1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi vào 10 hà nội 70 đề

263 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi vào 10 Hà Nội 70 đề
Trường học Trường THPT Chu Văn An
Chuyên ngành Lịch sử, Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Địa lý, Giáo dục công dân
Thể loại Đề thi tuyển sinh vào lớp 10
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 521,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC BỘ ĐỀ THI VÀO 10 HÀ NỘI Đề số Phần I (Ngữ liệu trong chương trình) Phần II (Ngữ liệu ngoài chương trình) Trang 1 Mùa xuân nho nhỏ Khát vọng dân hiến và hòa nhập Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu Sự[.]

Trang 1

MỤC LỤC BỘ ĐỀ THI VÀO 10 HÀ NỘI

Đề số Phần I (Ngữ liệu trong chương

trình)

Phần II (Ngữ liệu ngoài chương trình)

Trang

1 Mùa xuân nho nhỏ

- Khát vọng dân hiến và hòa nhập

Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu

- Sự bền bỉ quyết định thành công

- Vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên

Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu

- Vai trò của lối sống chủ động

5 Những ngôi sao xa xôi

- Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật tôi

10 nghịch lí cuộc sống

- Hãy làm việc tốt vì chính bạn

24

6 Viếng lăng Bác

- Cảm nhận khổ cuối bài thơ

Giáo dục-chìa khóa tương lai

- Ý nghĩa của GD với thế hệ trẻ

8 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Hình ảnh chiếc xe và chân dung

người linh

Nếu biết trăm năm là hữu hạn

- Kết nối yêu thương

36

9 Ánh trăng

- Gía trị của tình bạn trong cuộc

sống hiện nay

Những vang âm trong lặng lẽ

- Chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc của truyện, nhưng nhân vật “hắn” đã khiến người đọc xúc động bởi tình yêu đối vớicông việc và sự cởi mở, chân thành với mọi người

- Tình yêu, trách nhiệm đối với

công việc của anh thanh niên

Tinh hoa xử thế

- Bàn về đức tính khiêm tốn

48

12 Những ngôi sao xa xôi

- Sự dũng cảm của các cô gái

Giao tiếp đời thường

- Trang phục phải phù hợp với văn hóa xã hội

52

Trang 2

- Phân tích khổ thơ - Lòng hiếu thảo

14 Mùa xuân nho nhỏ

- Bức tranh mùa xuân và cảm xúc

của thi sĩ

Hạt giống tâm hồn

- Cách ứng xử của bản thân trước lỗi lầm

59

15 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Những ấn tượng, cảm giác của

người lính lái xe trên chiếc xe

không kính

Thái độ quyết định thành công

- Thái độ tạo nên sức mạnh tích cực

17 Nói với con

- Vẻ đẹp lao động của người đồng

mình và thiên nhiên nghĩa tình

Mười lời khuyên hữu ích cho bản thân

19 Mùa xuân nho nhỏ

- Ước nguyện cống hiến của nhà

87

22 Mùa xuân nho nhỏ

- Khát vọng hòa nhập, dâng hiến

Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu

- Ươc mơ làm thay đổi bản thân

94

24 Mùa xuân nho nhỏ

- Vẻ đẹp mùa xuân đất nước và

cảm xúc của nhà thơ

Nguồn Internet

- Nghĩ về tinh thần dân tộc trước Covid-19

Trang 3

niên nhiều hơn

- Bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ

sự sống của con người

111

29 Lặng lẽ Sa Pa

- Những nhân vật qua lời kể của

anh thanh niên góp phần thể hiện

chủ đề tác phẩm

Người ăn xin

- Bìa học rút ra qua câu chuyện

Lỗi lầm và sự biết ơn

- Tha thứ mang lại niềm hạn phúc trong cuộc sống

120

32 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Vẻ đẹp của người lính lái xe

Sống khác đi

- Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình

34 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Vẻ đẹp của chiếc xe không kính

và người lính trong đoạn thơ

Trò chơi ngày xuân

- Ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống

36 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Tình đồng chí trong đoạn thơ

Lỗi làm và sự biết ơn

- Lòng biết ơn giúp cuộc sốngtốt đẹp hơn

135

37 Mùa xuân nho nhỏ

- Mùa xuân đất nước trong khổ thơ

Đại dịch Covid từ góc nhìn nhân đạo

-Tinh thần tự học của học sinh trong đại dịch Covid

138

38 Mùa xuân nho nhỏ

- Ước nguyện của nhà thơ

Thư gửi con trai

- Lời nói là tấm gương của tâm hồn

142

39 Mùa xuân nho nhỏ

- Phân tích đoạn thơ vừa chép

Nguồn Internet

- Hành động nhỏ - ý nghĩa lớn

145

Trang 4

40 Những ngôi sao xa xôi

- Tâm trạng nhân vật |tôi| trong một

- Trách nhiệm của mỗi công dân với Tổ quốc

152

42 Lặng lẽ Sa Pa

- Tình yêu và trách nhiệm trong

công việc của anh thanh niên

Qùa tặng cuộc sống

- Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ

155

43 Lặng lẽ Sa Pa

- Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của

anh thanh niên

Cuộc thi viết thư quốc tế UPU

- “Hạnh phúc không phải chỉ

là được ăn ngon, mặc đẹp, được thỏa sức vui chơi mà là được sống trong niềm tin về tình yêu thương giữa con người.”

159

44 Mùa xuân nho nhỏ

- Cảm nhận về mùa xuân thiên

nhiên, đất nước, niềm tự hào

Mình là nắng, việc của mình

là chói chang

- Sứ mệnh của hoa là nở

164

45 Những ngôi sao xa xôi

- Tâm trạng nhân vật Phương Định

trong một lần đi phá bom

Lạc mẹ

- Sự diệu kì của tình mẹ trongcuộc sống

168

46 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Hình ảnh người lính lái xe Trường

- Cảm xúc mãnh liệt của nhà thơ

khi gặp lại vầng trăng tri kỉ

Những tấm gương bình dị màcao quý

- Sức mạnh của lòng dũng cảm

175

48 Chiếc lược ngà

- Tình cảm của ông Sáu dành cho

con khi ở chiến khu

Những tấm lòng cao cả

- Suy nghĩ về điều nhắn nhủ của người cha

Trang 5

51 Chị em Thúy Kiều

- Vẻ đẹp nhân vật

Nguồn Internet

- Biện pháp loại trừ thực phẩm bẩn

190

52 Lặng lẽ Sa Pa

- Tấm lòng yêu nghề, yêu đời của

anh thanh niên

Không gì là không thể

- Đừng bao giờ cho phép mình là một kẻ ngoài cuộc

194

53 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Phân tích hình ảnh người lính lái

54 Những ngôi sao xa xôi

- Lí tưởng của thế hệ trẻ ngày nay

Tre Việt Nam

56 Những ngôi sao xa xôi

- Thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng

chiến chống Mĩ cứu nước

Đất nước

- Hình ảnh thiên nhiên lúc giao mùa và cảm xúc con người trong bài thơ “Sang thu”

217

59 Đồng chí

- Bức tranh đẹp về tình đồng chí,

đồng đội của người lính, là biểu

tượng đẹp về cuộc đời người chiến

Người ăn xin

- Những gì cho đi sẽ còn mãi mãi

220

60 Mùa xuân nho nhỏ

- Mùa xuân đất nước trong khổ thơ

Nguồn SGK Ngữ văn 9

- Hãy học bằng khát vọng

224

61 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Thái độ bất chấp khó khăn, nguy

hiểm và tinh thần lạc quan

Bệnh lề mề

- Tinh thần hợp tác cần có ở mỗi người

227

62 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Vẻ đẹp của người chiến sĩ lái xe

Qùa tặng cuộc sống

- Suy nghĩ về vấn đề đặt ra trong định lí của tác giả

230

63 Lặng lẽ Sa Pa Điều kì diệu của thái độ sống 234

Trang 6

- Vẻ đẹp nhân vật được khắc họa

trong đoạn trích

- Những điều bản thân cần làm để chăm sóc tâm hồn

64 Những ngôi sao xa xôi

- Tinh thần lạc quan, dũng cảm của

nữ thanh niên xung phong

Nghĩ về tinh thần dân tộc trước bệnh dịch Covid 19

- Trách nhiệm của học sinh trong phòng chóng dịch Covid19

257

70 Ánh trăng

- Cảm xúc và suy ngẫm sâu sắc của

nhà thơ trong khổ thơ cuối

Nguồn SGK Ngữ văn 9

- “Một ngàn lời cảm ơn không bằng một lần cúi chào thầy cũ”

263

Trang 7

Đề 1:

PHẦN I (6.5 điểm)

Mở đầu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ ”, Thanh Hải đã bộc lộ tình cảm của mình

trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên :

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng

Và ở khổ thơ thứ tư, nhà thơ bày tỏ ước nguyện :

