Giới thiệu môn học Giới thiệu môn học Tên môn học ỨNG DỤNG ĐỒ HOẠ Số tín chỉ 2 Trình độ Sinh viên chuyên nghành công nghệ thông tin Phân bổ thời gian Lý thuyết 15 tiết Thực hành 28 tiết Kiểm tra[.]
Trang 1Giới thiệu môn học
Tên môn học: ỨNG DỤNG ĐỒ HOẠ
Số tín chỉ : 2
Trình độ : Sinh viên chuyên nghành
công nghệ thông tin
Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết : 15 tiết
- Thực hành : 28 tiết
- Kiểm tra : 2 tiết
Trang 2Giới thiệu môn học
Trang 3Giới thiệu môn học
Sách tham khảo:
• [1] Giáo trình xử lý ảnh bằng Photoshop CS8 – Tài liệu điện tử;
• [2] Giáo trình Photoshop CS tiếng Việt – Tài liệu điện tử;
• [3] Căn bản về Photoshop – Tài liệu điện tử;
• [4] Sổ tay Photoshop 2007 – Tài liệu điện tử.
Trang 4Mục tiêu môn học
Sau khi học xong môn học người học có
khả năng:
hộp công cụ Tools Biết cách hiệu chỉnh vùng chọn, làm cho đường viền mềm mại khi dùng Feather, di chuyển vùng chọn, làm mịn đường biên quanh đối tượng Sử dụng Extract để tách ảnh ra khỏi nền Khả năng tạo chữ trên hình ảnh với nhiều hiệu ứng, đa dạng mang tính nghệ thuật
Trang 5Mục tiêu môn học
tạo được Layer, ẩn, hiện layer, sắp xếp thứ tự chồng các Layer, cách thay đổi chế độ hoà trộn và độ mờ đục của Layer, liên kết các layer, trộn các layer lại với nhau
hiệu chỉnh màu sắc: Levels, Auto Color, Auto Contrast,….; biết cách nhập và xử lý chữ trên hình ảnh bằng công cụ Type tool, các kỹ thuật vẽ cơ bản của công cụ Pen
Trang 6Mục tiêu môn học
nhóm bộ lọc để tạo các hiệu ứng trên hình ảnh một cách tốt nhất
Patch, Brush / Pencil, Clone / Pattern, Blur / Sharpen / Smudge để có hình ảnh như mong muốn
Sinh viên có khả năng chỉnh sửa được hình ảnh
bằng các kiến thức ở trên để được hình ảnh như ý muốn
Trang 7Nội dung môn học
Môn học gồm 6 chương :
Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
Chương 2: Làm việc với vùng chọn và xử lý văn bản
Chương 3: Các điều cơ bản về Layer
Chương 4: Xử lý màu sắc trong Photoshop
Chương 5: Các nhóm bộ lọc
Chương 6: Các kỹ thuật tô vẽ nâng cao
Trang 8Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
1 Giới thiệu chung
1.1 Ảnh số và xử lý ảnh trên máy tính
1.2 Phần mềm xử lý ảnh Photoshop
Trang 9Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
1.2.1 Hộp công cụ
Trang 10Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
1.2.2 Thanh công cụ tuỳ biến
Tuỳ biến cho công cụ Ractangular Marquee
1.2.3 Các bước cơ bản để xử lý ảnh
Bước 1: Kiểm tra chất lượng scan và chắc chắn rằng độ
phân giải thích hợp với cách mà bạn sẽ dùng tấm hình
Bước 2: Xén (Crop) một tấm hình để có kích cỡ và hướng
thích hợp
Trang 11Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
1.2.3 Các bước cơ bản để xử lý ảnh
Bước 3: Điều chỉnh độ tương phản và tông màu của bức
ảnh
Bước 4: Loại bỏ những màu không cần thiết
Bước 5: Điều chỉnh màu và tông màu của một vùng nhất
định trong tấm hình để tạo độ bóng, Midtones, Shadow và
Desaturate
Bước 6: Làm rõ toàn bộ bố cục bức ảnh
Trang 12Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
2 Tạo, mở, xem và lưu ảnh
2.1 Tạo mới ảnh
Để tạo ảnh mới trong Photoshop bạn hãy vào File New
Nhập tên cho ảnh, chọn kích thước, độ phân giải, chế độ màu,
kiểu nền… OK
Trang 13Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
