1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Adobe photoshop basic

98 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Adobe Photoshop Basic
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Hoàng Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính TP. HCM
Chuyên ngành Ngoại ngữ - Tin học Kỹ Năng Nghề Nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 40,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Adobe photoshop basic File làm việc trong Photoshop Các thông số quan trọng File làm việc (Photoshop file Document Working file) File làm việc Cách tạo file làm việc Cách lưu file làm việc Các thông số quan trọng File hình ảnh Định dạng hình ảnh trong Photoshop File hình ảnh Cách mở hình JPEG, PNG Cách mở Vector file EPS Giao diện Photoshop Cách reset giao diện làm việc Quản lý Panels Những thao tác cơ bản khi làm việc với Photoshop Zoom Di chuyển vùng làm việc Undo, Redo Chọn công cụ để làm việc Những lưu ý khi sử dụng Photoshop

Trang 1

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP HCM

-TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC

KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP

GIÁO TRÌNH ADOBE PHOTOSHOP BASIC

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Trang 2

I TỔNG QUAN PHOTOSHOP

A File làm việc trong Photoshop - Các thông số quan trọng

1 File làm việc (Photoshop file/ Document/ Working file)

a File làm việc

b Cách tạo file làm việc

c Cách lưu file làm việc

2 Các thông số quan trọng

B File hình ảnh - Định dạng hình ảnh trong Photoshop

1 File hình ảnh

2 Cách mở hình JPEG, PNG

3 Cách mở Vector file EPS

C Giao diện Photoshop

1 Cách reset giao diện làm việc

Trang 3

I TỔNG QUAN PHOTOSHOP

Adobe Photoshop (19/2/1990) là phần mềm thiết kế đồ hoạ và hình ảnh phổ biến nhấtthế giới, góp mặt hầu hết trong các dự án sáng tạo - từ chỉnh sửa, ghép ảnh, vẽ tranh

kỹ thuật số, hoạt ảnh và thiết kế đồ hoạ

Photoshop là phần mềm chuyên làm việc với hình ảnh, tạo ra và xử lý hình ảnh

Kỹ thuật số.

Trang 4

 1990 - 2020 theo thứ tự: 1990 là năm phiên bản đầu tiên được ra mắt, 2020 lànăm phiên bản đang được sử dụng (phiên bản năm 2020).

Lưu ý: Khi sử dụng Photoshop cần phân biệt giữa File làm việc (Photoshop file/ Document/ Working file) và File hình ảnh (Image file).

A File làm việc trong Photoshop - Các thông số quan trọng

1 File làm việc (Photoshop file/ Document ) :

a File làm việc

Được tạo mới dựa theo các thuộc tính được yêu cầu như kích

Giao diện khi khởi động Photoshop

Trang 5

 Chứa nhiều layers (hình ảnh, effects, Adjustments, filters…)

 Được lưu dưới định dạng PSD, hay còn gọi là file đuôi PSD

b Cách tạo file làm việc:

Bước 1: Từ giao dện chính của Photoshop, vào menu File > New

(phím tắt Ctrl N)

 Bước 2: Điền các thông số thuộc tính cho file làm việc:

1) Name: Tên file, có thể đặt trước hoặc sau đều được

2) Dimensions Width and Height: Thiết lập kích thước của file

làm việc Lưu ý chọn đơn vị đo.

3) Orentation: Thiết lập chiều của file làm việc ở dạng đứnghoặc ngang

4) Artboards: Chế độ nhiều vùng làm việc trong cùng 1 file (cóthể bỏ qua)

5) Resolution: Thiết lập độ phân giải của file làm việc

6) Color Mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc

7) Background Contents: Là lựa chọn cho phép thiết lập màunền (background) cho file làm việc

Trang 6

Cửa sổ các thuộc tính tạo file

Trang 7

Các thông số quan trọng khi tạo File làm việc:

Trang 8

c Cách lưu file làm việc:

Photoshop có hai chế độ lưu file chính:

Lưu theo cách thông thường (Save/ Save as)

