hiệu chỉnh, hệ số pha loãng (nếu có)
Enter Q (ml) Enter value: Ex:
10
Nhập thể tích mẫu xác định: Vị dụ chọn thể tích mẫu là 10ml
Enter unit Mg/L Nhập đơn vị tính của kết quả cuối
V V K
Trang 4- Có nhiệt độ sôi cao hơn nước một ít, khi dung môi bay hơi sẽ kéo theo nước trong thực phẩm.
Trang 5Lượng nước đo được (ml) Khối lượng mẫu (g)
Tính toán:
10,38× 100 = 49,133(%) Trong đó:
Phương trình phản ứng:
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3 Cho dung dịch chuẩn AgNO3 và dung dịch trung tính chứa NaCl, khi NaCl trong dung dịch đã kết hợp hết với AgNO3, một giọt AgNO3 dư sẽ kết hợp với K2CrO4 cho kết tủa đỏ gạch (quá trình xác định kết thúc).
2AgNO3 + K2CrO4 Ag2CrO4 +2 KNO3
Từ lượng AgNO3 ta tính được lượng NaCl.Phản ứng này thực hiện tốt trong môi trường trung tính.
Vì nếu môi trường kiềm thì một lượng ion Ag+ sẽ bị hao đi do phản ứng:
2Ag+ + 2OH- 2AgOH Ag2O +H2O Nếu môi trường acid thì có sự chuyển từ CrO4 2- thành bicromat Cr2O72-.
2CrO4 2-
+ 2H+ Cr2O7
2- + H2O
Trang 6Kết tủa sẽ không phải là Ag2CrO4 màu đỏ gạch mà là Ag2CrO7 màu vàng rất khó phát hiện điểm tương đương. Do đó kết quả sẽ thiếu chính xác.
Trang 73 Trình bày những nguyên nhân gây sai số khi tiến hành làm 3 chỉ tiêu trên, cách khắc phục?
4 Vì sao cần phải tro hóa mẫu nước mắm trước khi phân tích độ mặn?
5 Giá trị pHEQ hiển thi trên máy chuẩn nằm trong khoảng nào là hợp lý?
6 Trình bày giải pháp sắp xếp, bố trí trình tự các công việc cần thực hiện để hoàn tất bài thí nghiệm nhanh nhất?
Trả lời:
1 Nguyên tắc xác định, các phản ứng cho 3 chỉ tiêu trên?
Xác định độ chua trong Yomost: Dùng dung dịch NaOH 0.1M để trung hòa lượng acid có trong mẫu với chỉ thị là phenolphthalein 1%.
Xác định độ ẩm trong Fomat mềm: Dùng dung môi hữu cơ thích hợp để chưng cất lôi cuốn nước trong thực phẩm. Dung môi và nước ngưng tụ trong một ống đong có khắc vạch thành hai lớp phân biệt. Đọc thể tích lắng ở phía dưới, từ đó tính ra được độ ẩm của mẫu thực phẩm
Yêu cầu về dung môi:
Có nhiệt độ sôi cao hơn nước một ít, khi dung môi bay hơi sẽ kéo theo nước trong thực phẩm.
Trang 8 Không tan trong nước, dung môi và nước sẽ tách thành hai lớp riêng biệt khi đo trong ống đong.
Nhẹ hơn nước, lớp nước ở dưới lớp dung môi trong ống đong.
Xác định độ mặn trong nước mắm: Dựa vào khả năng phản ứng của ion Ag+ với ion Cl- tạo thành AgCl kết tủa màu trắng và ion Ag+ với ion CrO42- tạo thành
Ag2CrO4 màu đỏ gạch, (xác định điểm tương đương kết thúc quá trình chuẩn độ).
3
NaClAgNO AgCl NaCl Cho dung dịch chuẩn AgNO3 vào dung dịch trung tính chứa NaCl, khi NaCl trong dung dịch kết hợp hết với AgNO3, một giọt AgNO3 dư sẽ kết hợp với K2CrO4 cho kết tủa màu đỏ gạch (quá trình chuẩn độ kết thúc).
