1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiet Ke Voi Creo Parametric-Moi.pdf

131 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Vơi Creo Parametric
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. TSKH. Nguyễn Văn A
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thiết kế kỹ thuật
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 THIẾT KẾ 3D VỚI PRO\E CREO PARAMETRIC CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1 Giới thiệu phần mềm Creo Parametric Phần mềm Creo Parametric là phần mềm thiết kế theo tham số, có nhiều tính năng rất mạnh mẽ trong[.]

Trang 1

THIẾT KẾ 3D VỚI PRO\E CREO PARAMETRIC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.Giới thiệu phần mềm Creo Parametric

Phần mềm Creo Parametric là phần mềm thiết kế theo tham số, có nhiều tính năng rất mạnh mẽ trong lĩnh vực CAD/CAM/CAE Công nghệ tham số giúp cho phần mềm Creo có các ưu điểm sau :

- Giúp ngưới thiết kế hình thành và thể hiện ý tưởng thiết kế đúng theo quy luật

tự nhiên của quá trình tư duy, đi từ phát thảo ý tưởng đến mo hình rồi xuất tài liệu thiết kế

- Làm cho môi trường thiết kể sẽ trở nên mềm dỏe hơn, linh hoạt hơn Các sản phẩm làm ra có thể được chỉnh sữa một cách dễ dàng trong bất kì lúc nào

- Tính kế thừa thiết kế đã có được sử dụng cho các module tiếp theo

Phần mềm Creo Parametric có các Module cơ bản sau:

 Module Sketch : Môi trường đồ họa cho phép thiết kế các đối tượng hình học 2D trong Creo Parametric Các đối tượng này có thể được dùng để tạo ra các đối tượng khác (mặt, khối ) hoặc sử dụng trong môi trường NC Sketch rất mạnh, các công cụ thiết kế giúp chúng ta có thể thiết kế, thay đổ trong mối quan hệ với nhau

 Module Part Solid : Cho phép thiết kế trong môi trường 3D, môi trường không gian

 Module Assembly: Tạo mô hình lắp ráp các đối tượng 3D

 Module Sheetmetal : Module hỗ trợ thiết kế những chi tiết có dạng tấm, vỏ, và

hỗ trợ cho việc tạo lập các chi tiết phát triển, kể cả chuẩn bị chương trình cho máy NC sản xuất

 Module Surface : Module hỗ trợ vẽ, tạo các mặt tự do (Free Form), xử lý các mặt cong và bề mặt phức tạp

 Module Manufacturing : Bao gồm dữ liệu cho máy NC, mô phỏng, thực hiện giải quyết vấn đề tách khuôn Hổ trợ lập trình gia công CNC

 Module Format : Xây dựng tiêu chuẩn trong bản vẽ, hỗ trợ Drawing

 Module Drawing : Giúp tạo ra bản vẽ kỹ thuật từ môi trường vẽ Part và Sketch

2 Cấu trúc giao diện Creo Parametric

1.2.1 Giao diện Creo Parametric lúc khởi động

Trang 2

3 Các Module làm việc của Creo Parametric

Hình 2.1 Giao diện Creo Parametric

Trang 3

Các Module chính của Creo Parametric như , Sketch, Part, Assembly,

Manufacturing, Drwing, Report… Với các Module này, người thiết kế có thể hoàn thành sản phẩm của mình từ giai đoạn thiết kế đến thành phẩm của một

số chi tiết cơ bản cũng như các chi tiết phức tạp trong lĩnh vực cơ khí chế tạo

3.1 Hệ thống File và các thiết lập ban đầu của Creo Parametric 1.0

Creo Parametric được trang bị cho mình một giao diện hoàn toàn mới lạ so với các phiên bản trước đó Việc thao tác lệnh không còn quá khó khăn, phức tạp nữa Các lệnh được chuẩn biệt hóa, các menu lệnh được thiết kế rất khoa học tiện sử dụng cho người thiết kế Lệnh được phân ra thành các nhóm lệnh đặc trưng cho khả năng công Hình 2.2 Module làm việc

Hình 3.1 Giao diện làm việc trong môi trường 3D

Trang 4

dụng của chúng Lệnh được thể hiện qua hệ thống Icon lệnh dễ dàng, tiện lợi, giúp người dùng có thể hình dung được chức năng của lệnh đơn giản hơn

3.2 File

Creo trang bị rất nhiều loại file, một số loại file điển hình như:

 File sketch (2D): *.sec

 File mô hình (3D):*.prt

 File bản vẽ:*.drw

 File lắp ráp (Assembly): *.asm

 File gia công (manufacturing): *.asm

3.3 Các thiết lập

a Thư mục làm việc

Để tiện lợi cho việc quản lý , lưu trữ file, ta cần phải sét thư mục làm việc Cũng giống như các phiên bản trước đó, Creo Parametric cũng trang bj cho người thiết kế thư mục làm việc Working Directory

Trước khi làm việc với Creo Parametric cũng như các

phiên bản Pro/E trước đó ta cần phải sét thư mục làm

việc này trước Cách sét thư mục như sau:

 Tạo một thư mục để lưu file

 Click vào thu mục như trên : Select Working Directory  chọn vào thư mục vừa tạo ra, hoặc là bất kì thư mục nào mà người thiết kế muốn lưu trữ File ở đó  Ok

b Tối ưu bộ nhớ

Cũng giống như các phiên bản trước đó, Creo cũng rất cần để tối ưu bộ nhớ,

do trong quá trình chạy Creo, nó sinh ra rất nhiều file rác, gây tốn kém bộ nhớ của máy Do vậy, để bắt đầu một thiết kế mới người kỹ sư nên thực hiện thao tác sau:

 File /Manage File/ Delete Old Versions

 File/ Manage File/ Delete All Versions

Trang 5

c Sữ dụng chuột

 Chuột trái: Chọn đối tượng

 Chuột giữa: Kết thúc (Done) một lệnh, môt option hay đồng ý một giá trị nào đó

 Chuột phải: Xuất hiện Submenu

 Shift + Chuột giữa: Pan

 Ctrl + Chuột giữa: Zoom

 Giữ chuột giữa: Rotate

Chương 2: Nội dung

2.1 LỆNH EXTRUDE

2.1.1 Cơ sở tạo hình của lệnh

Lệnh extrude dùng để tạo đối tượng bằng cách quét tiết diện (kín hay hở ) theo

đường thẳng có phương vuông góc với mặt phẳng vẽ

2.1.2 Khai thác ứng dụng của lệnh thông qua các bài tập

a Các sản phẩm có dạng hình trụ.(như các chi tiết trục )

Ví dụ như chi tiết sau :

Trang 6

Để vẽ chi tiết này,trước tiên ta :

Khởi động Creo parametric 1.0\chọn thư mục làm việc\mở file mới\đặt tên,chọn đơn vị

Dùng lệnh Extrude vẽ đế dưới,tiếp tục dùng extrude vẽ thêm một khối nữa,ta được như hình :

Sau đó ta dùng Extrude cut 2 lần ta ,sau đó dùng pattern ta được :

Trang 7

b Các sản phẩm dạng hộp

Ví dụ nhƣ chi tiết sau :

Để vẽ chi tiết này ta tiến hành như sau :

Khởi động Creo,xác định thư mục làm việc,và mở một trang mới

Chọn lệnh extrude \ xác định mặt phẳng vẽ phác vẽ biên dạng như sau vàSau đó Extrude với chiều dài 44 ta được :

Trang 8

Tiếp tục chọn lệnh extrude,và chọn thêm biểu tượng để cắt khối solid.Cho hướng extrude hướng vào chi tiết và lựa chọn thru all ,ta được :

Tương tự,ta chọn mặt đáy làm mặt vẽ phác , extrude cut và chọn extrude to surface ,ta được sản phẩm :

Trang 9

Ngoài ra,người ta còn dùng Extrude để vẽ trong nhiều chi tiết khác nữa Đặc biệt là kết hợp Extrude surface vào thiết kế sản phẩm

2.1.3 Hướng dẫn sử dụng lệnh

 Khởi động Creo Parametric

 Sau khi khởi động Pro/e,ta chọn thư mục làm việc và mở một trang mới,đặt tên,chọn đơn vị \ok

 Sau khi mở trang mới,ta nhìn bên trên sẽ thấy một thanh công cụ chứa các lệnh

vẽ

Lệnh Extrude có biểu tượng hình khối trên thanh công cụ

Vị trí của lệnh extrude nằm ở vị trí sau :

 Ý nghĩa các biểu tượng trong lệnh :

(Extrude as Solid) Tạo mô hình khối đặc

(Extrude as surface) Tạo mô hình mặt

(Remove material) cắt một phần khối solid đã có

( Thicken sketch) tạo thành mỏng

Đổi hướng kéo

Lệnh Extrude

Trang 10

Kéo dài đối tượng theo một hướng của mặt phẳng vẽ phác

Kéo dài đồi tượng theo hai hướng của mặt phẳng vẽ phác

( Extrude to selected point,curve,plane or surface ) Kéo dài đối tượng đến đối tượng được chon có thể là điểm ,đường, mặt

( Extrude up to next surface ) kéo dài đối tượng đến mặt phẳng kế tiếp

( Extrude to intersect with selected surface ) kéo dài đến giao với mặt phẳng được chọn

( Extrude to intersect with all surface ) Extrude xuyên qua tất cả các đối tượng mà ta đã vẽ theo hướng extrude (chỉ dùng được khi cắt đối tượng )

Tạm dừng/tiếp tục thực hiện lệnh

:Kết thúc lệnh

( Preview ) xem trước đối tượng ta đã vẻ

(Close) tắt lệnh(hủy bỏ lệnh đang thực hiện)

 Để dùng lệnh thiết kế ta thực hiện như sau:

Khởi động lệnh Extrude/ chọn mặt phẳng vẽ phác

( No preview ) Hủy xem trước

( Un-Attached ) xem trước dưới dạng

mặt ( Attached )xem trước dưới dạng khối

Trang 11

Hay placement/define/chọn mặt phẳng vẽ phác/Sketch

Hay R-Click chọn Define Internal Sketch/chọn mặt phẳng vẽ phác/Sketch

Trang 12

 Sau khi chọn Sketch ta sẽ chuyển sang môi trường vẽ Sketch (vẽ biên dạng 2D)