1) Từ giao diện chính của Photoshop, vào menu File > Save

hoặc File > Save As (phím tắt Ctrl S)

2) Điền tên File theo ý muốn3) Chọn Folder để chứa file4) Chọn định dạng file (File Format)

File Photoshop, chọn Photoshop

File hình JPEG, chọn JPEG

File hình PNG, chọn PNG

File PDF, chọn PDF

5) Chọn Save

Lưu tối ưu cho hiển thị trên website (Save for web)

a Từ giao diện chính của Photoshop, vào menu File > Export >

Save for Web (phím tắt Ctrl Alt Shift S)

b Chọn định dạng JPEG hoặc PNG-24

c Chọn Save

d Chọn Folder chứa file

Cửa sổ Save

Trang 9

B File hình ảnh, định dạng hình ảnh trong Photoshop

Hình ảnh sử dụng trong Photoshop phổ biến có 3 định dạng:

1 File hình ảnh

 Hình ảnh được mở trong Photoshop tạo thành 1 file hình ảnh

 File hình ảnh chỉ chứa duy nhất 1 layer hình, mặc định làBackground layer, có khoá

 Khi tạo bất cứ 1 thay đổi nào lên file hình ảnh này, nói cách khác cónhiều hơn 1 layer trong file hình ảnh, thì file hình ảnh sẽ biến thànhfile Photoshop

File làm việc File hình ảnh

Trang 10

2 Cách mở hình (JPEG, PNG) để sử dụng trong Photoshop

Cách 1: Từ giao diện chính của Photoshop, mở menu File > Open

(phím tắt Ctrl O), lựa hình từ folder cần mở, và click Open

Cách 2: Kéo thả hình trực tiếp Folder thả vào thanh Tabs Bar (vùng khoanh đỏ.

Cửa sổ Open

Trang 11

3 Cách mở hình Vector file EPS

 Bước 1: Double-click vào file EPS, file EPS sẽ được mở bằngphần mềm Adobe Illustrator (Ai)

 Bước 2: Chọn hình, bấm tổ hợp phím Ctrl C

 Bước 3: Mở file làm việc bên Photoshop, bấm tổ hợp phím Ctrl V

 Bước 4: Xuất hiện cửa sổ Paste, chú ý luôn chọn option Smart Object, bỏ chọn Add to my current library (như hình minh hoạ bên dưới)

 Bước 5: Nhấn Enter để hoàn tất

Trang 12

Sự khác nhau giữa hình JPEG và hình PNG

Hình JPEG: Đa số hình ảnh (Screen Images) tìm thấy trên Internet, hình

ảnh được chụp lại bởi thiết bị thông minh, máy ảnh, các loại thấu kính, hìnhảnh được xuất ra từ các phần mềm máy tính… đều ở định dạng JPEG

Hình PNG: Là dạng hình ảnh JPEG được xử lý lại bởi các phần mềm đồ

hoạ (Photoshop), lưu ở định dạng PNG để phục vụ cho mục đích sử dụng,chỉnh sửa riêng

Đặc điểm của ảnh PNG:

 Chỉ hiển thị nội dung hình ảnh được ưu tiên sử dụng

Không có nền, hay còn gọi là nền trong suốt.

Trang 13

C Giao diện Photoshop

1 Cách reset giao diện làm việc:

Từ giao diện chính của Photoshop, vào menu Window > Workspace > Reset Essentials

Trang 14

D Những thao tác cơ bản khi làm việc với Photoshop

1 Zoom:

Cách 1: Giữ phím Alt và lăn (scroll) con lăn chuột.

Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl + để zoom in, Ctrl - để zoom out

2 Di chuyển trong vùng làm việc:

 Giữ phím Spacebar và kéo chuột

 Sử dụng công cụ Hand tool (H) và kéo chuột

3 Undo, Redo

 Undo: Ctrl Z

 Redo: Ctrl Shift Z

Hoặc sử dụng Panel History Vào menu Widow > History.

