PowerPoint Presentation AN TOÀN ĐIỆN ThS Lê Phú Đông Email lephudongtnmt@gmail com SĐT 0907 77 33 07 mailto lephudongtnmt@gmail com Dây điện trung thế rơi xuống đường, 6 học sinh bị điện giật thương v[.]
Trang 1AN TOÀN ĐIỆN
ThS Lê Phú Đông
Email: lephudongtnmt@gmail.com
SĐT: 0907 77 33 07
Trang 5Dây điện trung thế rơi xuống đường, 6 học sinh bị điện giật thương vong tạiLong An ngày 13/10/2018
Trang 6cơ học
Trang 7- Là tình trạng xuất hiện dòng điện chạy qua người Nó gây nên những hậu quả sinh họclàm ảnh hưởng đến các chức năng thần kinh, tuần hoàn, hô hấp hoặc gây bỏng cho người bịnạn.
Điện giật (electrical shock)
Trang 9Chạm điện trực
tiếp
Chạm điện gián tiếp
Phóng điện hồ quang Cảm ứng điện từ
Tĩnh điện
Nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện
Trang 11- Xảy ra khi người tiếp xúc với phần mang điện mà lúcbình thường không có điện, nhưng do một lý do nào đótrở nên mang điện (có sự rò điện hoặc do cách điện
bị hư hỏng)
(VD: chạm vào vỏ động cơ điện, tủ điện bị hỏng cáchđiện, chạm vỏ, … mà không có biện pháp bảo vệ)
Chạm gián tiếp
Trang 12Câu hỏi: Chạm điện trực tiếp hay chạm điện gián tiếp?
Chạm điện trực tiếp Chạm điện
gián tiếp
Trang 13• Cơ thể người cũng như máy móc, công cụ dù
không trực tiếp tiếp xúc với nguồn điện cao áp
(dây điện), khi vi phạm giới hạn về khoảngcách, sự cách điện của không khí bị phá vỡ,giữa nguồn điện cao áp và cơ thể người cũngnhư máy móc công cụ phát sinh sự phóng điện
hồ quang
• Trường hợp này thường gây sốc điện, bỏng,
thường dẫn đến tử vong
Phóng điện hồ quang
Trang 15Khi chạm phải phần tử mang điện áp, người sẽ chịu tác động bởi yếu tố gì?
Trang 19Bảng thống kê một số trường hợp bị điện giật
Các yếu tố liên quan Tỉ lệ bị
điện giật (%)
* Theo cấp điện áp:
Trang 20Bảng thống kê một số trường hợp bị điện giật
Các yếu tố liên quan Tỉ lệ bị
điện giật (%)
* Theo trình độ về điện:
- Nạn nhân thuộc về nghề điện 42,2
- Nạn nhân không có chuyên môn về điện 57,8
Trang 21Bảng thống kê một số trường hợp bị điện giật
Các yếu tố liên quan Tỉ lệ bị
điện giật (%)
* Các dạng bị điện giật:
2 Chạm gián tiếp vào bộ phận kim loại của thiết
bị chạm vỏ
22,8
Trang 22Bảng thống kê một số trường hợp bị điện giật
Các yếu tố liên quan Tỉ lệ bị
điện giật (%)
* Các dạng bị điện giật:
3 Chạm vào vật không phải bằng kim loại có
mang điện áp như tường, các vật cách điện, nền
Trang 24- Xem thường sự nguy hiểm của điện khi thao tác, vận hành hệ thống điện
NGUYÊN NHÂN
Trang 25TAI NẠN BỎNG ĐIỆN
Trang 28Tình trạng
bị điện giật
Thời gian tiếp xúc
Cường độ dòng điện (A)
Thể trạng người (điện trở)
Đường đi của dòng điện qua cơ thể
Tần số dòng điệnMôi trường làm việc
NHỮNG YẾU TỐ XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGUY HIỂM KHI BỊ ĐIỆN GIẬT
