1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI TRAC NGHIEM CHU DE SINH THAI trich tu de thi bo tu 2009 2020

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 767,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2011, Mã đề thi: 385 Câu 7: Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật.. Câu 36

Trang 1

CHỦ ĐỀ SINH THÁI, ĐỀ THI CHÍNH THỨC CÁC NĂM TỪ 2009 ĐẾN 2020

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2009, Mã đề 405

Câu 4: Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là:

A tất cả các loài đều bị hại B không có loài nào có lợi.

C các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại D ít nhất có một loài bị hại.

Câu 10: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh

dưỡng?

A Sinh vật tiêu thụ bậc 1 B Sinh vật tự dưỡng.C Sinh vật phân hủy D Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Câu 15: Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho

phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là:

A giới hạn sinh thái B ổ sinh thái C nơi ở D sinh cảnh.

Câu 21: Diễn thế nguyên sinh

A khởi đầu ở môi trường chưa có sinh vật.

B khởi đầu ở môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định.

C thường dẫn đến một quần xã bị suy thoái.

D xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng… của con người.

Câu 29: Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều Đây là dạng biến động số lượng cá thể

A không theo chu kỳ B theo chu kỳ ngày đêm.

Câu 33: Quan hệ chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ A cộng sinh.

B ức chế - cảm nhiễm C kí sinh D hội sinh.

Câu 34: Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì

A quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

B quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.

C khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.

D quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.

Câu 37: Cho chuỗi thức ăn: tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh

dưỡng

Câu 46: Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy

đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là:

C không xác định được kiểu phân bố D phân bố ngẫu nhiên.

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2011, Mã đề thi: 385

Câu 7: Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể

sinh vật?

A Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng B Phân bố đều (đồng đều).

Câu 9: Cho chuỗi thức ăn: Cỏ  Sâu  Ngóe sọc  Chuột đồng  Rắn hổ mang  Đại bàng.

Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ

Câu 13: Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào

A mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.

B mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.

C vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.

D mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.

Câu 27 : Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ: A Kí sinh - vật chủ B.

Câu 32: Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?

A Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

B Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.

C Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

D Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

Câu 33: Loại tháp nào sau đây được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay

thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng?

A Tháp sinh khối B Tháp năng lượng C Tháp số lượng D Tháp tuổi.

Trang 2

Câu 36: Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau

đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?

A Mức độ sinh sản B Ánh sáng C Nhiệt độ D Độ ẩm.

Câu 40: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?

A Cây ngô  Nhái  Sâu ăn lá ngô  Rắn hổ mang  Diều hâu.

B Cây ngô  Rắn hổ mang  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Diều hâu.

C Cây ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Diều hâu.

D Cây ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Sâu ăn lá ngô  Diều hâu.

Câu 46: Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mỹ cứ 9 – 10 năm lại biến động một lần Đây là kiểu biến động

theo chu kì:

A mùa B ngày đêm C tuần trăng D nhiều năm.

Câu 47: Quan sát một tháp sinh khối có thể biết được thông tin nào sau đây?

A Số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng

B Khối lượng sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.

C Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng.

D Năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp ở mỗi bậc dinh dưỡng.

Câu 48: Nhân tố sinh thái nào sau đây chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác?

A Nhiệt độ B Độ ẩm C Không khí D Ánh sáng.

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2013, Mã đề 469

Câu 4: Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

A Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông.

B Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002.

C Số lượng sâu hại cây trồng tang vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông.

D Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

Câu 13: Trong lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn, bậc dinh dưỡng nào sau đây có sinh khối lớn nhất?

Câu 17: Những giải pháp nào sau đây được xem là những giải pháp chính của phát triển bền vững, góp phần làm hạn chế sự

biến đổi khí hậu toàn cầu?

(1) Bảo tồn đa dạng sinh học

(2) Khai thác tối đa và triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn

(4) Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

(5) Tăng cường sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các chất diệt cỏ, các chất kích thích sinh trưởng,… trong sản xuấtnông, lâm nghiệp

Đáp án đúng là:

A (2), (3) và (5) B (2), (4) và (5) C (1), (2) và (5) D (1), (3) và (4).