 Ta dùng các lệnh trên thanh công cụ để vẽ biên dạng của chi tiết ( 2D )

Ví dụ ở đây ta vẽ một chi tiết đơn giản là khối trụ,có biên dạng là một đường tròn đường kính 100

 Vẽ xong click vào biểu tượng để kết thúc vẽ phác,về môi trường 3D

 Khi ta chọn để kéo chiều dài của khối theo một hướng

Chuyển về hướng nhìn 2D Các lệnh dùng vẽ

Sketch

Trang 13

 Nhìn vào hình dưới ta thấy có một mũi tên màu vàng và một nút vuông nhỏ màu trắng,chúng ta có thể click vào nút màu trắng để kéo dài khối hoặc nhập giá trị

đổi hướng kéo dài đối trượng, chúng ta có thể click vào mũi tên màu vàng hoặc click vào biểu tượng để đổi hướng kéo

Khi ta chọn để kéo chiều dài của khối theo hai hướng ngược nhau và nó

sẽ đối xứng nhau wa mặt phẳng vẽ sketch(mặt phẳng vẽ biên dạng )

Tương tự,ta cũng có thể click vào nút màu trắng để thay đổi chiều dài cho khối

 Khi ta chọn : kéo dài đối tượng đến đối tượng được chọn có thể là điểm, đường, mặt…

Khi chọn biểu tượng trên thì khối màu vàng sẻ biến mất và bạn phải chọn một điểm hay một đường hoặc mặt Kết quả như sau: mặt màu đỏ là mặt phẳng được chọn,khối solid sẻ kéo dài đến khi gặp mặt phẳng ta chọn thì dừng lại

Click giữ kéo dài hay thu ngắn

chi tiết tùy ý

Hướng tạo thể tích

Mặt phẳng vẽ phác (Sketch )

Trang 14

 Với các phương pháp trên ta không thểvẽ được khối solid được kéo theo hai hướng mà độ dài theo hai hướng khác nhau

 Để vẽ được như vậy ta làm như sau:Vào option\Trong hộp thoạioption sẽ cho ta hai lựa chọn side1 và side2 Trong side 1và side2 chúng ta có thể chọn

Capped end : có hiệu dụng khi lựa chọn là Extrude surface Lựa chọn này sẽ

đóng kín khối extrude nhưng bên trong

Trang 15

Add taper :tạo góc nghiêng cho sản phẩm giá trị của tapper nằm trong khoảng

Cắt chi tiết Capped end

Trang 16

 Để có thể cắt xuyên qua hết tất cả solid

phẳng thì ta dùng với các lệnh có ý nghĩa tương tự

 Vẽ chi tiết thành mỏng cũng tương tự nhưng ta phải nhập độ dày của chi tiết

2.2 LỆNH SWEEP

2.2.1 Cơ sở tạo hình của lệnh

Lệnh Sweep tạo hình bằng cách quét biên dạng chạy theo một ( hay nhiều ) đường dẫn

2.2.2 Hướng dẫn sử dụng lệnh và bài tập ứng dụng

 Trong Creo lệnh Sweep và Variable đã được tích hợp chung vào thành một Đây là điểm mới so với các phiên bản trước

 Click chọn Sweep thuộc tab Model nằm ở nhóm Shapes

Ta được bảng chi tiết các tùy chọn của lệnh Sweep

Click chọn phần bỏ đi

Trang 17

 Với tùy chọn này thì tiết diện quét sẽ được giữ nguyên không thay đổi trong suốt quá trình quét dọc theo đường dẫn Đây là tùy chọn mặc định khi bạn click chọn Sweep Với tùy chọn này ta có được lệnh Sweep như ở các phiên bản trước

 Với tùy chọn này thì tiết diện quét sẽ thay đổi trong quá trình quét dọc theo đường dẫn Tuy nhiên bạn vẫn có thể tạo tiết diện không thay đổi nếu muốn Với tùy chọn này ta được lệnh Variable Section Sweep, khi click chọn nhiều hơn một quỹ đạo thì phần mềm sẽ được chuyển sang tùy chọn này để thực hiện lệnh Variable Section Sweep

 Tìm hiểu lệnh Sweep với tùy chọn

a) Chức năng: dùng để tạo đối tượng bằng cách quét một tiết diện 2D dọc theo

Trang 18

Sweep as a surface Remove material

c) Tùy chọn lưu ý của lệnh Sweep

 Click chuột vào thẻ trong lệnh Sweep, xuất hiện bảng các tùy chọn sau:

 Sử dụng Merge ends để đóng chổ hở khi điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo chạm vào khối liền kề , nhưng chỉ một phần của tiết diện là tiếp xúc

+ Không chọn Merge ends: Quan sát hai đầu mút của đối tượng Sweep sẽ thấy chúng luôn vuông góc với quỹ đạo quét và không ôm vào mặt cong ly Tạo ra chỗ hở

ta không mong muốn

+ Có chọn Merge ends: Quan sát sẽ thấy hai đầu mút của khối Sweep ôm sát vào mặt cong của ly rất đẹp, không thừa mặt trong không thiếu mặt ngoài