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến

(Trích SGK Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục 2018)

1 Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” Hoàn cảnh đó có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm? (1.5 điểm)

2 Theo em, việc chuyển đổi đại từ nhân xưng từ đại từ “tôi” sang đại từ “ta” trong hai khổ

thơ trên có ý nghĩa gì? (1.0 điểm)

3 Viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 đến 12 câu theo kiểu lập luận diễn dịch phân tích khổthơ thứ tư của bài thơ để thấy khát vọng được hòa nhập và dâng hiến của tác giả cho mùaxuân của đất nước, của cuộc đời Đoạn văn có sử dụng câu cảm thán và thành phần biệt lập

tình thái (Gạch chân và chú thích rõ) (3.5 điểm)

4 Trong chương trình Ngữ văn 9 cũng có một tác phẩm có nội dung ca ngợi những conngười lặng lẽ, âm thầm cống hiến cho quê hương, đất nước Nêu tên tác phẩm và tác giả

của tác phẩm đó (0.5 điểm)

PHẦN II (3,5 điểm)

Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi:

Nhà tâm lí học Angela Lee Duckworth đã bỏ ra nhiều năm tìm hiểu về chìa khoá để thành công Sau thời gian nghiên cứu, bà chỉ ra rằng: Điều cơ bản làm nên thành công của con người là sự bền bỉ Bà nói: “Bền bỉ là sự đam mê, tính kiên trì cho những mục tiêu dài hạn Bền bỉ là có khả năng chịu đựng khó khăn Bền bỉ là tập trung vào tương lai của mình một cách liên tục, không phải tính theo tuần, theo tháng mà là năm Bền bỉ là làm việc thật chăm chỉ để biến tương lai thành hiện thực Bền bỉ là việc sống một cuộc đời như thể nó là một cuộc chạy marathon, chứ không phải là một cuộc đua nước rút” Không phải chỉ số

Trang 8

IQ, không phải ngoại hình, hay sức mạnh thể chất, hay kỹ năng xã hội Sự bền bỉ là yếu tố quyết định để thành công.

(Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, Rosie Nguyễn, NXB Nhã Nam, 2017)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? (0,5 điểm)

Câu 2 Theo em,vì sao nhà tâm lí học Angela Lee Duckworth cho rằng điều cơ bản làm nên

thành công của con người là sự bền bỉ? (1,0 điểm)

Câu 3 Trong hoàn cảnh học trực tuyến hiện nay, là một học sinh lớp 9, em có suy nghĩ

gì về ý kiến: “Sự bền bỉ là yếu tố quyết định để thành công”? Hãy trình bày suy nghĩ của

em bằng một văn bản khoảng 2/3 trang giấy (2,0 điểm)

- Hoàn cảnh đặc biệt đó có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiệnchủ đề của tác phẩm vì khi tác giả nằm trên giường bệnh trongnhững ngày mùa đông lạnh giá nhưng ông vẫn có những cảmnhận đẹp về mùa xuân thiên nhiên đất nước, vẫn có những ướcnguyện cống hiến chân thành thiết tha

- Từ đó làm nổi bật chủ đề cùa tác phẩm: Tiếng lòng thiết tha yêucuộc sống, ước nguyện được cống hiến cho cuộc đời của tác giả

3

(3.5)

- Hình thức: đúng kiểu đoạn, đủ số câu Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn Nếu câu

chủ đề không khái quát đúng, đủ nội dung hoặc sai NP trừ 0.25 điểm

1.0

Trang 9

- Kĩ năng TV: có câu cảm thán, TP biệt lập tình thái, chú thích rõ

- Nội dung: Cần đảm bảo những nội dung chính sau:

+ Muốn làm những việc hữu ích dâng hiến cho đời bày tỏ qua những hình ảnh tự

nhiên, giản dị và đẹp

+Làm "con chim hót" giữa muôn ngàn tiếng chim vô tư cống hiến tiếng hót vui, làm

"một cành hoa" giữa vườn hoa xuân rực rỡ vô tư cống hiến hương sắc cho đời, làm

"một nốt trầm" giữa bản hoà tấu muôn điệu, làm "một mùa xuân nho nhỏ" góp

vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung.

+ Ở phần đầu bài thơ, tác giả đã phác hoạ hình ảnh mùa xuân bằng các chi tiết

bông hoa và tiếng chim hót Cấu tứ lặp đi lặp lại như vậy tạo ra sự đối ứng chặt

chẽ Hình ảnh chọn lọc ấy trở lại đã mang một ý nghĩa mới : niềm mong muốn

được sống có ích, cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên.

- Điệp từ "ta" và sự chuyển đổi từ đại từ “tôi” sáng “ta” như một lời khẳng định :

Nó không chỉ là lời tâm niệm thiết tha, chân thành của nhà thơ mà còn đề cập đến

một vấn đề lớn là khát vọng chung của nhiều người.

Lưu ý : Nếu HS không phân tích NT cho điểm nội dung tối đa là 1.0 điểm.

0.52.0

Phần II 3,5 điểm Câu 1

(0,5đ)

Câu 2

(1,0đ)

Nhà tâm lí học Angela Lee Duckworth cho rằng điều cơ bản làm nên thành công

của con người là sự bền bỉ vì: Bền bỉ là sự đam mê, tính kiên trì, là khả năng chịu

đựng khó khăn, là tập trung vào tương lai của minh, là sự chăm chỉ để biến tương

lai thành hiện thực…

1,0

Câu 3

( 2,0đ)

a Về hình thức: Là một đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi, diễn đạt lưu

loát, không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả…

b Về nội dung: Đảm bảo các ý cơ bản sau.

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận; “Sự bền bỉ là yếu tố quyết định để thành công”

1 Giải thích:

- Bền bỉ: kiên trì, nỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ, kiên trì với những gì mình đang

làm, đang theo đuổi …

- Nỗ lực phấn đấu, không chùn bước, bỏ cuộc trước khó khăn

- Quyết tâm, kiên trì vượt qua thử thách để theo đuổi mục đích đã đề ra…

2 Biểu hiện: Dẫn chứng: những người bền bỉ, kiên trì đạt được thanh công (nhà

giáo Nguyễn Ngọc Kí, hiệp sĩ công nghệ thông tin Nguyễn Công Hùng, cô gái xương

thuỷ tinh Nguyễn Phương Anh…

3 Vai trò, ý nghĩa:

- Giúp con người rèn luyện ý chí, nghị lực, vượt qua những khó khăn, thử thách…

- Làm cho con người trưởng thành, bản lĩnh

- Là chìa khóa dẫn đến sự thành công…

Trang 10

được thành công

5 Bài học liên hệ:

- Nâng cao ý thức rèn luyện sự bền bỉ, kiên trì

- Học sinh: khắc phục khó khăn trong hoàn cảnh học trực tuyến nỗ lực từng ngày,

kiên trì chăm chỉ học tập để đạt được ước mơ…

0,25

0,25

Trang 11

Đề 2:

PHẦN I: (6,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục.

(Nói với con – Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập I)

Câu 1 Hãy cho biết tên tác giả và hoàn cảnh đất nước trong thời điểm bài thơ “ Nói với con” ra

đời (1,0 điểm)

Câu 2 Chỉ rõ và phân tích tác dụng một tín hiệu nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ trên.

(1,0 điểm)

Câu 3 Bằng đoạn văn khoảng 12 câu theo mô hình Tổng- phân – hợp, hãy trình bày cảm

nhận của em về phẩm chất của người đồng mình được biểu đạt trong đoạn thơ trên Trongđoạn văn có sử dụng câu bị động và thành phần biệt lập cảm thán.(gạch chân, chú thích rõ

câu bị động và thành phần cảm thán) (3,5 điểm)

Câu 4 Kể tên một bài thơ trong chương trình Ngữ văn 9 cũng thể hiện niềm tự hào và ngợi

ca quê hương đất nước Cho biết tên tác giả (1,0 điểm)

PHẦN II: (3,5 điểm)

Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

Lời khen như tia nắng mặt trời, nó cần thiết cho muôn loài, trong đó có con người phát triển Vậy mà hầu hết chúng ta luôn sẵn sàng sử dụng những làn gió lạnh như cắt để phê phán và thường ngần ngại khi tặng người thân của mình những tia nắng ấm áp từ những lời khen tặng Ngẫm nghĩ kĩ, chúng ta sẽ thấy có những lời khen đã làm thay đổi hẳn cuộc đời của một ai đó.

Từ kết quả của nhiều cuộc thí nghiệm, nhà tâm lí học B.F Skinner kết luận rằng, lời khen luôn luôn khiến cho những hành vi tốt được tăng lên và những vi xấu giảm đi.

