Ngµy so¹n Trường THCS Châu Can Giáo án tự chọn lí 8 Ngµy so¹n 02/09/2020 CHỦ ĐỀ 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC – VẬN TỐC Tuần 1 Tiết 1 BÀI TẬP TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG I/ Môc tiªu 1 KiÕn thøc Nªu ®îc nh÷[.]
Trang 1Ngày soạn: 02/09/2020
CHỦ ĐỀ 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC – VẬN TỐC Tuần 1 : Tiết 1 :
BÀI TẬP TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định đợc trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động thờng gặp: thẳng, cong, tròn
2 Kỹ năng:
- So sánh, phân tích và rút ra nhận xét
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, ham mê học tập và nghiên cứu bộ môn
4 Định hướng phỏt triển năng lực :
+ Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lớ, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộcsống, năng lực quan sỏt
+ Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn
*Vào bài: Lấy tình huống Mặt trời mọc đằng Đông lặn đăng Tây để rút ra nhận xét Mặt trời
chuyển động xung quanh Trái đất, đó có phảI là chuyển động cơ học hay không?
3. bài mới.
Hoạt động 1 Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên(10 ’ )
+GV: Yêu cầu HS thảo luận: Làm thế nào để biết
một vật chuyển đông hay đứng yên?
+HS: Trả lời câu hỏi và tìm các ví dụ về vật đứng
yên, vật chuyển động so với vật mốc
+GV: Nhấn mạnh về chuyển động cơ học, yêu cầu
Thảo luận nhóm để trả lời C4, C5, C6
+GV: Thông báo về tính tơng đối của chuyển động
và đứng yên
+HS: Ghi vở
+GV: HD HS trả lời C8
+HS: Thảo luận và hoàn thành C8
Hoạt động 3 Tìm hiểu một số chuyển động th ờng
gặp(7 ’ )
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển
Trang 2th-+GV: Yêu cầu từng HS đọc sgk, HD làm C9.
+HS: Đọc sgk và tìm hiều về các dạng chuyển
động thờng gặp
Hoạt động 4 Vận dụng kiến thức(10 ’ )
+GV: Yêu cầu cá nhân HS trả lời C10, C11
4 Củng cố(2’) : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
BÀI TẬP VẬN TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG I/ Mục tiêu :
v , ý nghĩa của vận tốc là cho biết mức độ nhanh,
chậm của chuyển động, đơn vị của vận tốc
- Nghiêm túc, ham mê học tập và nghiên cứu bộ môn
4/ Định hướng phỏt triển năng lực:
Trang 3- Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lớ, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vàocuộc sống, năng lực quan sỏt
- Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn, năng lực
- Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ minh hoạ và nói rõ vật mốc
- Tính tơng đối trong chuyển động và đứng yên là nh thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì?(15 ’ )
+GV: Yêu cầu HS đọc bảng 2.1 và điền vào cột 4, 5
+HS: Từng HS đọc thông tin trên bảng 2.1 và
điền vào cột 4,5
+Gv: Tổ chức thảo luận nhóm và chung cả lớp C1; C2
+HS: Thảo luận nhóm để trả lời C1 và C2
- Đại diện nhóm trả lời C1; C2
+GV: Vậy làm thế nào để biết chuyển động là nhanh hay
chậm?
+HS: Thảo luận nhóm để trả lời C3
Hoạt động 2 Xây dựng công thức tính vận tốc (5 ’ )
+GV: Yêu cầu từng HS phát biểu công thức tính vận tốc
+HS: Ghi công thức tính vận tốc và nói rõ các đại lợng
- Đo vận tốc bằng dụng cụ gì?
+HS: Từng HS trả lời câu hỏi của GV
+GV: HD đổi đơn vị đo, y/c trả lời đợc C5.( có thể chuyển
sang phần vạn dụng)
+HS: Thảo luận và hoàn thành C5
-Chuyển động (1) và (3) nhanh hơn chuyển động (2).
Hoạt động 4 Vận dụng kiến thức (13 ’ )
+GV: Yêu cầu từng HS đọc và tóm tắt các bài vận dụng từ
IV Vận dụng
- C6: TT – t = 1,5h; S = 81km Tính vận tốc và so sánh
- v =
t S
= 181,5 = 54 km/h =
Trang 4- S = v.t = 12 2/3 = 8 km.
- C8: v = 4 km/h; t = 1/2h; S = ?
- S = v.t = 4.1/2 = 2 km
4 Củng cố(2’) : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?
Ngày soạn: 18/09/2020
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC – VẬN TỐC Tuần 3 : Tiết 3 :
BÀI TẬP VẬN TỐC TRUNG BèNH BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG CỦA HAI VẬT I/ Mục tiêu :
v , ý nghĩa của vận tốc là cho biết mức độ nhanh,
chậm của chuyển động, đơn vị của vận tốc
- Nghiêm túc, ham mê học tập và nghiên cứu bộ môn
4/ Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lớ, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vàocuộc sống, năng lực quan sỏt
- Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn, năng lực
thực hành, thớ nghiệm
II/ Chuẩn bị:
- GV: + Bảng phụ ghi tóm tắt lý thuyết và các bài tập
- HS: Ôn tập kiến thức liên quan đến chuyển động đã học.
Trang 5ĐA: 2.3 v = 50km/h = 18,3 m/s; 2.4 t = 1,75h = 1h 45’.
*ĐVĐ: Chuyển động mà vận tốc không thay đổi gọi là chuyển động gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Coõng thửực tớnh toỏc
trung bỡnh cuỷa chuyeồn ủoọng khoõng
ủeàu:
vtb= t s Trong
ủoự:
s: Quaừngủửụứng ủi t: Thụứigian ủi vtb : Vaọntoỏc trungbỡnh
Hoạt động 2 Vận dụng.
Baứi 1: Moọt ngửụứi ủi xe ủaùp leõn doỏc
daứi 2km heỏt 15phuựt, sau ủoự xuoỏng doỏc
vụựi vaọn toỏc 5m/s trong thụứi gian 10
phuựt
a) Tớnh vaọn toỏc trung bỡnh cuỷa
ngửụứi ủoự treõn quaừng ủửụứng leõn doỏc
b) Tớnh vaọn toỏc trung bỡnh cuỷa
ngửụứi ủoự treõn caỷ hai quaừng ủửụứng
Bài 2: Một ngời cỡi ngựa trong 40 phút
đầu đi đợc 50km, trong 1 giờ tiếp theo
anh ta đi với vận tốc 10km/h, còn ở
đoạn 6km cuối cùng anh ta đi với vận
tốc 12km/h Xác định vận tốc trung
bình của ngời đó:
1 Trong suốt thời gian chuyển
động
2 Trong giờ đầu tiên
3 Trong nửa đoạn đờng đầu
s s
1 1
II bài tập
Hửụựng daón:
t1= 15ph=1/4hVaọn toỏc trung bỡnh cuỷa ngửụứi ủoự treõn quaừng ủửụứng leõn doỏc
2
=8km/h v2= 5m/s=18km/h t2= 10ph=1/6hẹoọ daứi quaừng ủửụứng xuoỏng doỏc
s2=vtb2.t=18*1/6=3kmVaọn toỏc trung bỡnh cuỷa ngửụứi ủoự treõn caỷ hai quaừng ủửụứng
vtb=
2 1
2 1
t t
s s
12 5 5 6
1 4 1
2 3
t1 = 40 phút =
3
2giờS1 = 50km
2 Tính vtb trong một giờ đầu
3 Tính vtb trong nửa đoạn đờng đầu
Trong bài tập này ta cần sử dụng những công thứcnào? (học sinh nhắc lại công thức) Trong một giờ đầu, cả
đoạn đờng, nửa đoạn đờng dài bao nhiêu?
Bài giải:
Trang 61 Quãng đờng đi đợc trong 1 giờ với vận tốc 10km/
h là:
S2 = v2.t2 = 10.1 = 10 (km) Vận tốc trên đoạn đờng 50km là:
v1 = 1
1
t
S
= 753 2
50
(km/h)
Thời gian trên đoạn 6km là: t3 =
2
1 12
6 10 50
3 2 1
3 2 1
v v v
S S S
30 (km/h)
2;
3
1 giờ với vận tốc 10km/h đi đợc quãng đờnglà:
3
1.10 =
3
10 (km)
Vận tốc trung bình trong một giờ đầu là: vtb =
3
160 1
3
10 50
(km).Vận tốc trung bình trên nửa quãng đờng này chính
4 Củng cố(2’) : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
- Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì?
- Công thức tính Vtb của chuyển động không đều
Ngày soạn: 25/09/2020
CHỦ ĐỀ 2 : LỰC – CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH – LỰC MA SÁT
Tuần 4 : Tiết 4 :
Trang 7BÀI TẬP CÁCH BIỂU DIỄN LỰC I/ Mục tiêu :
- Tập trung, nghiêm túc, gắn kiến thức đã học với thực tiễn
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quansỏt
- Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn, năng lực thực
Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì?
Công thức tính Vtb của chuyển động không đều
* Tổ chức tình huống học tập
Muốn xe đạp tăng tốc ta phảI tăng hay giảm lực đạp, lực đạp này biểu diễn theo cách nào?
3. Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa
lực và sự thay đổi vận tốc +GV: Giới thiệu
cho HS về ví dụ Cho HS nêu kết luận về mối
quan hệ giữa lực và vận tốc
+ HS: Quan sát GV, nêu kết luận về mối quan
hệ giữa lực và vận tốc
+GV: Yêu cầu HS trả lời C1
+ HS: Hoàn thành C1.Thảo luận để đI tới kết
+HS: Chú ý theo dõi có thể ghi vở
+ GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C2
+ HS: Vận dụng để trả lời C2
Hoạt động 3 Vận dụng kiến thức.
I ôn lại kháI niệm lực.
- Lực làm biến dạng và thay đổi chuyển động
II biểu diễn lực
1 Lực là một dại lợng véctơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực.
a) Biểu diễn véctơ lực.
Bao gồm : Gốc Phơng và chiều Độ dài
Trang 8Ngày soạn: 02/10/2020
CHỦ ĐỀ 2 : LỰC – CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH – LỰC MA SÁT
Tuần 5 : Tiết 5 :
BÀI TẬP sự cân bằng lực I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết và biểu diễn bằng vectơ lực
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính
- GiảI thích đợc hiện tợng quán tính trong thực tế
2 Kỹ năng:
- So sánh, phân tích và rút ra nhận xét
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, ham mê học tập và nghiên cứu bộ môn
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
Trang 9- Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lớ, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vàocuộc sống, năng lực quan sỏt
- Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn, năng lực
2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
- Cách biểu diễn lực bằng vectơ nh thế nào?
- Chữa bài tập 4.4; 4.5 SBT
*Tổ chức tình huống học tập
+GV: Dựa vào hình 5.2 và nhạn xét đặc điểm hai vectơ P, Q Từ đó đặt vấn đề: Vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ n thế nào?
+HS: Quan sát và ghi lại kết quả
+GV: Yêu cầu trả lời C3; C4; C5 để đi tới nhận xét
+HS: Trả lời C3; C4; C5 Thảo luận nhóm để trả lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu về quán tính.
+GV: Y/c HS đọc thông báo
+HS: Đọc thông báo
+GV: Tổ chức cho HS phát hiện quán tính trong
thực tế
+HS: Từng HS trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 3 Vận dụng kiến thức.
+GV: Yêu cầu từng HS đọc và tóm tắt các bài vận
c-II quán tính
1 Nhận xétKhi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột đ-
Trang 10- Làm bài tập SBT
* Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 09/10/2020
CHỦ ĐỀ 2 : LỰC – CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH – LỰC MA SÁT
Tuần 6 : Tiết 6 :
BÀI TẬP lỰC QUÁN TÍNH I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết và biểu diễn bằng vectơ lực
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính
- GiảI thích đợc hiện tợng quán tính trong thực tế
2 Kỹ năng:
- So sánh, phân tích và rút ra nhận xét
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, ham mê học tập và nghiên cứu bộ môn
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quansỏt
- Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn, năng lực thực
2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
- Cách biểu diễn lực bằng vectơ nh thế nào?
- Chữa bài tập 4.4; 4.5 SBT
*Tổ chức tình huống học tập(SGK)
+GV: Dựa vào hình 5.2 và nhạn xét đặc điểm hai vectơ P, Q Từ đó đặt vấn đề: Vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ n thế nào?
3 bài mới.
Trang 11Hoạt động 1 Tìm hiểu về lực cân bằng
- Nêu câu hỏi
- Hớng dẫn HS tìm đọc hai lực tác dụng lên mỗi vật và
chỉ ra những cặp lực cân bằng
- Vẽ sẵn 3 vật lên trên bảng để HS biểu diễn
- Gợi ý cách vẽ
- Từ 3 hình vẽ nêu cầu hỏi
- Dẫn dắt học sinh dự đoán bằng cách trả lời các
câu hỏi
Hoạt động 2 bài tập vận dụng
- Nêu yêu cầu, hớng dẫn HS tiến hành TN kiểm tra dự
đoán, giúp đỡ các nhóm làm thí nghiệm
- Thảo luận nhóm: Nhận xét điểm đặt cùng trên một
quan sát và ghi kết quả vào bảng thí nghiệm
- Theo dõi thí nghiệm suy nghĩ trả lời câu C2, C3, C4
c-Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng của hai lực cân bằng khi tác dụng vào vật đang
đứng yên sẽ làm vận tốc của vật đó có thay đổi không?
- Quan sát hình 5.2 vẽ vào vở, 3 học sinhkhá lên trả lời câu 1
P: trọng lực quyểnsách
Q: phản lực của bànlên quyển sách
P và Q là hai lực cânbằng
P: Trọng lực quả cầuT: Lực căng của dây
P và T là hai lực cânbằng
I Bài tập
- Trả lời câu hỏi:
+ Khi hai lực cân bằng thì các yếu tố:
điểm đặt, phơng chiều và cờng độ của hai lực quan hệ với nhau nh thế nào?
Vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì trạng thái chuyển động của chúng thay đổi nh thế nào?
+ C2: Quả cân A chịu tác dụng của hailực Trọng lực PA , lực căng T của dây,hai lực này cân bằng do T = PB mà PB =
PA nên T cân bằng với PA+ C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A lúc này
PA PA' lớn hơn T nên vật AA' chuyển độngnhanh dần xuống, B chuyển động đi lên
4 Củng cố(2’) : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
Trang 12Tuần 7 : Tiết 7 : lực ma sát I-mục tiêu :
-Tinh thần đoàn kết nhóm, rèn luyện tính cẩn thận và trung thực
*KTTT: Nhận biết đợc lực ma sát là một đại lợng cơ học, phân biệt đợc lực ma sát trợt, ma sát nghỉ,
* Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?
* Một ôtô đang chuyển động đều chịu tác dụng của những lực nào? Những lực nào cân bằng nhau?
+ Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
• Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
+ Gv mời Hs trả lời câu C2
Gv yêu cầu Hs quan sát H.6.1
• Nếu một vật chuyển động thì xuất hiện lực ma sát gì?
• Vật đứng yên lực cân bằng với lực kéo có chiều nh thế
nào?
+ Hs trả lời
+ Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu (dới câu C4)
• Lực ma sát trong trờng hợp này là lực ma sát gì?
• Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
I khi nào có lực ma sát?
1 Lực ma sát trợt
* Ma sát trợt xuất hiện khi một vậtchuyển động trợt trên bề mặt của vậtkhác
2 Lực ma sát lăn
* Lực ma sát lăn xuất hiện khi mộtvật chuyển động lăn trên bề mặt củavật khác
3 Lực ma sát nghỉ
Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vậtchịu tác dụng của lực mà vật vẫn
Trang 13+ Gv yêu cầu các nhóm làm theo yêu cầu C6
+ Các nhóm thảo luận câu C6
+ Gv yêu cầu Hs quan sát H.6.4 và thảo luận trả lời câu C7
+ Các nhóm quan sát thảo luận câu C7
Hoạt động 5: Vận dụng
+ Gv nêu câu C8yêu cầu Hs trả lời từng phần
Gv mời Hs trả lời câu C9
4 Củng cố: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
- Giữa lực ma sát trợt, ma sát lăn và ma sát nghỉ có điểm gì giống và khác nhau?
- Em hãy kể tên một vài ví dụ về lợi ích và tác hại của 3 loại lực ma sát?
5 Hớng dẫn học tập ở nhà:
- VN học bài và làm bài tập trong VBT,
* Rỳt kinh nghiệm:
- Nhận biết thờm một loại lực cơ học nữa là lực ma sỏt Bước đầu phõn biệt sự xuất hiện của cỏc loại
ma sỏt trượt, ma sỏt lăn, ma sỏt nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
- Kể và phõn tớch được một số hiện tượng về lực ma sỏt cú lợi, cú hại trong đời sống và kĩ thuật Nờuđược cỏch khắc phục tỏc hại của lực ma sỏt và vận dụng ớch lợi của lực này
2 Kĩ năng:
- Làm thớ nghiệm để phỏt hiện ma sỏt nghỉ
3 Thỏi độ:
- Cẩn thận, trung thực, đoàn kết, hợp tỏc
Trang 14- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực
hành, thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
1 Đối với GV:
- Thiết bị dạy học: SGK, SBT, giáo án, tranh vòng bi
- Thiết bị thí nghiệm: 1 lực kế, miếng gỗ, quả cân
2 Đối với HS:
- Kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 6
- Đồ dùng học tập: Bút, thước kẻ, SGK, SBT
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết
trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Bài 1: Có mấy loại lực ma sát?
Bài 2: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
C Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
Trang 15D Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Bài 5: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
A Viên bi lăn trên cát
B Bánh xe đạp chạy trên đường
C Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động
D Khi viết phấn trên bảng
Hiển thị đáp án
HOẠT ĐỘNG 2: Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết
trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- GV hướng dẫn HS thảo luận
làm C8, C9
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
III Vận dụng C6 Búp bê ngã về phía sau vì
chân búp bê chuyển động theo
xe nhưng thân chưa kịp
Trang 16- GV chia 4 nhóm yêu cầu hs
trả lời vào bảng phụ trong thời
- Yêu cầu đại diện các nhóm
treo kết quả lên bảng
- Yêu cầu nhóm 1 nhận xét
nhóm 2, nhóm 3 nhận xét
nhóm 4 và ngược lại
- HS sắp xếp theo nhóm,chuẩn bị bảng phụ và tiếnhành làm việc theo nhóm dưới
* C8
a) Khi đi trên sàn đá hoa mớilau dễ ngã vì lực ma sát nghỉgiữa sàn với chân người rấtnhỏ Ma sát này có ích
b) Lực ma sát giữa đường vàlớp ôtô nhỏ, bánh xe bị quaytrượt trên đường Trường hợpnày cần lực ma sát => ma sát
có lợi
c) Giày mòn do ma sát giữađường và giày Lực ma sáttrong trương hợp này có hại
d) Khía rãnh mặt lốp ôtô sâuhơn lớp xe đạp để tăng độ masát giữa lớp với mặt đường
Ma sát này có lợie) Bôi nhựa thông để tăng ma
chuyển động theo nên ngã vềphía sau
C7 Búp bê ngã về phía trước
vì chân búp bê không chuyểnđộng theo xe nhưng thân vẫnmuốn tiếp tục chuyển độngnên ngã về phía trước
Trang 17- GV Phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh
sát, nhờ vậy nhị kêu to => cólợi
* C9: Ổ bi có tác dụng giảmlực ma sát bằng cách thay lực
ma sát trượt bằng lực ma sátlăn Nhờ sử dụng ổ bi đã giảmlực cản lên các vật chuyểnđộng giúp các máy móc hoạtđộng dễ dàng góp phần thúcđẩy sự phát triển của ngànhđộng lực học, cơ khí, chế tạomáy
- Các nhóm khác có ý kiến bổsung.(nếu có)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động tìm tòi và mở rộng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết
trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Cho HS đọc phần: Có thể
em chưa biết
- Yêu cầu HS tìm hiểu: Tại
sao cần quy định người lái xe
cơ giới (ô tô, xe máy ) phải
kiểm tra lốp xe thường xuyên
và thay lốp khi đã mòn?
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
- HS theo dõi và ghi vào vở:
Gợi ý: Các loại xe khi lưu
thông trên đường bánh xe masát với mặt đường và bị mòn
đi Khi đó lực ma sát giữa
Trang 18bỏnh xe với mặt đường sẽgiảm cú thể làm xe bị trượttrờn đường gõy tai nạn giaothụng Do đú phải kiểm trathường xuyờn lốp xe và thaylốp khi đó bị mũn
1- Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
- Nắm đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng
2- Kĩ năng:
- Vận dụng cuông thức tính áp suất để giảI các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
- Nêu đợc cách làm tăng , giảm áp suất trong đời sống để giảI thích đợc một số hiện tợng đơn giản
* Lực ma sát trợt và ma sát lăn khác nhau nh thế nào? Lấy ví dụ?
* Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào? Lấy hai ví dụ chứng minh lực ma sát có hại có lợi?
Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:
HS1 trả lời yêu cầu 1
HS2 trả lời yêu cầu 2
Hs khác nhận xét, bổ xung
3. bài mới.
Hoạt động1: Tình huống học tập:
Tại sao cùng trên quãng đờng lầy, máy kéo nặng nề lại đI
đợc trong khi ô tô nhẹ hơn lại bị sa lầy?
HS suy nghĩ, trả lời
Hoạt động2: Hình thành khái niệm áp lực
+ Gv yêu cầu Hs quan sát H.7.2
• Phơng của ngời và tủ so với mặt sàn nhà nh thế nào?
5/
I áp lực là gì?
Trang 19• Tại chỗ tủ, ngời mặt sàn chịu những lực nào?
+ Gv mời Hs nhận xét kết quả của các nhóm
+ Các nhóm treo kết quả và nhận xét chéo giữa các nhóm
+ Gv yêu cầu Hs trả lời câu C3
+ Hs trả lời và ghi chép
Hoạt động 4: Giới thiệu công thức tính áp suất
+ Gv giới thiệu công thức tính áp suất
+ Hs lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 5: Vận dụng
+ Gv yêu cầu các nhóm thảo luận câu C4
+ Các nhóm thảo luận trả lời câu C4
+ Gv hớng dẫn câu C5:
F1, S1 P1=?
F2, S2 P2=?
P1 và P2
+ Hs tự tóm tắt đầu bài câu C5
Hs dựa vào hớng dẫn của Gv làm bài
+ Gv mời Hs trả lời tình huống đầu bài
+ Hs khá trả lời tình huống đầu bài
2 Công thức tính áp suất
*áp suất bằng độ lớn của áp lựctrên một diện tích bị ép
Trong đó: P ( N/m2)
P S
5 Củng cố(2’) : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
- áp suất phụ thuộc vào mấy yếu tố? Phụ thuộc vào các yếu tố đó nh thế nào?
- Em hãy nêu biện pháp làm tăng, giảm áp suất đợc ứng dụng trong thực tế?
IV/ Kiểm tra đánh giá, kết thúc bài học và hớng dẫn học tập ở nhà(2’ ):
Trang 20- Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng
- Nắm đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc đơn vị của các đại lợng và nguyên tắc bìnhthông nhau
+ Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:
HS1 trả lời yêu cầu 1
Tại sao khi lặn sâu, ngời thợ lặn phảI mặc bộ
quần áo lặn chịu đợc áp suất lớn?
+ Gv giới thiệu dụng cụ và cách làm TN
Gv phát dụng cụ và yêu cầu các nhóm làm TN
theo hớng dẫn
+ Hs quan sát
Hs nhận dụng cụ và làm TN
• Màng cao su biến dạng chứng tỏ điều gì?
Gv mời Hs trả lời câu C2
• Chất lỏng có gây áp suất trong lòng nó hay
không?
+ Hs trả lời
Hs trả lời câu C2
Hs dự đoán
Hoạt động 3: Tìm hiểu về áp suất chất lỏng tác
dụng lên các vật ở trong lòng chất lỏng
+ Gv giới thiệu dụng cụ và cách làm TN
Trang 21thảo luận câu C3
+ Hs nhận dụng cụ và làm TN
Các nhóm thảo luận trả lời câu C3
+ Gv mời Hs trả lời câu C4
+ Hs trả lời câu C4 và ghi chép
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính áp suất
+ Gv giới thiêu áp suất tại các điểm khác nhau
trong cùng một chất lỏng ở cùng một độ sâu
Hs quan sát và trả lời câu C5
+ Gv mời Hs hoàn thành kết luận
+ Hs hoàn thành kết luận và ghi chép
Ii - công thức tính áp suất chất lỏng
5 Củng cố(2’) : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
- So sánh áp suất do chất rắn gây ra và áp suất do chất lỏng gây ra?
- Em hãy nêu nguyên tắc bình thông nhau nh thế nào?
Trang 22- Nắm đợc sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Nắm đợc độ lớn áp suất khí quyển đợc tính theo độ cao của cột thủy ngân, biết đổi đơn vị mmHgsang đơn vị N/m2
2- Kĩ năng:
- Làm đợc các TN chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển
- GiảI thích đợc TN Tôrixeli và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
* Chất lỏng gây ra áp suất có phơng nh thế nào? Làm bài 8.1(SBT)
* Công thức tính áp suất chất lỏng? Làm bài 8.3 (SBT)
* Lớp 8A Bài 8.6 (SBT)
Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:
HS1 trả lời yêu cầu 1
HS2 trả lời yêu cầu 2
Trang 23Gv giới thiệu dụng cụ tơng tự
Gv phát dụng cụ yêu cầu Hs thảo luận C4
+ Hs đọc tài liệu
Hs quan sát lắng nghe
Nhóm trởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN và thảo luận trả lời câu C4
Hoạt động 4: Tìm hiểu độ lớn của áp suất
khí quyển
• Tại sao lại không thể tính đợc áp suất khí
quyển bằng công thức: F
P S
+Gv mời Hs trả lời câu C6
Gv yêu cầu Hs trả lời câu C7
+ Hs trả lời câu C6
Hs trả lời câu C7
• áp suất khí quyển đợc xác định nh thế nào?
Gv lu ý: Chiều cao của cột thủy ngân trong
ống Tôrixeli bằng độ lớn của áp suất khí
+ Gv yêu cầu Hs lấy ví dụ nh yêu cầu C9
+ Hs lấy ví dụ theo câu C9
+ Gv yêu cầu Hs làm câu C10, C11
1 Thí nghiệm Tôrixeli
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
C5: PA= PBC6: Tại A- áp suất khí quyển Tại B- trọng lợng cột thuỷ ngân
iii Vận dụng.
Trang 244 Luyện tập(3’)
Y/c HS làm bài tập 9.1(SBT)
5 Củng cố(2’) :
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
- Tại sao nắp ấm pha trà thờng có lỗ hở nhỏ?
- Tại sao nhà du hành vũ trụ khi đI ra khoảng không vũ trụ phảI mặc bộ áo giáo? Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?
IV/ Kiểm tra đánh giá, kết thúc bài học và hớng dẫn học tập ở nhà(2’):
+ Đánh giá tiết học
+Hớng dẫn về nhà: Học thuộc ghi nhớ
- VN học bài và làm bài tập trong VBT
- VN ôn tập từ tiết 1 đến tiêt 9 giờ sau kiểm tra 45/
Trang 251- Kiến thức:
- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét chỉ rõ đặc điểm của lực này
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét và các đại lợng trong công thức
2- Kĩ năng:
- Giải thích đợc các hiện tợng đơn giản thờng gặp có liên quan
- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy Acsimét để giải các bài tập đơn giản
- Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ minh hoạ và nói rõ vật mốc
- Tính tương đối trong chuyển động và đứng yên là như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ
+ Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
• Độ lớn lực đẩy Acsimét lên vật nhúng trong
chất lỏng bằng bao nhiêu? Ta có kiểm tra đợc
d là trọng lợng riêng của chất lỏng
Độ lớn của lực đẩy Acsimét?
*KL: …cùng… ới lên…cùng… d
Ii - độ lớn của lực đẩy Acsimét
1 Dự đoán
2 Thí nghiệm kiểm tra
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét.
FA= d.V
iii Vận dụng.
Trang 26+ Gv mời hs giải thích hiện tợng nêu ra ở đầu
bài?
+ Hs giải thích tình huống ở đầu bài
+ Gv mời Hs trả lời câu C5
Gv mời Hs khá trả lời câu C6: dnớc> ddầu
5 Củng cố(2’) : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
Bài tập: Thể tích của một miếng sắt là 2dm3 Tính lực đẩy Acsimét tác dụng lên miếng sắt khi nó
đợc nhúng chìm trong nớc d = 10000N/m3
IV/ Kiểm tra đánh giá, kết thúc bài học và hớng dẫn học tập ở nhà(2’):
+ Đánh giá tiết học
+Hớng dẫn về nhà: Học thuộc ghi nhớ
- VN học bài và làm bài tập trong VBT
- VN chuẩn bị mỗi em một báo cáo thực hành theo mẫu báo cáo SGK- T42
* Rỳt kinh nghiệm:
Trang 27
Ngày soạn: 4/12/2020
Tiết 13: LUYỆN CÁC BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – LỰC ĐẨY ÁC SI MẫT I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Viết đợc công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lợng trong côngthức
2 Kỹ năng:
- Đề xuất phơng án TN trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Acsimét
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, hợp tác trong nhóm yêu khoa học và thích nghiên cứu khoa học
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lớ, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề,
năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,năng lực quan sỏt
+ Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn
II/ Chuẩn bị:
* Gv: chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 vật nặng, 1 bình chia độ, 1 gia đỡ, 1 bình nớc, 1 khăn lau
* Hs: mỗi Hs chép sẵn báo cáo thực hành nh SGK- T42
III/ tiến trình bài dạy
+ HS lên bảng trả lời các yêu cầu:
HS trả lời yêu cầu
Hs khác làm ra vở nhận xét, bổ xung ( nếu có)
9 bài mới.