 Nguyên tắc sử dụng Merge ends:

Trang 19

+ Chỉ áp dụng với Solid Sweep

+ Tiết diện quét không thay đổi

+ Quỹ đạo quét hở (tức là điểm đầu điểm cuối quỹ đạo không nối tiếp nhau)

+ Hướng tiết diện phải vuông góc với quỹ đạo quét (Normal To Trajectory được chọn trong the section plane control)

+ Automatic được chọn trong the horizontal/vertical control

+ Điểm đầu mút của quỹ đạo chạm với khối hình học kề

+ Khối hình học kề phải là solid

d) Tổng kết

 Với tùy chọn , ta vào được lệnh với chức năng tương tự như lệnh Sweep ở phiên bản trước nó

 Việc thao tác với lệnh này không có gì là phức tạp và khó khăn

 Trong lệnh Sweep này chỉ cần chú ý điểm mạnh của nó là tùy chọn Merge ends

 Số 1: Revolve as solid : Cho phép tiết diện xoay tạo ra một khối đặc

 Số 2: Revolve as surface: Cho phép tiết diện xoay tạo ra một mặt pẳng

Trang 20

 Số 7: Tạo bề dày cho thành mỏng

c Cách sữ dụng lệnh

diện

 Ta được giao diện như hình 4

- Bước 1: Xác định giao diện xoay Click vào Placement  define

 chon một trong 3 mặt phẳng bất kì (right, top, front) Sketch

- Bước 2: Thực hiện vẽ Sketch để vẽ ra biên dạng xoay Chọn trục

dáng chi tiết mà ta chọn góc xoay từ 0.010 đến 3600..Variable: Nhập góc xoay hay chọn các giá trị mặc định như: 90o,

180o, 270o, 360o Symmetric: Nhập giá trị góc xoay và giá trị này được lấy đối xứng qua 2 phía của tiết diện

To selected: Kéo dài thể thể tích đến mặt phẳng qua: một datum point, vertex, plane hay surface Lưu ý mặt phẳng này phải đi qua trục xoay

d Các điểm cần lưu ý

 Trục xoay: Trục xoay có thể là một :

- Geometry centerline

- Một cạnh thẳng của tiết diện

- Một trục của hệ trục tọa độ (Coordinate system)

- Một đường cơ

- Trục xoay phải thỏa điều kiện thể tích tạo ra không được cắt nhau

 Tiết diện:

- Nếu tiết diện kín, sau khi xoay ta được khối solid

- Nếu tiết diện hở, sau khi xoay ta được một mặt surface

Trang 21

- Ngoài việc dùng Revolve để tạo ra một khối solid hoặc surface ta còn dùng nó để cắt một khối solid khác hoặc surface có sẵn Các bước thực hiện tương tự như trên chỉ khác ở chổ, sau khi vẽ xong ta chọn vào biểu tượng Nếu muốn thay đổi chiều bỏ vật liệu ta click vào biểu tượng

e Bài tập ứng dụng nhỏ

Vẽ cái ly

phẳng bất kì (right, top, front) Sketch

công cụ vẽ Vẽ cung có giá trị số đo như

Ok Khi đó khối solid trở thành mặt surface như hình vẽ 2.4 Ở đây ta chọn góc xoay là 360o để tạo bề dày cho cái ly này, ta Click chọn lệnh Thicken Nhập giá trị bề dày là 4mm  Click Ok Kết quả ta được như hình 2.5

Hình 1.2

Hình 1.3

Trang 22

- Để vẽ tay ly, ta dùng lệnh Sweep Click Sketch vẽ đường dẫn như hình 1.6 Click Sweep chọn đường dẫn

vừa mới vẽ, vẽ tiết diện chạy

cho lệnh Sweep

Hình 1.4 Hình 1.5

Hình 1.6 Hình 1.7

Trang 23

- Click Sweep  Click vào biểu tượng tiến hành vễ biên chạy cho tay cầm Biên chạy có dạng như hình 1.7 Click Ok trên thanh công cụ lệnh Đến đây, ta thấy tay cầm không khép sát với vành ly, nên ta vo Options  check vào ô Merge end  Click Ok  kết thúc lệnh Sản phẩm như hình vẽ 1.8

- Lệnh này có 3 dạng Protrusion, Thin

Protrusion, Surface (hình 2.1 ) Solid Protrusion chỉ khác Thin

ở chỗ, nếu dùng Thin Protrucsion thì phải xác định thêm giá trị bề dày Surface thì có giá trị bề dày bằng 0

b Định nghĩa các thông số

 Parallel : Quét hình thẳng qua các tiết diện song song

Hình 1.8

Hình 2.1

Trang 24

 Rotational : Quét hình tròn xoay qua các tiết diện

 General : Quét hình qua các tiết diện không song song

 Regular Sec: Các tiết diện nằm trên cùng một mặt phẳng vẽ

 Project Sec: Tùy chọn này chỉ được vẽ 2 tiết diện Hai tiết diện ban đầu

vẽ trên cùng một mặt phẳng vẽ, sau đó phải chọn hai mặt tương ứng( có xét đến thứ tự, tức là mặt nào chọn trước thì tiết diện thứ nhất sẽ chiếu lên đó) và lệnh blend quét hình qua các tiết diện kết quả của phép chiếu

