Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tựchủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sángtạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảotoàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Muốn như vậy cácdoanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyếtđịnh đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thunhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xácđịnh đứng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Dovậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bánháng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác đểđưa ra quyết định kinh doanh đứng đắn
Mặt khác kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế
và kiểm tra bảo vệ tài sản sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động, quyền sảnxuất kinh doanh của các Doanh nghiệp Trong công tác kế toán của Doanh nghiệp chia
ra làm nhiều khâu, nhiều thành phần nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bótạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Thông tin kế toán là thông tin
về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính hai mặt, thông tin và kiểm tra.Ngoài ra kế toán còn là một phạm trù kinh tế thể hiện các quan hệ về mặt lợi ích vàtính toán kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) giúp cho doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôiđộng và quyết liệt Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vậndụng lý luận đã được học kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại
công ty cổ phần TM Và Xây Lắp An phú, em đã chọn đề tài ''Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh'' để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của đề tài được chia thành ba chương chính
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần Thương Mại và xây lắp An Phú
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Xây Lắp An phú
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Trần Thị Thu Hiền cùng các chị trong
phòng kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú đã giúp em hoànthành chuyên đề tốt nghiệp này
Sinh viên thực hiện Chu Quang Phi
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái niệm và đặc điểm của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp.Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữuhàng hoá người mua và doanh nghiệp thutiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanhnghiẹp đựocchuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mạinói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bánđống ý bán,người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hưu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, ngườimua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, cácdoanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại củakhách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanhnghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
b Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đãbỏ ra vàthu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bánhàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác định kết quảbán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanhnghiệp
c Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cònxác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hànghoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cómối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mụcđích cuối cùng của doanh nghiệp cònbán hàng la phương tiện trực tiếp để đạtđược mục đích đó
1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả Bán hàng
Trang 3Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng khôngchỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân Đối với bảnthân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ
ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống của người laođộng , tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quảbán hàng là cơ sở xác định chính xáchiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối vớinhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấuchi phí hợp lývà sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoàgiữa cáclợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động
1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống cònđối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản
lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động củatài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tàichính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng vàxác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch
và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồngkinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoátiêu thụtrên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏnghoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổchính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chăt chẽtình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời giantránh mất mát ứ đọng vốn
2 Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu
2.1 Doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng
Là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt độnggiao dịch từ các hoạt động giaodịch như bán sản phẩm hàng hoá cho kháchhàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu
Bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 4- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng
* Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,khi viếthoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT,các khoảnphụ thu,thuếGTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàngđược phản ánh theo số tiềnbán hàng chưa có thuế GTGT
* Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thuđược phản ánh trên tổng giá thanh toán
* Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuễ xuất nhậpkhẩu thìdoanh thu tính trên tổng giá mua bán
*Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chitiết theotừng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinhdoanh của từng mặthàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hànghoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng môt hệ thống tổ chức(cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) như : Giá trị cácloại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viên, giá trị cácsản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
* Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
* Giá trị hàng bán bị trả lại :là gia trị khối lưọng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng : trong đó các khoản : Chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán đươc xác định như sau:
* Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai cáckhoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán
Trang 5* Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàngbán ratrong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
* Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng
2.3 Cách xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng Doanh thu giá vốn hàng CPBH,CPQLDN
(Lãi thuần từ hoạt = bán hàng - bán - phân bổ cho số
động bán hàng) hàng bán
Trong đó :
Doanh thu bán tổng doanh thu các khoản giảm thuế suất khẩu, TTĐBHàng thuần = bán hàng - trừ doanh thu - phải nộp NSNN, thuế Theo quy định GTGT (theo pp trựctiếp)
3 Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán
3.1 Phương pháp nhập trước- xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước thì sẽ được xuấttrước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồimới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóatồn sẽ được phản ánh vớigiá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất
3.2 Phương pháp nhập sau- xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ đượcxuất ra sử dụng trước Do đó , giá trị hàng hoá xuất kho được tínhhết theo giá nhậpkho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Như vậy giá trị hàng hoátồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
3.3 Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàngnhậptrong kỳ để tính giá binh quân của 1 đơn vị hàng hoá Sau đó tính giá trịhàng hoá xuấtkho bằng cách lấy số lượng hàng hoá xuất kho nhân với giáđơn vị bình quân Nếu giáđơn vị bình quân chỉ được tính một lần lúc cuối tháng thì gọi là bình quân gia quyềnlúc cuối tháng
3.4 Phương pháp gia thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lýhànghoá theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơngiá của lôhàng đó để tính Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giá trị cao,thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng
4 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữuhàng hoácho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hoá tiêu thụ
Trang 64.1 Đối với bán buôn
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyểnthẳng
4.1.1 Phương thức bán hàng qua kho
Theo phương thức này, hàng hoá mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra.Phương thức bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận
a, Hình thức nhận hàng :
Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tạikho bên bán hoặc đến một địa điểm
do hai bên thoả thuận theo hợp đồng, nhưng thường là do bên bán quy định
4.2 Đối với bán lẻ
Có 3 phương thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung bán hàng không thutiền tập trung và bán hàng tự động
4.2.1 Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng cònviệc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiến hành nhưsau:Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, người bán viết “ hóa đơn bán lẻ”giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “ đã thu tiền” khách hàng mang
Trang 7hoá đơn đó đến nhận hàng Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xácđịnh doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy, tính toán lượng hàng đã bán ra
để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
4.2.2 Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giaohàng, vừa làmnhiệm vụ thu tiền Do đó, trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ởnhiều đIúm Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hoá còn lại để tính lượngbán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiềnthực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
4.2.3 Phương thức bán hàng tự động
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộ phậnthu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngày nộp tiềnbán hàng cho thủ quỹ Định kỳ kiểm kê, xác định thừa , thiếu tiền bán hàng
4.3 Các phương thức thanh toán
4.3.1.Thanh toán ngay bằng tiền mặt:
Hàng hoá của công ty sau khi giaocho khách hàng, khách hàng thanh toán ngaybằng tiền mặt
4.3.2 Thanh toán không dùng tiền mặt :
Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, kháchhàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản
5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biếnđộng (nhập-xuất) của từng loại hànghoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị Theo dõi,phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy đủ các khoản chiphí, thu nhập về bán hàng xác định kết qua kinh doanh thông qua doanh thu bán hàngmột cách chính xác
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt động quản lýdoanh nghiệp
6 Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho
Trang 8- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá
- Chứng từ thanh toán khác
7 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
7.1 Tài khoản sử dụng
- Hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Để hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sửdụng các tài khoản chủ yếu sau:
7.1.1 TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hànghoá,dịch vụthực tế phát sinh trong kỳ
Kết cấu tài khoản
Bên nợ - Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối lỳ
+ Giam giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế chịuthuế thuế xuất khẩu
+ Thuế GTGT (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp)
− Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh
Bên có:− Doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá,dich vụ thực hiện trong kỳ
− Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp đượchưởng
TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp ,trợ giá”
7.1.2 TK 512 “Doanh thu nội bộ”
TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộdoanh nghiệp hoạch toán ngành Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõi một số nộidung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩmhàng hóa để biếu ,tặng quảngcáo, chào hàng…Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hoá.Nội dung TK 512 tương tự như tài khoản 511 và được chi tiết thành 3 TK cấp hai
TK 5121 “Doanh thu bán hàng”
TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
7.1.3 TK 521 “Chiết khấu thương mại”
Trang 9TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết chokhách hàng mua với lượng lớn Kết cấu tài khoản 12
Bên nợ : Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511 TK 512không có số dư
7.1.4 TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách…”được doanhnghiệp chấp nhận Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặctính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra
Bên có: Kểt chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511 hoặc TK
512 TK 531 không có số dư
7.1.5 TK 532 “ Giảm giá hàng bán”
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ hoạchtoán được người bán chấp nhận trên giá thoả thuận TK111, 112,131… Kết cấu tàicáckhoản ghi giảm K/c khoản Doanh thu bán hàng theo giá bán doanh thu vào cuối kỳkhông chịu thuế GTGT
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàngTK33311
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số dư Thuế GTGT theo thanh toán (cả thuế)
Sơ đồ 1: Hạch toán TK 532
TK 111,112,131 TK 532 TK 511, 521 (1)Giảm giá hànng bán
Cuối kỳ kết chuyểntổng
Trang 10TK 3331 tổng số hàng giảm giá thuế GTGT của hàng sinh trong kỳ sang DT Giảm giá (nếu có)
8 Hạch toán giá vốn hàng bán
Sau khi tính được trị giá mua của hàng hoá xuất bán,ta tính được trị giávốn củahàng hoá đã bán ra
Trị giá vốn trị giá chi phí thu mua
Hàng suất = mua hàng + phân bổ cho
bán xuất hàng đã bán
chi phí thu mua chi phí thu mua chi phi thu mua chi phí thu mua phân bổ cho = hàng tồn đầu + phát sinh + phân bổ chohàng
hàng đã bán kỳ trong kỳ hóa tồn cuốikỳ
Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ ,đã tiêu thụ trong kỳ
Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xácđịnhkết quả kinh doanh”
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá nhập lại kho
Trang 11TK 632 không có số dư
Sơ đồ 2: hạch toán giá vốn giá vốn hàng bán (Pp kê khai thường xuyên)
TK156
136 TK 157 TK 632 TK 531 Xuất kho hàng trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng
Trang 12Bán gửi đi bán gửi đc xđ tiêu thụ bán bị trả lại
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán
Phẩn bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra
Sơ đồ 3: Hạch toán giá vốn hàng bán (pp kê khai thường xuyên)
cuối kỳ k/c hàng hóa còn lại (chưa tiêu thụ)
TK 156,157 TK 611 TK 632 TK 911
Trang 13Đầu kỳ kết chuyển hàng k/c giá vốn hàng bán
hóa tồn kho giá vốn xác định
kết quả kinh doanh
Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí
bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêuthụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán
Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí Chi phí bán hànggồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chiphi dụng cụ đồ dùng, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ
CPBH phân bổ CPBH CPBH hàng CPBH phân bổ
cho hàng hóa = còn lại đầu + phát sinh - số hàng còn lại
bán trong kỳ kỳ trong kỳ cuối kỳ
CPBH còn lại CPBH phát sinh trị giá
CPBH phân bổ đầu kỳ + trong kỳ hàng hóa
còn lại cuối kỳ trị giá hàng hóa + trị giá hàng hóa cuối
Trang 14xuất bán trong kỳ còn lại cuối kỳ kỳ
Hạch toán chi phí bán hàng
Để hoach toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Tàikhoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theonội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số dư và được chi tiết thành 7 TK
+ TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”
+ TK 6412 “ Chi phí vận chuyển bao bì”
Trang 15K/c chờ k/c để xác định CPBH k/c kết quả kinh doanh
Trang 16* Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí
Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng
cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành ,chi phí mua ngoài, chi phí bằngtiền khác
* Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
CPQLDN phân bổ chi phí quản lý toàn DN doanh thu bán hàng
động
doanh tổng doanh thu hoạt động của DN
kinh doanh cuả DN
* Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK642“Chi phí quản lý doanh nghiệp”.TK này dùng để phản ánh những chi phímàdoanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳhoạch toán
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : Các khoản làm giảm chi phí quản lý DN trong kỳ
+ Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 hoặc TK 1422
TK 642 không có số dư và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
Trang 17− Chi phí hoạt động tài chính,chi phí bất thường
Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụtrong kỳ
Trang 18− Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác
− Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 21Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
a Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
−Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng được tiến hành theo yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp như kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểm bán hàng(quầy hàng, của hàng, chi nhánh, đại diện …) kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theotừng loại theo từng ngành hàng, nhóm hàng, trong đótừng ngành hàng có thể theo dõichi tiết được
Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng địa đúng tiêu thụ từngngành hàng, từng nhóm hàng)
b Kế toán chi tiết kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng được theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị, thôngthường kết quả bán hàng được chi tiết theo ngành hàng, mặt hàng tiêu thụ: kết quả bánhàng nông sản, kết quả bán hàng đứng máy, kết quả bán hàng công nghệ phẩm
−Có thể kết hợp được một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngay trongcác Nhật Ký_Chứng Từ
Trang 22−Cuối tháng không cần lập bảng cân đối tài khoản vì có thể kiểm tra tính chínhxác của việc ghi chép kế toán tổng hợp ngay ở dòng sổ cộng cuối tháng ở trang NhậtKý_Chứng Từ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
XÂY LẮP AN PHÚ.
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Thương Mại và Xây Lắp An 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú
Tên giao dịch : AN PHU CONSTRUCTION AND TRADE JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt : ANPHU JSC
Địa chỉ: Số 53 – Tuệ Tĩnh – Khối Yên Hoà – Phường Hà Huy Tập – Thành PhốVinh – Tỉnh Nghệ An
Trang 23Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2703000106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhNghệ An cấp ngày 20 tháng 07 năm 2001.