4 Chọn công cụ để làm việc tại Tools Box

 Click chuột phải vào công cụ cần sử dụng tại Tools Box (hìnhminh hoạ)

 Click chuột trái vào nhóm công cụ để mở menu con chứa cáccông cụ bên trong, click chuột phải vào công cụ cần sử dụng

E Những lưu ý khi sử dụng Photoshop

Luôn đưa chuột về công cụ Move (V).

Tắt CAPSLOCK.

Chuyển về chế độ gõ tiếng Anh.

Đặt tên file bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt không dấu.

Sau khi sử dụng xong một công cụ bất kỳ trong Photoshop, đưa chuột

về công cụ Move (V).

Trang 15

II LÀM QUEN VỚI LAYERS

A Kiểm tra độ phân giải, kích thước, mã màu của file hình ảnh + file

làm việc

1 Kiếm tra độ phân giải, kích thước, mã màu

2 Thay đổi kích thước file hình ảnh + file làm việc sử dụng Image size

3 Thay đổi kích thước file hình ảnh + file làm việc sử dụng Canvassize

4 Crop tool

1 Layers Panel

2 Layers Filter - Phân biệt các loại Layers trong Photoshop

3 Thao tác với Layers

Trang 16

A Độ phân giải, kích thước của hình ảnh

1 Kiếm tra độ phân giải và kích thước , mã màu:

a Kiểm tra độ phân giải, kích thước:

 Mở file hình ảnh/ file làm việc

Từ giao diện chính của Photoshop, mở menu Image > Image Size

 Kiểm tra và đọc các thông số trong cửa sổ Image Size (hình minh

hoạ)

b Kiểm tra mã màu

 Mở file hình ảnh/ file làm việc

Từ giao diện chính của Photoshop, mở menu Image > Mode

 Kiểm tra và đọc các thông số (hình minh hoạ)

Cửa sổ Image Size

Trang 18

2 Thay đổi kích thước file hình ảnh + file làm việc sử dụng Image Size

Lưu ý: Image Size thay đổi kích thước của file hình ảnh và cả file làm việc, bao gồm tất cả hình ảnh chứa trong file làm việc đó.

Cách thực hiện:

 Mở file làm việc/ file hình ảnh

Từ giao diện chính của Photoshop, mở menu Image > Image Size

 Xuất hiện cửa sổ Image Size, chọn đơn vị đo và điền thông số kích

thước (Width & Height) theo mục đích sử dụng/ chỉnh sửa Lưu ý Width & Height luôn luôn được link với nhau (dấu khoanh đỏ)

Có thể thay đổi độ phân giải của ảnh (Resolution) Lưu ý thay đổi độ phân giải chỉ làm ảnh giảm chất lượng chứ không tăng chất lượng ảnh được đâu nha đừng ham hố 

Width & Height luôn được link với nhau

Trang 19

3 Thay đổi kích thước của file làm việc/ file hình ảnh bằng Canvas Size

Lưu ý: Canvas Size chỉ thay đổi kích thước của khung hình, không ảnh hưởng đến hình ảnh nằm bên trong nó.

Cách thực hiện:

 Mở file làm việc/ file hình ảnh

Từ giao diện chính của Photoshop, mở menu Image > Canvas Size

 Xuất hiện của sổ Canvas Size, lựa chọn đơn vị đo thích hợp, điền thông

số Width & Height theo mục đích sử dụng/ chỉnh sửa (Width & Heightkhông cần link với nhau)

 Tại mục Anchor, lựa chọn Anchor theo mục đích sử dụng/ chỉnh sửa.Anchor có nghĩa là mở rộng/ thu hẹp kích thước từ tâm Anchor đượcchọn

Cửa sổ Canvas Size

Trang 21

B LAYERS

Layer Panel mặc định luôn xuất hiện khi khởi động Photoshop (vị tríkhoanh đỏ)

Layers Panel có thể tắt hoặc mở mới theo cách sau:

 Mở file làm việc/ file hình ảnh

 Từ giao diện chính của Photoshop, mở menu Window > Layers

Layers Panel chứa tất cả các Layers của các đối tượng xuất hiện bên trong file làm việc/ file hình ảnh.

