ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP Tên:Phòng Cầu 4 / Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Lớn – Hầm BRITECĐịa chỉ: 278-Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, Hà Nội Giới thiệu chung: Công ty Tư Vấn Thiết Kế Cầu Lớn
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 5
NỘI DUNG THỰC TẬP CHUNG 7
1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CẦU 22TCN 272 – 05 7
1.1 TẢI TRỌNG VÀ CÁC HỆ SỐ TẢI TRỌNG 7
1.1.1 Các loại tải trọng 7
1.1.2 Các trạng thái giới hạn 8
1.1.3 Điều kiện của các trạng thái giới hạn 8
Các trạng thái giới hạn phải thoả mãn phương trình: 8
1.1.4 Các tổ hợp tải trọng và hệ số tải trọng 9
1.1.5 Tải trọng 11
1.2 TĨNH KHÔNG TRÊN VÀ DƯỚI CẦU 14
1.2.1 Các chiều cao thiết kế cầu 14
1.2.2 Các mực nước thiết kế 14
1.2.3 Xác định cao độ đáy dầm 14
1.3 TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU 15
1.3.1 Bê tông 15
1.3.2 Cốt thép 16
1.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG CÁC ĐỒ ÁN CẦU THỰC TẾ (CẦU KHUỂ - HẢI PHÒNG) 18
2 ĐỊA CHẤT VÀ NỀN MÓNG 21
2.1 THU THẬP HÌNH TRỤ LỖ KHOAN ĐỊA CHẤT KHU VỰC CẦU 21
2.2 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA MỖI KHU VỰC 21
2.3 TÀI LIỆU THỰC TẾ 22
2.3.1 Địa chất 22
2.3.2 Đặc điểm thuỷ văn 23
Trang 22.3.3 Đặc điểm đoạn sông xây dựng cầu 23
2.4 SỨC KHÁNG CỦA CỌC THEO TIÊU CHUẨN 22TCN 272 – 05 23
2.4.1 Cọc đóng 23
2.4.2 Cọc khoan 36
2.5 CÁCH CHỌN VỊ TRÍ MÓNG MỐ, TRỤ 44
2.6 KÍCH THƯỚC BỆ CỌC 44
2.6.1.Kích thước bệ cọc 44
2.6.2 Thực tế tính toán 44
3 CẤU TẠO MỐ, TRỤ 47
3.1 CÁC DẠNG MỐ CẦU 47
3.1.1 Các loại mố cầu dầm 47
3.1.2.Các loại mố cầu vòm 51
3.1.3.Các loại mố cầu treo 52
3.1.4.Tài liệu thực tế 53
3.2 BỐ TRÍ CỐT THÉP MỐ CHỮ U 54
3.3 CÁC DẠNG TRỤ CẦU VÀ KÍCH THƯỚC CỦA CHÚNG 55
3.3.1 Các dạng trụ của cầu dầm 55
3.3.2 Các dạng trụ của cầu vòm 60
3.3.3 Các dạng trụ của cầu treo 61
3.3.4.Tài liệu thực tế 61
3.4.BỐ TRÍ CỐT THÉP TRONG TRỤ ĐẶC VÀ TRỤ THÂN HẸP 62
4 CẤU TẠO VÀ KÍCH THƯỚC BẢN MẶT CẦU 62
4.1 BỐ TRÍ MẶT XE CHẠY VÀ LỀ NGƯỜI ĐI TRÊN CẦU 62
4.2 CẤU TẠO MỘT SỐ DẠNG LAN CAN CẦU 63
4.2.1 Lan can đường người đi bộ 64
4.2.2 Lan can đường xe đạp 65
4.2.3 Lan can ôtô 65
Trang 34.2.4 Tài liệu thực tế 68
4.3 CẤU TẠO KHE CO GIÃN LOẠI RỘNG, LOẠI HẸP 69
4.3.1 Khe co giãn loại hẹp 69
4.3.2 Khe co giãn loaị rộng 70
4.3.3 Tài liệu thực tế 70
4.4 CẤU TẠO ỐNG THOÁT NƯỚC TRÊN CẦU 71
4.4.1 Mục đích 71
4.4.2.Yêu cầu cấu tạo 71
4.4.2.Tài liệu thực tế 71
5 GỐI CẦU 72
5.1 TỔNG QUAN VỀ GỐI CẦU 72
5.2 CÁC LOẠI GỐI CẦU 72
5.2.1 Các loại gối thép 72
5.2.2 Các loại gối cao su 74
5.3.TÀI LIỆU THỰC TẾ 74
6 CẤU TẠO ĐỐT DẦM HỘP 75
6.1 DẦM CĂNG TRƯỚC TIẾT DIỆN HỘP 75
6.2 DẦM CĂNG SAU TIẾT DIỆN HỘP 76
6.2.1 Chiều cao dầm hộp 78
6.2.2 Chiều dày bản và vách (A.5.14.1.3) 78
6.2.3 Cốt thép 79
6.2.4 Vị trí bó cốt thép 79
6.3 TÀI LIỆU THỰC TẾ 79
7 THI CÔNG 80
7.1 THI CÔNG MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 80
7.1.1 Thiết bị khoan tạo lỗ 80
