1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quản lý chất lượng

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Quản lý Chất lượng
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Tiểu luận quản lý chất lượng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài: Mô tả quá trình quản lý chất lượng và minh họa bằng một bộ chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục (Của bậc học) Bài làm Như chúng ta đã biết, quản lý chất lượng là phương thức quản lý tiên tiến, thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau và đã được áp dụng trong giáo dục. Quản lý chất lượng tức là quản lý bằng chuẩn, có mục đích là xây dựng một hệ thống quản lý có chất lượng và nếu được vận hành đúng sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng 1. Chất lượng và quản lý chất lượng 1.1. Chất lượng Muốn quản lý chất lượng thì trước hết chúng ta cần phải hiểu thế nào là chất lượng? Chất lượng là khái niệm đa dạng, có nhiều chiều, nhiều quan niệm khác nhau. Một định nghĩa chính xác về chất lượng gần như là không thể. Theo Từ điển tiếng Anh Oxford English Dictionary, khái niệm chất lượng bao gồm tất cả các đặc trưng của sự vật, ngoại trừ những đặc trưng về số lượng. Viện chất lượng Anh (BSI1991) trên quan điểm chức năng định nghĩa chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn. Chất lượng có thể được diễn tả dưới dạng tuyệt đối và dạng tương đối. Ở nghĩa tuyệt đối, một vật có chất lượng là vật đạt được những tiêu chuẩn tuyệt hảo, không thể tốt hơn. Đó là vật quý hiếm, đắt tiền, ví dụ như Đại học Harvard. Chất lượng tuyệt đối là cái “mọi người đều ngưỡng mộ, nhiều người muốn và rất ít người có thể sở hữu”. Ở nghĩa tương đối, khái niệm chất lượng có nhiều sắc thái khác nhau. Sự tương đối trong khái niệm chất lượng có liên quan tới 2 thông số: so với các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà cung ứng và đáp ứng nhu cầu của người tiếp nhận. Những chứng chỉ đảm bảo chất lượng của ISO 9001 hay BS5750 đảm bảo chất lượng tối thiểu của sản phẩm, như tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, tuy nhiên đó mới là chất lượng của nhà cung ứngsản xuất. Điều đó chưa có nghĩa là sản phẩm đó thỏa mãn nhu cầu của người tiếp nhận sản phẩm đó. Có nhiều sản phẩmdịch vụ được chứng nhận đảm bảo chất lượng, song người mua vẫn thích sản phẩm này hơn sản phẩm khác. Tóm lại, chất lượng có thể được hiểu theo nhiều cách: “Chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn” “Chất lượng là sự trùng khớp mới mục tiêu”, ví dụ mục tiêu của nhà trường thể hiện ở ba lĩnh vực là dạy học, giáo dục và quan hệ xã hội. “Chất lượng là sự tuân thủ các chuẩn đã quy định” “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng”

Trang 1

BÀI TẬP CUỐI KỲ

Đề bài: Mô tả quá trình quản lý chất lượng và minh họa bằng một bộ chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục (Của bậc học)

Bài làm

Như chúng ta đã biết, quản lý chất lượng là phương thức quản lý tiên tiến, thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau và đã được áp dụng trong giáo dục Quản lý chất lượng tức là quản lý bằng chuẩn, có mục đích là xây dựng một hệ thống quản lý có chất lượng và nếu được vận hành đúng sẽ tạo ra sản phẩm, dịch

vụ có chất lượng

1 Chất lượng và quản lý chất lượng

1.1 Chất lượng

Muốn quản lý chất lượng thì trước hết chúng ta cần phải hiểu thế nào là chất lượng?

Chất lượng là khái niệm đa dạng, có nhiều chiều, nhiều quan niệm khác nhau Một định nghĩa chính xác về chất lượng gần như là không thể Theo Từ điển tiếng Anh Oxford English Dictionary, khái niệm chất lượng bao gồm tất cả các đặc trưng của sự vật, ngoại trừ những đặc trưng về số lượng Viện chất lượng Anh (BSI-1991) trên quan điểm chức năng định nghĩa chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn

Chất lượng có thể được diễn tả dưới dạng tuyệt đối và dạng tương đối Ở nghĩa tuyệt đối, một vật có chất lượng là vật đạt được những tiêu chuẩn tuyệt hảo, không thể tốt hơn Đó là vật quý hiếm, đắt tiền, ví dụ như Đại học Harvard Chất lượng tuyệt đối là cái “mọi người đều ngưỡng mộ, nhiều người muốn và rất

ít người có thể sở hữu”

Ở nghĩa tương đối, khái niệm chất lượng có nhiều sắc thái khác nhau Sự tương đối trong khái niệm chất lượng có liên quan tới 2 thông số: so với các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà cung ứng và đáp ứng nhu cầu của người tiếp nhận

Những chứng chỉ đảm bảo chất lượng của ISO 9001 hay BS5750 đảm bảo chất lượng tối thiểu của sản phẩm, như tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, tuy nhiên

đó mới là chất lượng của nhà cung ứng/sản xuất Điều đó chưa có nghĩa là sản phẩm đó thỏa mãn nhu cầu của người tiếp nhận sản phẩm đó Có nhiều sản phẩm/dịch vụ được chứng nhận đảm bảo chất lượng, song người mua vẫn thích sản phẩm này hơn sản phẩm khác

Tóm lại, chất lượng có thể được hiểu theo nhiều cách:

- “Chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn”

- “Chất lượng là sự trùng khớp mới mục tiêu”, ví dụ mục tiêu của nhà trường thể hiện ở ba lĩnh vực là dạy học, giáo dục và quan hệ xã hội

- “Chất lượng là sự tuân thủ các chuẩn đã quy định”

- “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng”

1.2 Quản lý chất lượng

Trang 2

A.G.Robertson, một chuyên gia về chất lượng người Anh cho rằng “Quản

lý chất lượng sản phẩm được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì

và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng”

A.V.Feugenbaum, người đầu tiên đưa ra thuật ngữ TQM, cho rằng “Quản

lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó”

K.Ishikawa, chuyên gia chất lượng nổi tiếng của Nhật Bản quan niệm

“Quản lý chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản xuất, bảo dưỡng sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích nhất

và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng”

Như vậy, có hàng loạt định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, trong

đó có một định nghĩa được nhiều người chấp nhận: “Quản lý chất lượng là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơ chế đảm bảo chất lượng để sản phẩm hay dịch vụ đạt được các tiêu chuẩn xác định”, hay nói theo cách khác:

“Quản lý chất lượng” bao gồm các hoạt động: Thiết lập chuẩn; đối chiếu thực trạng so với chuẩn; xây dựng các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn Ba hoạt động này được tiến hành đồng thời, liên tục chính là hoạt động quản lý chất lượng thông qua một hệ thống quản lý chất lượng.Hệ thống quản lý có chất lượng thì đương nhiên có chất lượng của sản phẩm dịch vụ

1.3 Các tầng bậc trong quản lý chất lượng

Bao gồm:

- Kiểm soát chất lượng (Quality Control): “Kiểm soát chất lượng” là thuật ngữ lâu đời nhất về mặt lịch sử của khoa học quản lý Nó bao gồm việc kiểm tra

và loại bỏ các thành phẩm hay sản phẩm cuối cùng không thoả mãn các tiêu chuẩn đã đề ra trước đó Đây là công đoạn xảy ra sau cùng khi sản phẩm đã được làm xong, có liên quan tới việc loại bỏ hoặc từ chối những hạng mục hay sản phẩm có lỗi

- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): “Đảm bảo chất lượng là toàn

bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong hệ thống quản lý đã được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng” (TCVN 5814)

- Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management): Quản lý chất lượng tổng thể đồng nghĩa với đảm bảo chất lượng, nhưng mở rộng và phát triển thêm Quản lý chất lượng tổng thể tạo ra văn hoá chất lượng, mà ở đó, mục tiêu của từng nhân viên, của toàn bộ nhân viên là làm hài lòng khách hàng của họ, nơi mà cơ cấu tổ chức của cơ sở cho phép họ làm điều này

Quản lý chất lượng tổng thể là tầng bậc cao nhất nếu so sánh với các cấp

độ khác trong quản lý chất lượng Tính thứ bậc của quan hệ chất lượng trong quản lý có thể khái quát trong sơ đồ về tầng bậc của khái niệm chất lượng (Phỏng theo sơ đồ của Sallis E.) sau đây:

Trang 3

2 Mô tả quá trình quản lý chất lượng

Các bước xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

* Bước 1:

- Gọi tên được đầy đủ các công việc cần làm và các bước thực hiện các công việc đó để đạt được từng chỉ báo, tiêu chí

- Gọi tên được sản phẩm cần có của từng công việc (đã xác định ở trên)

và các sản phẩm trung gian sau mỗi bước

- Xác định được những yêu cầu cần có của từng sản phẩm

- Xác định được người/tổ chức thực hiện các công việc đó

* Bước 2

Tổ chức thảo luận về các công việc cần làm trong toàn trường, xác định

ai, làm gì, những sản phẩm cần có, yêu cầu của từng sản phẩm Trong quá trình thảo luận có thể thêm, bớt… và cuối cùng đi tới đồng thuận về những công việc cần làm

* Bước 3

Viết hướng dẫn quy trình thực hiện các công việc, có các biểu mẫu, mẫu kèm theo, tạo điều kiện thuận lợi và thống nhất trong quá trình thực hiện các công việc (đã xác định ở trên)

Từ 3 bước trên đã giúp nhà quản lý xác định được những việc cần làm và làm như thế nào để đạt từng chỉ báo, tiêu chí, tiêu chuẩn Toàn bộ công việc và cách thực hiện công việc được văn bản hóa một cách cụ thể, chi tiết cho từng người cụ thể Bằng cách này chúng ta đã thực hiện quy tắc quan trọng nhất của

quản lý chất lượng “Viết ra những gì cần làm”.

* Bước 4

Kiểm soát chất lượng

(Quality Control)

Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)

Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management)

Loại bỏ sản phẩm

không đạt chất lượng

Phòng chống không đạt chất lượng

Nâng cao liên tục chất

lượng

Trang 4

Tổ chức hướng dẫn, tập huấn, hỗ trợ để mọi thành viên trong trường thực hiện hết phần việc được giao Có thể ký cam kết, thi đua trong quá trình thực hiện các công việc Trong quá trình này vai trò của lãnh đạo là động viên, khích

lệ, giúp đỡ mọi người hoàn thành công việc đúng hạn Đến đây, nguyên tắc thứ

hai được thực hiện: “Làm đúng những gì đã viết”

* Bước 5

Tổ chức để mỗi người viết báo cáo tự đánh giá công việc của mình theo

bản hướng dẫn Đây là nguyên tắc thứ ba của quản lý chất lượng: “Viết lại những gì đã làm theo đúng những gì đã viết”

* Bước 6

Tổ chức tổng hợp báo cáo của các cá nhân thành báo cáo tự đánh giá toàn trường và đăng ký được kiểm định