Layers trong Photoshop: (mở rộng)

Vị trí Layers Filter được khoanh đỏ (hình minh hoạ)

Trang 22

Layers Filter được sử dụng để lọc nhanh các layers của các đối tượng xuấthiện bên trong file làm việc/ file hình ảnh.

Theo thứ tự như hình minh hoạ về khu vực Layers Filter:

Lọc các Layers chứa đối tượng là hình ảnh (Images).

Lọc các Layers là Adjustment Layers.

Lọc các Layers chứa đối tượng là chữ (Types).

Lọc các Layers chứa đối tượng là hình vẽ (Shapes).

Lọc các Layers chứa đối tượng là hình Smart Objects.

 Red Button:

 Xuất hiện không màu: không đang ở chế độ lọc

 Xuất hiện màu đỏ: đang ở chế độ lọc

Như vậy, trong Photoshop phân biệt ra làm 5 loại Layers:

Image Layers: là layers chứa hình ảnh xuất hiện bên trong file làm

việc/ file hình ảnh

Adjustment Layers: là layers chứa công cụ hiệu chỉnh màu sắc

-sắc độ xuất hiện bên trong file làm việc/ file hình ảnh

Type Layers: là layer chứa chữ/ văn bản xuất hiện bên trong file

làm việc

Trang 23

Smart Object Layers: là layers chứa hình Smart Object Vector cũng được tính là

Smart Object khi sử dụng bên Photoshop

a Select Layers:

Chọn layer để thực hiện chỉnh sửa lên đối tượng của layer đó.

Dấu hiệu nhận biết: Layer của đối tượng được chọn có màu nhạt hơn cáclayer còn lại (hình minh hoạ)

Cách thực hiện:

 Click chuột lên layer của đối tượng cần chọn

 Có thể chọn nhiều layers cùng lúc, giữ Ctrl và click lên những layerscủa đối tượng cần chọn

b Lock Layers:

Khoá layer trong trường hợp layer đó đã hoàn chỉnh và không muốn thao tác thừa ảnh hưởng lên layer đó.

Trang 24

Click chuột vào biểu tượng ổ khoá Chọn layer muốn khoá

Trang 25

c Creat new Blank Layers:

Tạo layer mới tuỳ theo mục đích sử dụng/ chỉnh sửa Layer được tạo theo cách này là một layer trống hoàn toàn, không chứa bất kỳ đối tượng nào

Cách thực hiện:

 Bước 1: Đứng tại 1 layer bất kỳ

Lưu ý: New blank layer sẽ đứng bên trên layer bạn đang đứng! (ghêko? hiểu chết liền đúng ko )

 Bước 2: Click chuột vào biểu tượng ô vuông dấu cộng (khoanh đỏ)

Click chuột vào biểu tượng khoanh đỏ Đứng tại layer 5

Trang 26

d Rename Layers:

Layer được Photoshop mặc định đặt tên, cần đặt lại tên cho layer để quá trình sử dụng/ chỉnh sửa được dễ dàng hơn.

Cách thực hiện:

 Bước 1: Chọn layer muốn đặt tên

Bước 2: Tại giao diện chính của Photoshop, mở menu Layer > Rename Layer…

 Bước 3: Đặt lại tên và nhấn Enter

 Bước 1: Chọn layer muốn xoá

 Bước 2: Nhấn phím Backspace/ Delete (Windows/ Mac)

g Hide and show Layers:

Những layers không thể xoá nhưng cũng không muốn nó xuất hiện thì mình Hide nó đi, còn bình thường thì nó vẫn Show nha! (hình minh hoạ).

Cách thực hiện:

 Bước 1: Chọn layer muốn Hide

 Bước 2: Tắt biểu tượng con mắt của layer đó

Trang 27

Bước 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl G để tạo Group.