7.1.2 Biện pháp đổ bê tông cọc khoan nhồi 83
Trang 47.1.3 Tổ chức thi công móng cọc khoan nhồi 85
Lời nói đầu
Thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện thâm nhập vào thực tế và làmquen với những công việc kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn xây dựng cầu đường Tạođiều kiện cho sinh viên củng cố, cập nhật và bỗ xung những kiến thức đã học thông quacác hoạt động thực tiễn ở nơi thực tập, tích cực chuẩn bị kiến thức cho làm luận án tốtnghiệp
Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã được tiếp xúc với nhiều kiến thức thực tế
bổ ích rất cần thiết cho việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp cũng như bản thân em khi racông tác sau này Sau một thời gian thực tập em đã nắm được một số nguyên tắc cơ bảncủa việc thiết kế, khảo sát thiết kế, các bước lập hồ sơ thiết kế, thiết kế và tổ chức thi côngmột công trình cụ thể Trong đợt thực tập này em cũng được học và làm quen với môitrường làm việc mới Từ đó, em ý thức hơn về tác phong làm việc trong môi trường côngnhân công nghiệp Điều đó giúp rất nhiều cho em sau này
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của công ty, đặc biệt là các cán bộ của phòngcầu 4 nơi em thực tập đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập này
Trang 5ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP Tên:Phòng Cầu 4 / Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Lớn – Hầm (BRITEC)
Địa chỉ: 278-Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, Hà Nội
Giới thiệu chung:
Công ty Tư Vấn Thiết Kế Cầu Lớn – Hầm - thành viên của Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải ( tiền thân là ban nghiên cứu thiết kế Cầu Thăng Long) được thành lập theo quyết định số 998/QĐ-TC ngày 12/05/1973 của Bộ Giao Thông Vận Tải, đến nay tiếp nối và phát huy truyền thống của các thế hệ đi trước công ty không ngừng phát triển về mọi mặt
- Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
- Kiểm định chất lượng và thử tải các công trình giao thông
- Tư vấn giám sát các công trình giao thông
- Tư vấn thiết kế các công trình cột cao bằng thép
- Xây dựng thực nghiệm các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật xây dựng giao thông
- Tư vấn cho nhà thầu về công nghệ thi công cầu, hầm, đường nút giao thông
Trang 6NỘI DUNG THỰC TẬP CHUNG
1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CẦU 22TCN 272 – 05
a Tải trọng thường xuyên
DD: Tải trọng kéo xuống do ma sát âm
DC : Tĩnh tải của các bộ phận kết cấu và liên kết
DW: Tải trọng tĩnh của các lớp mặt cầu và thiết kế
EH : Áp lực ngang của đất
EL: Các hiệu ứng bị hãm tích luỹ do phương pháp thi công
ES: Tải trọng của đất chất thêm
LS: Áp lực đất do hoạt tải sau mố
PL: Tải trọng người đi
SE: Lún
SH: Co ngót
TG : Gradien nhiệt
TU: Nhiệt độ phân bố đều
WA: Tải trọng nước và áp lực dòng chảy
Trang 7o THGH cường độ I: là tổ hợp tải trọng cơ bản để tính với tải trọng khai thác khitrên cầu có xe và không có gió.