(Trích Đắc nhân tâm, NXB Thế

giới, 2017)

Câu 1 Lời kết luận của nhà tâm lí học B.F Skinner được trích dẫn theo cách nào? Hãy chỉ

rõ (0,5 điểm)

Câu 2 Theo em, vì sao tác giả của đoạn ngữ liệu trên cho rằng Lời khen như tia nắng

mặt trời? Câu nhận định này có sử dụng phép tu từ nào? (1,0 điểm)

Câu 3 Bằng một văn bản khoảng 1 trang giấy thi, hãy trình bày suy nghĩ của em về giá trị

của lời khen trong cuộc sống (2,0 điểm)

Hết

Trang 12

- Hoàn cảnh đất nước: Bài thơ ra đời năm 1980- đất nước vừa thống nhất

được 5 năm lại phải đối mặt với các cuộc chiến tranh biên giới …Đây là giai

đoạn vừa phải khắc phục hậu quả sau chiến tranh, vừa xây dựng phát triển, cả

nước phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, nhất là đồng bào vùng cao…

(mỗi ý chấm 0,25 đ)

0.25 0,75

2. - HS chỉ rõ (gọi tên) được một tín hiệu nghệ thuật trong đoạn thơ:

phép tương phản, điệp ngữ, ẩn dụ

- Phân tích rõ ý nghĩa cụ thể của biện pháp đã chọn

- Đánh giá cách sử dụng từ ngữ tinh tế, đặc sắc góp phần làm nổi bật

ý nghĩa của hình ảnh thơ

0,25 0,5 0,25

3 Yêu cầu đoạn văn:

a Hình thức: đúng mô hình T-P-H, rõ câu chủ đề, đảm bảo số câu, diễn đạt trôi

chảy, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.

b Tiếng Việt: Sử dụng hợp lý hai yêu cầu tiếng Việt (câu bị động và TP cảm

thán), có chú thích rõ ràng, chính xác Mỗi yêu cầu được 0.25đ

c Nội dung: Biết bám sát ngữ liệu – 4 câu thơ đề cho - để khai thác hiệu quả

các tín hiệu nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ )

Ý chủ đề: Ca ngợi ý chí mạnh mẽ, sức sống bền bỉ và tinh thần tự lực tự cường,

lòng tự tôn dân tộc của “người đồng mình”.

- Người đồng mình mộc mạc, giản dị, cuộc sống lam lũ, vất vả nhưng không

nhỏ bé về tâm hồn, ý chí ( khai thác h/a ẩn dụ và phép tương phản trong 2

câu đầu đoạn thơ)

- Người đồng mình cần cù, bề bỉ, chủ động trong cuộc sống và khát vọng xây

đắp quê hương (khai thác h/a ẩn dụ, điệp ngữ…)

Người đồng mình có lòng tự tôn DT, ý thức bảo vệ bản sắc VH truyền thống

-> quê hương là chỗ dựa vững chắc cho tâm hồn > Niềm tự hào và tình yêu

quê hương tha thiết.

-> giọng thơ tràn đầy niềm tự hào, niềm tin của người cha về những vẻ đẹp

cao quý của người đồng mình và cũng đầy suy ngẫm trong lời tâm tình với con.

Lưu ý: Nếu HS diễn xuôi thơ mà không chú ý khai thác phân tích giá trị ý nghĩa

của hình ảnh và các tín hiệu nghệ thuật … giám khảo chấm không quá 1,0

điểm.

0.5 0,5 2,5

0,5

1,0 0,5 0,5

Trang 13

PHẦN II – 3.5 ĐIỂM

1. - Lời của nhà tâm lí học B.F Skinner được dẫn theo cách dẫn gián tiếp

- Dấu hiệu: không trích dẫn nguyên văn lời kết luận mà diễn đạt bằng lời của

người dẫn - đảm bảo ND; có từ “rằng” trước nội dung được trích dẫn.

0.25 0,25

2. - Giải thích nhận định lời khen như tia nắng mặt trời mỗi lười khen mang lại sự

ấm áp và có giá trị khích lệ người được khen; lời khen có tác động tích cực, có

khi làm thay đổi hẳn cuộc đời một ai đó…vì thế nên mỗi người không nên tiết

kiệm lời khen…

- Lời nhận định được sử dụng biện pháp tu từ so sánh

0.5 0,5

3 Yêu cầu đoạn văn nghị luận xã hội

a Hình thức: đúng hình thức của 1 văn bản có kết cấu 3 phần, đảm

bảo độ dài, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

b Nội dung: Đảm bảo kĩ năng nghị luận xã hội (kiến thức XH và lập

luận) Học sinh có thể có các cách diễn đạt khác nhau song cần đảm

bảo nội dung:

*Nêu vấn đề - Giải thích lời khen là lời động viên, cổ vũ, khích lệ

tinh thần cho người đạt được một thành quả hoặc hoàn thành công

việc nào đó - trình bày biểu hiện

* Bàn luận: Phân tích rõ ý nghĩa của lời khen trong cuộc sống:

- Lời khen là động lực thúc đẩy con người cần cố gắng hơn nữa,

nhân lên những hành vi tích cực, giảm đi hành vi xấu…

- Người khen và người được khen cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc, bao

dung, vị tha…

- Lời khen phải xuất phát từ thái độ chân thành, tích cực Tránh

nhầm lẫn lời khen với lời nịnh nọt, dối trá, lợi dụng…

- Khen đúng chỗ, đúng lúc, đúng người, đúng việc sẽ tạo mối thiện

cảm và lan tỏa những điều tốt đẹp, xây dựng con người và XH…

*Mở rộng: Tuy nhiên trong cs vẫn có những người tiết kiệm lời

khen, vô cảm trước thành công của người khác hoặc khắt khe trong

0,25 0,75

0,25 0,25

Trang 14

phục của học sinh)

Trang 15

Đề 3:

Phần I (7,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Anh thanh niên đỏ mặt, rõ ràng luống cuống:

- Vâng, mời bác và cô lên chơi Nhà cháu kia Lên cái bậc tam cấp kia, trên ấy có cái nhà đấy Nước sôi đã sẵn, nhưng cháu về trước một tí Bác và cô lên ngay nhé.

Nói xong, anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đến.

- Bác và cô lên với anh ấy một tí Thế nào bác cũng thích vẽ anh ta - Người lái xe lại nói.”

(SGK Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2005)

Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả? Nêu hoàn cảnh

sáng tác của văn bản đó

Câu 2 (1,0 điểm): Cách đặt tên cho các nhân vật của tác giả trong văn bản có đoạn đoạn

văn trên có gì đặc biệt? Vì sao tác giả lại đặt tên cho các nhân vật của mình như vậy?

Câu 3 (0,5 điểm): Câu văn: “Thế nào bác cũng thích vẽ anh ta - Người lái xe lại nói.” sử

dụng thành phần biệt lập nào? Hãy chỉ rõ thành phần biệt lập đó

Câu 4 (4,0 điểm): Viết một đoạn văn theo cách lập luận tổng- phân- hợp (khoảng 15 câu)

nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong văn bản có đoạn văntrên Trong đoạn văn có sử dụng một phép nối để liên kết câu và một thành phần khởi ngữ(gạch chân, ghi chú thích)

Câu 5 (0,5 điểm): Kể tên một tác phẩm khác viết về đề tài xây dựng chủ nghĩa xã hội ở

miền Bắc trong những năm chống Mỹ mà em đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9, ghi

rõ tên tác giả

Phần II (3,0 điểm): Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“… Đối với tôi, nguyên tắc thành công đến từ một điều cơ bản: sống trong thế chủ động Cần gì thì lên tiếng Muốn gì thì đấu tranh Kiến thức do học tập Thành tựu nhờ lao động Chẳng có cái gì ở trên đời này tự nhiên mà có Chủ động lèo lái thì mới có cơ may đưa con thuyền cuộc đời cập bến bờ mơ ước Dù sóng gió, dông bão xảy ra trên hải trình vạn dặm, có giữ vững bánh lái, cầm chắc tay chèo thì mới đến được đất liền Sống mà không biết tự cứu lấy mình, sống thụ động buông thả, thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì dông bão cuộc đời.

… Chẳng xuống nước thì không thể biết bơi Sống thụ động thì chẳng khác gì đời cây

cỏ Như thế khác nào tự đào hố chôn mình Sống ở thế chủ động là chủ động học tập, chủ động hỏi han, chủ động giúp đỡ người khác, chủ động gợi ý người khác giúp đỡ mình Chứ

em không cứu mình thì ai cứu được em.”

(Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, NXB Hội nhà văn, 2017)

Trang 16

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn bản

trên

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra các biện pháp tu từ trong câu văn: “Sống mà không biết tự cứu

lấy mình, sống thụ động buông thả, thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì dông bão cuộc đời.”.