Trang 29Thời gian tiếp xúc
-Thời gian tiếp xúc càng lâu, điện trở thân người càng bị giảm thấp hơn do quá trình phânhủy lớp da và hiện tượng điện phân phát triển
U AC (V) U DC (V) Thời gian tiếp xúc tối đa cho phép
Trang 30Tác hại đối với người (Thống kê theo IEC 497 - 1)
Điện AC 50-60Hz Điện DC0,6 -
1,5
Bắt đầu thấy tê Chưa có cảm giác
2 - 3 Tê tăng mạnh Chưa có cảm giác
5 - 7 Bắp thịt bắt đầu co Đau như kim châm
8 - 10 Tay khó rời vật mang điện Nóng tăng dần
20 - 25 Tay không rời vật mang điện, bắt đầu
-Nếu kéo dài với t ≥ 3s, tim ngừng đập Hô hấp tê liệt
Cường độ dòng điện
Trang 31Điện trở người
- Điện trở lớp da
- Điện trở thân người
- Trạng thái sức khỏe và sinh học của người
Trang 32Điện trở người
- Da có điện trở lớn nhất, chủ yếu do trên da có lớp sừng dày khoảng 0,05 - 0,2 mm
- Xương có điện trở tương đối lớn
- Thịt và máu có điện trở nhỏ
Trạng thái sức khoẻ của cơ thể, trạng thái thần kinh của người
Ví dụ:
- Khi người khô ráo, điện trở là (10.000 - 100.000)[Ω]
- Điện trở người phụ thuộc vào chiều dày lớp sừng da, nếu mất lớp sừng trên da thì điện trở người còn khoảng (800 - 1000) [Ω]
Trang 33Đường đi của dòng điện
Đường đi của dòng điện qua người
Dòng đi từ:
+ Tay qua tay có: 3.3% dòng điện tổng qua tim+ Tay trái - chân có: 3.7% dòng điện tổng qua tim+ Tay phải - chân có: 6.7% dòng điện tổng qua tim+ Chân qua chân có: 0.4% dòng điện tổng qua tim+ Đầu qua tay có: 7% dòng điện tổng qua tim+ Đầu qua chân có: 6.8% dòng điện tổng qua tim
Trang 34Tần số dòng điện
Theo lý luận thông thường thì khi tần số f tăng lên thì tổng trở cơ thể người giảm xuống
✓ Tuy nhiên qua thực tế và nghiên cứu người ta thấy rằng tần số nguy hiểm nhất là từ
(50 - 60)Hz
✓ Nếu tần số lớn hơn tần số này thì mức độ nguy hiểm giảm còn nếu tần số bé hơn thì
mức độ nguy hiểm cũng giảm.
Trang 35Môi trường
Môi trường xung quanh:
- Độ ẩm của môi trường xung quanh càng tăng, sẽ tăng mức độ nguy hiểm
- Độ ẩm càng lớn thì độ dẫn điện của lớp da sẽ tăng lên, tức là điện trở người càng nhỏ
- Bên cạnh độ ẩm thì mồ hôi, các chất hoá học dẫn điện, bụi cũng là một trong những yếu
tố dẫn điện
Trang 36Môi trường
Điều kiện tổn thương:
- Khi tiếp xúc điện, nếu da người bị dí mạnh trên các cực điện, điện trở da cũng giảm đi
- Khi tiếp xúc điện U > 250V, thì sẽ có hiện tượng đánh thủng điện, lúc này điện trở người cóthể xem như tương ứng với trường hợp bị bóc hết lớp da ngoài
- Khi có dòng điện qua người, da bị đốt nóng, mồ hôi toát ra làm điện trở người giảm xuống:
Trang 37Diện tích tiếp xúc:
-Diện tích tiếp xúc càng lớn, càng nguy hiểm
Trang 38➢ Sử dụng các dụng cụ, thiết bị điện khi chưa được kiểm tra định kỳ (hàng tuần)
➢ Sửa chữa các thiết bị điện khi không có chuyên môn
➢ Các tủ điện phải được kiểm tra bởi thợ điện.