o THGH cường độ II: là tổ hợp tải trọng để tính cầu chịu lực gió có vận tốc lớnhơn 25m/s và trên cầu cầu không có xe
o THGH cường độ III: là tổ hợp để tính với trường hợp xe chạy bình thường khitrên cầu có gió với vận tốc dưới 25m/s
Trạng thái giới hạn sử dụng: xét đến biến dạng, độ mở rộng vết nứt với tải trọngtiêu chuẩn không xét đến hệ số tải trọng và hệ số xung kích
Trạng thái giới hạn mỏi và đứt gãy do mỏi: là THGH nhằm hạn chế sự phát triểnvết nứt và tránh hiện tượng đứt gãy do tải trọng khai thác Xe tải thiết kế để tínhmỏi là xe tải đơn, có khoảng cách giữa các trục xe cố định
Trạng thái giới hạn đặc biệt: bao gồm các trạng thái đặc biệt xảy ra có chu kì lớnhơn tuổi thọ thiết kế của công trình, khi xét đến các tải trọng đặc biệt như: lực độngđất, lực va xô tàu thuyền Trạng thái này nhằm đảm bảo cầu vẫn tồn tại hoặc chỉ bị
hư hỏng sau biến cố
1.1.3 Điều kiện của các trạng thái giới hạn
Các trạng thái giới hạn phải thoả mãn phương trình:
Trang 8o η D : hệ số liên quan đến tính dẻo
Độ dẻo của vật liệu rất quan trọng cho độ an toàn của cầu Nếu vật liệu dẻo, khimột bộ phận chịu lực quá tải nó sẽ phân bố nội lực sang bộ phận khác
D1,05 cho các cấu kiện và liên kết không dẻo; = 1,00 cho các thiết kế thôngthường, theo đúng yêu cầu của thiết kế; 0,95 cho các cấu kiện có dùng các biệnpháp để tăng thêm tính dẻo
o η R : hệ số liên quan đến tính dư
Đối với trạng thái giới hạn cường độ
R1,05 cho các bộ phận không dư thừa; = 1,00 cho các mức dư thừa thôngthường; 0,95 cho các mức dư thừa đặc biệt
Đối với các trạng thái giới hạn khác = 1,00
o η I : hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác
I 1,05 cho các cầu quan trọng; 0,95 cho các cầu điển hình; = 1,00 chocác cầu tương đối ít quan trọng
LLIMCEBRPLLSEL
WA WS WL FR
TUCRSH
TG SE
Cùng một lúc chỉdùng 1 trong cáctải trọng
EQ CT CV
Cường độ I
n 1,75 1,00 - - 1,00 0,5/1.2
0 TG SE - - Cường độ II
-n - 1,00 1,40 - 1,00 0,5/1.2
0 TG SE - -
Trang 9-LL, IM &
CE
-Các hệ số tải trọng cho tĩnh tải thường xuyên, tra bảng A.3.4.1.2 TCVN 272 - 05:
Lớn nhất Nhỏ nhất
0,900,90
N/A1,000,900,900,900,90
Chú ý:
Tác dụng của tải trọng được tổ hợp theo các TTGH với hệ số tải trọng tương ứng
Khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán lấy giá trị lớn nhất trong 2 tổ hợp:
o Tổ hợp 1: hiệu ứng của xe 2 trục + tải trọng làn
o Tổ hợp 2: hiệu ứng của xe tải thiết kế + tải trọng làn
Trang 10o Khi tính mômen âm M- và phản lực gối thì dùng hai xe tải đặt cách nhau 15mvới khoảng cách các trục sau không đổi bằng 4,3m đồng thời bỏ qua hiệu ứngcủa những trục không gây ra nội lực bất lợi; Lấy hiệu ứng của 90% hai xe tảithiết kế và 90% tải trọng làn thiết kế
Tổ hợp tính duyệt theo độ võng: khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán cần
lấy giá trị lớn nhất trong 2 tổ hợp sau:
o Tổ hợp 1: xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích )
o Tổ hợp 2 : 25% xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích) + tải trọng làn
Tổ hợp tải trọng khi tính mỏi và đứt gãy: khi xét tác động của hoạt tải, trong tính
toán thường lấy hiệu ứng của một xe tải thiết kế (có 15% lực xung kích) nhưng vớikhoảng cách giữa các trục sau là 9m và không xét tải trọng làn
1.1.5 Tải trọng
a Hoạt tải xe ô tô LL:
Sơ đồ xe tải thiết kế và xe 2 trục thiết kế được thể hiện trên hình vẽ:
Nguyên tắc xếp tải
o Theo phương dọc cầu: chỉđược đặt một xe tải hoặctanđem trên mỗi làn, trừtrường hợp tính mômen âmtại gối của dầm liên tục
Trang 11được phép xếp xe trên hai nhịp lân cận Tải trọng làn xếp theo đường ảnh hưởng, tĩnhtải xếp toàn cầu.
o Theo phương ngang cầu: khoảng cách giữa các trục xe là 1,8m Mỗi làn xe xếp tối đa
1 xe, vị trí đặt tải trọng xe chọn tại vị trí gây ra hiệu ứng tải lớn nhất, khi đặt tải để xácđịnh hệ số phân bố ngang trục bánh xe phải cách mép làn tối thiểu 0,6m
Theo điều 3.6.1.1.1 tiêu chuẩn 22TCN 272-05:”Số làn xe thiết kế được xác định bởi sốnguyên của tỉ số w/3500, ở đây w là bề rộng khoảng trống của lòng đường giữa hai đá vỉahoặc hai rào chắn, đơn vị là mm”
Theo điều 3.6.1.1.2 tiêu chuẩn 22TCN 272-05, hệ số làn m được xác định như sau:
Khi chiều rộng lề lớn hơn 0.6m thì tải trọng người trên cầu ô tô là 3.10-3 MPa
Đối với cầu chỉ dành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp, phải thiết kế với tải trọngngười đi là 4,1.10-3MPa
Không tính hệ số xung kích cho tải trọng người đi
Trang 12c Tải trọng gió
Tốc độ gió thiết kế: là tốc độ gió giật trong 3s với chu kỳ xuất hiện trong
100năm nhân với hệ số điều chỉnh của khu đất chịu gió
Tải trọng gió ngang WS: Tải trọng gió ngang được lấy theo chiều tác dụng
nằm ngang và đặt tại trọng tâm của các phần diện tích thích hợp, tính theocông thức:
PD = 0,0006 V2 At Cd 1,8 At (kN)Trong đó:
o Đối với kết cấu phần trên mặt trước đặc, thì lấy bằng 0.25 tải trọng gióngang
o Các tải trọng gió dọc và ngang phải cho tác dụng trong từng trường hợp đặttải
Tải trọng gió theo phương thẳng đứng
Phải lấy tải trọng gió thẳng đứng tác dụng vào trọng tâm của diện tích thích hợp
Pv = 0.00045 V2Av (kN)Trong đó:
o V: tốc độ gió thiết kế
o Av : diện tích phẳng của mặt cầu hay kết cấu cần tính
Chỉ tính gió thẳng đứng trong những trường hợp không liên quan đến gió trên hoạttải và chỉ tính khi lấy hướng gió vuông góc với trục dọc của cầu
Tải trọng gió tác dụng lên xe cộ WL
o Tải trọng ngang của gió lên xe cộ là tải trọng phân bố 1,5 kN/m tác dụngtheo hướng nằm ngang và đặt ở 1800mm trên mặt đường
o Tải trọng gió dọc lên xe cộ là tải trọng phân bố 0,75kN/m tác dụng nằmngang, dọc theo kết cấu và đặt ở 1800mm trên mặt đường
Trang 13d Lực ly tâm CE
Khi xe chạy trên cầu nằm trên đường cong sẽ có lực ly tâm C
Tác dụng theo phương ngang ngang cầu, cách mặt xe chạy 1800mm
Điểm đặt: tác dụng theo phương ngang dọc cầu, cách mặt đường xe chạy 1,8m
Giá trị : lấy bằng 25% trọng lượng các trục xe tải hoặc xe đặc biệt đặt trên tấtcáclàn xe chạy cùng một hướng
1.2 TĨNH KHÔNG TRÊN VÀ DƯỚI CẦU.
1.2.1 Các chiều cao thiết kế cầu
Chiều cao tự do dưới cầu: là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mực nước cao nhất
Chiều cao kiến trúc của cầu (hkt): là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mặt đường
Tần suất lũ thiết kế được quy định phụ thuộc vào chiều dài cầu:
Trang 14 Tại những nơi khô cạn hoặc đối với cầu cạn, cầu vượt thì cao độ đáy dầm tại mọi
vị trí phải cao hơn mặt đất tự nhiên ≥ 1m
Đỉnh xà mũ mố trụ phải cao hơn MNCN tối thiểu là 0,25m
Trong trường hợp tính toán sơ bộ cao độ đỉnh trụ có thể lấy giá trị lớn nhất tronghai cao độ sau: MNCN + 0,5m và MNTT + htt - hg Khổ thông thuyền hg được xácđịnh theo phụ lục I - TCVN 5664 - 92
1.3 TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU.
Như quyđịnh ở chỗkhác
Trang 15 Bêtông cấp B dùng cho móng, cọc lớn và tường trọng lực.
Bêtông cấp C được dung cho các kết cấu có mặt cắt mỏng như lan can
Bêtông cấp P được dùng khi cường độ bêtông yêu cầu vượt quá 28MPa
Bêtông cấp S dùng để đổ bêtông bịt đáy
Bêtông tỷ trọng thấp nên dung ở trong các trường hợp hạn chế trọng lượng của kếtcấu
Các loại cường độ của bêtông:
Cường độ chịu nén của bêtông 28ngày tuổi (f’ c ): xác định bằng thí nghiệm chịu
nén dọc trục đến phá hoại mẫu thử hình trụ có đường kính 150mm và chiều cao300mm Bêtông sử dụng trong kết cấu cầu phải có cường độ chịu nén >16MPa
Cường độ chịu kéo khi uốn (f r ): xác định bằng cách uốn phẳng mẫu thử, trong
trường hợp không tiến hành được thí nghiệm có thể lấy như sau:
o Đối với bêtông thông thường:
o Đối với bêtông cát có tỷ trọng thấp
o Đối với bêtông có tỷ trọng thấp (bêtông nhẹ)
Cường độ chịu ép chẻ (f sp ): xác định bằng thí nghiệm ép chẻ, và được tính theo
Trang 16 Cường độ chịu kéo đứt (f cr ): thí nghiệm kéo dọc trục mẫu thử thường khó tiến hành
và đem lại nhiều kết quả không chính xác Do đó, đối với bêtông thông thường cóthể sử dụng công thức tính toàn gần đúng của Collin, Mitchell và Hsu:
Chú ý: Khi tính toán kết cấu bêtông cốt thép khả năng chịu kéo của bêtông do quá
nhỏ nên thường được bỏ qua Môđun đàn hồi của bêtông khi chịu kéo có thể lấynhư trong trường hợp chịu nén
1.3.2.Cốt thép
a Cốt thép thường
Cốt thép chịu lực dùng loại cốt thép có gờ có giới hạn chảy là: fy = 420MPa
Môđun đàn hồi của cốt thép phải lấy bằng Es = 200000MPa
b Cốt thép cường độ cao
Cốt thép cường độ cao dùng trong kết cấu bêtông ứng suất trước dạng sợi, bó sợixoắn, bó sợi song song
Bó cáp sợi song song 205 hoặc 245 có các đặc tính kỹ thuật sau:
o Cường độ trong giai đoạn chế tạo: f1
Trang 17o d: Đường kính tao cáp
o ftao: Diện tích một tao cáp
o fpu: Cường độ kéo đứt của cáp
o fpy: Giới hạn chảy của cáp
o fsa: Cường độ sử dụng của cáp
o F: Lực kéo đứt của một tao cáp
o Fsa: Lực kéo sử dụng của một tao cáp
o Eps: Môđun đàn hồi của cáp
c.Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép
Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép gồm 4 loại:
Thép cácbon (hay thép kết cấu) M 270M cấp 250
Thép hợp kim thấp cường độ cao M 270M cấp 345 và 345W
Thép hợp kim thấp tôi và gia nhiệt M 270M cấp 485W
Thép hợp kim thấp tôi và gia nhiệt với cường độ chảy dẻo cao M 270M cấp 690 và690W
Trong đó:
o M 270M là ký hiệu loại thép hay mác thép, còn cấp chính là giới hạn chảy củathép
o W thể hiện là thép chống gỉ
o Tất cả các loại thép trên đều hàn được
o Môđun đàn hồi Es = 20000 Mpa
Trang 18Nam 22 TCN-269-2000; Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 và Các tiêuchuẩn hiện hành khác có liên quan
Hệ tọa độ theo hệ quốc gia VN 2000, kinh tuyến trục 105o45’, múi chiếu 3o Hệ cao
độ theo hệ quốc gia
Tải trọng thiết kế:Hoạt tải HL-93; bộ hành 3kPa
Khổ thông thuyền: B=80m, H=10m với tần suất thiết kế p = 1% tính từ mực nướcthông thuyền H = 5%
Lưu lượng thiết kế QmaxTK = 5155 m3/s
Khẩu độ thoát nước Lo = 735m
Khổ cầu: 7 + 2x1,5 Chiều rộng toàn cầu B = 7 + 2x1,5 + 2x0,5 = 11m
Sơ đồ nhịp: (37.8 + 3x38.5 + 70 + 3x110 + 70 + 3x38.5 + 37.8) m
Cấp đường thiết kế là cấp III đồng bằng với tốc độ thiết kế là 80 km/h
Vật liệu xây dựng dưới cầu:
Bê tông: như bảng sau:
Hạng mục Loại bê tông Cường độ F’c(Mpa)Dầm super T
Dầm ngang, bản mặt cầu, bản nối liên tục, gờ lan
can, bệ cột điện trên cầu, VK vĩnh cửu
Bệ mố, thân mố, bệ trụ dẫn ( P1-P4 và P9-P12)
Hố ga, hố thăm, hố thu nước, rãnh chữ U, cống
tròn thoát nước, bó vỉa, móng cột điện và móng bê
tông đúc sẵn
Bê tông bịt đáy
Bê tông sân cống, móng côt biển báo
Cọc tiêu, cột Km
Trang 19Bê tông tạo phẳng C10 10
o Kết cấu phần trên: Các đoạn dầm liên tục, đoạn dầm cầu dẫn Super T sử dụng
bê tông cấp 40 MPa Bản bê tông mặt cầu sử dụng bê tông cấp 30 MPa Bêtông các công trình phụ trợ trên cầu dùng cấp bê tông 20 MPa
o Kết cấu phần dưới: Bệ trụ, thân trụ sử dụng bê tông cấp 30 MPa; bệ mố, thân
mố, bản quá độ sử dụng bê tông cấp 25 MPa; cọc khoan nhồi cho sử dụng bêtông cấp 30 MPa
o Các chất phụ gia như phụ gia hoá dẻo, phụ gia giảm nước, phụ gia trương nở
o Các chất phụ gia dùng để chế tạo BTDƯL chỉ được dùng khi có điều kiện hoặcyêu cầu đặc biệt của thi công Không được dùng phụ gia đông cứng nhanh làCaCl2 hoặc các loại tương tự có tác hại ăn mòn cốt thép
Trang 202 ĐỊA CHẤT VÀ NỀN MÓNG
2.1 THU THẬP HÌNH TRỤ LỖ KHOAN ĐỊA CHẤT KHU VỰC CẦU
Nghiên cứu thăm dò dưới đất phải được tiến hành cho mỗi bộ phận của kết cấu phầndưới để cung cấp các thông tin cần thiết cho thiết kế và thi công các móng Quy mô thăm
dò phải dựa vào các điều kiện dưới mặt đất, loại kết cấu và các yêu cầu của công trình.Chương trình thăm dò phải đủ rộng để phát hiện bản chất và các dạng trầm tích đất và cácthành tạo đá gặp phải, các tính chất công trình của đất đá, khả năng hoá lỏng và điều kiệnnước ngầm
Các lỗ khoan phải được tiến hành tại các vị trí trụ và mố, phải đủ số lượng và chiềusâu để thiết lập được trắc dọc các địa tầng theo chiều dọc và ngang một cách đáng tin cậy.Các mẫu vật liệu gặp trong quá trình khoan phải được lấy và bảo quản để tham khảo vàthí nghiệm sau này Nhật ký khoan phải đủ chi tiết để xác định rõ các địa tầng, kết quảSPT, nước ngầm, hoạt động của nước giếng phun, nếu có, và các vị trí lấy mẫu
Phải chú ý đặc biệt đến việc phát hiện vỉa đất mềm yếu, hẹp có thể nằm ở biên giới cácđịa tầng
Nếu chủ đầu tư yêu cầu, các lỗ khoan và các hố thí nghiệm SPT phải được nút lại đểngăn ngừa nhiễm bẩn nguồn nước ngầm
Nghiên cứu thăm dò phải được tiến hành đến lớp vật liệu tốt có khả năng chịu tải thíchhợp hoặc chiều sâu tại đó các ứng suất phụ thêm do tải trọng đế móng ứơc tính nhỏ hơn10% của ứng suất đất tầng phủ hữu hiệu hiện tại, chọn giá trị nào lớn hơn Nếu gặp đá gốc
ở độ nông, lỗ khoan cần xuyên vào đá gốc tối thiểu 3000 mm hoặc tới độ sâu đặt móng,lấy giá trị nào lớn hơn
Thí nghiệm trong phòng hoặc ngoài hiện trường phải được tiến hành để xác địnhcường độ, biến dạng và các đặc tính chảy của đất hoặc đá và tính thích hợp của chúng chodạng móng đã được lựa chọn
2.2.PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA MỖI KHU VỰC.