* Bước 7

Đón đoàn đánh giá ngoài

MINH HỌA MỘT TIÊU CHUẨN

Trang 5

XÂY DỰNG HỆ THAM CHIẾU CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT

LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

hiện

1 Cơ cấu tổ

chức của

trường đại học

được thực hiện

theo quy định

của Điều lệ

trường Đại học

và được cụ thể

hóa trong quy

chế về tổ chức

và hoạt động

của nhà trường

1 Tìm hiểu các văn bản về quy chế quy định cơ cấu tổ chức của nhà trường

2 Tìm hiểu các nhu cầu và xu hướng phát triển xã hội về tổ chức

và đưa vào chiến lược phát triển nhân sự, kế hoạch hành động của trường

3 Xem các biên bản của các cuộc họp về cơ cấu tổ chức, thành phần tham gia và kết quả của các cuộc họp đó

1 Quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường

2 Kế hoạch hành động của nhà trường

3 Biên bản các cuộc họp

1 Có đủ chữ ký

và dấu của cấp

có thẩm quyền

2 Thực hiện theo nhiệm vụ được phân công

3 Có đầy đủ chữ

ký của các bên liên quan

1 Phòng Tổ chức hành chính

2 Hiệu trưởng, các khoa, phòng

3 Hiệu trưởng, các khoa, phòng

2 Có hệ thống

văn bản để tổ

chức, quản lý

một cách có

hiệu quả các

hoạt động của

nhà trường

1 Nghiên cứu xây dựng quy chế tổ chức

và hoạt động của nhà trường

2 Xây dựng chức năng nhiệm vụ của từng khoa, phòng

3 Dự thảo từng tiêu chí mà các khoa, phòng thực hiện

4 Triển khai hệ thống các văn bản

1 Quy chế tổ chức và hoạt động

2 Quy chế chuyên môn của khoa, phòng

3 Dự thảo

4 Văn bản chính thức

1 Có đủ chữ ký

và dấu của cấp

có thẩm quyền

2 Theo nhiệm

vụ thực hiện của các khoa

3 Có đầy đủ các tiêu chí

4 Ký phê duyệt thông báo tới các khoa, phòng

1 Phòng Tổ chức hành chính

2 Hiệu trưởng, các khoa, phòng

3 Hiệu trưởng, các khoa, phòng

3 Chức năng, Ban hành các văn bản Các văn bản - Quy định cụ Hiệu trưởng,

Trang 6

trách nhiệm và

quyền hạn của

các bộ phận,

cán bộ quản lý,

giảng viên và

nhân viên được

phân định rõ

ràng

quy định rõ chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

quy định rõ chức năng, trách nhiệm

và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

thể, rõ ràng, chi tiết, tránh trùng chéo

- Có đầy đủ các thành phần, ngày tháng, số văn bản, đầy đủ chữ

ký và đóng dấu

lãnh đạo các đơn vị

4 Tổ chức

Đảng và các tổ

chức đoàn thể

trong trường

đại học hoạt

động hiệu quả

và hàng năm

được đánh giá

tốt; các hoạt

động của tổ

chức đảng và

các tổ chức

đoàn thể thực

hiện theo quy

định của pháp

luật.

1 Tìm hiểu các hoạt động của Đảng và các đoàn thể khác trong nhà trường

2 Phỏng vấn giảng viên và sinh viên để tìm hiểu cụ thể tính xác thực của thông tin

3 Tìm hiểu về sự tham gia của các đối tượng

có liên quan trong nhà trường

1 Các tài liệu nội bộ của Đảng và các đoàn thể khác trong nhà trường

2 Các thông tin minh chứng

3 Biên bản các cuộc họp, các đánh giá

1 Tài liệu có đủ các chữ ký và con dấu theo quy định

2 Thông tin minh chứng đầy

đủ các mục

3 Biên bản ghi đầy đủ các ý chính trong quá trình diễn ra cuộc họp

1 Văn phòng Đảng ủy, phòng Tổ chức hành chính

2 Phòng TCHC, CT CĐCS, HV

3 Hiệu trưởng, các đơn vị có liên quan

5 Có tổ chức

đảm bảo chất

lượng giáo dục

đại học, bao

gồm trung tâm

hoặc bộ phận

chuyên trách;

có đội ngũ cán

bộ có năng lực

để triển khai

các hoạt động

đánh giá nhằm

duy trì, nâng

cao chất lượng

các hoạt động

của nhà trường

1 Nghiên cứu các văn bản quy định về thành lập tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

2 Tham mưu cho lãnh đạo trường thành lập tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

3 Họp Hội đồng trường thống nhất ý kiến thành lập tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

1 Biên bản của các nhóm nghiên cứu

2 Bản đề xuất thành lập tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

3 Biên bản cuộc họp

1 Biên bản ghi đầy đủ các ý chính trong quá trình nghiên cứu

2 Bản đề xuất

có đầy đủ các mục

3 Biên bản ghi đầy đủ các các ý chính của cuộc họp, có đầy đủ chữ ký của chủ tịch Hội đồng trường

Trưởng nhóm nghiên cứu

Phòng Tổ chức cán bộ

Hội đồng trường

Trang 7

4 Chỉ đạo của bộ chủ quản về thành lập tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

5 Ra quyết định thành lập tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

6 Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

7 Đào tạo bồi dưỡng năng lực triển khai các hoạt động đánh giá cho đội ngũ cán bộ của tổ chức