Câu 3 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn văn bản trên và hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn

văn nghị luận (khoảng 2/3 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của lối sốngchủ động của con người

Hết

Phần I (7,0 điểm)

Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả? Nêu

hoàn cảnh sáng tác của văn bản đó.

1,0 điểm

- Đoạn văn trên trích trong văn bản: Lặng lẽ Sa Pa

- Tác giả: Nguyễn Thành Long

- HCST: Sáng tác năm 1970, thời kì miền Bắc xây dựng CNXH và

đấu tranh để giải phóng miền Nam Tác phẩm là kết quả chuyến đi

thực tế của tác giả ở Lào Cai, in trong tập “Giữa trong xanh” năm

1972

0,25đ0,25đ0,5đ

Câu 2 Cách đặt tên cho các nhân vật của tác giả trong văn bản có

đoạn trích trên có gì đặc biệt? Vì sao tác giả lại đặt tên cho các

nhân vật của mình như vậy?

1,0đ

- Cách đặt tên nhân vật đặc biệt: Đều không có tên riêng, chỉ được

gọi tên qua giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác (anh thanh niên, bác lái

xe, ông họa sĩ già, cô kĩ sư )

- Đặt tên như thế để khẳng định họ là những con người bình

thường mà ta có thể gặp ở bất cứ đâu nhưng họ đều đang lao động

âm thầm, lặng lẽ đóng góp sức lực, trí tuệ cho công cuộc xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

0,5đ

0,5đ

Câu 3 Câu văn: “Thế nào bác cũng thích vẽ anh ta - Người lái xe lại

nói.” sử dụng thành phần biệt lập nào?

0,5 điểm

- Câu văn sử dụng thành phần biệt lập phụ chú.

- Thành phần phụ chú: - Người lái xe lại nói.

0,25đ0,25đ

Câu 4 Viết một đoạn văn theo cách lập luận tổng- phân- hợp (khoảng

15 câu) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật anh

4,0 điểm

Trang 17

thanh niên trong văn bản có đoạn văn trên Trong đoạn văn có

sử dụng một phép nối để liên kết câu và một thành phần khởi

ngữ (gạch chân, ghi chú thích).

1 Yêu cầu hình thức:

- Viết đúng đoạn văn T-P-H, khoảng 15 câu

- Đảm bảo bố cục đoạn văn, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi

chính tả, lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt

- Có sử dụng một phép nối, một khởi ngữ (gạch chân, ghi chú

thích)

(Lưu ý: Trừ 0,5đ nếu bài làm không đảm bảo dung lượng số câu

theo yêu cầu; trừ 0,5đ nếu bài làm không đúng kiểu đoạn văn

T-P-H, trừ 0,25đ đến 0,5đ nếu không sử dụng được một phép nối, một

khởi ngữ (được xác định bằng gạch chân, chú thích)

2 Yêu cầu nội dung:

Trong đoạn văn, cần nêu được những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh

niên, lấy những dẫn chứng tiêu biểu và phân tích…để làm nổi bật các

vẻ đẹp:

- Là một người thanh niên có lí tưởng sống cao đẹp

- Là người yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm trong công việc

- Là người có tinh thần lạc quan và yêu tha thiết cuộc sống

- Là người chân thành, cởi mở và hiếu khách

- Là người thanh niên khiêm tốn

=> Qua những nét phác họa của Nguyễn Thành Long, anh thanh

niên hiện lên thật chân thực, sinh động, đẹp đẽ Anh thanh niên là

hình ảnh tiêu biểu cho những con người ở Sa Pa, tiêu biểu cho

những con người lao động mới trong công cuộc xây dựng và bảo

vệ đất nước.

1,5đ

2,5đ

0,25đ0,5đ

0,5đ0,5đ0,25đ0,5đ

Câu 5 Kể tên một tác phẩm khác viết về đề tài xây dựng chủ nghĩa xã

hội ở miền Bắc trong những năm chống Mỹ mà em đã học

trong chương trình Ngữ văn lớp 9, ghi rõ tên tác giả.

0,5 điểm

- Văn bản: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Tác giả: Phạm Tiến Duật

0,25đ0,25đ

Phần II (3,0 điểm)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn

văn bản trên.

0,5 điểm

Trang 18

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản trên là: Nghị luận 0,5đ

Câu 2 Chỉ ra các biện pháp tu từ trong câu văn: “Sống mà không biết

tự cứu lấy mình, sống thụ động buông thả, thì cũng giống như

một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó,

được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì dông bão cuộc đời.”.

0,5 điểm

- Câu văn sử dụng biện pháp tu từ:

+ So sánh: …sống thụ động … cũng giống như một con

bè trên dòng nước lớn…

+ Ẩn dụ: Con bè trên dòng nước lớn, sóng gió, giông bão.

0,25đ0,25đ

Câu 3 Từ nội dung đoạn văn bản trên và hiểu biết xã hội, hãy trình

bày suy nghĩ của em (khoảng 2/3 trang giấy thi) về vai trò của

việc sống chủ động của con người.

2,0 điểm

1 Yêu cầu hình thức:

- Biết trình bày một đoạn văn nghị luận xã hội

- Khoảng 2/3 trang giấy thi

- Đảm bảo bố cục của đoạn văn, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi

chính tả, lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt…

2 Yêu cầu nội dung: Thí sinh có thể làm bài bằng nhiều cách

khác nhau, nhưng đáp ứng cơ bản các yêu cầu sau:

* Giải thích: Sống chủ động là gì?

- Là tự mình lập kế hoạch, thực hiện, và chịu trách nhiệm với mọi

vấn đề trong cuộc sống mà không chịu sự chi phối bởi hoàn cảnh

bên ngoài…

* Biểu hiện: Chủ động trong học tập, công việc: chủ động tìm tòi,

nghiên cứu để đạt hiệu quả cao Trong cuộc sống: làm chủ được

tình thế, chủ động đề nghị, chủ động dấn thân…

* Ý nghĩa, vai trò của sống chủ động: Khiến con người tự tin,

bản lĩnh, linh hoạt ứng xử trong mọi tình huống để vượt qua khó

khăn, hoàn thành mục tiêu, khát vọng, ước mơ; không ngừng tạo

được cơ hội mới để khẳng định bản thân, đạt được thành công;

nâng cao chất lượng công việc, cuộc sống góp phần xây dựng xã

Trang 19

được điều gì đó; phê phán những bạn trẻ sống dựa dẫm, thiếu tựtin, thụ động…

* Rút ra bài học nhận thức, hành động, liên hệ phù hợp: Bản

thân nhận thức như thế nào về lối sống chủ động, hành động ra sao

để phát huy lối sống đó?

3 Cách cho điểm:

- Điểm 2: Đáp ứng các yêu cầu trên

- Điểm 1-1,5: Đáp ứng các yêu cầu trên nhưng còn mắc một vài lỗi

kĩ năng không cơ bản

- Điểm 0,5: Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi kĩ năng cơ bản

- Điểm 0: Để giấy trắng

Trang 20

Đề 4:

Phần I (6,5 điểm) “Sang thu” là một bài thơ ngắn mà tinh tế của Hữu Thỉnh.

1 Em hãy cho biết năm sáng tác của bài thơ? (0.5 điểm)

2 Ở khổ thơ thứ hai, tác giả viết:

“Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã”

Chỉ ra sự “khác biệt” trong sự “thống nhất” của hai câu thơ trên Sự khác biệt ấy có ý nghĩa

(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Em hãy viết đoạn văn tổng - phân - hợp (khoảng 10-12 câu) phân tích khổ thơ để

thấy những suy ngẫm về quy luật thiên nhiên và cuộc đời của nhà thơ trong bước chuyểnmùa từ cuối hạ sang đầu thu; đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú (gạch chân thành

phần phụ chú) (3.5 điểm)

4 Nêu tên một bài thơ khác trong chương trình Ngữ văn 9 có cùng thể thơ với bài “Sang thu”, ghi rõ tên tác giả (1.0 điểm)

Phần II (3,5 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên Có nhiều người có khả năng vực dậy, đứng lên rồi nhẹ nhàng bước tiếp như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng cũng có nhiều người chỉ có thể ngồi một chỗ và vẫn luôn tự hỏi lí do vì sao bản thân lại có thể dễ dàng “mắc bẫy” đến như thế…

Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá:

Về một bài toán đã áp dụng cách giải sai, về lòng tốt đã gửi nhầm chủ nhân hay về một tình yêu lâu dài bỗng phát hiện đã trao nhầm đối tượng.

( ) Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi.