* Chú ý: Không nên
Trang 39➢ Sử dụng dụng cụ điện tại những nơi chứa khí gas/khí cháy nổ
➢ Kéo dây điện nguồn chạy qua các khu vực ngập nước, ẩm ướt mà không có các biện pháp bảo vệ
➢ Không tắt điện sau mỗi ca làm việc
➢ Cắm điện qua đêm đối với các thiệt bị điện ngoài trời mà không có người kiểm soát
➢ Sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn
Trang 42➢ Kéo dây qua đường không sử dụng các thiết bị bảo vệ dây
Trang 43➢ Thực hiện các công việc sửa chữa điện một mình
➢ Sử dụng dụng cụ điện khi cơ thể bị ướt
➢ Không sử dụng thiết bị điện khi ngấm nước
➢ Tiến hành thay thế, sửa chữa điện không thực hiện các biện pháp an toàn:
cô lập, khoá, treo thẻ
➢ Tự ý đóng cầu dao, át tô mát khi các thiết bị an toàn đã bị kích hoạt
Trang 44- Điện giật thường làm tim ngừng đập, dễ đưa đến tử vong.
- Khi bị điện giật nạn nhân có thể bị tổn thương thêm nếu ngã
từ trên cao xuống Nên cấp cứu điện giật phải:
• Cấp cứu ngay lập tức.
• Cấp cứu tại chỗ
• Cấp cứu kiên trì liên tục.
CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT
Trang 45Khả năng nạn nhân bị điện giật được cứu sống theo thời
gian được làm sơ cấp cứu:
✓Trong 1 phút đầu : khả năng cứu sống là 98%.
✓Trong 2 phút đầu : khả năng cứu sống là 90%.
✓Trong 3 phút đầu : khả năng cứu sống là 70%.
✓Trong 4 phút đầu : khả năng cứu sống là 50%.
✓Trong 5 phút đầu : khả năng cứu sống là 25%.
✓Trong 6 phút đầu : khả năng cứu sống là 10%.
Trang 46CÁC BƯỚC CẦN TIẾN HÀNH KHI XẢY RA TAI NẠN ĐIỆN
1 Cách ly người bị nạn ra khỏi nguồn điện: Cắt cầu dao, CB hoặc
dùng vật cách điện lấy dây ra khỏi nạn nhân
2 Nếu nạn nhân bị ngất, cần cấp cứu tại chỗ sau 1-2 phút bằng các
biện pháp hô hấp nhân tạo (cho tới khi biết nạn nhân không còn khả năng sống)
3 Quan sát hiện trường để xác định nguyên nhân
4 Tìm biện pháp khắc phục nguyên nhân gây tai nạn, tránh phát sinh
lại, lập hồ sơ báo cáo một cách trung thực
U > 1000V Cần khẩn cấp báo cho người có trách nhiệm và chuyên môn để
cắt nguồn điện liên quan
Trang 50Bình tĩnh, tự tin
Cấp cứu người bị điện giật
Thứ nhất:
Tách nguồn điện ra khỏi người nạn nhân
Thứ hai: Kiểm tra xác định tình trạng và trạng thái nạn
nhân
Thứ ba: Thực hiện các động tác cứu chữa phù hợp
Trang 52Phương pháp xử lý chấn thương của người bị điện giật
Nếu người bị điện giật có kèm theo dấu hiệu ngã cao hay va đập chấn thương cơhọc thì sau khi tách được nguồn điện ra khỏi nạn nhân cần kiểm tra thật nhanhđể xử lý ngay với các tình trạng sau:
Cầm máu khẩn cấp làm garô
Trường hợp
nạn nhân bị đứt động mạch làm máu chảy
Lưu ý khi làm cấp cứu cần tránh làm tổn thương thêm, nhất là các chấn thương ở
miệng, ngực hoặc gẫy xương.