4 Văn bản chỉ đạo của

bộ chủ quản

về thành lập

tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

5 Quyết định thành lập

6 Văn bản kế hoạch hoạt động của tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

7 Văn bằng, chứng chỉ của các khóa đào tạo bồi dưỡng năng lực triển khai các hoạt động đánh giá của đội ngũ cán bộ tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

4 Văn bản chỉ đạo có đầy đủ các mục

5 Quyết định có đầy đủ các thành phần, quy định

rõ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, có chữ

ký của Hiệu trưởng và có dấu của nhà trường

6 Có số kế hoạch, ngày ban hành, có đầy đủ chữ ký của trưởng đơn vị, hiệu trưởng

- Chi tiết, cụ thể, khả thi

Bộ chủ quản

Hiệu trưởng

Lãnh đạo đơn

vị của tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

6 Có các chiến

lược và kế

hoạch phát

triển ngắn hạn,

trung hạn, dài

1 Thành lập Hội đồng xây dựng và giám sát, đánh giá việc thực hiện các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn

1 Quyết định thành lập Hội đồng xây dựng và giám sát, đánh giá

1 Quyết định có đầy đủ thành phần; Hiệu trưởng ký, đóng dấu

1 Hiệu trưởng, thư

ký Hội đồng trường

Trang 8

hạn phù hợp

với định hướng

phát triển và sứ

mạng của nhà

trường; có

chính sách và

biện pháp giám

sát, đánh giá

việc thực hiện

các kế hoạch

của nhà trường

hạn, trung hạn, dài hạn của nhà trường

2 Xây dựng các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của nhà trường

3 Lấy ý kiến góp ý

4 Xây dựng bản chiến lược kế hoạch hoàn chỉnh

việc thực hiện các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của nhà trường

2 Văn bản các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của nhà trường

3 Biên bản góp ý

4 Bản chiến lược kế hoạch

2 Có số kế hoạch, ngày ban hành, có đầy đủ chữ ký, đóng dấu

- Các kế hoạch cần cụ thể, chi tiết và khả thi

- Thông báo đầy

đủ cho các thành phần liên quan

để thực hiện

3 Ý kiến góp ý bằng văn bản

4 Bản chiến lược kế hoạch dựa trên góp ý của các phòng, khoa

2 Hiệu trưởng, lãnh đạo các đơn vị

3 Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

4 Phòng TCHC, Tổ xây dựng dự thảo

7 Thực hiện

đầy đủ chế độ

định kỳ báo cáo

cơ quan chủ

quản, các cơ

quan quản lý vè

các hoạt động

và lưu trữ đầy

đủ các báo cáo

của nhà trường

1.Viết báo cáo theo định kỳ

2 Trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt

3 Gửi văn bản lên cấp trên

4 Hồ sơ lưu trữ trong những năm gần đây

1 Báo cáo dự thảo

2 Báo cáo và các biên bản

3 Chỉnh sửa

và duyệt báo cáo chính thức

1 Báo cáo có đầy đủ nội dung

và các thông tin

về nhà trường

2 Báo cáo ghi các ý chính

3 Báo cáo đúng theo nội dung và thể thức văn bản

1 Phòng Tổ chức hành chính

2 Hiệu trưởng phê duyệt

3 Các cấp có thẩm quyền

và những người có liên quan

Trang 9

HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC CHO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường Đại học và được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường

Công việc 1:

- Tên công việc: Tìm hiểu các văn bản về quy chế quy định cơ cấu tổ chức của nhà trường

- Sản phẩm cần có: Quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường

- Người thực hiện: Phòng Tổ chức hành chính

Hướng dẫn thực hiện công việc

Để thực hiện công việc này cần:

1/ Nghiên cứu văn bản số 236/2010/QĐ-UBND, ngày 22/7/2010 về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường; Văn bản 2027/QĐ- UBND ngày 22/7/2010 về việc đổi tên trường

2/ Dự kiến các thành viên thực hiện

Biểu mẫu quyết định: Thực hiện theo QĐ 2027 và 236 của UBND tỉnh

Công việc 2:

- Tên công việc: Tìm hiểu các nhu cầu và xu hướng phát triển xã hội về tổ

chức và đưa vào chiến lược phát triển nhân sự, kế hoạch hành động của trường

- Sản phẩm cần có: Kế hoạch hành động của nhà trường

- Người thực hiện: Hiệu trưởng, các khoa, phòng

Hướng dẫn thực hiện công việc

Để thực hiện công việc này cần:

- Tìm hiểu kế hoạch hành động của nhà trường

- Kế hoạch phát triển nhân sự

Biểu mẫu quyết định: thực hiện theo thông tư 01/2011/TT-BNV

Công việc 3:

- Tên công việc: Xem các biên bản của các cuộc họp về cơ cấu tổ chức, thành phần tham gia và kết quả của các cuộc họp đó

- Sản phẩm cần có: Biên bản các cuộc họp

- Người thực hiện: Hiệu trưởng, các khoa, phòng

Tiêu chí 2: Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của nhà trường

Công việc 1:

- Tên công việc: Nghiên cứu xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường

- Sản phẩm cần có: Quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường

- Người thực hiện: Phòng Tổ chức hành chính

Trang 10

Hướng dẫn thực hiện công việc

Để thực hiện công việc này cần:

Nghiên cứu văn bản số 236/2010/QĐ-UBND, ngày 22/7/2010 về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường; Văn bản 2027/QĐ- UBND ngày 22/7/2010

về việc đổi tên trường

Biểu mẫu quyết định: Thực hiện theo QĐ 2027 và 236 của UBND tỉnh

Công việc 2:

- Tên công việc: Xây dựng chức năng nhiệm vụ của từng khoa/ phòng.

- Sản phẩm cần có: Quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường

- Người thực hiện: Phòng Tổ chức hành chính, trưởng các khoa/phòng

Hướng dẫn thực hiện công việc

Để thực hiện công việc này cần:

Nghiên cứu văn bản số 236/2010/QĐ-UBND, ngày 22/7/2010 về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường; Văn bản 2027/QĐ- UBND ngày 22/7/2010

về việc đổi tên trường

Biểu mẫu quyết định: Thực hiện theo QĐ 2027 và 236 của UBND tỉnh; Thông

tư 01/2011/TT-BNV

Công việc 3:

- Tên công việc: Dự thảo từng tiêu chí mà các khoa, phòng thực hiện.

- Sản phẩm cần có: Quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường, các tiêu chí đánh giá

- Người thực hiện: Phòng Tổ chức hành chính, trưởng các khoa/phòng

Hướng dẫn thực hiện công việc

Để thực hiện công việc này cần:

Nghiên cứu các loại văn bản, các tiêu chí đặt ra cho từng công việc cụ thể

Biểu mẫu quyết định: Thực hiện theo QĐ 2027 và 236 của UBND tỉnh; Thông tư

01/2011/TT-BNV

Công việc 4:

- Tên công việc: Triển khai hệ thống các văn bản

- Sản phẩm cần có: Các tiêu chí đánh giá

- Người thực hiện: Phòng Tổ chức hành chính

Hướng dẫn thực hiện công việc

Để thực hiện công việc này cần: Triển khai đúng các hệ thống văn bản Có các tiêu chí đánh giá cụ thể

Biểu mẫu quyết định: Thực hiện theo Thông tư 01/2011/TT-BNV

Tiêu chí 3: Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được phân định rõ ràng

Công việc 1:

- Tên công việc: Ban hành các văn bản quy định rõ chức năng, trách nhiệm

và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên Nghiên cứu xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường

Ngày đăng: 19/05/2023, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w