Nhấp vào nút File Browser trên
thanh tuỳ biến công cụ File
Trang 14Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
3 Hình ảnh và tệp tin hình ảnh
3.1 Kích cỡ và độ phân giải hình ảnh
Để chỉnh sửa một tấm hình trong Photoshop bạn phải đảm
bảo rằng nó đang ở độ phân giải thích hợp Độ phân
giải được xác định bởi kích thước Pixel, hoặc những
giá trị Pixel tính theo chiều cao hay chiều rộng của file
hình
Trang 15Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
3 Hình ảnh và tệp tin hình ảnh
3.1 Kích cỡ và độ phân giải hình ảnh
Độ phân giải hình ảnh (Image resolution) được tính bằng
Pixel / inch Một file hình có độ phân giải cao thì có nhiều
Pixel hơn và dĩ nhiên là có dung lượng lớn hơn một file hình
cùng kích thước nhưng với độ phân giải thấp hơn Nếu độ
phân giải của hình không giống độ phân giải của màn hình
máy tính thì kích thước trên màn hình có thể khác so với
kích thước của file hình khi được in ra
Trang 16Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
- Đặt Zoom Tool lên trên file hình và nhấn chuột một lần
để phóng to hay thu nhỏ tầm quan sát của file hình
Trang 17
Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
3.2 Xem hình ảnh
a, Sử dụng công cụ Zoom
- Bạn cũng có thể vẽ một vùng lựa chọn bao quanh file hình
bằng cách sử dụng Zoom Tool Vùng lựa chọn mà bạn vẽ
băng Zoom Tool đó sẽ định dạng tỉ lệ phần trăm sẽ được
phóng đại, Vùng lựa chọn càng nhỏ thì tỉ lệ phóng đại càng
lớn
Trang 18
Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
a, Sử dụng công cụ Zoom
- Ở hộp công cụ nhấp đúp vào nút Zoom Tool để trả lại file
hình về chế độ hiển thị 100%
- Zoom Tool rất hay được dùng trong quá trình xử lý ảnh để
tăng hoặc giảm tầm quan sát của hình, bạn có thể chọn
Zoom Tool bằng lệnh gõ tắt mà không cần phải bỏ chọn
công cụ hiện hành Để tạm thời chuyển sang công cụ
Zoom-in (phóng to) bạn hãy nhấn [Ctrl]+[Spacebar] Khi đó con
trỏ trở thành hình kính lúp với dấu cộng ở giữa , điều đó có
nghĩa là bạn đã có thể phóng to tầm quan sát ảnh Khi bạn
bỏ tổ hợp phím [Ctrl]+[Spacebar] thì nó sẽ lại chuyển về
công cụ đang thực hiện lúc trước Để chuyển nhanh sang
công cụ Zoom-out (thu nhỏ) hãy nhấn tổ hợp phím [Alt]+
[Spacebar].
Trang 19
Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
b, Sử dụng Hand Tool để kéo hình
Nếu hình quá lớn và nó nằm không vừa vớ cửa sổ làm việc,
bạn phải dùng Hand Tool để kéo những vùng không nhìn thấy ra để xử lý Nếu file hình đó nằm vừa vặn với cửa sổ làm việc thì Hand Tool không có tác dụng
gì khi bạn kéo nó
Chọn công cụ Hand Tool trên hộp công cụ
Nhấn giữ chuột trái vào một chỗ bất kỳ của ảnh rồi di chuột,
thả chuột để kết thúc việc kéo hình
Để tạm thời chuyển sang công cụ Hand Tool khi đang sử
dụng công cụ khác thì bạn hãy nhấn [Spacebar] Khi
đó con trỏ chuột sẽ chuyển thành hình bàn tay Nếu
bỏ [Spacebar] thì nó lại chuyển về công cụ mà bạn
đang thực hiện lúc trước
Trang 20Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
c, Sử dụng Navigator Palette
Navigator Palette cho phép bạn di chuyển hình tại những độ
phóng đại khác nhau mà không cần kéo hoặc định lại kích
thước của file hình ở cửa sổ hiển thị
Nếu bạn không thấy Navigator Palette , chọn Window
Show Navigator để hiển thị nó.