 Select Sec: Chọn tiết diện có sẵn, chức năng này chỉ dùng được trong tùy chọn General

 Sketch Sec: vẽ tiết diện lên mặt phẳng vẽ

- Xuất hiện menu như hình 2.3 Có hai

lựa chọn là Straight và

Smooth

Straight cho phép các đỉnh của tiết diện

đường thẳng

Smooth cho phép các đỉnh của tiết diện với nhau bằng đường cong mịn Lưu ý, để chọn chức năng Smooth cần tối thiểu 3 tiết diện trở lên mới thực hiện chức năng này được

- Click Done  chọn mặt phẳng vẽ phát ( top, right, front)  Click Okey  Default Tiến hành vẽ các tiết diện, sau khi vẽ xong tiết diện thứ nhất, Click giữ chuột phải 2s chọn Toggle Section và tiến hành vẽ

Trang 25

tiết diện tiếp theo Sau khi vẽ xong hết tiết diện cần vẽ  click vào

biểu tượng  Done  tiến hành nhập khoản cách giữa các tiết diện  Ok

 Blend – Rotational : Các tiết diện vẽ ra được xoay quanh trục Y với góc

xoay được giới hạn từ 01200 Các tiết diện này được vẽ riêng biệt với

thứ 2 trở đi, nó sẽ được quay truc Y so với mặt đầu tiên

- Cách thực hiện lệnh : chọn như hình 2.2 Click Protrucsion  Click Rotational  click chọn Select Sec hoặc Sketch

Sec  Done

- Xuất hiện Menu như hình 2.4 Straight và Smooth như ở phần Blend – Paralell Click Done  chọn mặt phẳng vẽ phát (Top, Right, Front) - Okey

Default Tiến hành vẽ tiết diện thứ nhất, sau đó

biểu tượng

 nhập giá trị góc xoay

- ( 01200) Vẽ các tiết diện tiếp theo tương tự Kể từ tiết diện thứ 2, sau khi hoàn tất xong việc nhập giá trị góc xoay thì Creo đưa ra bản thông báo như hình 2.5

- Nếu tiếp tục vẽ thêm các tiết diện tiếp theo thì chọn Yes hoặc ngược lại

- Nhập khoản các giữa các tiết diện

- Click Ok  kết thúc lệnh

Hình 2.5

Hình 2.4

Hình 2.6

Trang 26

 Blend – General : Các tiết diện vẽ được xoay quanh 3 trục X, Y, Z Các tiết diện này được vẽ riêng biệt nhau thông qua gốc tạo độ được xác định

- Các bước thực hiện lệnh như sau :

Click chọn như hình 2.6  Done Xuất hiện Menu như hình 2.3  click Done  chọn mặt phẳng vẽ phát ( Top, Front, Ringt)  Okay Default Tiến hành vẽ tiết diện thứ nhất, vẽ trục tọa độ nhờ lệnh Coordinate System

Click vào biểu tượng , tiến hành nhập các giá trị góc xoay lần lượt theo các trục tọa độ là X,Y,Z giá trị góc xoay này có giá trị từ -1200  1200 Tiến hành vẽ tiết diện thứ hai giống như vẽ tiết diện thứ nhất Chỉ khác ở chổ, từ tiết diện thứ hai trở đi, sau khi nhập xong các giá trị góc xoay thì xuất hiện bản thông báo như hình 2.5 Nếu tiếp tục thì chọn Yes để vẽ tiếp tiết diện, nếu không chọn No  OK  kết thúc lệnh

Thin Protrusion: Tương tự như phần Protrusion, chỉ khác ở chổ, ta phải nhập thêm giá trị bề dày Cũng có các lựa chọn như Paralell, Rotational, General

Trang 27

- Click Done Xuất hiện Menu như hình 1.3 Đến đây tùy

theo yêu cầu thiết kế mà chọn Straight hoặc Smooth

Chức năng của hai lệnh trên đã nói ở trên Click Done

 chọn mặt phẳng vẽ phát  Okay Default

- Tiến hành vẽ tiết diện thứ nhất, sau khi vẽ xong tiết

diện 1, Click chuột phải 2s chọn Toggle Section rồi vẽ

các tiết diện tiếp theo

- Sau khi vẽ xong các tiết diện, nhấp Ok, tiến hành nhập bề dày cho chi tiết Ở đây, bề dày có thể đụn tùy theo ý của người thiết kế

bằng cách chọn lựa các lựa chọn trong hình 1.4

+ Flip : Thay đổi hướng đùn

+Okay: Chấp nhận thay đổi hướng đùn

+Both : đùn về hai phía

- Nhập giá trị bề dày của tiết diện

- Nhập khoản cách giữa các tiết diện

- Click Ok kết thúc lệnh

 Rotational : Các tiết diện không còn được vẽ trên cùng mặt phẳng nữa Các tiết diện này được vẽ trên các mặt phẳng khác nhau và xoay quanh trục Y một góc từ 01200 Hệ trục tọa độ giả được xác định bởi lệnh:

Cách thực hiện lệnh như sau:

Trang 28

xuất hiện Menu như hình 1.3 Các thồn số này đã được giả thích ở trên

- Nhập giá trị góc xoay quanh truc Y, giá trị này từ 0-1200

- Tiến hành vẽ tiết diện thứ hai như vẽ tiết diện thứ nhất Từ tiết diện thứ hai trở đi, sau khi vẽ xong, nhấn Ok máy

sẽ đưa ra thông báo hỏi có muốn vẽ

tiết diện tiếp theo hay không, nếu có

Click Yes, nếu không Click No bản

thông báo như hình 1.7

- Tiến hành nhập giá trị bề giày 

Click Ok kết thúc lệnh

 General : Tương tự như Rotational nhưng chỉ khác ở chổ, thay vì ở

Rotational tiết diện chỉ xoay quanh trục Y một góc từ 0  1200, thì ở

General tiết diện được xoay theo cả 3 chiều trục X, Y, Z với góc xoay như trên

Cách thực hiện lệnh :

- Click chọn lệnh như hình 1.1 Chọn General như

hình 1.8  Done  xuất hiện Menu như

hình 1.3  Done Tiến hành chọn mặt phẳng vẽ phát

 Okay  Default

- Tiến hành vẽ tiết diện thứ nhất và hệ trục tọa độ

- Nhập giá trị góc xoay cho các trục lần lượt là X, Y, Z

- Vẽ tiết diện thứ hai tương tự như vez tiết diện thứ 1

- Kể từ tiết diện thứ hai trở đi, sau khi nhập giá vẽ xong

và nhấn Ok, Creo đưa ra thông báo có muốn tiếp tục vẽ

tiết diện nữa không, nếu có chọn Yes, ngược lại Click

No Bảng thông báo có dạng như hình 1.7

- Nhập giá trị bề giày cho tiết diện

- Nhập giá trị khoản cách giữa các tiết diện  Click Ok kết thúc lệnh

Cut : Chỉ dùng được khi trước trước đó đã sử dụng lệnh blend hoặc có sẵn khối solid Được dùng để căt một khối solid được thực hiện bởi lệnh Blend Cut cũng có ba dạng là Paralell, Rotational, General Về cơ bản cách sữ dụng lệnh hoàn toàn giống như cách sữ dụng lệnh ở trên ( Protrusion)

Hình 1.7

Hình 1.8

Trang 29

 Paralell : Cách thực hiện lệnh :

- Shapes/ Blend/ Cut  xuất hiện Menu như hình 1.9  Done  xuất hiện Menu như hình 1.3  Done  chọn mặt phẳng cần vẽ

 Okay Default Chọn Reference

- Tiến hành vẽ tiết diện thứ nhất, nhấp giữ chuột phải 2s chọn Toggle Section đẻ vẽ tiết diện tiếp theo

- Vẽ các tiết diện tiếp theo

- Sau khi vẽ xong hết các tiết diện, Click Ok

Click Okay Xuất hiện me nu như hình 2.0 Các lựa chọn trong hình 2.0 có các ý nghĩa sau:

+ Blind : Nhập giá trị chiều dài của khối cắt

+ Thru Until : kéo tiết diện từ mặt phẳng đàn chứa tiết diện đến khi tới mặt phẳng đã định trước

+ From To : Cho phép kéo dài từ mặt phẳng chứa tiết diện đến một mặt phẳng khác cần cắt Chú ý, giứa hai mặt phảng này không được có khoảng trống

- Click Done  Click Ok kết thúc lệnh

 Rotational :

Cách thực hiện lệnh : Chức năng

được thực hiện giống như Paralell,

cách thực hiện như sau :

- Shapes/ Blend/ Cut, Click Rotational

như hình 2.1 Click Select Sec hoặc

Sketch Sec  Done Xuất hiện

Menu như hình 2.2  Done 

Hình 1.9 1

Hình 2.0

Hình 2.1 Hình 2.2

Trang 30

Click chọn mặt phẳng vẽ  Okay Default

- Nhập giá trị góc xoay quanh trục Y

- Vẽ tiết diện thứ 2 tương tự như tiết diện thứ nhất

- Sau khi vẽ xong hết tiết diện, chọn hướng đùn

- Click Ok kết thúc lệnh

 General :

Cách thực hiện lệnh : Thao tác với lệnh này tưởng tự hoàn toàn như lệnh Rotational, chỉ khác ở chổ thay vì Rotational nhập giá trị góc xoay theo một truc, thì ở đây phải nhập giá trị góc xoay theo 1, 2, 3 trục X, Y, Z tùy theo yêu cầu bản vẽ thiết kế Cách thực hiện như sau :

- Shapes/ Blend/ Cut  Click General như hình 2.3 

Done  xuất hiện Menu như hình 2.4  Done 

Chọn mặt phẳng vẽ  Click Okay Default

- Vẽ tiết diện thứ nhất cùng với gốc tọa độ

Surface : Tương tự Protrusion nhưng chỉ khác ở chổ tạo ra mặt Surface cũng có

3 lựa chọn là Paralell, Rotational, General

Hình 2.3 Hình 2.4

Trang 31

+ Open Ends :Hai đầu hở

+ Capped Ends : Hai đầu kín

+ Straight và Smooth đã được

định nghĩa ở trên

- Click Done  chọn mặt phẳng vẽ

 Click Okay  Default

- Vẽ tiết diện thứ nhất, đẻ chuyển

sang vẽ tiết diện thứ hai, Click Chuột phải 2s chọn Toggle Section

- Vẽ các tiết diện tiếp theo tương tự như vẽ tiết diện thứ nhất

- Sau khi vẽ xong các tiết diện yêu cầu, Click Ok  nhập khoản cách giữa các tiết diện Click Ok  kết thúc lệnh

 Rotational:

Cách thực hiện lệnh:

- Shapes/ Blend/Surface  Click Rotational như

hình 2.7  Done Xuất hiện

Menu như hình 2.8  Done

- Click Ok tiến hành vẽ tiết diện

thứ hai tương tự như tiết diện

thứ nhất và tiếp tục cho các tiết còn lại tiếp theo

Hình 2.5 Hình 2.6

Hình 2.7 Hình 2.8

Trang 32

- Sau khi hoàn tất công việc nhấp Ok kết thúc lệnh

 General : tiết diện được xoay quanh cả 3 trục X, Y, Z với góc xoay

từ 0 1200 Thao tác lệnh:

- Shapes/ Blend/Surface  Click General như hình 2.9

 Done Xuất hiện Menu như hình 3.0  Done 

- Vẽ tiết diện và hệ trục toan độ cho

tiết diện 2 Làm tưởng tự cho các

tiết diện còn lại Bắt đầu tiết diện

thứ 2 trở đi, Creo đưa ra thông báo

như hình 3.1 Nếu tiếp tục vẽ tiết

diện tiếp theo ta Click Yes ngược lại

Click No

- Sau khi hoàn thành xong, nhập khoản

cách giữa các tiết diện Click Ok 

kết thúc lệnh

d Các điểm cần lưu ý

- Khi các tiết diện có số đỉnh không bằng nhau, có thể nối 1 đỉnh của tiết diện này với 2 đỉnh của tiết diện kia bằng cách :

 Click vào đỉnh muốn liên kết với 2 đỉnh kia, Click giữ chuột phải 2s, sau

đó chọn Blend Vertect Đỉnh này có thể chọn ở tiết diện một hoặc tiết diện hai

 Đối với những tiết diện không có đỉnh cụ thể như hình tròn, elip… Ta dùng lệnh Divide để chia đỉnh

 Để tránh sai sót cần chú ý tới điểm Start Point, nếu 2 Start Point ngược chiều nhau thì sẽ làm hình trở nên xoắn, khó kiểm soát

Hình 2.9 Hình 3.0

Hình 3.1

Trang 33

e Bài tập ứng dụng nhỏ

Ứng dụng lệnh Blend- Paralell để vẽ lọa hoa

Các thực hiện như sau:

- Chọn lệnh

Click Protrusion  xuất hiện menu sau

hình 12  Done  xuất hiện thêm

menu như hình 11

Đến đây, có thể chọn Smooth  Done

- Click chọn mặt phẳng vẽ phát là Top  Click Okay  Default Tiến hành

vẽ tiết diện thứ nhất là đường kính 100mm

- Chú ý, ta phải dùng lệnh Divide

để chia đường tròn này ra thành 8 phần bằng nhau Cần chú ý

tới hướng của mũi tên , do

nó làm thay đổi hướng xoay của

các tiết diện Ta được như hình 13

Sau khi chia ra 8 phần bằng nhau,

ta tiến hành vẽ tiết diện thứ 2 bằng

cách click giữ chuột phải 2s chọn

Toggle section

- Vẽ tiết diện thứ hai, vẽ đường tròn nét

khuất có đường kính 150mm

- Lấy các điểm chia làm tâm để vẽ lần lượt

các cung tròn nhỏ được thể hiện như hình

14 Sau khi được như hình 4 ta tiến hành

dùng lệnh Delete Segment

để cắt đi phần dư thừa Kết quả ta được

như hình 15 Tiếp tục vẽ tiết diện thứ 3 có

Hình 12 Hình 11

hinh 13

Hình 14

Trang 34

đường kính là 80mm Click giữ chuột phải 2s chọn Toggle section

nhau Ta được như hình 16

- Vẽ tiết diện thứ 4 tương tự như tiết diện thứ 3 có đường kính 250mm Kết quả được như hình 17

- Click vào biểu tượng  tiến hành nhập khoản cách lần lượt là 100, 150, 100

mm Click Ok để kết thúc lệnh Kết quả được như hình 18

Hình 16 Hình 15

Hình 17

Trang 35

- Tạo thành mỏng cho lọ hoa bằng cách sử dụng lệnh Shell với lựa chọn bề dày là 2.5mm Kết quả ta được như hình 19