Hoạt động 1: Hớng dãn ban đầu
- Thảo luận mục tiêu
- Hớng dẫn quy trình thực hiện
- Phân nhóm và vị trí làm việc
Chuẩn bị mẫu báo cáo: Từng học sinh chuẩn bị trả lời câu
hỏi trong bản báo cáo
Hoạt động 2: Thực hành của học sinh
Thực hành nghiệm lại lực đẩy Acsimét
+ Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
+ Hs nghiên cứu tài liệu
+ Gv yêu cầu Hs các nhóm làm TN theo các bớc SGK
+ Các nhóm tiến hành TN theo các bớc hớng dẫn SGK
+ Gv theo dõi các nhóm làm TN và hớng dẫn các nhóm
làm cha tốt, gặp khó khăn
+ Gv yêu cầu Hs hoàn thành báo cáo thực hành của mình
Từng Hs ghi kết quả thực hành vào báo cáo của mình và
Có độ lớn bằng trọng lợng phànchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Trang 28Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
Gv yêu cầu học sinh các nhóm thu dọn dụng cụ và phòng
học
Gv yêu cầu các nhóm nộp báo cáo
Gv đánh giá nhận xét ý thức, thái độ tham gia thực hành
của từng nhóm
4 Kết thúcGV đánh giá về
- ý thức chuẩn bị, tinh thần thái độ của HS
- Kỉ luật, an toàn lao động
1- Kiến thức:
- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lởng
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật
2- Kĩ năng:
- Giải thích đợc hiện tợng vật nổi thờng gặp trong cuộc sống
3- Thái độ:
- Nghiêm túc trung thực và đoàn kết
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lớ, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề,
năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,năng lực quan sỏt
+ Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn
II- Chuẩn bị:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 khay sâu rộng để đựng nớc, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ nhỏ, tranh H.12.1
Trang 29III- tổ chức các hoạt động học tập
1 ổn định tổ chức lớp( 1 phút)
2 Kiểm tra ( 5 phút)
Câu 1: Một vật làm bằng kim loại có thể tích 100 cm3 đợc nhúng chìm trong nớc có trọng lợng riêng
d = 10000 N/m3 Tính lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật
Hoạt động 3: Độ lớn của lực đẩy Acsimét
khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
+ Gv phát dụng cụ
+ Nhóm trởng nhận dụng cụ
+ Gv yêu cầu các nhóm làm TN thả miếng gỗ
vào chậu nớc, quan sát và thảo luận C3, C4
+ Các nhóm làm TN và thảo luận câu C3và C4
a) chìmb) lơ lửngc) nổi
Ii - độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
iii Vận dụng.
4 Luyện tập
Y/c HS làm bài tập 12.1(SBT)
5 Củng cố : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau.
- Điều kiện vật nổi vật, vật chìm, vật lơ lửng nh thế nào?
Trang 30- Độ lớn lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật khi vật nổi trên mặt chất lỏng?
IV/ Kiểm tra đánh giá, kết thúc bài học và hớng dẫn học tập ở nhà:
1- Kiến thức:
- Nêu đợc các ví dụ về trờng hợp có công cơ học và không có công cơ học
- Nêu đợc công thức tính công cơ học trong TH phơng của lực cùng phơng với phơng chuyển dời củavật
2- Kĩ năng:
- T duy, vận dụng công thức để giải một số bài tập
3- Thái độ:
- Nghiêm túc trung thực và yêu khoa học bộ môn
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lớ, năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề,
năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,năng lực quan sỏt
+ Năng lực chuyờn biệt bộ mụn: Năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực tớnh toỏn
+ Gv yêu cầu Hs quan sát H.13.1 và H.13.2 •
Trờng hợp nào vật dịch chuyển một quãng
đ-ờng s?
+ Hs quan sát h.13.1 và H.13.2
Hs trả lời
+ Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
Gv yêu cầu Hs trả lời câu C1