Ở Navigator Palette , đặt con trỏ vào trong hình chữ nhật màu
đỏ nó sẽ chuyển sang hình bàn tay Kéo hình chữ nhật màu đỏ
đến những vùng khác nhau của file hình mà bạn muốn quan
sát
Bạn có thể thay đổi hình chữ nhật màu đỏ bằng cách nhấn
phím [Ctrl] và vẽ lại hình chữ nhật màu đỏ khác.
Trang 21Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
d, Sử dụng thanh thông tin trạng thái
Trong Photoshop thanh thông tin được đặt ở cạnh dưới của
của sổ chính Vùng này thể hiện độ lớn hiện tại của tài liệu, một trường điền giá trị, một menu thông tin chữ về công cụ đang được chọn Bạn có thể nhấp chuột vào mũi tên ở thanh thông tin sẽ có một cửa sổ hiện ra với những thông tin về các hạng mục khác nhau Những lựa chọn của bạn trên thanh menu xác định những thông tin gì sẽ xuất hiện bên cạnh mũi tên trên thanh thông tin (chú ý: Menu hiện ra trên thanh thông tin sẽ không hiện lên nếu của sổ đó quá nhỏ)
Trang 22Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
e, Các chế độ hiển thị màn hình
Bạn có thể làm việc ở các chế độ khác nhau, để chuyển qua
các chế độ hãy nhấn chuột chọn chế độ làm việc thích hợp ở
hộp công cụ chính, hoặc có thể nhấn phím tắt [F] để chuyển
qua lại giữa các chế độ làm việc
- Standard Screen Mode : Chế độ màn hình chuẩn
- Full Screen Mode : Chế độ toàn màn hình
- Full Screen Mode with Menu bar : Chế độ toàn màn hình
có thanh thực đơn (thanh menu)
Trang 23Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
3.3 Trở về trạng thái bất kì của hình ảnh
3.3.1 History
Trong khi làm việc, bạn có thể muốn quay lại một bước nào
đó hoặc sửa chữa một lỗi Để trở về trạng thái bất kì của
ảnh bạn sử dụng công cụ History Brush
Bảng History tự động ghi lại các bước bạn đã làm khi bạn
đang làm việc với một file ảnh trong Photoshop Bạn có thể
dùng bảng History như là nhiều lần dùng lệnh “Undo” để
quay lại tình trạng lúc trước của tấm ảnh
Trang 24Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
3.3 Trở về trạng thái bất kì của hình ảnh
3.3.1 History
Để trở lại bước gần đây nhất, trong bảng History bạn hãy
kéo thanh cuộn xuống và chọn vị trí thấp nhất trong danh
sách Ví dụ để quay lại 6 bước gần đây nhất thì đơn giản chỉ
là ấn vào bước thứ 6 trong bảng History
Số bước được nhớ trong bảng History được xác định trong
thiết lập Preferences Mặc định của nó là 20 bước gần đây
nhất sẽ được ghi lại Khi bạn thực hiện các bước tiếp theo
thì các bước đầu tiên sẽ mất đi để các bước gần đây nhất
được thêm vào bảng History
Trang 25Chương 1: Mở đầu về xử lý ảnh và photoshop
3.3.2 Snapshot
Bảng History tự động ghi lại các bước bạn đã thực hiện
nhưng đôi khi bạn muốn ghi lại trạng thái của ảnh tại một số bước nhất định, lúc đó bạn có thể sử dụng
công cụ Snapshot
Để tạo Snapshot bạn chỉ cần nhấn chọn trong bảng
History như hình minh hoạ dưới đây.