2AgNO K CrO Ag CrO 2KNO
Từ lượng AgNO3 tiêu tốn ta tính được lượng NaCl.Phản ứng này thực hiện tốt trong môi trường trung tính.
2
2CrO2HCr O H O Nếu trong dung dịch có ion CO32-. S2- thì cũng tạo thành kết tủa với ion Ag+ gây sai số.
Trang 9V a V
Trang 10TN2: Sai số có thể do:
Cân mẫu thiếu chính xác, thể tích dung môi trong bình cầu, đọc kết quả khi nước và toluene trong ống đong chưa chia ra 2 phần rõ rệt => cân mẫu chính xác, dùng khăn giấy khô (hết ẩm) gói mẫu để mẫu không dính vào thành bình, đọc kết quả khi nước và toluene đã chia thành 2 phần rõ rệt.
Do trong quá trình cân mẫu không chính xác => nên sử dụng cân phân tích chính xác đến 0,0001g.
Khi sử dụng bình chưng cất Xylen, do khóa không chặt làm nước vào toluene bị chảy ra ngoài=> kiểm tra khóa, nếu bình hư nên thay thế phương pháp hoặc dụng cụ khác.
TN3:Sai số có thể do:
Chuẩn độ bằng tay do đó việc xác định điểm tương đương chưa chính xác. Mất mẫu do trong quá trình chuyển từ dụng cụ này sang dụng cụ khác => sử dụng trực tiếp một dụng cụ để tiến hành thí nghiệm.
4 Tro hóa mẫu để làm mất nước, và các chất hữu cơ dễ cháy chỉ giữ lại muối khoáng cần xác định.
5 pHEQ hiện trên máy hợp lý khoảng 7 – 8,5.
6 Giải pháp sắp xếp, bố trí trình tự các công việc cần thực hiện để hoàn tất bài thí nghiệm nhanh nhất.
Hút chính xác 1ml nước mắm cho vào chén nung sạch khô, đem đi tro hóa (vì thời gian tro hóa dài) hút 10ml dung dich mẫu Yomost + 30ml nước cất khuấy đều + cá từ, rửa điện cực, nhúng ngập trong dung dịch không chạm đáy cốc mẫu, cài đặt thông số chuẩn độ trên máy chuẩn độ ghi kết quả sấy khăn giấy cho hết độ ẩm của khăn cân mẫu phomat, dùng khăn giấy gói mẫu lắp ráp hệ thống chưng cấtchuyển mẫu vào bình cầu chưng cất, cho dung môi vào bình cầu chưng cất (đợi đến khi nước và dung môi chia thành 2 phần rõ rệt) kiểm tra mẫu nước mắm, nếu đã
Trang 11thống chưng cất: khi thể tích H2O không tăng nữa (nước và toluen đã chia ra 2 phần rõ rệt), ghi thể tích nước trong ống đo lấy mẫu tro trắng nước mắn cho vào bình định mức dùng nước cất 2 lần định mức tới vạch rửa, tráng và nạp đầy buret bằng dd AgNO3 chuẩn bị 3 bình tam giác với hóa chất cần thiết chuẩn độ lần lượt từng bình và ghi lại kết quả.
Trang 12BÀI 3 : XÁC ĐỊNH TRO TOÀN PHẦN Ca, Mg TRONG THỰC PHẨM
I Xác định tro toàn phần trong sữa bột:
Khối lượng chén nung ban đầu mc = 22.6647g
- Bước 2: Than hóa trên bếp điện đến khi mẫu hết bốc khói
- Bước 3: Tro hóa trong lò nung 60 phút vẫn còn tro đen lấy đũa thủy tinh nghiền nhỏ đưa lại vào lò nung nung tiếp 30 phút cho đến khi đc tro trắng lấy ra và để nguội trong bình hút ẩm.
- Bước 4 : Sau khi để nguội trong bình hút ẩm30 phút, lấy ra mang cân ở cân phân tích
Trang 13 Cân bằng nhiệt trong bình hút ẩm 30 phút. Sau khi lấy chén ra ở cửa lò nung 5 phút.