Trường hợp
chấn thương khác không nguy hiểm
Trang 53Sau khi tách được nguồn điện, nạn nhân có thể lâm
vào một trong ba trạng thái sau:
Phương pháp kiểm tra xác định trạng thái nạn nhân
• Nạn nhân còn tỉnh táo hoặc có thể ngất
đi chốc lát, sau đó tỉnh táo trở lại
Trang 54Để xác định nạn nhân còn thở hay đã tắt thở có thể thực hiện một trong các cách sau:
1 Đặt nạn nhân nằm ngửa,
áp tai vào mũi nạn nhân để
nghe, một tay đặt lên ngựcnạn nhân để cảm nhận sựthở của nạn nhân
2 Dùng sợi bông, cái lônghay mẩu giấy mỏng mềm đểtrước mũi nạn nhân xem cóbay ra, bay vào theo nhịp thởhay không (phải phân biệt vớigió thổi)
Trang 55Để xác định tim nạn nhân còn đập hay đã ngừng có thể thực hiện một trong các cách sau
Dùng 2 hoặc 3 đầu ngón tay áp chặt vào động mạch cổ nạn nhân
và cảm nhận độ nén của mạch máu vào ngón tay Muốn biết vị tríbắt mạch chính xác thì phải tự bắt được mạch của mình
Áp tai vài ngực nạn nhân để nghe xem có tiếng tim đập hay không.Việc tìm mạch chỉ tiến hành trong khoảng 10 giây nếu không thấymạch thì cho rằng tim nạn nhân đã ngừng đập
Trang 56Các động tác cấp cứu theo từng trạng thái nạn nhân
Đưa nạn nhân đến chỗ thoáng khí Nếu trờinóng thì đưa vào chỗ mát, nếu trời rét thì
đưa vào chỗ ấm
Tuy nạn nhân tỉnh táo nhưng cũng cần lưu ý,nếu thấy có biểu hiện đau đớn hay bấtthường thì gọi cấp cứu chuyên nghiệp ngay
Còn tri
giác:
Trang 57Các động tác cấp cứu theo từng trạng thái nạn nhân
Trang 58Các động tác cấp cứu theo từng trạng thái nạn nhân
Trang 59Làm hô hấp nhân tạo cho đến khi nạn nhân đã thở, tim đập trở lại hoặc
có chỉ định của bác sỹ mới ngừng
Khi nạn nhân đã thở, tim đã đập trở lại thì xoay người nạn nhân về tưthế nằm nghiêng, kéo nhẹ đầu ngửa ra để dễ thở đồng thời xoa bóptoàn thân cho nóng lên
Trang 60Các động tác cấp cứu theo từng trạng thái nạn nhân
Trang 61❖ Đối với người có chuyên môn có thể áp dụng nhiều PPHHNT
❖ Đối với những người không phải là nhà chuyên môn chỉ cần biết kỹ thuật cơ bản về thổi ngạt kết hợp với ép ngực
Phương pháp HHNT đối với nạn nhân tắt thở tim ngừng đập
Trang 62Phương pháp HHNT đối với nạn nhân tắt thở tim ngừng đập
Trang 64Phương pháp HHNT đối với nạn nhân tắt thở tim ngừng đập
Trang 65Phương pháp HHNT đối với nạn nhân tắt thở tim ngừng đập
Trang 66Hô hấp
nhân tạo
(artificial
respiration)
Phương pháp hỗ trợ người không còn khả năng tự thở vì nguyên nhân nào đó.
PPPHHNT có mục đích làm cho không khí ở ngoài vào phổi và không khí ở trong phổi ra ngoài để thông đường thở, cung cấp oxy cho người bệnh.
Ngừng thở là một cấp cứu khẩn cấp vì bệnh nhân không tự hô hấp được dẫn đến thiếu oxy cung cấp cho các tế bào, trong đó quan trọng nhất chính là thiếu oxy cho các tế bào thần kinh và dẫn đến chết não
PPHHNT bắt buộc phải thực hiện ngay lập tức khi người bệnh ngừng thở, thực hiện ngay tại nơi nạn nhân bị thương hoặc tai nạn trước khi nghĩ đến việc đưa đến các
cơ sở y tế Điều này giúp tăng khả năng cứu sống bệnh nhân.