 Bước 3: Đặt tên cho Group, có thể khoá Group nếu muốn

Trang 29

j Link Layers:

Link Layers ưu điểm hơn Group Layers vì:

 Group Layers chỉ là gom layers vào một nhóm, trông thì gọn gàngnhưng nếu bạn chưa quen với việc quản lý layer, bạn sẽ messeverything up!

 Đối với Link Layers, các layers được linked với nhau sẽ luôn dínhchùm lấy nhau, hợp lý cho bạn nào nhìn thấy đống layers quá nhiều

Bước 2: Nhấp chuột phải, chọn option Link Layers.

 Các layers được link với nhau sẽ có dấu móc xích ngay vị trí cuốicủa layer

nha!

Trang 30

k CLIPPING MASK layers:

Clipping Mask là một lệnh cho phép: một hoặc nhiều đối tượng thuộc

nhiều layers nằm trên ĐƯỢC “nhét/ Clipping” vào một đối tượng

thuộc layer BASE nằm dưới.

Tất cả các layers được “nhét/ Clipping” vào layer BASE sẽ bị quy địnhtrong hình dạng của layer BASE (nghĩa là nằm bên trong layer BASE)

 Layers nằm trên: có thể là năm loại layers

 1 Layer BASE: thường là Image/ Smart Object, Type hoặc Shape

Nhét layer hình Captain America vô layer shape hình tròn

nha! Chú ý vị trí các layers.

Trang 31

Bước 4: Nhấp chuột phải, chọn option Create Clipping Mask.

 Bước 5: Link tất cả các layers Clipping và layer BASE

Ký hiệu Clipping Mask!

Trang 32

l Solid Color Layers và Gradient Color Layers:

Solid Color Layers:

Là dạng layer chỉ chứa một màu sắc duy nhất, có thể thay đổi màusắc bất cứ lúc nào

Gradient Color Layers:

Trang 33

III BẮT ĐẦU LÀM VIỆC VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG PHOTOSHOP

A Nguồn tìm kiếm hình ảnh (stock)

Trang 34

 Vecteezy.com (chuyên Vector)

 Flaticon.com (chuyên Vector)

 Fonts:

 Dafont.com

 1001fonts.com

Trang 35

B Shapes

Công cụ vẽ Shapes (U) trong Photoshop:

 Layer Shapes trong Photoshop sẽ mang tên hình vừa được vẽ Dạng layer này hoạt động như một Vector

 Để đổi màu Shape, double-click vào dấu khoanh đỏ

 Để vẽ được các dạng Shapes chuẩn (hình vuông, hình tròn), khi vẽ, giữ

phím Shift.

Shapes tool (U)

Trang 36

C SMART OBJECT

1 Smart Object:

 Dạng layer đặc biệt chứa đối tượng là hình ảnh (RASTER/

VECTOR) cho phép chỉnh sửa mà không ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh (nondestructive editing).

 Đối tượng hình ảnh hiển thị dưới dạng Smart Object là hình ảnh ảo,hình ảnh gốc được lưu riêng biệt, bảo toàn tối đa chất lượng hìnhảnh trong suốt quá trình chỉnh sửa

 Luôn khuyến khích sử dụng đối tượng hình ảnh được hiển thị dướidạng Smart Object

2 Cách biến đổi các đối tượng là hình ảnh thành Smart Object:

Các file hình ảnh được mở trong Photoshop đều ở dạng layer hình ảnh bìnhthường, để bảo toàn chất lượng của các đối tượng là hình ảnh, cần biếnđối các đối tượng hình ảnh thành dạng Smart Object

Cách thực hiện:

 Bước 1: Chọn layer hình ảnh cần biến đổi

 Bước 2: Nhấp chuột phải, chọn option Convert to Smart Object

 Lưu ý: Layer hình Smart Object có biểu tượng Smart Object ngay góc(hình minh hoạ)

Layer hình Smart Object Layer hình bình thường

Trang 37

3 Ứng dụng Smart Object *

a Ưu điểm của Smart Object:

Vì Smart Object là dạng đối tượng hình ảnh thông minh khác hẳn đốitượng hình ảnh bình thường, nên về bản chất hoạt động cũng khác

1) Ứng dụng Smart Filters (sẽ đề cập trong phần V) 2) Ứng dụng Smart Filter Mask (sẽ đề cập trong phần V)

3) Ứng dụng chỉnh sửa trên file ảnh gốc của layer Smart Object.