Mã số thuế : 2900548000
Điện thoại : 0383 524 524 Fax : 0383 522 358
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú, tiền thân là Công ty Cổ phầnThương mại Xây lắp Xuất nhập khẩu Miền Trung được thành lập ngày 20 tháng 07năm 2001 theo quyết định số: 2703000106 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nghệ Ancấp, do Ông Nguyễn Văn Hùng làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công
ty, trụ sở được đặt tại số 47 Nguyễn Văn Cừ - Thành Phố Vinh – Nghệ An
Năm 2003 Hội đồng quản trị đã tổ chức họp và quyết định chuyển trụ sở chính
về số 53, đường Tuệ Tĩnh, khối Yên Hoà, Phường Hà Huy Tập, Thành Phố Vinh, tỉnhNghệ An với khuôn viên rộng gần 3.000m2 Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thịtrường đòi hỏi Công ty phải đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh, phải tìm được sảnphẩm chủ lực cho riêng mình và là sản phẩm chính thức đầu tiên mang thương hiệucủa Công ty Trước những thông tin về thị trường thực phẩm, đồ uống nước giải khát,đặc biệt theo kết quả khảo sát thị trường của nhóm tư vấn, Hội đồng quản trị Công ty
đã có hướng đi mới, tạo nên bước đột phá trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đó là: quyết định đầu tư xây dựng : Phân xưởng sản xuất Nước và Đá tinhkhiết mang thương hiệu An Phú Phân xưởng được khởi công xây dựng vào ngày 02tháng 04 năm 2004, chỉ trong 13 tháng Công ty đã hoàn thành xong xây dựng cơ bản
và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống dây chuyền tiên tiến hiện đại của Mỹ Đến ngày 17tháng 5 năm 2005 Phân xưởng chính thức di vào hoạt động và cho ra sản phẩm đầutiên, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương
Công ty đã được UBND Tỉnh Nghệ An tặng bằng khen, UBND thành Phố Vinhtặng giấy khen và nhiều giấy khen của các tổ chức Đoàn, Đội, thường xuyên đượcbình chọn là Doanh nghiệp trẻ tiêu biểu, xuất sắc Đặc biệt vinh dự năm 2006 Công tyđược vinh dự đón giải thưởng “SAO VÀNG ĐẤT VIỆT” dành cho nhóm sản phẩmtiêu biểu Năm 2007 Doanh nghiệp tiếp tục được đón nhận giải thưởng "SAO VÀNGBẮC TRUNG BỘ"
Tuy mới thành lập chưa lâu nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyluôn tăng trưởng lợi nhụân năm nay cao hơn năm trước Sau đây là bảng tổng hợp một
số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt đống sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm
Tốc độtăngbìnhquân
Trang 247
11.076
2.1.2 Đặc điểm hình thành và cơ cấu bộ máy của công ty
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ,nghành nghề kinh doanh
a Chức năng:
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốntrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty luôn phấn đấu sản xuất đápứng đủ và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu Công tykhông ngừng năng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị thị trường.Chức năng chủ yếu của Công ty là sản xuất nước và đá tinh khiết, cung cấp các dịch
vụ giải trí, kinh doanh nhà hàng, khách sạn
b nhiệm vụ
- Tổ chức tốt công tác sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu Nước và đá tinh khiếtcủa người tiêu dung
- Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sảnphẩm thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường
- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộngsản xuất
- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh
tế Nhà nước
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động
c ngành nghề kinh doanh
Trang 25- Dịch vụ thể thao, giải trí; Sản xuất Nước, đá tinh khiết; Đại lý nhận lệnh chứngkhoán, Đại lý mua bán hàng hoá; Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xây dựngcông trình giao thông, dân dụng, dịch vụ vệ sinh công nghiệp.
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh , quy trình công nghệ
a Tổ chức sản xuất kinh doanh:
Với diện tích khoảng 3.000 m2 cho nơi làmviệc, các phòng ban và phân xưởngsản xuất nước và đá tinh khiết Công ty có 1 phân xưởng trong phân xưởng chia làm 2
tổ có nhiệm vụ sản xuất khác nhau nhưng khi cần thiết lại hỗ trợ cho nhau để sản xuấtkịp thời đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Do nhu cầu của người tiêu dùng về độ antoàn của thực phẩm ngày càng cao nên để phục vụ cho tất cả mọi đối tượng Công ty tổchức sản xuất Nước và đá tinh khiết với các kích cỡ khác nhau như: đá mi, đá trung,nước đóng chai 330ml, nước đóng chai 500ml, nước đóng chai 1.500ml, nước bình 21lít Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ ngày càng nhiều chủ yếu phục vụ chongười dân 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phúđược tổ chức tập trung và tương đối đơn giản theo sơ đồ sau:
BAN GIÁM ĐỐC
QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG
TỔ SẢN XUẤT NƯỚC
TỔ SẢN XUẤT ĐÁ
Trang 26Ghi chú: → Quan hệ chỉ đạo ; Quan hệ hỗ trợ
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ rộng rãi như:
Kênh Phân phối được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
XÂY LẮP AN PHÚ
KHÁCH HÀNG TRỰC
Trang 27b Quy trình công nghệ
Sản phẩm Nước và đá tinh khiết được sản xuất bởi một dây chuyền hiện đại nhấtMiền Trung với hơn 80% máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Mỹ, đây là một dâychuyền rất ưu việt trong giai đoạn hiện nay, nó được đồng bộ hóa và tự động hóa gầnnhư 100% Lấy nước ở độ sâu 150m được điều khiển bảng máy và các van tự độngđóng mở qua 29 công đoạn Toàn bộ dây chuyền được tự động hóa hoàn toàn Côngnhân chỉ làm việc ở khâu cuối cùng là kiểm tra và nhập sản phẩm vào kho
QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐÁ TINH KHIẾT
Bồn chứa Keo tô (4)
Bộ lọc 10a (sợi lọc polymer) (12)
Khử mùi độc tố (than hoạt tính) (11)
Hệ thống làm mềm (9)
Bộ lọc tạp chất 20a (8)
Bơm dầu Inox (7)
Bể lắng (6)
Bể lọc thô (4)
Bơm định lượng (3)
Bơm giếng (2)
Nước
giếng
(1)
Trang 282.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
a Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Lọc tạo
vi (than nén USA (20)
Đèn tiệt trùng (canad a) (21)
Thùng muối (dung tái sinh) (10)
Bơm dầu Inox (ý) (19)
Bở chứa súc rửa (22)
Bể ngâm clo (23)
Giặt bì
1 bằng nước (24)
Giặt bì
2 bằng nước tiệt trùng (25)
Làm lạnh (26)
Kiểm tra (27)
Thành phẩm (29)
Lọc RO (thẩm thấu ngược) màng lọc 4040F USA (16)
Bồn chứa bằng Inox
3000 lít (17)
Đóng bì (28)
Chủ Tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Đại hội đồng cổ đông
Trang 29b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị Kiêm Giám đốc Công ty :
Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng Cổ đông về việc thực hiện phương án kinh doanh cho từng thời kỳ, có chức năngđiều hành và quản lý toàn bộ trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị Do Đạihội đồng cổ đông bầu ra, là người nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích và quyền lợi của Công ty
+ Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan cao nhất của Công ty quyết định các vấm đề liên quan đến chiến lượcphát triển dài hạn của Công ty Các vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết địnhthường là biểu quyết Nghị quyết được thông qua nếu có trên 51% số phiếu tham giahọp Đại
hội đồng cổ đông chấp thuận
+ Phó Giám đốc:
Là người trung gian đại diện cho Ban Giám đốc điều hành hoạt động của cácphòng ban, các cơ sở sản xuất, dịch vụ của Công ty Là cánh tay phải giúp Giám đốcđiều hành sản xuất, đôn đốc chỉ đạo tất cả các phòng ban, phân xưởng sản xuất củaCông ty
+ Phòng Kinh doanh:
Phòng điều phối
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán
Phân xưởng sx
nước và đá
tinh khiết an
phú
Trang 30Là phòng có nhiệm vụ tìm đối tác kinh doanh, quảng cáo và giới thiệu sản phẩmđến người tiêu dùng Tìm hiểu thị trường, chuẩn bị nguồn hàng, lập kế hoạch kinhdoanh và trình các phương án kinh doanh theo từng giai đoạn, từng phân khúc thịtrường.
+ Phòng Kế toán tài vụ:
Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán dưới hình thức giá trị và hiện vật các nghiệp vụkinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ đúng chế độ kế toán được BộTài Chính ban hành Đảm nhiệm hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cho Ban Giám đốc
và các cơ quan chức năng theo quy định Tham mưu cho Ban Giám đốc các chế độchính sách mới của thuế để kịp thời cập nhật và thực hiện
+ Phòng tổ chức hành chính:
Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại của Công ty Có tráchnhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành các văn bản liên quan tới Công ty.Chịu trách nhiệm về nhân sự của Công ty từ khâu tuyển dụng đến việc sắp xếp laođộng và công tác khen thưởng, kỷ luật
+ Phòng điều phối:
Nhận đơn đặt hàng và điều tiết hàng hóa đi đến các khách hàng trực tiếp và cácđại lý bán lẻ của Công ty Nắm bắt số lượng khách hàng đang cần sản phẩm để từ đóphân phối nguồn hàng cho phù hợp đảm bảo sản phẩm được cung ứng kịp thời cho cácđại lý và người tiêu dùng
+ Phân xưởng sản xuất Nước và đá tinh khiết:
Chuyên sản xuất các loại nước tinh khiết và đá tinh khiết phục vụ nhu cầu tiêudùng hàng ngày của mọi người dân, đảm bảo chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm cao
2.1.6 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp An Phú là doanh nghiệp có quy mô vừa, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua không ngừng tăng trưởng cả về chiều rộng và chiều sâu
Trang 31Tài sản
21.665.828.439
20.654.490.673
6.610.833.143
- Tình hình tài sản:
BẢNG CƠ CẤU TỶ TRỌNG TÀI SẢN (%)
Trang 322010, tài sản dài hạn năm 2011 tăng 5.500.089.009 đồng tương đương tăng 34,345%
so với năm 2010 Tỷ trọng tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỷ trọng lớn do Công tyđầu tư vào tài sản cố định nhiều chứng tỏ nhu cầu sản xuất của Công ty ngày càng lớn.Công ty có Tổng tài sản tăng dần qua các năm thể hiện Công ty ngày càng phát triển
cả về quy mô sản xuất và tiềm lực tài chính
- Tình hình nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn năm 2008 tăng 6.239.899.564 đồng tương đương tăng 28,8%chứng tỏ Công ty đã cố gắng huy động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh
BẢNG CƠ CẤU TỶ TRỌNG NGUỒN VỐN (%)
Nợ phải trả chiếm 25,984%, vốn chủ sở hữu chiếm 74,016%
Nợ phải trả năm 2011 giảm so với năm 2010: 370.933.579 đồng tương đươnggiảm 4,865% cho thấy Công ty có khả năng thanh toán tất cả các chi phí phục vụ chosản xuất kinh doanh và trả nợ của năm trước Vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng6.610.833.143 đồng, tương đương tăng 47,073% so với năm 2010 cho thấy Công ty đã
bổ sung nguồn vốn từ lợi nhuận và từ vốn góp của Chủ sở hữu phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh và đem lại hiệu quả cao
Ta thấy cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả thấp hơnNguồn vốn chủ sở hữu, qua đó ta thấy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao, có khảnăng tài chính mạnh Trong tổng nguồn vốn vốn chủ sở hữu ngày càng tăng, nợ phảitrả ngày càng giảm chứng tỏ doanh nghiệp phát triển tốt
Trang 332 Tỷ suất đầu tư ( %)
3 Khả năng thanh toán hiện hành ( lần )
4 Khả năng thanh toán nhanh ( lần )
Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ
Qua bảng số liệu 3.4 ta thấy :
- Tỷ suất tài trợ năm 2011 tăng 9% so với năm 2010 chứng tỏ công ty ngày càng
có khả năng độc lập về tài chính
- Tỷ suất đầu tư năm 2011 tăng 3% so với năm 2010 ta có thể thấy rằng Công ty
đã đầu tư vào mua sắm Tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2011 tăng 1,01 lần chứng tỏ Công ty luônsãn sàng thanh toán các khoản nợ, khả năng chuyển từ tài sản thành tiền mặt nhanh vàkhả năng thanh toán các khoản nợ được đảm bảo
- Khả năng thanh toán nhanh năm 2011 tăng 0,36 lần so với năm 2010 cho thấyCông ty có đủ khả năng chi trả các khoản nợ khi đến hạn
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2011 tăng 0,46 lần tình hình tài chính củacông ty ngày càng mạnh, công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
2.1.7 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công Ty cổ phầnThương Mại và Xây Lắp An Phú
2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán
a Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, vì toàn bộ cáccông việc kế toán đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán Phòng kế toán chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và công tácthống kê trong toàn Công ty Phòng kế toán Công ty có 6 người Mô hình tổ chức bộmáy kế toán được thể hiện ở sơ đồ sau
KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM KẾ
Trang 34b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho Giám đốc cónhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanhcủa doanh nghiệp, hướng dẫn nghiệp vụ cho từng phần hành theo đúng chế độ kinh tếtài chính như: chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán,chính sách thuế , đôn đốc kiểm tra các phần việc của từng phần hành kế toán,giám sát
và ký duyệt các chứng từ kinh tế phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phầnhành liên quan, lập báo cáo tài chính và báo cáo một cách kịp thời cho Giám đốc vàcác cơ quan quản lý cấp trên đúng chế độ chính sách kế toán.Tổ chức kiểm tra kế toán.Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính của Công ty nhằm đánh giá đúng tình hình,kết quả, hiệu quả kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán : Cập nhật các chứng từ liên quan đến tiềnmặt và tiền ngân hàng, ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các tàikhoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ Ghi chép kế toán chi tiết và tổng hợp cáckhoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ Thực hiện các công việc giao dịch với ngânhàng Thực hiện các công việc do kế toán trưởng giao nhiệm vụ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và thành phẩm: Tổ chứcghi kế toán chi tiết và ghi tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến sảnxuất sản phẩm trong kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánh giá giá trị sảnphẩm dỡ dang cuối kỳ Thống kê các chỉ tiêu liên quan đến chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm Ghi chép kế toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm tồn kho
KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIÊN,
THANH TOÁN
KT TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
KẾ TOÁN TSCĐ
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ THUẾ
THỦ QUỸ
Trang 35Kế toán tài sản cố định ( TSCĐ): Chi chép kế toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ,công cụ dụng cụ tồn kho.Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ, dụng cụ.Theo dõitình hình tăng giảm TSCĐ đang sử dụng, báo cáo tăng giảm TSCĐ.
Kế toán tiêu thụ và thuế : Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và cáckhoản giảm trừ doanh thu , ghi chép phản ánh thuế ở khâu tiêu thụ, tính toán và ghichép kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp trị giá vốn hàng xuất bán Ghi chép kế toántổng hợp và chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng trong kỳ
để xác định kết quả kinh doanh Lập các báo cáo về doanh thu, chi phí Ghi chép phảnánh, theo dõi các loại thuế phát sinh trong kỳ Ghi chép kế toán tổng hợp, chi tiết cácloại thuế phát sinh Hàng tháng làm báo cáo thuế Theo dõi tình hình nộp thuế
Thủ quỹ : Theo dõi tình hình thu chi tiền và tiền mặt tồn quỹ, ghi vào sổ quỹ
c Giới thiệu chung về phần mềm kế toán
+ Công ty sử dụng kế toán máy vào công tác kế toán, phần mềm kế toán Công
ty đang áp dụng là phần mềm FAST ACCOUNTING của Công ty Phần mềm quản lýdoanh nghiệp FAST
Các phân hệ nghiệp vụ của phần mềm:
- Phân hệ hệ thống, Phân hệ kế toán tổng hợp, Phân hệ kế toán tiền mặt vàtiền gửi ngân; Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu, Phân hệ kế toán muahàng và công nợ phải trả, Kế toán hàng tồn kho, Phân hệ kế toán chi phí và tính giáthành, Phân hệ kế toán Tài sản cố định,Phân hệ báo cáo thuế : Báo cáo thuế GTGT đầu
ra, thuế GTGT đầu vào
+ Quy trình áp dụng phần mềm được thể hiện theo sơ đồ sau:
Nhập số liệu hàng ngày ; đối chiếu, kiểm tra
In sổ sách, báo cáo vào cuối tháng, quý, năm
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự độngnhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trang 36Cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc khi nào cần thiết, kế toán thực hiện các búttoán phân bổ, kết chuyển và lập báo cáo tài chính In các báo cáo khi cần thiết.
1.7.2 Tổ chức các phần hành
a Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty:
- Chế độ, chuẩn mực kế toán đơn vị đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kếtoán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, cácchuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sữa đổi, bổsung và hướng dẫn thực hiện kèm theo
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng (VNĐ)
- Hình thức ghi sổ: Công ty thực hiện báo cáo kế toán theo hình thức Nhật kýchung
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
chi tiết