Trang 26
Chương 2: Làm việc với vùng chọn
1 Khái quát vùng chọn
Trong Photoshop bạn có thể tạo một vùng lựa chọn dựa trên kích thước, hình dạng và màu sắc bằng cách sử dụng bốn loại công cụ cơ bản: Marquee , Lasso , Magic Wand và Pen Tool Bạn cũng có thể sử dụng Magic Eraser để tạo vùng lựa chọn cũng tương tự khi bạn dùng Magic Wand
2 Tạo vùng chọn
2.1 Vùng lựa chọn hình học
Trang 27
Chương 2: Làm việc với vùng chọn
Để chọn toàn bộ Layer:
vào Select All hoặc [Ctrl] + [A]
Vào Select Deselect để bỏ chọn hoặc [Ctrl] + [D]
Để sử dụng lại vùng chọn gần đây nhất:
vào Select Reselect
- Tuỳ biến của các công cụ tạo vùng chọn hình học
Trang 28Chương 2: Làm việc với vùng chọn
- Tuỳ biến của các công cụ tạo vùng chọn hình học
Trang 29Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.2 Vùng lựa chọn tự do
- Tuỳ biến của các công cụ tạo vùng chọn hình học
Tương tự như công cụ lựa chọn hình học, có thêm một số tuỳ chọn sau:
Trang 30Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.2 Vùng lựa chọn tự do
- Tuỳ biến của các công cụ tạo vùng chọn hình học
Trang 31Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.2.3 Vùng lựa chọn dựa trên màu sắc
Công cụ Magic Wand cho phép chọn những vùng của một tấm hình dựa trên những điểm tương đồng về màu sắc của những Pixel gần kề Chú ý: Không thể sử dụng công cụ này với ảnh ở chế độ Bitmap (Bitmap mode)
- Tuỳ biến của các công cụ Magic Wand
Trang 32Chương 2: Làm việc với vùng chọn
- Tuỳ biến của các công cụ Magic Wand
Trang 33Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.3 Hiệu chỉnh vùng chọn
2.3.1 Di chuyển vùng lựa chọn
Đặt con trỏ vào bất cữ chỗ nào trong vùng lựa chọn (con trỏ sẽ
có thêm một biểu tượng nho nhỏ ở phía dưới xem hình minh họa) sau đó kéo vùng lựa chọn đến vị trí mới mà bạn muốn
Trang 34Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.3.2 Định vị lại vùng chọn khi đang thực hiện thao tác chọn
Trong khi đang tạo vùng chọn bạn cũng có thể thay đổi vị trí
của nó bằng cách kết hợp với phím [Space bar]
- Chọn công cụ Elliptical Marq
- Di chuyển con trỏ lên trên hình
Oval và kéo một đường chéo qua
hình để tạo một vùng lựa chọn
(nhớ đừng thả chuột vội)
- Giữ chuột và nhấn phím [Space
bar], khi đó bạn có thể kéo vùng
chọn đi chỗ khác
- Thả phím [Space bar] và tiếp tục
kéo chuột để tạo chọn
Trang 35Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.3.3 Mở rộng thu nhỏ vùng chọn
Sau khi có vùng chọn bạn có thể mở rộng hoặc thu nhỏ nó
Mở rộng vùng chọn: vào Select Modify Expand và thiết
lập giá trị pixel sẽ mở rộng
Thu nhỏ vùng chọn: vào Select Modify Contract và thiết
lập giá trị pixel sẽ thu nhỏ
Trang 36Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.3.4 Thay đổi giá trị Feather
Khi đã có vùng chọn bạn có thể thay đổi giá trị feather của nó
bằng cách: vào Select Feather [Ctrl] + [Alt] + [D] và thiết lập giá trị Feather.
2.3.5 Xác định vùng chọn từ tâm của đối tượng
Đôi khi sẽ dễ dàng hơn để tạo một vùng lựa chọn tròn hay vuông bằng cách vẽ từ tâm của đối tượng ra ngoài Để làm
việc đó bạn hãy nhấn đồng thời phím [Alt] khi dùng công cụ
tạo vùng chọn
Trang 37Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.3.6 Di chuyển và thay đổi Pixel của vùng chọn
Sau khi đã có vùng lựa chọn, ta có thể di chuyển Pixel của vùng đó và thao tác như sau:
- Chọn Move Tool trên hộp công cụ
- Đặt con trỏ vào vùng lựa chọn Con trỏ sẽ đổi thành hình mũi tên với biểu tượng cái kéo để chỉ ra rằng nếu kéo vùng lựa chọn sẽ cắt nó ra khỏi vị trí hiện tại và di chuyển nó đến một vị trí mới
- Nhấn giữ phím [Ctrl] để tạm thời chuyển sang Move Tool.