Trang 36

- Vẽ lò so có bước thay đổi hoặc bước cố định Dùng để vẽ ren trong các bulong, đai ốc, vẽ lò so…

b Định nghĩa các thông số

- Sweep as solid : Quét ra một khối đặc

- Sweep as surface : Quét ra một mặt

- Create or edit Sweep section : Cho phép tạo hoặc chỉnh sửa tiết diện Sweep

- Remove material : Cắt lớp vật liệu cần bỏ đi Lớp vật liệu đó là phàn giao nhau giữa vật thể đã được tạo ra trước với vật thể được tạo từ Helical Sweep

- Create a thin feature : Cho phép tạo bề dày cho khối vừa mới vẽ xong

- Enter a pitch value or select from menu of most recently used values

: Bước ren

- Use left handed rule : Chiều xoắn theo bên trái của ren

- Use right handed rule : Chiều xoắn theo bên phải của ren

c Cách sữ dụng lệnh

 Vẽ lò so có bước không đổi

Hình 3.0

Trang 37

Click References  trong phần Helix sweep profile

Click Define  chọn mặt phẳng bất kì để vẽ trục xoay và đường dẫn  Click

Sketch Đường dẫn có thể là Line hoặc Spline Tiết diện sẽ được tạo bằng cách

xoay quanh trục và theo đường dẫn đã được vẽ lúc trước Chọn Centerline là biểu

Ok Click vào biểu tượng Create or edit Sweep section để tiến hành vẽ biên

dạng ló xo Sau khi chỉnh sữa bước lò xo, chọn hướng tiến xong Click vào biểu

 Vẽ lò so có bước thay đổi

- Tương tự như vẽ lò xo có bước không đổi, cách vẽ lò xo có bước thay đổi có

các bước vễ giống nhau, chỉ khác ở chổ, bước của lò xo được thay đổi theo từng đoạn

- Cách thao tác lệnh giống như trên, chỉ khác ở đường dẫn, trong khoản giữa của đường dẫn ta click thêm các diểm mới bằng cách: Sau khi vẽ đường dẫn xong, bạn dùng lệnh Divide trên thanh công cụ vẽ, Click vào đường dẫn để chia đường dẫn thành những đoạn mà mình muốn thay đổi bước lò xo Hoặc có thể làm theo cách vẽ một đường Line với Click nhiều điểm Sau khi có đường dẫn Click Ok Để thay đổi bước của lò xo Click vào  Add pitch và

tiến hành thay đổi giá trị trong ô Pitch Chỉnh sữa xong Click vào biểu tượng

 kết thúc lệnh

Hình 3.1

Trang 38

d Các điểm cần lưu ý

- Trục xoay có thể là biểu tượng centerline như hình , hoặc tạo ra bằng đường cơ bình thường, Một cạnh thẳng của tiết diện, một trục của hệ trục tọa độ (Coordinate system), một đường curve

- Để vẽ được ren cho bulong, cần phải có một khối trụ trước và dùng lệnh

để cắt bỏ đi lớp vật liệu dư

- Thay vì Click vào References, có thể Click vào Datum để chọn mặt phẳng cần vẽ Centerline và đường dẫn

- Có thể xác định được điểm Pitch bằng cách thay đổi giá trị của ô Location

- Có thể thay đổi bước lò xo bằng cách kéo điểm Pitch trượt theo đường dẫn tùy theo ý đồ của người thiết kế

- Trong ô Location Type có các lựa chọn là :

 By value : Xác định khoảng cách của điểm Pitch là giá trị được đo bằng chiều dài của đường dẫn

 By radio : Cho biết khoản cách của đường dẫn là 1 Điểm nằm giữa của đường dẫn sẽ là khoản cách

- Ta cũng có thể vẽ lò xo mà không cần trục Centerline chỉ cần một đường dẫn bằng cách :

vào mặt phẳng cần để vẽ đường dẫn  Sketch Vẽ đường dẫn Click

Ok Click vào biểu tượng  Click vào References Chọn trục vuông góc với đường dẫn ( trục X, Y, hoặc trục Z) Click Ok tiến hành chỉnh sữa như thông thường   kết thúc

- Ta có thể chuyển đổi qua lại một cách dễ dàng giữa một khối solid và

surface

e Bài tập ứng dụng nhỏ

Vẽ đai ốc

Bản vẽ chi tiết :

Trang 39

- Vẽ Sketch hình lục giác như hình 3.2

- Extrude khối lục giác này với độ dày là 7mm kết quả như hình 3.3

- Extrude than làm việc của bulong với chiều dài 35mm, đường kính là 10mm

- Bo đầu bulong bằng lệnh Revolve Với góc bo như sau như hình 3.5

Kết quả như hình 3.4

M10x1.25

Trang 40

- Tiến hành vẽ ren, bước ren là 1.25mm Dùng lệnh Helicall Sweep để thực

Define, chọn mặt phẳng đi qua đỉnh 2 đỉnh đối diện của lục giác Kết quả được như hình 3.5

- Rảnh bulong kết quả như hình 3.6

Hình 3.4

Ngày đăng: 15/05/2023, 10:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w