Câu 20: Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

A Phân bố theo chiều thẳng đứng B Phân bố ngẫu nhiên.

Câu 25: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá Trong chuỗi thức ăn này, cá rô là

A sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

B sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

C sinh vật tiêu thụ bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

D sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2

Câu 34: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

A Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa B Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.

C Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng D Tập hợp cá trong Hồ Tây.

Câu 35: Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là mối quan hệ đối

kháng?

A Chim sáo và trâu rừng B Chim sâu và sâu ăn lá.

C Lợn và giun đũa trong ruột lợn D Lúa và cỏ dại.

Câu 43: Trong một quần xã sinh vật, loài ưu thế là loài

A Có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã.

B Có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.

Trang 3

C Chỉ có một quần xã nào đó mà không có ở các quần xã khác, sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho

quần xã.

D Đóng vai trò thay thế cho các nhóm loài khác khi chúng suy vong vì nguyên nhân nào đó.

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG 2007, Mã đề thi 571

Câu 51: Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?

A Các con cá chép sống trong một cái hồ B Các con chim sống trong một khu rừng.

C Các cây cọ sống trên một quả đồi D Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên

Câu 53: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa

A giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

B giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống

C tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể

D tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống

Câu 54: Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?

A trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần

B trong hệ sinh thái sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn

C trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu kỳ

D trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn

Câu 55: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

A Mối quan hệ giữa các cá thể B Kiểu phân bố C Tỷ lệ các nhóm tuổi D Tỷ lệ đực cái.

Câu 56: Có thể hiểu diễn thế sinh thái là sự

A biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã.

B thay thế quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác

C thu hẹp vùng phân bố của quần xã sinh vật

D thay đổi hệ động vật trước, sau đó thay đổi hệ thực vật

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG 2008, MÃ ĐỀ THI: 106

Câu 48: Hiệu suất sinh thái là:

A tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.

B tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.

C hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.

D hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp

Câu 49: Thú có túi sống phổ biến khắp châu Úc Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng

và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại Quan hệ giữa cừu và thú có túitrong trường hợp này là mối quan hệ

A động vật ăn thịt và con mồi B cạnh tranh khác loài.

Câu 51: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El –

Nino là kiểu biến động

A theo chu kỳ mùa B theo chu kỳ nhiều năm.

C không theo chu kỳ D theo chu kỳ tuần trăng.

Câu 54: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

A Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ B Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.

C Tập hợp cá trong Hồ Tây D Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.

Câu 56: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A Một trong những nguyên nhân gây diễn thế sinh thái là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã.

B Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định.

C Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn.

D Trong diễn thế sinh thái có sự thay thế tuần tự của các quần xã tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.

Câu 57: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?

A Lúa → rắn → chuột → diều hâu B Lúa → chuột → diều hâu → rắn.

C Lúa → chuột → rắn → diều hâu D Lúa → diều hâu → chuột → rắn.

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG 2009, Mã đề thi: 138

Câu 11: Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi

A điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

B điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

C điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao.

Trang 4

D điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau (bầy đàn).

Câu 20: Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều

A chuyển cho các sinh vật phân giải B sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.

C chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo D giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?

A trong hệ sinh thái năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không.

B Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.

C Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.

D Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.

Câu 28: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ A hợp tác.

B cạnh tranh C dinh dưỡng D sinh sản.

Câu 30: Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể và

A tỉ lệ sinh sản và tử vong của quần thể B kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.

C diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng

D các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.

Câu 32: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

A sự tiêu diệt của một loài nào đó quần xã B sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.

C trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã D làm giảm độ đa dạng sinh học trong quần xã.

Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng đối với tháp sinh thái?

A Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ

B Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ

C Tháp sinh khối luôn có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ

D Tháp số lượng được xây dựng dựa trên sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng

Câu 42: Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?

A Diễn thế sinh thái xảy ra là do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài

trong quần xã, hoặc do hoạt động khái thác tài nguyên của con người

B Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

C Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

D Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi

trường

Câu 45: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm

A cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.

B cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.

C cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.

D cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.

Câu 53: Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là

A tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.

B tổng sinh khối bị tiêu hao do họat động hô hấp và bài tiết.

C tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hóa được.

D tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích.

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2010, Mã đề thi 864

Câu 1: Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử

(N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?

A Vi khuẩn cố định nitơ B Vi khuẩn phản nitrat hóa.

Câu 4: Cơ sở để xác định chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là

A vai trò của các loài trong quần xã.

B mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

C mối quan hệ về nơi ở giữa các loài trong quần xã.

D mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong loài.

Câu 5: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị

thất thoát tới 90% Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao

A qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).

B do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).

C do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.

D qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể, ).

Câu 18: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

Trang 5

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đống giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C.(2) Ở Việt Nam vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

A (1) và (3) B (2) và (4) C (2) và (3) D (1) và (4).

Câu 20: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?

A Sự phân bố các loài trong không gian B Tỉ lệ giới tính.

C Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích D Nhóm tuổi.

Câu 34: Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có

hại là

C quan hệ vật chủ - kí sinh D quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

Câu 40: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

A khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

B số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

C số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

D số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

Câu 43: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

B Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi

trường

C Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay

gắt giữa các cá thể trong quần thể

D Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa

các cá thể trong quần thể

Câu 44: Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm

A sinh vật phân giải B sinh vật tiêu thụ bậc 2 C sinh vật tiêu thụ bậc 1 D sinh vật sản xuất.

Câu 51: Cho các hoạt động của con người sau đây:

(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh

(2) Bảo tồn đa dạng sinh học

(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp

(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản

Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động

A (1) và (3) B (2) và (3) C (1) và (2) D (3) và (4).

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011, Mã đề thi: 625

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?

A Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng

B Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.

C Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

D Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.

Câu 4: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng.

B Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người.

C Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất.

D Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh

thái dưới nước

Câu 5: Khi nói về chu trình sinh địa hóa nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôn (NH4 

) , nitrat (NO3 

)

B Vi khuẩn phản nitrat hoá có thể phân huỷ nitrat (NO3 

) thành nitơ phân tử (N2)

C Một số loài vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ không khí.

D Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amôn

(NH4 

), nitrat (NO3 

)

Câu 8: Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?

A Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

Trang 6

B Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

C Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.

D Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng

Câu 17: Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng và ẩm) có

A kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh.

B các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi,…) thường bé hơn các phân nhô ra ở các loài động vật tương tự sống ở vùng lạnh.

C tỉ số diện tích bề mặc cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm, góp phần hạn chế toả nhiệt của cơ thể.

D kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh

Câu 30: Cho các ví dụ:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường

(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y

Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là:

A (2) và (3) B (1) và (4) C (3) và (4) D (1) và (2).

Câu 36: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

(1) Môi trường chưa có sinh vật

(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực)

(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong

(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:

A (1), (2), (4), (3) B (1), (2), (3), (4) C (1), (4), (3), (2) D (1), (3), (4),( 2).

Câu 47: Cho các khu sinh học (biôm) sau đây:

(1) Rừng rụng lá ôn đới (2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga)

(3) Rừng mưa nhiệt đới (4) Đồng rêu hàn đới

Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là:

A (4), (2) , (1), (3) B (4), (1), (2), (3) C (3), (1), (2), (4) D (4), (3), (1), (2).

Câu 50: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thuờng nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước

nhất định Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là:

A tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.

B tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn.

C tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thuỷ vực.

D hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thuỷ vực.

Câu 60: Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là

A một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của loài

khác, suy trì sự ổn định của quần xã

B loài chị có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong

quần xã

C loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng múc đa dạng của quần xã.

D loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã và phá vỡ

sự ổn định của quần xã

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2012, Mã đề 815

Câu 1: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

A mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong

B số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tố đa

C số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu

D số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường

Câu 12 : Cho các ví dụ sau:

(1) Sán lá gan sống trong gan bò (2) Ong hút mật hoa

(3) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm (4) Trùng roi sống trong ruột mối

Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

A (2), (3) B (2), (4), C (1), (4) D (1), (3)

Câu 20: Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi

A mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng

B mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng

C mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng

D mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm

Trang 7

Câu 23: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô →Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu Trong chuỗi thức ăn này, nhái

là động vật tiêu thụ

Câu 31: Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?

A Rừng mưa nhiệt đới B Đồng rêu hàn đới

C Rừng rụng lá ôn đới D Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga)

Câu 34: Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về

A quan hệ cạnh tranh B quan hệ kí sinh C quan hệ cộng sinh D quan hệ hội sinh

Câu 37: Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực

tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là

do

A kích thước của quần thể còn nhỏ B nguồn sống của môi trường cạn kiệt

C số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường

D sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt

Câu 45: Cho các quần xã sinh vật sau:

(1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng (2) Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế

(3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi (4) Rừng lim nguyên sinh (5) Trảng cỏ

Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là

A (4) → (5) → (1) → (3) → (2) B (2) → (3) → (1) → (5) → (4)

C (5) → (3) → (1) → (2) → (4) D (4) → (1) → (3) → (2) → (5)

Câu 47: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng

thất thoát tới 90%, trong đó có khoảng 70% năng lượng bị tiêu hao do

A các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật)

B chất thải (phân động vật và chất bài tiết)

C hoạt động hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể, )

D hoạt động của nhóm sinh vật phân giải

Câu 51: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật

trải qua các giai đoạn:

(1) Quần xã đỉnh cực (2) Quần xã cây gỗ lá rộng (3) Quần xã cây thân thảo

(4) Quần xã cây bụi (5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm

Trình tự đúng của các giai đoạn là

A (5) → (3) → (2) → (4) → (1) B (1) → (2) → (3) → (4) → (5)

C (5) → (3) → (4) → (2) → (1) D (5) → (2) → (3) → (4) → (1)

Câu 56: Trong hệ sinh thái trên cạn, thực vật hấp thụ nitơ qua hệ rễ dưới dạng

A N2O và NO3- B NO3- và NH4 C NO3- và N2 D NO và NH4

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2013, Mã đề thi 528

Câu 1: Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?

A Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa B Cây tầm gửi và cây thân gỗ.

Câu 24: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

A thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.

B tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể.

C thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.

D thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.

Câu 26: Trong hệ sinh thái, quá trình sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ được thực hiện bởi nhóm

A sinh vật tiêu thụ bậc 2 B sinh vật tiêu thụ bậc 1.

C sinh vật sản xuất D sinh vật phân giải.

Câu 32: Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.

B Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.

C Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.

D Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

Câu 34: Trong các kiểu phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là

A phân bố ngẫu nhiên B phân bố theo chiều thẳng đứng.

Câu 36: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh?

A Tài nguyên nước B Tài nguyên sinh vật C Tài nguyên khoáng sản D Tài nguyên đất.

Trang 8

Câu 38: Khi nói về chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài quá 6 mắt xích.

B Tất cả các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn đều khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

C Trong một chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ có một loài sinh vật.

D Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

Câu 41: Hệ sinh thái nào sau đây đặc trưng cho vùng nhiệt đới?

A Thảo nguyên B Đồng rêu C Hoang mạc D Rừng Địa Trung Hải.

Câu 46: Khi nói về lưới và chuỗi thức ăn, kết luận nào sau đây là đúng?

A Trong một lưới thức ăn, sinh vật sản xuất có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

B Trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

C Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có một loài sinh vật.

D Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau.

Câu 52: Khi nói vè mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt.

B Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.

C Trong quá trình tiến hóa, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.

D Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi.

Câu 58: Trong quần xã sinh vật, loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của

quần xã được gọi là

A loài chủ chốt B loài đặc trưng C loài ngẫu nhiên D loài ưu thế.