Thay vì chỉnh sửa trực tiếp thì mình chỉnh sửa gián tiếp, kiểu ném

đá giấu tay đó các bạn!

Ý nghĩa: tiện lời, gọn gàng, giấu nghề Cách thực hiện:

 Bước 1: Đứng tại layer Smart Object muốn chỉnh sửa

 Bước 2: Double-click vào biểu tượng Smart Object củalayer muốn chỉnh sửa

 Bước 3: Photoshop sẽ tự động mở file hình ảnh gốc, thựchiện chỉnh sửa tuỳ ý lên file ảnh gốc

Bước 4: Nhấn tổ hợp phím Ctrl S để lưu chỉnh sửa trên

file hình gốc

Bước 5: Nhấn tổ hợp phím Ctrl W để tắt file ảnh gốc.

 Các thay đổi trên file gốc sẽ được update qua layerSmart Object

Trang 38

b Copy (Duplicate) Smart Object và chính sửa hàng loạt:

Copy một đối tượng là Smart Object và làm nhiều phiên bản trong cùngmột file làm việc, và các phiên bản copy này được chỉnh sửa giống nhauhàng loạt

 Bước 3: Đặt tên cho các layer copy (có thể bỏ qua nếu lười)

 Bước 4: Click chuột vào biểu tượng Smart Object của một trong cáclayer copy Lúc này Photoshop sẽ tự động mở file hình ảnh gốc củaảnh ảo Smart Object

 Bước 5: Thực hiện chỉnh sửa trên file hình ảnh gốc vừa được mở ra

Bước 6: Nhấn tổ hợp phím Ctrl S để lưu lại chỉnh sửa vừa thực hiện

lên file hình ảnh gốc

 Bước 7: Tắt file hình ảnh gốc vừa chỉnh sửa Lúc này, chỉnh sửa vừathực hiện lên ảnh gốc sẽ được update hàng loạt lên các layers SmartObject

Trang 39

c Copy (Duplicate) Smart Object và chỉnh sửa riêng lẻ:

Copy một đối tượng là Smart Object và làm nhiều phiên bản trong cùngmột file làm việc, và các phiên bản copy này được chỉnh sửa riêng lẻ,không giống nhau

Cách thực hiện:

 Bước 1: Chọn layer của đối tượng hình ảnh cần copy Đảm bảo đốitượng hình ảnh cần copy đã được biến đổi thành Smart Object

Bước 2: Nhấp chuột phải, chọn option New Smart Object via Copy

 Bước 3: Đặt tên cho các layer copy (có thể bỏ qua nếu lười)

 Bước 4: Click chuột vào biểu tượng Smart Object của layer SmartObject vừa copy

 Bước 5: Thực hiện chỉnh sửa trên file hình ảnh gốc vừa được mở ra

Bước 6: Nhấn tổ hợp phím Ctrl S để lưu lại chỉnh sửa vừa thực hiện

lên file hình ảnh gốc

 Bước 7: Tắt file hình ảnh gốc vừa chỉnh sửa Lúc này, chỉnh sửa vừathực hiện lên ảnh gốc sẽ được update lên layers Smart Object

Trang 40

D TRANSFORM các đối tượng trong Photoshop

Chỉ được kéo tại một trong bốn góc được khoanh đỏ.

Khi kéo, giữ kèm phím Shift để bảo toàn tỉ lệ của các đối tượng.

Bước 5: Sau khi thay đổi kích thước đối tượng vừa ý, nhấn Enter để

hoàn phiên thay đổi

Ngày đăng: 17/05/2023, 14:13

w