Người thiết kế nền móng phải được báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình củakhu vực đất sẽ được kiến thiết công trình Trong báo cáo này có nêu vị trí khu đất, cácphương pháp thăm dò được dung Mặt bằng bố trí các lỗ khoan thăm dò địa chất (khoan,xuyên tĩnh, xuyên động, SPT, cắt quay, nén ngang) Mô tả các lớp đất từ trên xuống dưới:tên gọi lớp đất, màu sắc, chiều dày lớp đất, bảng chỉ tiêu cơ học và vật lý của các lớp đấtCác trụ địa chất ở các hố thăm dò và kết quả xuyên tĩnh, xuyên động, SPT (nếu có)
Trang 21Mực nước ngầm (nếu có) thì thể hiện trong các trụ địa chất, trong các mặt cắt địa chất.Trong thuyết minh của báo cáo khảo sát địa chất có nêu mực nước ngầm xuất hiện ở caotrình nào, thay đổi theo mùa ra sao, nước ngầm có mang tính chất ăn mòn vật liệu làmmóng hay không Kiến nghị về giải pháp nền móng, các ví dụ cần lưu ý khi thi công nềnmóng.
Căn cứ vào báo cáo kết quả khảo sát công trình, người thiết kế tính toán các chỉ tiêu
cơ lý cần thiết (nếu trong bảng các chỉ tiêu cơ lý chưa có) như hệ số rỗng e, độ sệt IL đểđánh giá trạng thái của đất
Dựa theo loại đất, trạng thái của các lớp đất, góc ma sát trong, lực dính đơn vị c,môđun biến dạng E, sức cản mũi xuyên động, sức cản mũi xuyên tĩnh, số SPT, căn cứ vàođặc điểm kết cấu và tải trọng công trình, công trình lân cận, khả năng thi công người tachọn loại nền, móng chọn lớp đất chịu lực
lỗ khoan cầu (tại mỗi vị trí trụ, riêng tại mố M2 sử dụng lỗ khoan ở bước dự án đầu tư) và
4 lỗ khoan đường (mỗi bờ 2 lỗ)
Căn cứ kết quả khảo sát khoan thăm dò, thí nghiệm hiện trường và thí nghiệm trongphòng, địa tầng khu vực được phân chia thành các lớp từ trên xuống như sau:
-2 Sét pha màu xám nâu, xen kẹp cát pha, trạng thái dẻo mềm 14
3 Sét pha màu xám xanh, xám ghi lẫn vỏ sò, xen kẹp cát phatrạng thái dẻo mềm 210
4 Sét pha màu xám vàng, xám ghi, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng 1517
5 Cát bụi màu xám vàng, trạng thái chặt vừa 1522
6 Cát nhỏ màu xám vàng, đôi chỗ xem kẹp sét pha, trạng thái
7 Cát hạt trung màu xám đen, xám vàng, xám trắng, trạng thái
Trang 228 Cát mịn màu xám ghi, xám xanh, kết cấu chặt đến rất chặt >50
Địa chất phần đường dẫn đầu cầu như sau:
1 Đất lấp
2 Sét pha màu xám nâu, xen kẹp cát pha, trạng thái dẻo mềm
3 Sét pha màu xám xannh, xám ghi lẫn vỏ sò, xen kẹp cát pha, trạng thái dẻo
mềmKhu vực xây dựng cầu Khuể nước dưới đất chứa trong các lớp cát Mực nước ngầmtại các lỗ khoan khảo sát thay đổi từ 1-3m Qua kết quả thí nghiệm mẫu nước ngầm vànước mặt nhìn chung không gây bất lợi cho ổn định công trình Đã lấy 02 mẫu nước mặt
và 02 mẫu nước ngầm
2.3.2 Đặc điểm thuỷ văn
Chế độ nước sông trong vùng chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa cạn Mùa lũthường bắt đầu từ tháng V đến tháng IX Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm tới 75-80%lượng dòng chảy năm Hai tháng có khối lượng dòng chảy lớn nhất là tháng VII và thángVIII, lượng dòng chảy của hai tháng này chiếm từ 40-50% lượng dòng chảy năm
Mùa cạn kéo dài từ tháng X đến tháng IV năm sau, nước sông thời kỳ này chủ yếu là
do nước ngầm cung cấp Ba tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất xảy ra vào tháng XII, I và
II, lượng dòng chảy của ba tháng này chỉ chiếm 2-5% lượng dòng chảy năm
Do đặc điểm địa hình khu vực dự án là vùng đồng ruộng thấp, xung quanh có đê baobọc nên về mùa mưa, lũ ngoài sông như sông Kinh Thầy, sông Lạch Tray, sông Văn Úcthường cao hơn trong đồng Mặt khác do có đê bao nên khi mưa xuống, đồng ruộng bịngập úng để tiêu thoát nước phải bơm nước trong dồng đổ ra sông Khi nước sông thấphơn có thể tiêu tự chảy một phần ra các sông lớn qua các công trình dưới đê
2.3.3 Đặc điểm đoạn sông xây dựng cầu
Đoạn sông dự kiến xây dựng cầu tương đối thẳng, hai bờ sông có nhiều cây cối vàđầm nuôi cá của dân cư trong vùng Chê độ dòng chảy đoạn sông dự kiến xây dựng cầukhá phức tạp vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều biển đông và chế độ lũ ở trong sông.Theo điều tra thì thời gian ngập lũ thường kéo dài từ 5-10 ngày và luôn dao động ở mứccao, thời gian này còn phụ thuộc rất nhiều vào chế độ thủy triều biển đông
Trang 232.4.SỨC KHÁNG CỦA CỌC THEO TIÊU CHUẨN 22TCN 272 – 05.