Lấy tro ở bước trên + 5mL HCl 2N đun nhẹ cho đến khi sôi gần cạn, thêm 10mL nước cất hai lần, khuấy nhẹ rồi chuyển vào BĐM 300ml, rửa chén nung, nước rửa
và dịch tráng được nhập chung vào BĐM 300ml, cuối cùng dùng nước cất 2 lần để định mức đến vạch. Dung dịch này dùng để xác định Ca2+, Mg2+ ( chuẩn bị mẫu cho
Trang 14Bước 3 :Xác định riêng Mg2+:
Buret :Rửa tráng và nạp đầy dung dịch EDTA 0,02N.
Bình tam giác 250ml (3 bình) :10ml mẫu + NH3 10%( số giọt bằng thí nghiệm xác định tổng Ca + Mg) + 2ml NaOH 2N + chỉ thị Murexide 1%.
Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn EDTA đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ hồng sang tím hoa cà.
0,8 ml
0,6 ml
0,7 ml
Lần chuẩn độ
1,4 ml
1,5 ml
1,43 ml
Trang 15V V Ca
X
m
4131,610
)004,03007,0(
V V V
Trang 162 Nguyên nhân gây sai số.
Có thể do trong quá trình cân mẫu không chính xác => nên sử dụng cân phân tích chính xác đến 0,0001g.
Mất mẫu do trong quá trình chuyển từ dụng cụ này sang dụng cụ khác => sử dụng trực tiếp một dụng cụ để tiến hành thí nghiệm.
Mất mẫu do trong quá trình than hóa gió làm thất thoát mẫu =>đóng cửa tránh gió khi than hóa.
Sai số dụng cụ chuẩn độ bằng tay nên việc xác định điểm tương đương chưa được chính xác lắm => chuẩn độ bằng máy.
Hóa chất để lâu ngày trong phòng thí nghiệm => sử dụng hóa chất mới.
3 Trong trường hợp khi cần xác định độ cứng của nước thì cần phải có mẫu trắng khi xác định Ca, Mg.
4 Phân bố thời gian hợp lý và trật tự các công việc cần thực hiện cho bài thí nghiệm: Sấy chén nung hút ẩm cân chén cân mẫu than hóa trên bếp điện tro trắng trong lò nung 6600C hút ẩm trong bình hút ẩm cân trọng lượng chén mẫu sau khi nung cho tro vào bình định mức 3ml HCl định mức tới vạch chuẩn bị 3 bình tam giác thêm hóa chất như yêu cầu rửa, tráng nạp đầy buret bằng dung dịch EDTA 0,02N chuẩn độ lần lượt và ghi kết quả từng bình cho từng trường hợp.
Giải thích: nung chén trước để xác định trọng lượng chén trước, than hóa tro hóa
vì thời gian than hóa và tro hóa dài, chuẩn bị hóa chất khi đã tro hóa xong.
Trang 17Bài 4 XÁC ĐỊNH KHOÁNG VI LƯỢNG TRONG THỰC PHẨM
I Xác định sắt trong thực phẩm (sữa bột hoặc Fomat)
1 Nguyên tắc
Sau khi tro hóa, mẫu sữa còn lại Fe và P, đem đo mẫu ở bước sóng = 510nm đối với xác định Fe và =400nm đối với xác định P. Sau đó lập đồ thị đường chuẩn để suy ra hàm lượng Fe và P có trong sữa quy về mg/kg.
Fe(II) trong dung dịch kết hợp voi81 1,10-phenaltroline thành một phức chất màu cam đỏ bền trong môi trường pH 3-9. Nếu muốn màu này không bị ảnh hưởng của thuốc thử dư và có mặt của các ion khác, phản ứng cần tiến hành ở
pH 3,5-4,5.
Phức chất này gồm 3 phân tử 1,10-phenaltroline kết hợp với 1 ion Fe(II). Phản ứng đặc hiệu cho Fe(II) nên phải chuyển hết Fe(III) về Fe(II) bằng cách khử với hydroquynon hay hydroxylamin clohydric
2NH2OH + 4Fe3+ N2O + 4Fe2+ + 4H+ +H2O
2 Các bước tiến hành xác định hàm lượng Fe có trong sữa
Bước 1. Cân 6.01g mẫu sữa trong chén nung sạch, khô.