Trang 38Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.3.7 Di chuyển và nhân đôi ảnh vùng chọn
Bạn có thể di chuyển đồng thời nhân đôi ảnh vùng lựa chọn bằng cách:
- Chọn Move Tool trên hộp công cụ.
- Đặt con trỏ vào vùng lựa chọn và nhấn giữ phím [Alt] Con
trỏ sẽ đổi thành hai hình mũi tên để chỉ ra rằng nếu kéo vùng lựa chọn sẽ sao chép nó ra thành một đối tượng mới
- Nhấn giữ phím [Ctrl] + [Alt] để chuyển nhanh sang công
cụ di chuyển và nhân đôi ảnh vùng chọn
Trang 39Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.3.8 Dùng phím mũi tên để di chuyển vùng chọn
2.3.9 Lưu vùng chọn
2.3.10 Sử dụng vùng chọn đã lưu trước đó
Lúc trước ta vừa lưu vùng chọn, bây giờ ta có thể sử dụng
vùng chọn đã lưu đó bằng cách: Chọn Select -> Load
selection để mở hộp thoại sử dụng vùng chọn đã lưu.
Load vùng chọn
Các thiết lập:
• New Selection: Sử dụng dưới dạng vùng lựa chọn mới.
• Add to Selection: Thêm vào vùng lựa chọn.
• Subtract from Selection: Loại trừ bớt đi vùng chọn.
• Intersect with Selection: Giao giữa vùng chọn đang có và
vùng chọn mới
Trang 40Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.3.11 Làm mịn đường biên quanh đối tượng
Khi sử dụng các công cụ tạo vùng chọn ở trên (ví dụ
Magetic Lasso) để tách một đối tượng ra khỏi nền, chúng ta
thường thấy xung quanh đối tượng đó có một đường viền
Để khắc phục tình trạng những vân xung quanh viền như ở
trên chúng ta vào Layer -> Mattting -> Defringe và thiết
lập giá trị khoảng 1-3px ta sẽ được
Trang 41Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.4 Sử dụng Extract để tách ảnh ra khỏi nền
Vào Filter chọn Extract.
- Sử dụng Edge highlighter tool để vẽ xung quanh đường
biên của đối tượng muốn tách Bạn có thể thiết lập kích thước, màu của bút vẽ ở thông số Brush size, Highlight
- Sử dụng Fill tool để đổ màu nên vùng muốn tách (vùng giữ
lại và vùng nào không được đổ màu sẽ bị cắt đi) Bạn cũng có thể thiết lập màu tô ở tham số Fill
- Sử dụng Zoom tool và Hand tool để phóng to, thu nhỏ, di
chuyển ảnh cho việc xử lý được dễ dàng hơn
- Có thể sử dụng Eraser tool để xóa bớt đường biên đã vẽ
- Sau khi hoàn tất việc vẽ biên và đổ màu nhấn Preview để
xem kết quả
Trang 42Chương 2: Làm việc với vùng chọn
Đến đây chúng ta cũng thế thể hiệu chỉnh thêm để được kết quả tốt nhất bằng các công cụ Cleanup tool và Edge touchup tool
Chú ý: Nếu trên lớp có vùng chọn thì Extract chỉ áp dụng
cho vùng chọn đó chứ không áp dụng cho cả lớp
Trang 43Chương 2: Làm việc với vùng chọn
2.5 Các kỹ thuật vẽ cơ bản của công cụ Pen
Công cụ Pen dùng để vẽ những đường thẳng hoặc những
đường cong gọi là Path
Nhấn chữ P trên bàn phím để chọn công cụ Pen Nhấn
Shift+p để thay đổi lần lượt giữa công cụ Pen, Freeform
- Trong hộp công cụ chọn công cụ Pen
- Trên thanh tuỳ biến công cụ, chọn hoặc thiết lập những
thông số sau: