1 MÁY XÂY DỰNG TS NGUYỄN THẮNG XIÊM Trường Đại học Nha Trang Khoa Xây dựng Khánh Hòa, tháng 5 năm 2013 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Nguyễn Đăng Cường, Vũ Minh Khương, Máy xây dựng, NXB Xây dựng, 2010 2 Phạm Q[.]
Trang 1MÁY XÂY DỰNG
TS NGUYỄN THẮNG XIÊM Khoa Xây dựng
Khánh Hòa, tháng 5 năm 2013
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Đăng Cường, Vũ Minh Khương, Máy xây dựng, NXB
Xây dựng, 2010
2 Phạm Quang Dũng, Nguyễn Văn Hùng, Lưu Bá Nhuận, Bài tập
máy xây dựng, NXB Khoa học kỹ thuật, 2003
3 Nguyễn Văn Hùng, Phạm Quang Dũng, Nguyễn Thị Mai, Máy
xây dựng, NXB Khoa học kỹ thuật, 2001
4 Nguyễn Phước Bình, Giáo trình máy xây dựng, Đại học Bách
5 Nguyễn Khánh Linh, Máy xây dựng, ĐH Đà Nẵng, 2004
6 Nguyễn Hồng Ngân, Bài tập máy xây dựng, NXB Đại học quốc
gia TP HCM, 2009
Trang 21 Khái niệm chung về MXD
2 Máy vận chuyển
3 Máy nâng chuyển
4 Máy làm đất
5 Máy sản xuất vật liệu xây dựng
6 Máy và thiết bị gia cố nền móng
Trang 3-Khớp loại thấp: là loại 2 phần khớp tiếp xúc với nhautheo mặt,
như các khớp quay, khớp tịnh tiến, khớp cầu, khớp vít Ưu điểm
là truyền tải lớn, lâu mòn
Khớp:
-Khớp loại cao: là loại 2 phần khớp tiếp xúc với nhau theođường
hoặc điểm, như khớp động của quả cầu hoặc hình trụ đặt trên
mặt phẳng Ưu điểm là thực hiện những chuyển động phức tạp
hơn khớp loại thấp nhưng mau mòn, áp suất tập trung lớn
Giải thích một số thuật ngữ
Trang 4C_Cylinder: khớp trụ
S_Sphere: khớp cầu
Các khâu cũng được thể hiện qua các lược đồ đơn giản gọi là
lược đồ khâu Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền ở động cơ đốt
Giải thích một số thuật ngữ
Trang 5Trong 4 khâu thì có ba khâu động 2, 4, 6 và một khâu cố định 8
7 Khâu 6 có kết cấu hình trụ có thể vừa tịnh tiến vừa quay nhưng
do có sự liên kết với khâu 4 nên khâu 6 không thể quay và chỉ
S_Sphere: khớp cầu hay khớp bi, cho phép
quay theo mọi phương (3 bậc tự do).
Tất cả cơ cấu này có chuyển động đầu vào
là quay, chuyển động đầu ra là quay hoặc
trượt , đó là yêu cầu cơ khí phổ biến nhất
đối với các cơ cấu thanh cần thiết kế
Giải thích một số thuật ngữ
Trang 6Giải thích một số thuật ngữ
Trang 7Giải thích một số thuật ngữ
Trang 8Ma sát: xuất hiện nhưlực cản chống lại chuyển động tương đối
giữa hai bề mặt tiếp xúc với nhau theo phương tiếp tuyến có kèm
theo tỏa nhiệt Lực chống lại sự dịch chuyển tương đối giữa hai
MS lăn, lăn không trượt trên một mặt
Giải thích một số thuật ngữ
Trang 9Hiệu suất : là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng vào
một việc có ích của một 1 máy hoặc cơ cấu.
- Trong mỗi chu kỳ chuyển động hay làm việc ổn định, công của lực
phát động do động cơ truyền đến (Ad) bằng công cản (Ac): Ad= Ac(1)
- Công cản Acgồm công cản có ích (Aci) và công cản có hại dùng để
thắng lực cản của ma sát (Ams), từ (1) có: Ad= Aci+ Ams (2)
- Hiệu suất của cơ cấu hoặc máy: là tỷ số giữa công có ích và tổng
công mà cơ cấu hoặc máy tiêu thụ
d ms
d
ms d
d
ci
A
A A
A A A
Trạng thái nghỉ hay không làm việc được: < 0 hay Ad< Ams
Trang 10A dlà năng lượng hay công đưa vào hệ thống và sau khi ra khỏi hệ
thống thì năng lượng còn lại là Aci
A n: là năng lượng còn lại sau khi ra khỏi hệ thống có hiệu suất n
- Hiệu suất chuỗi nối tiếp
Trang 111 Hệ thống khớp động, cơ cấu, máy, lắp nối tiếp
Trang 12ci i n cii d
i i
A A
A A
A d: công đưa vào chuỗi động
A cii: công còn lại sau khi qua thành phần có hiệu suất i
Hiệu suất chuỗi song song
với
Đặc biệt: 1= 2 = … = n= c c
n
i ci
c
n
i ci n
i c ci
n
i ci
A A A
1
1
.1
1 Hệ thống khớp động, cơ cấu, máy, lắp song song
Trang 141 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động trong
Trang 15Theo công dụng:
- Máy phát lực
- Máy vận chuyển ngang
- Máy vận chuyển liên tục
- Máy nâng chuyển
- Máy sản xuất vật liệu
- Máy gia công sắt thép
- Máy gia cố nền móng
Theo nguồn động lực:
- Máy dẫn động bằng ĐCĐT
- Máy dẫn động bằng động cơ điện
- Máy dẫn động bằng bơm thuỷ lực
Theo phương pháp điều khiển:
Theo hệ thống di chuyển:
- Máy di chuyển bằng bánh lốp
- Máy di chuyển bằng bánh xích
- Máy di chuyển bằng bánh sắt lăn trên ray
- Máy di chuyển trên phao
1.1 PHÂN LOẠI:
1.1.1 Dựa vào công dụng:
- Máy phát l ực: để cung cấp động lực cho máy khác làm
việc như máy phát điện, máy nén khí,
- Máy v ận chuyển ngang: có hướng luôn song song với
mặt đất, di chuyển bằng đường bộ (ô tô, máy kéo, rơmooc),
trên đường sắt (xe goòng, tàu lửa), trên mặt nước (xà lan,
tàu thủy) và trên đường không (máy bay vận tải, trực thăng)
Vận chuyển bằng đường bộ chiếm khoảng 80% như vận
chuyển đất đá, VLXD, kết cấu xây dựng, máy móc Nhờ tính
cơ động, vận tốc cao, các phương tiện vận chuyển bằng
đường bộ rất phổ biến
1.1 PHÂN LOẠI:
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
Trang 161.1.1 Dựa vào công dụng:
Rơmooc
xe goòng
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
- Máy vận chuyển liên tục: có hướng vận
chuyển là phương ngang, nghiêng hoặc thẳng
đứng như băng tải, vít tải, gầu tải, … dùng để
vận chuyển vật liệu rời, vụn
1.1.1 Dựa vào công dụng:
Trang 17- Máy nâng chuyển: vận chuyển theo phương thẳng đứng: kích,
tời, palăng, vận thăng, thang máy và các loại máy trục như cần
1.1.1 Dựa vào công dụng:
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
- Máy nâng chuyển:
Vận thăng
1.1.1 Dựa vào công dụng:
Trang 18- Máy nâng chuyển:
Cần trục cột
Cần trục tự hành
Cần trục nổi
Cổng trục_Gantry Crane
1.1.1 Dựa vào công dụng:
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
- Máy nâng chuyển:
1.1.1 Dựa vào công dụng:
Trang 19Lắp dựng cần trục tháp
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
đào (một gầu, nhiều gầu, máy xúc), máy đào (Excavator) – vận
chuyển đất (máy ủi_Loader, máy cạp, máy san), máy đầm đất
(lăn ép, xung kích, chấn động), …
Máy đào gầu nghịch Máy đào gầu thuận Máy ủi
1.1.1 Dựa vào công dụng:
Trang 20- Máy làm đất:
Máy cạp đất_Scraper machine
Máy san_Grader machine
Xe lu trơn_Road roller Máyđầm đất xung kích_Tamping machine
1.1.1 Dựa vào công dụng:
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
- Máy gia cố nền móng: là máy đưa cọc xuống lòng đất làm cho
nền móng vững chắc hơn, giữ ổn định công trình xây lắp, gồm
Máy ép cọc
1.1.1 Dựa vào công dụng:
Trang 21- Máy gia công sắt thép: máy hàn, máy cắt thép, máy nắn thẳng
cốt thép, máy uốn cong cốt thép,
1.1.1 Dựa vào công dụng:
- Máy s ản xuất vật liệu: máy nghiền đá, sàng và rửa
đá, máy trộn bê tông, máy rải nhựa đường …
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
1.1.1 Dựa vào công dụng:
Trang 22- Máy sản xuất vật liệu: máy nghiền đá, sàng và rửa đá, máy
trộn bê tông, máy rải nhựa đường …
1.1.1 Dựa vào công dụng:
- Máy dẫn động bằng động cơ đốt trong
- Máy dẫn động bằng động cơ điện
- Máy dẫn động bằng bơm thuỷ lực
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
1.1.2 Dựa vào nguồn động lực:
Trang 23- Máy dẫn động bằng bơm thuỷ lực
1.1.2 Dựa vào nguồn động lực:
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
1.1.3 Dựa vào hệ thống di chuyển:
- Máy di chuyển bằng bánh lốp
- Máy di chuyển bằng bánh xích
- Máy di chuyển bằng bánh sắt lăn trên ray
- Máy di chuyển trên phao
Trang 241.1.4 Dựa vào phương pháp điều khiển:
1 Phân loại, cấu tạo và yêu cầu chung đối với MXD
1.2 Cấu tạo chung:
MXD có nhiều chủng loại, cấu tạo từng loại máy khác nhau, tuy
- Thiết bị phát lực: Động cơ điện, động cơ diezel, động cơ xăng…
- Thiết bị công tác: Bộ phận tác động đến đối tượng thi công
vật…
- Hệ thống truyền động: Bánh răng, đai, trục vít - bánh vít…
Trang 25thành cơ năng, nhiên liệu cháy trong xilanh tạo ra áp suất đẩy
píttông dịch chuyển, píttông kéo đẩy thanh truyền để làm quay
trục khuỷu
- Dựa vào số kỳ, chia làm 2 loại: động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ
ĐC 4 kỳ: Chu trình làm việc của động cơ được hoàn thành sau 4
hành trình của pittông tức 2 vòng quay của trục khuỷu
ĐC 2 kỳ: Chu trình làm việc của động cơ được hoàn thành sau 2
hành trình của pittông tức 1 vòng quay của trục khuỷu
- Dựa vào nhiên liệu, chia làm 2 loại: động cơ xăng và động cơ
điezen
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 26Động cơ đốt trong
2.1.1 Động cơ đốt trong:
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 27Pittông Xéc măng
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Thanh truyền có 2 đầu, đầu nhỏgắn vào dưới pittông thông qua chốt ngang, đầu to sẽ ôm vàochốt khuỷu trên trục khuỷu Ở đầu
to và nhỏ cần có bạc lót để khithanh truyền chuyển động quay
và tịnh tiến quanh chốt pittông vàtrục khuỷu được trơn tru vàkhông bị mài mòn do ma sát
Trang 28Cấu tạo bên trong động cơ đốt trong
Trục khuỷu động cơ Pittông và trục khuỷu
Nguyên lí hoạt động của động cơ điezen 4 kỳ:
Kỳ hút: píttông di chuyển từ ĐCT đến ĐCD, xu páp hút mở,
không khí
Kỳ nén:píttông di chuyển từ ĐCD đến ĐCT, hai xu páp đóng kín,
đến 60000C
2.1.1 Động cơ đốt trong:
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 292.1.1 Động cơ đốt trong:
Động cơ 2 kỳ: chu trình làm việc của
động cơ được hoàn thành sau 2 hành
trình của píttông tức 1 vòng quay của
trục khuỷu
Khi trục khuỷu quay, píttông đi từ ĐCD
lên ĐCT, cửa xả được píttông đậy kín
Hoà khí có sẵn trong xi lanh bị nén, áp
suất và nhiệt độ tăng dần, đến khi
píttông đi gần tới ĐCT thì bị bốc cháy
nhờ bugi phóng tia lửa điện Khi
píttôngđi lên để nén hoà khí thì ở phía
dưới píttông, trong cácte, áp suất giảm
và hoà khí từ bộ chế hoà khí qua ống
nạp và được hút vào cácte qua cửa
nạp để chuẩn bị cho việc thổi hoà khí
vào xi lanhở hành trình sau
2.1.1 Động cơ đốt trong:
Ưu nhược điểm của động cơ đốt trong
vận tốc quay nhỏ hơn động cơ xăng, nhiên liệu diezen rẻ hơn
xăng, đường đặc tính momen ít độ dốc hơn, vì vậy đuợc sử dụng
phổ biến trong máy xây dựng
công suất nhỏ như máy đầm bêtông (đầm dùi), máy đầm đất
(đầm bàn rung), máy lai khởi động động cơ diezen có công suất
lớn
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 302.1.2 Động cơ điện:
Động cơ điện được sử dụng phổ biến trên các máy cố định hoặc
di chuyển vơi cự lý nhỏ
Ưu điểm: Hiệu suất cao, gọn nhẹ, chịu vượt tải tốt, thay đổi
chiều quay và khởi động nhanh, giá thành hạ, làm việc tin cậy,
dễ tự động hoá, ít gây ô nhiễm môi trường
Nhược điểm: Khó thay đổi tộc độ, momen khởi động nhỏ, phải
có nguồn cung cấp điện
Trang 31Đai được chế tạo từ da, vải, cao su, len Theo
tiết diện ngang đai có 3 loại:
M S
N: công suất truyền ở trục của bánh đai dẫn, kW
v: vận tốc truyền của bánh đai, m/s
- Theo Ơle xác định mối quan hệ lực căng của nhánh vào và ra:
1
.
2 1
fe S
S
e: cơ số log tự nhiên,
f: hệ số ma sát giữa đai và bánh đai
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 32- Khoảng cách giữa các trục bánh đai A khi biết chiều dài đai L,
1 2
2 1
n i
8)]
(2[)(
Trang 33Bộ truyền động đai thang và cơ cấu căng đai và sai lệch khi căn chỉnh căng đai
2.2.1 Bộ truyền động cơ khí
2.2.1.1 Bộ truyền động đai
Ưu điểm:
- Truyền lực giữa hai trục có khoảng cách xa nhau (> 15m)
- Làm việc êm do đai có tính đàn hồi
- An toàn khi quá tải, kết cấu đơn giản
- Rẻ tiền, dễ sử dụng và bảo quản
Nhược điểm:
- Tỉ số truyền không ổn định do trượt (ngoại trừ đai răng)
- Lực tác dụng lên trục và ổ lớn (> 2÷3 lần so với bộ truyền BR)
do phải căng đai
- Tuổi thọ thấp khi làm việc với tốc độ cao (1000 ÷ 5000 giờ)
- Bộ truyền cồng kềnh (> BR khoảng 5 lần)
Phạm vi sử dụng: Dùng trong máy nghiền đá, máy trộn bê tông…
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 34Tỷ số truyền của bộ truyền xích
D n
Cấu tạo: Gồm đĩa xích chủ động 1, đĩa xích bị động 3 và dây
xích 2, dùng để truyền động giữa hai trục song song với nhau và
- Có khả năng truyền lực giữa 2 trục cách xa nhau
- Kích thước gọn hơn truyền động đai
- Dễ bảo quản, chăm sóc, đơn giản
Nhược điểm
2.2.1 Bộ truyền động cơ khí
2.2.1.2 Bộ truyền xích
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 352 2
1 2
1
Z
Z D
D n
thông số của bánh rĂng trụ rĂng thẳng
- Bước răng (t): là độ dài cung
vòng chia được giới hạn bởi hai
mặt bên cùng phía của hai răng
gần nhau
- Vòng đỉnh (D đ ):là đường tròn đi qua đỉnh răng
- Vòng chia (D): là đường tròn tiếp
xúc khi hai bánh răng ăn khớp với
nhau
- Mô đun (m):là tỉ số giữabước răng t và số : m = t /
Trị số mô đun của bánh răng được tiêu chuẩn hoá và được qui
định theo TCVN 2257-77 Mụđun ăn khớp là thụng số quan trọng
bỏnhrăng phải như nhau
- Vòng chân (D c ):là đường tròn đi qua chân răng
D
D đ
t
h h
1 2
2 Thiết bị động lực và cỏc bộ truyền động MXD
Trang 36- ChiÒu cao răng (h): lµ
1 2
1 2
Trang 37vẽ qui ước bánh rĂng trụ
TCVN 13-78 qui định cách vẽ bánh răng trụ như sau :
khi đó đường sinh chân răng vẽ bằng nét liền đậm
- Để biểu diễn răng nghiêng hoặc răng chữ V, qui định vẽ vài
nét mảnh thể hiện hướng nghiêng của răng và ghi rõ góc nghiêng
Trang 38 VÏ cÆp b¸nh răng trô ăn khíp:
khíp, qui íc răng cña
b¸nh dÉn che khuÊt răng cña b¸nh bÞ dÉn
vÏ qui íc b¸nh rĂng trô
2.2.1 Bộ truyền động cơ khí
2.2.1.3 Bộ truyền bánh răng
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 39VÏ qui íc b¸nh rĂng c«n
1.3.1 th«ng sè cña b¸nh rĂng c«n
XÐt mét b¸nh răng c«n cã Z răng, m«
®un m, gãc giữa ®êng sinh chia vµ
trôc b¸nh răng lµ ta cã liªn hÖ:
trô ăn khíp (H.a)
b¸nh răng, c¸ch vÏ nh hình (H.b)
Hình a Hình b
c¸ch vÏ b¸nh rĂng c«n
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 40Truyền động hành tinh
tinh (Planet carrier – C), 3
S)
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Truyền động hành tinh
Truyền động hành tinh có kết cấu nhỏ gọn, tỷ số truyền lớn do
cách kết hợp chuyển động giữa các bánh răng hành tinh và bánh
răng mặt trời, khả năng động học rộng Tuy nhiên chế tạo hộp số
Trang 412.2.1 Bộ truyền động cơ khí
2.2.1.3 Bộ truyền bánh răng
Ưu điểm:
- Kích thước nhỏ gọn nhẹ, hiệu suất cao = 0,97 ÷ 0,99.
- Chịu được tải lớn, chắc chắn, có tuổi thọ cao và làm việc êm
- Tỷ số truyền ổn định và dễ sử dụng
- Truyền được lực vô cùng bé (10-6N), đến lực vô cùng lớn (106 N)
- Dùng để thay đổi được tốc độ quay trong hộp giảm tốc hay điều
chỉnh số của ô tô, xe máy
Nhược điểm:
-Đòi hỏi chế tạo có độ chính xác cao, phức tạp
- Có tiếng ồn khi làm việc với tốc độ lớn ở trường hợp sử dụng bánh
răng thẳng khi chế tạo không chính xác
- Chịu va đập kém
Phạm vi sử dụng:
- Dùng trong các cơ cấu nâng tải, ô tô, máy kéo, trong đồng hồ
- Dùng trong hộp giảm tốc, hộp số truyền động…
Cấu tạo: Truyền động trục vít –
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 44- Loại truyền động này có tỉ số truyền lớn.
- Có khả năng tự hãm, làm việc êm, hiệu suất thấp,
Nhược điểm:
- Cần dùng vật liệu giảm ma sát rất đắt tiền
- Hiệu suất làm việc không cao do ma sát lớn
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 452.2.2 Bộ truyền động điện
Khái niệm : Dùng nguồn điện làm nguồn động lực để quay (vận
chuyển) các chi tiết máy
Nguyên tắc hoạt động:
Động lực từ nguồn điện 2 qua bảng điều khiển 1 và bảng điện 3
để vào động cơ điện 4 tức là qua mạng điện, làm quay trục động
cơ Từ động cơ, lực được truyền qua trục 5 qua nối trục 6 rồi tới
hộp giảm tốc 7 Hộp giảm tốc có tác dụng giảm tốc độ quay và
tăng moment quay trước khi tới bộ phận công tác 8 Từ hộp giảm
tốc động lực được truyền tới bộ phận công tác như tời, trục máy
Ưu điểm:
- Gọn, nhẹ và nhạy
- Có thể điều khiển từ xa
- Chi phí thấp, nhất là nơi sử dụng mạng điện công nghiệp
Nhược điểm:
- Không êm vì máy bị giật do tốc độ lớn
Phạm vi sử dụng:
- Dùng trong các loại máy nâng, máy cơ khí
- Làm chuyển động các loại xe khách, máy vận chuyển
- Áp dụng cho các thiết bị điện: Quạt, máy trộn
2.2.2 Bộ truyền động điện
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Trang 462.2.3 Bộ truyền động thủy lực
Bơm 2 sẽ bơm dầu từ bể dầu 1 lên theo ống 7 rồi vào bộ phận phân
phối dầu 5 sau khi qua van an toàn 4 Từ bộ phận phân phối dầu, dầu
được đẩy theo đường ống 8 hoặc 9 để hạ hoặc nâng pit tông thông qua
xi lanh 6 Dầu đã dùng, dầu thừa hoặc chưa dùng đến sẽ được đẩy trở
lại bể dầu theo đường hồi dầu 10 Van điều chỉnh 3 có nhiệm vụ chỉnh
lượng dầu từ bơm đi, còn van an toàn 4 không cho dầu qua nữa khi
gặp trường hợp áp lực dầu đã lớn có thể gây nổ đường ống.
Nguyên lý chung:Nén nước, dầu hoặc chất lỏng trong xilanh để
sinh công đẩy píttông hoặc xi lanh công tác
2.2.3 Bộ truyền động thủy lực
2 Thiết bị động lực và các bộ truyền động MXD
Ưu điểm:
- Bộ truyền nhỏ gọn, không gây ồn
Nhược điểm:
- Kém nhạy