Thời gian tiếp xúc
-Thời gian tiếp xúc càng lâu, điện trở thân người càng bị giảm thấp hơn do quá trình phân hủy lớp da và hiện tượng điện phân phát triển.
UAC(V) UDC(V) Thời gian tiếp xúc tối đa cho phép (Theo IEC 634)
50 120 ≥5s
75 140 1s
90 160 0,5s
110 175 0,2s
150 200 0,1s
220 250 0,05s
280 310 0,03s
mA
Tác hại đối với người (Thống kê theo IEC 497 - 1)
Điện AC 50-60Hz Điện DC
0,6 - 1,5
Bắt đầu thấy tê Chưa có cảm giác
2 - 3 Tê tăng mạnh Chưa có cảm giác
5 - 7 Bắp thịt bắt đầu co Đau như kim châm 8 - 10 Tay khó rời vật mang điện Nóng tăng dần
20 - 25 Tay không rời vật mang điện, bắt đầu khó thở
Bắp thịt co và rung 50 - 80 Tê liệt hô hấp, tim bắt đầu đập mạnh Tay khó rời vật có
điện và khó thở
90 - 100
Nếu kéo dài với t ≥ 3s, tim ngừng đập Hô hấp tê liệt
Cường độ dòng điện
Điện trở người
- Điện trở lớp da
- Điện trở thân người
- Trạng thái sức khỏe và sinh học của người
Điện trở người
- Da có điện trở lớn nhất, chủ yếu do trên da có lớp sừng dày khoảng 0,05 - 0,2 mm.
- Xương có điện trở tương đối lớn.
- Thịt và máu có điện trở nhỏ.
Trạng thái sức khoẻ của cơ thể, trạng thái thần kinh của người.
Ví dụ:
- Khi người khô ráo, điện trở là (10.000 - 100.000)[Ω]
- Điện trở người phụ thuộc vào chiều dày lớp sừng da, nếu mất lớp sừng trên da thì điện trở người còn khoảng (800 - 1000) [Ω]
Đường đi của dòng điện
Đường đi của dòng điện qua người Dòng đi từ:
+ Tay qua tay có: 3.3% dòng điện tổng qua tim + Tay trái - chân có: 3.7% dòng điện tổng qua tim + Tay phải - chân có: 6.7% dòng điện tổng qua tim + Chân qua chân có: 0.4% dòng điện tổng qua tim + Đầu qua tay có: 7% dòng điện tổng qua tim + Đầu qua chân có: 6.8% dòng điện tổng qua tim
Tần số dòng điện
Theo lý luận thông thường thì khi tần số f tăng lên thì tổng trở cơ thể người giảm xuống
✓ Tuy nhiên qua thực tế và nghiên cứu người ta thấy rằng tần số nguy hiểm nhất là từ (50 - 60)Hz.
✓ Nếu tần số lớn hơn tần số này thì mức độ nguy hiểm giảm còn nếu tần số bé hơn thì mức độ nguy hiểm cũng giảm.
Môi trường
Môi trường xung quanh:
- Độ ẩm của môi trường xung quanh càng tăng, sẽ tăng mức độ nguy hiểm.
- Độ ẩm càng lớn thì độ dẫn điện của lớp da sẽ tăng lên, tức là điện trở người càng nhỏ.
- Bên cạnh độ ẩm thì mồ hôi, các chất hoá học dẫn điện, bụi... cũng là một trong những yếu tố dẫn điện.
Môi trường
Điều kiện tổn thương:
- Khi tiếp xúc điện, nếu da người bị dí mạnh trên các cực điện, điện trở da cũng giảm đi.
- Khi tiếp xúc điện U > 250V, thì sẽ có hiện tượng đánh thủng điện, lúc này điện trở người có
thể xem như tương ứng với trường hợp bị bóc hết lớp da ngoài.
- Khi có dòng điện qua người, da bị đốt nóng, mồ hôi toát ra làm điện trở người giảm xuống:
Diện tích tiếp xúc:
-Diện tích tiếp xúc càng lớn, càng nguy hiểm
➢ Sử dụng các dụng cụ, thiết bị đ iện khi ch ư a được kiểm tra định kỳ (hàng tuần)
➢ Sửa chữa các thiết bị đ iện khi không có chuyên môn
➢ Các tủ điện phải được kiểm tra bởi thợ điện.
* Chú ý: Không nên
➢ Sử dụng dụng cụ điện tại những nơi chứa khí gas/khí cháy nổ
➢ Kéo dây đ iện nguồn chạy qua các khu vực ngập n ước , ẩm ướ t mà không có các biện pháp bảo vệ
➢ Không tắt đ iện sau mỗi ca làm việc
➢ Cắm điện qua đêm đối với các thiệt bị điện ngoài trời mà không có người kiểm soát
➢ Sử dụng các dụng cụ tiêu thụ đ iện không đảm bảo an toàn
➢ Kéo dây qua đường không sử dụng các thiết bị bảo vệ dây
➢ Thực hiện các công việc sửa chữa điện một mình
➢ Sử dụng dụng cụ đ iện khi c ơ thể bị ướt
➢ Không sử dụng thiết bị điện khi ngấm nước
➢ Tiến hành thay thế, sửa chữa đ iện không thực hiện các biện pháp an toàn:
cô lập, khoá, treo thẻ
➢ Tự ý đóng cầu dao, át tô mát khi các thiết bị an toàn đã bị kích hoạt
- Điện giật thường làm tim ngừng đập, dễ đưa đến tử vong.
- Khi bị điện giật nạn nhân có thể bị tổn thương thêm nếu ngã từ trên cao xuống. Nên cấp cứu điện giật phải:
• Cấp cứu ngay lập tức.
• Cấp cứu tại chỗ
• Cấp cứu kiên trì liên tục.