(Theo: www.vietgiaitri.com)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0.5điểm)

Trang 21

2 Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong hai câu văn sau: " Đừng để khi tia nắng ngoàikia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt

lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi"? Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của biện pháp tu từ đó

(1.0 điểm)

3 Từ văn bản trên, kết hợp với hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3

trang giấy thi) về vai trò của niềm tin trong cuộc sống (2.0 điểm)

+ Con sông dềnh dàng: dòng chảy chập chạp, thong thả

+ Con chim bắt đầu vội vã: nhịp cánh đập nhanh hơn, gấp hơn

- Sự thống nhất: tuy nhịp vận động trái ngược nhưng đều chung một lí do là

sự chuyển giao hạ sang thu:

+ Sông: sau những ngày hè mưa lũ, sang thu, mưa lũ giảm nên dòng chảy

chậm lại

+ Chim: sau những ngày hè ấm áp, sang thu, gió ve về, sắp phải di trú tránh

rét

0.25

0.25

- Việc xây dựng cặp hình ảnh sóng đôi đó có tác dụng:

+ Gợi hình ảnh: sự giao mùa cuối hạ đầu thu tác động lên sự vận động của

vạn vật

+ Gợi suy ngẫm: dòng sông, con chim giống như những cách sống trái

ngược lúc giao thời, có người cho là đã đến lúc nghỉ ngơi như dòng sông,

có người hối hả bắt nhịp sống mới như cánh chim vội vã

0.50.5

Câu 3

3,5đ

* Về hình thức: 1 điểm ( Mỗi ý đúng bên dưới cho 0.25 điểm)

+ Trình bày những nội dung trên, đoạn văn phải có bố cục rõ ràng,chặt chẽ, diễn đạt rõ ý; nghị luận có sức thuyết phục

+ Đoạn văn có độ dài khoảng 10- 12 câu

+ Đoạn văn viết theo kiểu tổng hợp-phân tích-tổng hợp

+ Đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú

1.0

* Về nội dung:

+ Quy luật thiên nhiên lúc giao mùa: có đầy đủ các dấu hiệu của 2 mùa

nhưng đều biến chuyển, hạ nhạt dần, thu đậm nét (nắng còn, mưa vơi, sấm

bớt, cây đứng tuổi)

1.0

Trang 22

trưởng thành (như hàng cây đứng tuổi), nhẹ nhàng bình thản trước mọi biếnđộng (sấm bớt bất ngờ).

+ Quy luật của đất nước lúc chuyển giao thời chiến, thời bình: đất nước trảiqua nhiều thử thách, hun đúc nên bản lĩnh vững vàng, bình tĩnh trước mọikhó khăn

- Tác dụng: Điệp ngữ; điệp cấu trúc ngữ pháp:

+ Tạo âm hưởng nhịp nhàng, cân đối

+ Nhấn mạnh, khuyến khích mọi người hãy từ bỏ những ưu phiền để sốngvui vẻ, hòa nhịp với thế giới xung quanh

- Phép đối: Làm nổi bật sự trái ngược giữa ngoại cảnh với tâm trạng conngười, nhằm khích lệ con người từ bỏ những ưu phiền, hướng đến cuộcsống vui tươi, ý nghĩa

0.5

0.25

0.25

Câu 3

2,0đ

* Nội dung:

- Hiểu được vấn đề cần nghị luận: giải thích khái niệm “niềm tin” (Niềm

tin là hi vọng của con người vào những điều tốt đẹp vẫn luôn tồn tại trong

cuộc sống) 0,25đ; thấy được vai trò của “niềm tin trong cuộc sống” (Chỉ

khi có được niềm tin vào con người và cuộc đời thì những điều tốt đẹp mới

có thể xuất hiện) 0,25đ

- Bàn luận xác đáng về vấn đề nghị luận:

+ Thể hiện được chính kiến cá nhân với lý lẽ-dẫn chứng thuyết phục, phùhợp chuẩn mực đạo đức (niềm tin vào tri thức, niềm tin vào gia đình, bạn

bè, niềm tin vào Đảng, Nhà nước…)0,5đ

+ Biết bàn luận mở rộng-phản đề: Niềm tin là điều quan trọng nhưng nêntùy trường hợp để vận dụng, không nên đặt niềm tin mù quáng, thiếu căn

cứ bởi điều đó sẽ phản tác dụng, sẽ đem đến sự hoài nghi, phủ nhận tất cả,sống thiếu lí tưởng sau này 0,25đ

- Liên hệ bản thân và rút ra bài học nhận thức, hành động: Tin vào bản thânmình 0,25đ

0.5

0.75

0.25

Trang 24

Đề 5:

PHẦN I (6,5 ĐIỂM):

Cho đoạn văn sau:

“Quen rồi Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần Ngày nào ít: ba lần Tôi có nghĩ tới cái chết Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ thể Còn cái chính: liệu mìn có nổ, bom

có nổ không? Không thì làm cách nào để châm mìn lần thứ hai? Tôi nghĩ thế…”

(Trích “Những ngôi sao xa xôi”, SGK Ngữ văn 9, Tập 2 trang 118)

Câu 1: “Tôi” và “chúng tôi” ở đây là ai?

Câu 2: Hãy nêu ngắn gọn ý nghĩa nhan đề của tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”?

Câu 3: Đoạn văn trên sử dụng hình thức ngôn ngữ đối thoại, độc thoại hay độc thoại nội

tâm? Dấu hiệu nào giúp em nhận ra điều đó? Hình thức ngôn ngữ này em còn gặp trongvăn bản nào của chương trình Ngữ văn lớp 9? Kể tên văn bản đó và nêu tên tác giả

Câu 4: Từ sự hiểu biết của em về tác phẩm kể trên, hãy viết đoạn văn nghị luận theo kiểu

diễn dịch khoảng 12 câu, trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Tôi

trong tác phẩm Trong đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú và phép nối để liên kết câu

PHẦN II/ (3,5 ĐIỂM):

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Hãy làm việc tốt vì bản chất của chúng ta là như thế Hãy làm việc tốt vì nó không những giúp ích cho người khác mà còn mang lại cho bạn cảm giác thực sự thoải mái và mãn nguyện Hãy làm điều tốt vì chính những điều đó sẽ là ngọn đuốc thắp sáng con đường

đi tìm ý nghĩa của cuộc sống cũng như giá trị của bản thân bạn Bạn là người duy nhất cần được biết điều đó Cuộc sống này là của bạn, vì vậy dù bất cứ giá nào đi chăng nữa thì bạn cũng nên sống hết lòng với nó, không phải vì bất kỳ ai mà vì chính bạn

(Kent M Keith Ph D, 10 nghịch lí cuộc sống, NXB Trẻ, 2008)

1 Trong đoạn văn, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?

2 Nêu tác dụng của phép điệp ngữ được sử dụng trong ba câu văn đầu đoạn?

3 Viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: Hãy làm việc tốt vì chính bạn

……Hết……

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 25

Câu Yêu cầu Điểm Phần I: 6,5 điểm

Câu 1

0,5

điểm

-“Tôi”: nhân vật Phương Định.

- “Chúng tôi” chỉ ba cô gái thanh niên xung phong là Nho, Thao,

và Phương Định trong tổ trinh sát mặt đường

0,25 đ0,25 đ

+ Hình ảnh ngôi sao chủ yếu xuất hiện qua dòng suy nghĩ của

Phương Định, vì vậy, ngôi sao chính là biểu tượng cho vẻ đẹp tâm

hồn lãng mạn của Phương Định hay của bao cô gái trẻ khác

+ Những ngôi sao xa xôi để nói tới vẻ đẹp của những vì sao nhỏ

bé trên bầu trời, giống như vẻ đẹp thầm lặng, khiêm nhường của

những cô gái thanh niên xung phong đang hoạt động trên tuyến

đường Trường Sơn

0,25đ0,25đ

0,5đ

Câu 3

1,5

điểm

- Kiểu ngôn ngữ độc thoại nội tâm

- Dấu hiệu: Đây là những suy nghĩ diễn ra trong tâm trí của

nhân vật “tôi” khi chờ bom nổ

- Kể đúng tên tác phẩm, tác giả: Có thể là một trong các tác phẩm

sau:

“Làng” của Kim Lân, đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” –

Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (đúng tên tác giả sai tên tác

phẩm hoặc ngược lại cho 0,25 điểm)

0,5 đ0,5 đ

0,5 đ

Câu 4

3,5

điểm

Học sinh có nhiều cách diễn đạt để hoàn thành đoạn văn nhưng

cần biết triển khai lí lẽ và dẫn chứng hợp lí:

* Về nội dung: (2,5 điểm)

Chú ý: Khai thác nghệ thuật: xây dựng tình huống truyện, ngôi

kể, miêu tả tâm lí nhân vật…, thông qua các dẫn chứng để thấy

được vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật

- Cô rất trẻ, có thời học sinh hồn nhiên vô tư bên người mẹ trong

những ngày thanh bình của thành phố

- Ngay giữa chiến trường ác liệt, Phương Định vẫn không mất đi

sự hồn nhiên, trong sáng: cô hiện lên rất đời thường, rất thực với

những nét đẹp tâm hồn : nhạy cảm, hay mơ mộng và thích hát

(Cảm xúc của Phương Định trước cơn mưa đá)

- Là cô gái kín đáo trong tình cảm và tự trọng về bản thân mình

0,5 đ0,5 đ

0,5 đ

Trang 26

(Hay ngắm mắt mình qua gương, biết mình đẹp và được các anh

bộ đội để ý nhưng không tỏ ra săn sóc, vồn vã…., nét kiêu kì của

những cô gái Hà thành)

- Tình cảm đồng đội sâu sắc: yêu mến hai cô bạn cùng tổ, yêu

mến và cảm phục tất cả những chiến sĩ mà cô gặp trên tuyến

đường Trường Sơn (Chăm sóc Nho khi Nho bị thương….)