Bước 2. Thêm 10ml glycerol:etanol (1:1) và than hóa từ từ trên bếp điện đến hết khói, tránh cháy thành ngọn lửa. Sau đó đem bỏ chén nung chứa mẫu vào thiết bị hút khói đến khi nào hết khói.
Bước 3.Đưa vào lò nung ở 6500C trong 1 giờ, làm nguội, thêm 1ml HNO3 đậm đặc, tiếp tục đưa vào lò nung tiếp 30 phút.
Bước 4. Chờ nguội, thêm tiếp 1ml 6N vào tro đun nhẹ trên bếp điện có lưới amiang đên khi vừa cạn, thêm 5ml nước cất 2 lần, khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, chuyển sang cốc 100ml, rửa chén nung 2 đến 3 lần, nhập chung nước rửa vào cốc. Dùng
NH3 10% chỉnh từng giọt cho đến khi pH= 3,5 ÷ 5 ( thử bằng máy pH), sau đó chuyển vào bình định mức 100ml, dùng nước cất 2 lần định mức tới vạch. Ta được dung dịch mẫu: dùng để xác định tổng Fe và P).
Trang 19 Công thức tính hàm lượng Fe
Ta có phương trình đường chuẩn:
y = 0,008x – 0,002 → 0,254 = 0,008x – 0,002
Trang 20 Bước 3 : thêm lần lượt các hóa chất vào bình định mức 25ml như bảng sau :
Trang 21 Công thức tính hàm lượng P
Ta có phương trình đường chuẩn:
y = 0,003x – 0,021 → 0,37 = 0,003x – 0,021
x = CP = 130,33(µg)
y = 0,003x - 0,021 R² = 0,997
Trang 22H2SO4 đậm đặc, to, xúc tác
BÀI 5: XÁC ĐỊNH ĐẠM TỔNG TRONG THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG
PHÁP KJELDAHL 1/ Nguyên tắc:
+ Đun ở 370 – 390oC
+ Khi đốt nóng mẫu nước mắm với H2SO4 đậm đặc các chất hữu cơ bị oxi hóa tạo
thành SO2, CO2, H2O. Còn nitơ sau khi được giải phóng dưới dạng NH3 kết hợp với
H2SO4 tạo thành (NH4)2SO4 tan trong dung dịch.
Hợp chất chứa nitơ, protein (NH4)2SO4 + SO2 + CO2 + H2O
+ Đẩy NH3 khỏi muối (NH4)2SO4 bằng bazơ mạnh
(NH4)2SO4 + NaOH 2NH3+2H2O + Na2SO4 + Định lượng NH3 bay ra bằng 1 acid
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 NaOH + H2SO4dư Na2SO4 +H2O
Trang 23▪ Nâng đầu ống sinh hàn ra khỏi mặt dung dịch trong bình tam giác, dùng bình tia rửa đầu ống sinh hàn, tiếp tục cất trong 30 giây. Dùng giấy pH kiểm tra, nếu dung dịch không làm đổi màu giấy pH là được
▪ Lấy bình hứng đem đi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 40%, dung dịch chuyển từ tím sang xanh nhạt. Thể tích NaOH tiêu tốn là 17 ml
Lần 2: Làm tương tự như lần 1. Thể tích NaOH tiêu tốn là 17,1 ml
Lần 3: Thay dung dịch mẫu bằng nước cất. Tiến hành các bước khác như lần 1. Thể tích NaOH tiêu tốn là 18,6 ml
Trang 24BÀI 6 XÁC ĐỊNH ĐẠM TỔNG TRONG NƯỚC MẮM BẰNG PHƯƠNG
PHÁP NESSLER ( Phương pháp đo quang)
I Các bước thực hiện
1 Nguyên tắc
Tất cả các dạng nitơ có trong cơ thể hay trong các mô được gọi là nitơ tổng số (đạm tổng). Nitơ có trong thành phần axit amin của protein là N protein. Nitơ không có trong thành phần protein như các muối đạm vô cơ, axit nitric, các axit amin tự do, ure
và các dẫn xuất của ure, các alcaloit, các bazơ purin và pyrimidin…là các nitơ phi protein.