Mã đề thi: 209

Câu 48: Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa 2 loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là

A ức chế cảm nhiễm B cạnh tranh C vật ăn thịt – con mồi D ký sinh.

Câu 49: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

A Những con cá sống trong cùng một cái hồ B Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

C Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

D Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

Câu 52: Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái?

A Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên

B Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn.

C Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn

D Các loại tháp sinh thái bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.

Câu 53: Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là

Câu 55: Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ

A cộng sinh B hội sinh C cạnh tranh D ký sinh.

Câu 56: Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là

A sinh vật tiêu thụ cấp 2 B sinh vật phân hủy

C sinh vật tiêu thụ cấp 1 D sinh vật sản xuất.

Câu 57: Giải thích nào dưới đây không hợp lý về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng

A Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối

B Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể.

C Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu…).

D Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột….).

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2008, MÃ ĐỀ THI: 253

Câu 50: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.

B Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có 1 quần xã sinh vật nào.

C Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có 1 quần xã sinh vật nhất định.

D Trong diễn thế sinh thái sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh.

Câu 51: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là:

A sinh vật phân hủy B động vật ăn thực vật C sinh vật sản xuất D động vật ăn thịt.

Câu 53: Trong một hệ sinh thái,

A năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.

B sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình.

C sự chuyển hóa vật chất không theo chu trình.

D năng lượng của sinh vật sản xuất bao giời cũng nhỏ hợn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó.

Trang 9

Câu 55: Phát biểu đúng về vai trò của ánh sáng đối với sinh vật là:

A Tia hồng ngoại tham gia vào sự chuyển hóa vitamin ở động vật.

B Điều kiện chiếu sáng không ảnh hưởng đến hình thái của thực vật.

C Ánh sáng nhìn thấy tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật.

D Tia tử ngoại chủ yếu tạo nhiệt sưởi ấm sinh vật.

Câu 56: Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?

A Nhím ban ngày cuộn mình nằm như bất động, ban đêm sục sạo kiếm muồi và tìmn bạn.

B Cây mọc trong quá trình có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn cong, ngọn cây vươn về phía nguồn

sáng

C Khi mùa đông đến chim én rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn đến những nơi ấm áp, có nhiều thức ăn.

D Vào mùa đông ở những vùng có băng tuyết, phần lớn cây xanh rụng lá và sống ở trạng thái giả chết.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2009, Mã đề thi 297

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

A Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là

các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

B Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại

C Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, chỉ có khoảng 10% năng

lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn

D Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở

lại môi trường

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?

A Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ

B Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

C Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng

D Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

Câu 5: Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó

B Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO)

C Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích

D Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

B Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong

C Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong

D Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu

Câu 20: Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì

A loài ong có lợi còn loài hoa bị hại B cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại

C loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì D cả hai loài đều có lợi

Câu 22: Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo (tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự

A tảo lục, tảo đỏ, tảo nâu B tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ

C tảo đỏ, tảo nâu, tảo lục D tảo nâu, tảo lục, tảo đỏ

Câu 34: Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là

A sinh khối ngày càng giảm

B độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp

C tính ổn định của quần xã ngày càng giảm

D độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản

Câu 43: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

A điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

B điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

C điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

D điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Câu 44: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn

hổ mang ăn ếch xanh Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

A châu chấu và sâu B rắn hổ mang và chim chích C rắn hổ mang D chim chích và ếch xanh

Câu 59: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh

giữa các loài sẽ

A làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái B làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt

Trang 10

C làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh D làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010, Mã đề thi: 381

Câu 1: Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng

NO3- thành nitơ ở dạng NH+?

A Động vật đa bào B Vi khuẩn cố định nitơ trong đất

C Thực vật tự dưỡng D Vi khuẩn phản nitrat hoá

Câu 6: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

A Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng

B Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín

C Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự

nhiên

D Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

A Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao

B Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

C Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

D Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

D ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau

Câu 32: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể

trong quần thể

B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả

năng sinh sản

C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể

duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến

tiêu diệt loài

Câu 37: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

A Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể

B Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể

C Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

D Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít

Câu 38: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá

(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí

(5) Bảo vệ các loài thiên địch

(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại

Phương án đúng là:

A (1), (2), (3), (4) B (2), (3), (4), (6) C (2), (4), (5), (6) D (1), (3), (4), (5)

Câu 40: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

A Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường

B Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

C Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn D Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

Câu 48: Trong một hệ sinh thái,

A năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản

D vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được

sinh vật sản xuất tái sử dụng

Câu 50: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

A Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều

Trang 11

A B C

B Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều

C Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C

D Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

Câu 57: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật

dị dưỡng)?

A Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tinh lớn nhất là các hoang mạc và vùng nước của

đại dương thuộc vĩ độ thấp

B Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn hơn tổng sản lượng

sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn

C Sản lượng sơ cấp tinh bằng sản lượng sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật

D Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có sản lượng sơ cấp

tinh thấp do có sức sản xuất thấp

Câu 59: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

A Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt

B Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.

C Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình

D Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011, Mã đề thi: 357

Câu 18: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡngcấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :

Câu 27: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái

(1) Thực vật nổi(2) Động vật nổi (3) Giun (4) Cỏ (5) Cá ăn thịt

Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là:

Câu 28: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.

B Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn lớn.

C Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật

D Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp.

Câu 29: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

A chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.

B thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.

C đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.

D xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

Câu 30: Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:

A quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

B sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.

C khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

D trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

Câu 32: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

(1) Động vật ăn động vật 2) Động vật ăn thực vật (3) Sinh vật sản xuất

Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là: A.(1)  (3)  (2) B.

(1)  (2)  (3) C (2)  (3)  (1) D.(3)  (2)  (1).

Câu 33: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?

A Rừng mưa nhiệt đới B Savan C Hoang mạc D.Thảo nguyên.

Câu 37: Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau :

Quy ước:

A : Tháp tuổi của quần thể 1

B : Tháp tuổi của quần thể 2

C : Tháp tuổi của quần thể 3

Trang 12

Nhóm tuổi trước sinh sản

Nhóm tuổi đang sinh sản

Nhóm tuổi sau sinh sản

Quan sát 3 tháp tuổi trên có thể biết được

A quần thể 2 đang phát triển, quần thể 1 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).

B quần thể 3 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 1 suy giảm (suy thoái).

C quần thể 1 đang phát triển, quần thể 3 ổn định, quần thể 2 suy giảm (suy thoái).

D quần thể 1 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).

Câu 42: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau :

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

Câu 45: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau : cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn

cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp

2 là

A chim sâu, thỏ, mèo rừng B cào cào, thỏ, nai.

C cào cào, chim sâu, báo D chim sâu, mèo rừng, báo.

Câu 53: Cho một số khu sinh học :

(1) Đồng rêu (Tundra) (2) Rừng lá rộng rụng theo mùa

(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga) (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới

Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là

A Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.

B Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.

C Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.

D Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.

Câu 7: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

B Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.

C Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

D Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

Câu 9: Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

A Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

B Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

C Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

D Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

Câu 19: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh

vật?

A Sinh vật tiêu thụ bậc 1 B Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Câu 27: Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

A số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số

lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

B sự cạnh tranh về nơi ở của cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

C mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn.

D sự hỗ trợ của cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.

Câu 32: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao

mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

Ngày đăng: 30/09/2022, 06:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

III. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng - DE THI TRAC NGHIEM CHU DE SINH THAI trich tu de thi bo tu 2009  2020
ch thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng (Trang 22)
Câu 108. Đồ thị M và đồ thị Nở hình bên mơ tả sự biến - DE THI TRAC NGHIEM CHU DE SINH THAI trich tu de thi bo tu 2009  2020
u 108. Đồ thị M và đồ thị Nở hình bên mơ tả sự biến (Trang 23)
Câu 112. Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ă nở hình bên: - DE THI TRAC NGHIEM CHU DE SINH THAI trich tu de thi bo tu 2009  2020
u 112. Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ă nở hình bên: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w