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật kể là nhân vật chính) phù

hợp với nội dung truyện và thể hiện tâm trạng suy nghĩ của nhân

vật Tác giả am hiểu và miêu tả sinh động nét tâm lí của những nữ

thanh niên xung phong

GV cần lưu ý:

# Diễn đạt lưu loát, trình bày đúng đủ ý : 2,0 điểm

Diễn đạt được ý song chưa sâu (1,5 điểm))

# Chưa biết bám vào nghệ thuật, và còn mắc lỗi : ( 1 điểm)

 Ý quá sơ sài, nhiều lỗi diễn đạt (0,75 điểm)

 Chưa thể hiện được phần lớn ý, sai về nội dung, diễn đạt kém…

- Nhấn mạnh sự cần thiết của việc làm tốt

- Cổ vũ, khích lệ, khơi gợi cảm xúc, khát vọng sống đẹp ở người

đọc

0,5 đ0,5 đ

Câu 3

2,0

điểm

*Hình thức:

Đoạn văn nghị luận

Độ dài: 2/3 trang giấy thi

Trang 27

Lí giải: Bởi vì, bản chất của con người là hướng đến những việc

tốt đẹp Khi làm việc tốt, chúng ta sẽ yêu cuộc sống hơn, yêu bản

thân mình hơn Cho nên, làm việc tốt mang đến cho bản thân

chúng ta niềm vui trong sáng lành mạnh và sự tự tin, niềm tự hào

Hơn nữa, cuộc sống của mỗi con người luôn gắn liền với gia đình,

cộng đồng Làm việc tốt cũng là góp phần tạo dựng một môi

trường sống lành mạnh, văn minh

- Rút ra bài học, liên hệ bản thân: Cần hình thành cho mình thói

quen làm điều tốt ngay từ những việc bình thường, nhỏ bé trong

Trang 28

Đề 6:

PHẦN I (7.0 điểm):

Mở đầu bài thơ của mình, có một nhà thơ viết:

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi ! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

và ở cuối bài, nhà thơ bày tỏ nguyện ước: “Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”.

Câu 1 Em hãy cho biết những câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn

cảnh ra đời của bài thơ (1,0 điểm)

Câu 2 Trong những câu thơ trên, hình ảnh hàng tre trong câu thơ nào là hình ảnh tả thực,

hình ảnh hàng tre trong câu thơ nào là hình ảnh ẩn dụ? Ý nghĩa của hình ảnh hàng tre trongkhổ đầu và trong câu kết bài thơ em vừa nêu có giống nhau không? Vì sao? Việc lặp lại

hình ảnh hàng tre ở câu kết bài thơ có ý nghĩa gì? (2,0 điểm)

Câu 3 Viết đoạn văn theo phép lập luận diễn dịch (từ 9 đến 11 câu) nêu cảm nhận của em

khổ cuối của bài thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép và một thành phần tình

thái (chú thích rõ) (3,5 điểm)

Câu 4 Cây tre đã trở thành hình ảnh trung tâm của nhiều tác phẩm văn học Việt Nam.

Trong chương trình Ngữ văn THCS, có tác phẩm văn học nào em đã học cũng xuất hiện

hình ảnh cây tre làm trung tâm? Tác giả của tác phẩm đó là ai ? (0,5 điểm)

PHẦN II (3.0 điểm):

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Giáo dục tức là giải phóng Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công bằng và công lí Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này - các thầy, cô giáo, các bậc cha

mẹ, đặc biệt là những người mẹ - gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tùy thuộc vào những trẻ em mà chúng ta

để lại cho thế giới ấy.”

(Phê-đê-ri-cô May-o, Giáo dục - chìa khóa của tương lai, Ngữ văn 9, tập 2)

Câu 1 Hãy chỉ rõ một thành phần biệt lập có trong đoạn trích trên (0,5 điểm)

Câu 2 Từ đoạn trích trên và những hiểu biết của bản thân, em hãy lí giải tại sao tác giả lại

cho rằng: “Giáo dục tức là giải phóng.”? (0,5 điểm)

Câu 3 Dựa vào nội dung đoạn trích trên kết hợp với những hiểu biết xã hội, hãy viết một

đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của giáo dục đối với

thế hệ trẻ nói chung và bản thân mình nói riêng (2,0 điểm)

Trang 29

-Hết -Câu Đáp án Điểm Phần I

Câu 1

(1 điểm)

- Tên tác phẩm: Viếng lăng Bác

- Tác giả: Viễn Phương

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ: năm 1976, nước nhà thống nhất,

lăng Bác vừa khánh thành, tác giả ra thăm miền Bắc và vào lăng

viếng Bác

0,25 0,25 0,5

* Ý nghĩa của hình ảnh hàng tre trong khổ đầu và trong câu kết bài:

không giống nhau:

* Lý giải:

- Khổ đầu: hàng tre mang ý nghĩa:

+ hình ảnh thân thuộc của làng quê, đất nước Việt Nam;

+ biểu tượng của dân tộc: biểu tượng cho sức sống bền bỉ, kiêncường của dân tộc

- Hình ảnh hàng tre được lặp lại ở cuối bài với nét nghĩa bổsung: cây tre trung hiếu – con người dân tộc Việt Nam trung hiếu với

Người (luôn canh giữ giấc ngủ cho Người, luôn đoàn kết, kiên cường,

thực hiện lí tưởng của Bác)

0,25 0,75

* Sự lặp lại như thế tạo cho bài thơ có kết cấu đầu cuối tương ứng,

làm đậm nét hình ảnh gây ấn tượng sâu sắc và dòng cảm xúc được

- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

- Có 1 câu ghép và 1 thành phần tình thái – chú thích (khônggạch chân, chú thích không cho điểm)

* Nội dung: Phân tích khổ thơ cuối

- Tâm trạng lưu luyến, muốn được ở mãi bên Người được thể hiện ở

2,0

Trang 30

+ Lời nói giản dị diễn tả tình cảm sâu lắng

+ Từ “trào” diễn tả cảm xúc thật mãnh liệt, luyến tiếc, bịn rịn không

muốn rời xa nơi Bác nghỉ

+ Đó là tâm trạng của muôn triệu con tim bé nhỏ cùng chung nỗi đau

không khác gì tác giả Được gần Bác dù chỉ trong giây phút nhưng

không bao giờ muốn rời xa Bác bởi Người ấm áp quá, rộng lớn quá

- Ước nguyện thành kính của tác giả cũng là ước nguyện chung của

những người đã chưa một lần nào gặp Bác

+ “Muốn làm con chim” - âm thanh của thiên nhiên, đẹp đẽ trong

lành

+ “Muốn làm đoá hoa” - toả hương thơm thanh cao nơi Bác yên nghỉ

+ “Muốn làm cây tre trung hiếu”giữ mãi giấc ngủ bình yên cho

Người

- Điệp từ “muốn làm” biểu cảm trực tiếp và gián tiếp – tâm trạng lưu

luyến, ước muốn, sự tự nguyện chân thành của Viễn Phương

Câu 2

(0.5

điểm)

- HS nêu được các lí do

+ Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công bằng và công lí

+ Nó mang đến tri thức, tình cảm, thẩm mĩ… bồi đắp, khơi gợi khát

khao hòa bình từ đó tạo cho mỗi người động lực đấu tranh giải phóng

cho chính mình, cho dân tộc, cho nhân loại

0,25 0,25

Câu 3

(2.0

điểm)

- Hình thức:

+ Đúng hình thức đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy

+ diễn đạt mạch lạc, lưu loát, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ

ràng, dùng từ, đặt câu đúng

(Đoạn văn quá dài / quá ngắn hoặc nhiều đoạn trừ 0,25)

0,5

- Nội dung:

Học sinh có thể có cách trình bày khác nhau song thuyết phục và đảm

bảo ý cơ bản sau:

1,5

- Hiểu được khái niệm giáo dục: là một quá trình đào tạo con người

một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống

xã hội, lao động, sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh

hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người…

0,25

Trang 31

- Bàn luận xác đáng các ý nghĩa của giáo dục đối với bản thân:

+ Giúp bản thân có tri thức để sống, hiểu biết thể giới và cả chính

mình (Dẫn chứng)

+ Giúp bản thân có kĩ năng sống, đạo đức cần thiết để tồn tại, hòa

nhập với cộng đồng, đóng góp cho cộng đồng phát triển… (Dẫn

chứng)

+ Giúp định hướng hành động… (Dẫn chứng)

0,75

- Liên hệ:

+ Nhận thức: giáo dục có vai trò quan trọng đối với mỗi người làm

nên sự tiến bộ, tiến hóa của loài người so với các loài động vật khác

+ Hành động: quan tâm tới giáo dục, coi trọng giáo dục, hoàn thành

tốt hoạt động giáo dục bản thân đang tiếp cận và trải nghiệm…

Trang 32

Trên hàng cây đứng tuổi.”