Nitơ tổng số (đạm tổng) = Nitơ protein + Nitơ phi protein Mẫu được vô cơ hoá bằng H2SO4(đđ) ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác. Các phản ứng của quá trình vô cơ hoá mẫu xảy ra như sau:
2H2SO4 → 2 H2O + 2SO2 + O2 Oxy tạo thành trong phản ứng lại oxy hoá các nguyên tố khác. Các phân tử chứa nitơ dưới tác dụng của H2SO4 tạo thành NH3. Các protein bị thuỷ phân thành axit amin. Cacbon và hydro của axit amin tạo thành CO2 và H2O, còn nitơ được giải phóng dưới dạng NH3 kết hợp với axit H2SO4 0,1N dư tạo thành (NH4)2SO4 tan trong dung dịch.
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 Các nguyên tố khoáng khác như P, K, Ca, Mg,…chuyển thành dạng oxit: P2O5,
K2O, CaO, MgO…tuy tồn tại trong dung dịch mẫu nhưng không ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
Phát hiện và đo nitơ tổng số (đạm tổng): Phương pháp đơn giản nhất để đo nồng độ nitơ tổng số (đạm tổng) trong dung dịch là độ hấp thụ tia cực tím của nó. Nếu nitơ tổng
số (đạm tổng) tinh sạch thì nồng độ tuyệt đối của nó được tính theo giá trị được đo.
Trang 25Nếu nitơ tổng số (đạm tổng) không tinh sạch thì nồng độ của nitơ tổng số (đạm tổng) được tính tương đối từ độ hấp phụ
2 Quy Trình xử lý mẫu:
Nguyên tắc hoạt động của máy Kjeldahl:
Mẫu được đưa vào bồn đốt (hệ thống vô cơ hoá mẫu) thông qua các ống Kjeldahl. Sau khi vô cơ hoá mẫu xong, toàn bộ mẫu + ống Kjeldahl được làm nguội rồi tiến hành quy trình lên màu mẫu.
a Vô cơ hóa mẫu:
Bước 1: Cho 0,2ml nước mắm vào tận đáy của ống Kjeldahl +0,4g hỗn hợp xúc tác
0,2ml nước mắm vào ống Kjeldahl
Dùng pipet hút 3ml H2SO4 đậm đặc (d=1,84) cho vào ống trên
Lắp ống trên vào hệ thống vô cơ hoá mẫu khoảng 20 phút thì xem mẫu 1 lần cho đến khi mẫu có màu xanh trong thì ngưng và làm nguội mẫu
+ 0,4 g hỗn hợp xúc tác
t0 = 2000C
Trang 26Bước 2: Dùng pipet hút 3ml H2SO4 đậm đặc (d=1,84) cho vào ống vô cơ hoá mẫu có chứa hỗn hợp trên.H2SO4 đậm đặc nhằm đốt cháy hỗn hợp hữu cơ (khi đốt nóng mẫu với H2SO4(đđ), các hợp chất hữu cơ có trong mẫu bị oxi hóa tạo thành SO3, SO3 phân li thành SO2 và oxi nguyên tử. Oxi được thải ra sẽ oxi hóa hydro và cacbon của hợp chất hữu cơ có trong mẫu để tạo thành CO2 và H2O.Còn N2 sẽ được chuyển thành dạng
NH3.
Bước 3: Lắp ống trên vào hệ thống vô cơ hoá mẫu để phá mẫu (cài máy khoảng 20 phút nếu sau 20 phút mẫu vẫn còn màu thì tiếp tục cài thêm 20 phút nữa cho đến khi mẫu có màu xanh trong là được) rồi làm nguội.
Màu bình định mức nhạt đậm dần từ B1 đến B6
Đo từng theo thứ tự từ bình B1 đến bình Bmẫu