Phương pháp HHNT đối với nạn nhân tắt thở tim ngừng đập
Trang 67Phương pháp HHNT đối với nạn nhân tắt thở tim ngừng đập
Trang 68Kỹ thuật về thổi ngạt:
Đặt nạn nhân nằm ngửa, nới lỏng quần áo, moi hết dị vật, rờm, rãi trong miệng nạn nhân
để làm thông đường thở rồi đỡ gáy hoặc kê cho đầu nạn nhân ngửa ra.
Kéo cằm cho miệng nạn nhân mở ra, bịt kín mũi nạn nhân, hít không khí rồi áp miệng kín hết miệng nạn nhân và thổi, lưu ý đừng để không khí phì ra mép.
Trường hợp miệng nạn nhân có chấn thương khó thổi thì có thể bịt kín miệng nạn nhân mà thổi vào mũi.
Để đảm bảo vệ sinh cần dùng khăn mỏng hoặc vạt áo sạch che phủ miệng nạn nhân khi thổi.
Khi thổi vào không thổi giật cục và thấy ngực nạn nhân phồng lên là được.
Trước khi thổi lần tiếp theo người thổi cần nghiêng đầu hít lấy không khí sạch, tránh hít phải hơi từ phổi nạn nhân phà ra.
Nhịp thổi với tốc độ khẩn trương nhưng không quá vội vàng để đảm bảo thổi đủ không khí vào phổi nạn nhân.
Trang 69Đặt úp chồng hai bàn tay lên nhau và áp vào giữa ngực nạn nhân.
Dướn người, hai tay thẳng, ấn vuông góc cho lún ngực nạn nhânxuống Độ lún nông hay sâu còn tùy theo độ dày hay mỏng của cơthể nạn nhân Đối với người lớn không gầy có thể ép ngực lúnkhoản 3 - 5 cm
Nhịp ép với tốc độ thật khẩn trương, càng nhanh càng tốt nhưngphải đảm bảo độ lún ngực phù hợp
Trang 70Động tác kết hợp thổi ngạt với ép ngực
Kiểm tra thấynạn nhân đãngừng thở thì
chưa cần kiểmtra mạch timngay mà thổingạt khoảng 2
- 3 lần rồi kiểmtra lại hơi thở
và mạch tim
Tốc độ nhịpthổi phải khẩntrương nhưngkhông quá vội
không khí vàophổi nạn nhân
Khi nạn nhân
đã thở, tim đãđập trở lại thì
nạn nhân về tư
nghiêng, kéonhẹ đầu ngửa
ra để dễ thởđồng thời xoabóp toàn thâncho nóng lên
Trang 71Động tác kết hợp thổi ngạt với ép ngực
Trang 72Nếu nạn nhân chưa thở, tim chưa đập thì thực hiện xen kẽ động tác ép ngực với động tác thổi ngạt như sau:
Cứ sau 15 - 20 lần ép
ngực thì thổi ngạt 2
lần.
Tốc độ, tần suất nhịp thổi, nhịp ép ngực, nhịpkết hợp giữa hai động tác không yêu cầu thậtchính xác là bao nhiêu lần trong một phút, chỉcần làm hết sức khẩn trương nhưng đúng kỹthuật và phối hợp thật nhịp nhàng
Trang 73➢ Khoảng 1 đến 2 phút lại kiểm tra thật nhanh xem nạn nhân đã thở và tim đã đập lại chưa,nếu chưa thì tiếp tục thực hiện như vậy cho đến khi có chỉ định của y, bác sỹ mới thôi.
➢ Trong khi đang hô hấp nhân tạo mà nạn nhân có biểu hiện tỉnh lại (ho, sặc, cựa quậy)phải ngừng ngay và kiểm tra nạn nhân xem có đúng là đã thở, tim đã đập trở lại không
➢ Khi nạn nhân đã thở, tim đã đập trở lại thì xoay người nạn nhân về tư thế nằm nghiêng,kéo nhẹ đầu ngửa ra để dễ thở đồng thời xoa bóp toàn thân cho nóng lên, lay gọi và chờcấp cứu chuyên nghiệp đến
Động tác kết hợp thổi ngạt với ép ngực
Trang 76Chân thành cảm ơn!