(Trích “Sang thu” – Hữu Thỉnh)

Câu 1 Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Sang thu”? Xác định thể loại? Kể tên một bài

thơ trong Ngữ văn 9 tập II có cùng thể lọai với bài thơ trên? Nói rõ tác giả

Câu 2: Từ bố cục của văn bản, hãy trình bày mạch cảm xúc của bài thơ ?

Câu 3:Viết đoạn văn tổng phân hợp độ dài 12 câu trình bày suy nghĩ của em về khổ thơ

trên trong đó có sử dụng thành phần tình thái và phép lặp (Chú thích thành phần tìnhthái, phép lặp)

Câu 4: Trong chương trình Ngữ Văn lớp 9, cũng có những nhân vật dù còn rất trẻ nhưng

đầy bản lĩnh đã vượt qua bao khó khăn thử thách của cuộc sống Đó là những nhân vậtnào? Trong tác phẩm nào?

PHẦN II (4,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Thời gian là thắng lợi Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời

cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại

Thời gian là tiền Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ

Thời gian là tri thức Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.

(Ngữ văn 9, tập hai, trang 36, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt và chỉ ra luận điểm chính của văn bản trên Câu 2: Theo tác giả, “bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp”

nhằm khẳng định điều gì?

Câu 3: Từ những quan điểm của tác giả được nêu ra trong văn bản, kết hợp với những

hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý kiến: Nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội

- Hết

Trang 33

Phần 1

Câu 1 - Hoàn cảnh ra đời bài thơ ”Sang thu”: viết năm 1977 đất nước

mới được giải phóng, còn gặp nhiều khó khăn

- Thể loại: thơ ngũ ngôn

- Một bài thơ cùng thể loại: Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải

0.25

0.250.5Câu 2 -Mạch cảm xúc của bài thơ: Từ những chuyển biến còn mơ hồ

trong khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu đến sự chuyển biến

ngày càng rõ rệt và cuối cùng gợi sự triết lí suy ngẫm về cuộc đời

0,5

Câu 3 * Yêu cầu về kĩ năng

- Đúng kiểu đoạn, đủ dung lượng

- Không sai chính tả, diễn đạt mạch lạc

- Yêu cầu tiếng Việt: sử dụng thành phần tình thái, phép lặp

*Yêu cầu về nội dung:

-Xác định câu luận điểm: Qua khổ cuối bài ”Sang thu”, nhà thơ Hữu Thỉnh đã khắc

họa sự chuyển biến của thiên nhiên trong khúc giao mùa, đồng thời gửi gắm bao suy

ngẫm của nhà thơ.

-Triển khai câu luận điểm

+Tác giả sử dụng nhiều cụm từ chỉ số lượng: “vẫn còn”, “đã vơi dần”, “ cũng bớt” để

diễn tả sự thay đổi của thiên nhiên Nắng vẫn còn nhưng không gay gắt chói chang

như mùa hạ nữa, những cơn mưa cũng thưa dần, lượng mưa đã giảm đi Và sấm

không còn khiến con người giật mình, bất ngờ nữa  Mùa thu đã ngày càng rõ rệt

hơn

- Đặc biệt hai câu cuối là hai câu thơ có tính triết lí sâu sắc nhất

+Hình ảnh “sấm” được hiểu theo nghĩa thực: để chỉ những hiện tượng thiên nhiên;

nhân hóa ”bất ngờ”; nghĩa ẩn dụ “sấm” để nói đến những khó khăn, vang động xảy

ra bất thường trong cuộc đời.

+ Hình ảnh “hàng cây đứng tuổi” nghĩa thực: nói đến hàng cây cổ thụ, lâu năm sẽ

không dễ dàng bị mưa to, gió lớn bão bùng quật ngã; nhân hóa ”đứng tuổi”; Nghĩa

ẩn dụ “hàng cây đứng tuổi” để nói tới những con người từng trải trong cuộc đời sẽ có

nhiều kinh nghiệm sống – họ sẽ bình thản hơn khi phải đón nhận những thử thách,

sóng gió trong cuộc đời.

còn rất trẻ nhưng đầy bản lĩnh đã vượt qua bao khó khăn thử

thách của cuộc sống:

-Anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa-pa”

- Chị Thao, Phương Định, Nho trong “ Những ngôi sao xa xôi”

(HS kể ít nhất được 2 nhân vật)

0,5

Phần 2

Câu 1 - PTBĐ chính: nghị luận

- Luận điểm chính: Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô

giá; Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.

1.0

Trang 34

Câu 2 - Khẳng định tầm quan trọng, sự quý giá của thời gian.

- Khuyên con người cần biết sử thời gian hợp lý

0,50,5Câu 3 * Hình thức:

- Dung lượng: 2/3 trang giấy

- Không sai chính tả, diễn đạt mạch lạc, không xuống dòng, khôngquá dài hoặc quá ngắn

*Nội dung:

- Dẫn dắt: giới thiệu vấn đề nghị luận: sử dụng thời gian hợp lý.

- Giải thích: tận dụng: dùng hết những gì mình có, không để lãng

phí; thời gian là khái niệm diễn tả trình tự xảy ra của các sự việc

và khoảng kéo dài của chúng

- Biểu hiện

+ Không chơi bời vô bổ, hãy dành thời gian học tập, làm việc

+Thay vì chơi game, hãy đọc sách hay đi chơi với bạn bè để mởmang thêm kiến thức

+ Dành thời gian quý báu bên gia đình và người thân

+ Sau những giờ lao động, học tập căng thẳng nên chơi thể thao,xem phim, ca nhạc

-Bàn luận mở rộng:

Trong xã hội vẫn còn nhiều người không biết quí trọng thời gian,chỉ biết chơi bời, làm những việc vô bổ

-Bài học nhận thức và hành động: ý thức được sự quan trọng của

thời gian; xây dựng thời gian biểu; đảm bảo sự hài hòa giữa thờigian làm việc, học tập và nghỉ ngơi, vui chơi, giữa thời gian dànhcho bản thân với thời gian dành cho những người xung quanh

*Chú ý: Khuyến khích HS có những suy nghĩ riêng nhưng phải

thuyết phục không lệch lạc, sai quan điểm

0.5 1.5

Trang 35

Đề 8:

PHẦN I Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Tôi tin rằng, mái nhà nào cũng từng có lúc đồng nghĩa với niềm vui và cả sự bình yên.Nhưng bạn của tôi ơi, sự bình yên của nhà không phải điều có sẵn “Nhà” là phần cứng,còn sự bình yên, hạnh phúc, niềm vui là phần mềm Gia đình là phần cứng, còn tình yêu

và sự thấu hiểu là phần mềm.”

(Trích “Nếu biết trăm năm là hữu hạn”, Phạm Lữ Ân)

Câu 1 (0,5 điểm) Câu “Gia đình là phần cứng, còn tình yêu và sự thấu hiểu là phần

mềm.” thuộc kiểu câu gì xét theo cấu tạo?

Câu 2 (0,5 điểm) Theo em, tại sao tác giả khẳng định “sự bình yên của nhà không

phải điều có sẵn”?

Câu 3 (2 điểm) Từ gợi dẫn của đoạn văn trên, cùng với hiểu biết của bản thân, hãy viết

một đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) với nội dung “Kết nối yêu thương để nhà luôn là nơi đồng nghĩa với niềm vui và sự bình yên”

Phần II: (7 điểm) Trong lời bài hát "Xe ta đi trong đêm Trường Sơn" có đoạn:

"Những đêm Trường Sơn Đường tiền tuyến uốn quanh co Mây trời đẹp quá,

Vỡ kính rồi, trăng tràn cả vào xe "

(Nhạc và lời: Tân Huyền)

Câu 1 (1,5 điểm) Đoạn lời bài hát trên gợi em liên tưởng đến bài thơ nào trong chương

trình Ngữ văn lớp 9? Nêu tên tác giả và giải thích ý nghĩa nhan đề của bài thơ đó?

Câu 2 (1,5 điểm) Trong bài thơ có hai câu thơ sau:

“Võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm.”

Hai câu thơ trên sử dụng phép tu từ nào? Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng phép

Câu 3 (4 điểm) Dựa vào khổ thơ cuối của bài thơ trên, hãy viết một đoạn văn theo cách

lập luận diễn dịch khoảng 12 câu làm rõ hình ảnh những chiếc xe và chân dung tuyệt vời

về người chiến sĩ lái xe Trường Sơn Trong đoạn văn có sử dụng phép nối và mở rộng

Trang 36

Câu 3

(2 đ)

* Vấn đề cần nghị luận: “Kết nối yêu thương để nhà luôn là nơi

đồng nghĩa với niềm vui và sự bình an”

* Hình thức: Học sinh viết đúng đoạn văn nghị luận, độ dài tương

đối 2/3 trang giấy thi

* Nội dung: Học sinh hiểu và biết cách sử dụng lí lẽ, dẫn chứng

phù hợp để trình bày những hiểu biết của mình về vấn đề nghị luận:

- Giải thích: Nhà, kết nối yêu thương là gì?

- Bài học nhận thức và liên hệ bản thân

+ Trân trọng và sống có trách nhiệm với mái ấm gia đình+ Biến tình cảm thành hành động thiết thực để gia đình luôn là nơiđem đến niềm vui, sự bình an cho mỗi thành viên…

Câu 1

(1,5đ)

- Tên bài thơ: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- Tác giả: Phạm Tiến Duật

- Ý nghĩa nhan đề:

+ Nhan đề tưởng chừng có chỗ thừa nhưng chính nhan đề ấy lại thu

hút người đọc ở cái vẻ lạ và độc đáo của nó Nhan đề góp phần làm

nổi bật hình ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính

+ Hai chữ “Bài thơ” cho ta thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác

hiện thực của tác giả: không chỉ viết về những chiếc xe không kính

hay là cái hiện thực khốc liệt của chiến tranh, mà điều chủ yếu nhà

thơ muốn nói chính là chất thơ của hiện thực, chất thơ của tuổi trẻ

0,25 0,25

0,5

0,5

Trang 37

hiên ngang, dũng cảm, không sợ hiểm nguy.

Câu 2

(1.5đ)

- Phép tu từ điệp ngữ "lại đi", ẩn dụ "trời xanh'

- Tác dụng :

+ Phép tu từ điệp ngữ tạo nhịp thơ chắc khỏe, nhanh dồn dập;

khẳng định ý chí quyết tâm chiến đấu chiến thắng không khó khăn

trở ngại nào có thể ngăn trở

+ Phép tu từ ẩn dụ gợi niềm tin tưởng, lạc quan chiến thắng,

0,5 0,5

0,5 Câu 3

(4 đ)

* Hình thức: Đoạn văn theo cách lập luận diễn dịch khoảng 12 câu

* Tiếng Việt: phép liên kết và thành phần phụ chú

* Nội dung: Khai thác các tín hiệu nghệ thuật, có lí lẽ để làm rõ:

Diễn xuôi ý thơ còn mắc một vài lỗi diễn đạt (cho 1 điểm)

Chỉ làm tốt ý 2 song ý 1 quá sơ sài nhiều lỗi diễn đạt cho 0,75 điểm

Chưa thể hiện được phần lớn số ý, hoặc sai lạc về nội dung, diễn

đạt kém cho 0,5 điểm

(Giáo viên căn cứ vào mức điểm trên để cho các điểm còn lại)

* Đoạn văn tham khảo:

Khổ thơ cuối Bài thơ về TĐXKK là một ý chí, một quyết tâm cao

độ chiến đấu vì quê hương, bảo vệ tổ quốc Nếu hai câu thơ đầu sử

dụng biện pháp liệt kê, điệp ngữ “không có” nhấn mạnh sự trần

trụi, biến dạng của những chiếc xe Càng vào sâu trong chiến

trường, chiếc xe càng trở nên méo mó, biến dạng Một lần nữa,

thông qua hình ảnh những chiếc xe, nhà thơ Phạm Tiến Duật đã

gián tiếp miêu tả sự ác liệt của chiến trường Nhưng cũng không

kém điều kì lạ là những chiếc xe không kính, không đèn, không mui

ấy vẫn băng băng ra chiến trường Ở đây có sự đối lập giữa vẻ bên

ngoài và khả năng của chiếc xe, giữa điều kiện vật chất và sức

mạnh tinh thần của người lính lái xe Để cân bằng ba cái không có

ở trên chỉ cần một cái có đó trái tim người lính đến đây, ta càng

thấy được sự ngang tàng, hóm hỉnh nhưng cũng thật sâu sắc trong

thơ Phạm Tiến Duật Ôi! chiếc xe dường như không chỉ chạy bằng

nhiên liệu mà thật độc đáo khi có một trái tim cầm lái, Trái tim là

1 hình ảnh hoán dụ nhưng đồng thời cũng là hình ản ẩn dụ, nó hội

tụ vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ lái xe giàu nhiệt huyết, sắt

0,5 1 2,5

Trang 38

son tình yêu tổ quốc, sục sôi căm thù giặc và ý chí quyết tâm chiến đáu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Trang 39

2 Trong bài thơ em vừa nhắc tên, tác giả chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi khổ thơ

và cả bài chỉ có một dấu chấm ở dòng thơ cuối Theo em, cách viết như vậy có dụng ýgì?

3 Trong chiến tranh gian khổ, người lính trong bài thơ luôn có những người bạn chia sẻ

niềm vui nỗi buồn là trăng, là đồng đội… Dù trong thời đại nào, con người ta cũngkhông thể vượt qua khó khăn nếu không có bạn bè Em hãy viết một đoạn văn ngắnkhoảng 2/3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về giá trị của tình bạn trong cuộc sốnghiện nay

PHẦN II (6.0 điểm)

“… Tất cả, từ bác lái xe đến các hành khách, ông họa sĩ, cô kĩ sư… Dường như trên chuyến xe ấy, mọi người đang đi tìm một điều gì thật giản dị nhưng cũng thật thiêng liêng, những khát vọng, những háo hức…”

( Những vang âm trong lặng lẽ- Vũ Dương

Quỹ)

1 Những nhân vật được nhắc đến trong đoạn trích trên xuất hiện trong tác phẩm nào?

Tác giả? Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm

2 Truyện được trần thuật theo ngôi kể nào? Tác dụng của việc chọn ngôi kể đó.

3 Trong truyện, nhân vật bác lái xe đã quay sang nhà họa sĩ nói vội vã:

- Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những người cô độc nhất thế gian Thế nào bác cũng thích vẽ “hắn”

“Hắn” mà bác lái xe nói đến là ai? Em có đồng ý với lời giới thiệu của bác lái xe

về “hắn” là “một trong những người cô độc nhất thế gian” không? Vì sao?

4 Bằng một đoạn văn khoảng 12 câu viết theo phép lập luận tổng hợp – phân tích –

tổng hợp, trong đoạn có sử dụng một lời dẫn trực tiếp và một câu bị động, làm rõ ý chủđề:

Trang 40

Chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc của truyện, nhưng nhân vật “hắn” đã khiến người đọc xúc động bởi tình yêu đối với công việc và sự cởi mở, chân thành với mọi người.

n I

1(0,5

)

-Văn bản: Ánh trăng-Tác giả: Nguyễn Duy

0,250,25

2(1,0

)

-Từ “ta” là đại từ (đại từ xưng hô)

- Từ “tôi” chỉ riêng người nói còn từ “ta” chỉ số nhiều, gồm

cả người nói và người nghe

-Sử dụng từ “ta” để hướng tới chủ đề của bài thơ:

+ Sự “giật mình”(thức tình lương tâm) ấy không phải chỉriêng nhà thơ, của riêng một người mà của cả một thế hệ (thế

hệ từng trải qua những năm tháng dài gian khổ của chiếntranh, từng gắn bó với thiên nhiên )

+ Bài thơ là lời tự nhắc nhở thấm thía của nhà thơ và cũng làlời nhắn nhủ với tất cả mọi người về lẽ sống thủy chung, vềđạo lý “Uống nước nhớ nguồn”

0,250,25

+ Nêu khái niệm tình bạn+ Nêu biểu hiện của tình bạn trong cuộc sống hiện nay+ Ý nghĩa của tình bạn (đối với bản thân, xã hội)+ Phê phán những người không biết trân trọng tình bạn+ Liên hệ bản thân

0,5

0,25

0,250,250750,250,25

- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1970, sau chuyến đi thực tế lên SaPa

0,250,250,5

2(0.5 -Ngôi kể: kể theo ngôi thứ 3, người kể giấu mặt nhưng chủ 0,25

Ngày đăng: 19/05/2023, 22:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w