bộ và sự góp phần riêng rẽ của sức kháng mũi và thân cọc
Qult = sức kháng đỡ của một cọc đơn (N)
Qp= sức kháng mũi cọc (N)
Qs= sức kháng thân cọc (N)
qp = sức kháng đơn vị mũi cọc (MPa)
qs = sức kháng đơn vị thân cọc (MPa)
As= diện tích bề mặt thân cọc (mm2)
Ap= diện tích mũi cọc (mm2)
Trang 24qp = hệ số sức kháng đối với sức kháng mũi cọc quy định cho trong Bảng10.5.5-2 dùng cho các phương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức kháng củamũi cọc và sức kháng thân cọc.
qs= hệ số sức kháng đối với sức kháng thân cọc cho trong Bảng 10.5.5 -2dùng cho các phương pháp tsch rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũicọc và sức kháng thân cọc
+ Ước tính nửa thực nghiệm sức kháng của cọc
- Tổng quát
Có thể dùng cả phương pháp tổng ứng suất và ứng suất hữu hiệu, với điều kiện các tham
số cường độ đất thích hợp là có sẵn Các hệ số sức kháng đối với ma sát bề mặt và sứckháng mũi, được ước tính bằng phương pháp nửa thực nghiệm, như quy định trong Bảng10.5.5-2
- Sức kháng thân cọc
Có thể sử dụng một hay nhiều hơn trong ba phương pháp cụ thể được trình bày dưới đây,khi thích hợp:
Phương pháp , dựa trên tổng ứng suất, có thể được dùng để liên hệ sự kết dính giữa cọc
và đất sét với cường độ không thoát nước của đất sét Ma sát đơn vị bề mặt danh định(MPa) có thể lấy bằng:
Trang 25Hỡnh 10.7.3.3.2a-1- Cỏc đường cong thiết kế về hệ số kết dớnh cho cọc đúng vào đất sột (theo Tomlinson, 1987)
Phương phỏp , dựa vào ứng suất hữu hiệu, cú thể được sử dụng để dự đoỏn ma sỏt bềmặt của cọc Ma sỏt đơn vị bề mặt danh định (MPa) cú thể cú liờn quan tới cỏc ứng suấthữu hiệu trong đất như sau:
C ờng độ cắt không thoát n ớ c Su (MPa)
C ờng độ cắt không thoát n ớ c Su (MPa)
Sét nửa cứng
đến cứng
Db = lớ n hơn
40D
Trang 26Hỡnh 10.7.3.3.2b-1- Quan hệ -OCR đối với chuyển vị cọc (theo Esrig và Kirby,1979)
Phương phỏp , dựa trờn ứng suất hữu hiệu, cú thể dựng để biểu thị mối tương quan giữa
ma sỏt đơn vị bề mặt (MPa) với ỏp lực đất bị động như sau:
Giớ i hạn kiến nghị đối vớ i
Trang 27Hình 10.7.3.3.2c-1- Hệ số cho cọc ống đóng (theo Vijayvergiya và Focht, 1972)
- Sức kháng mũi cọc
Sức kháng đơn vị mũi cọc trong đất sét bão hoà (MPa) có thể tính như sau:
qp = 9 Su (10.7.3.3.3-1)
Su = cường độ kháng cắt không thoát nước của sét gần chân cọc (MPa)
c Ước tính sức kháng của cọc dựa trên thí nghiệm hiện trường
Trang 28Sức kháng đơn vị mũi cọc danh định (MPa), cho các cọc đóng tới độ sâu Db trongđất rời có thể tính như sau:
(10.7.3.4.2a-1)với:
(10.7.3.4.2a-2)
ở đây:
Ncorr = số đếm SPT gần mũi cọc đã hiệu chỉnh cho áp lực tầng phủ, v (Búa/300mm)
N = số đếm SPT đo được (Búa/300mm)
D = chiều rộng hay đường kính cọc (mm)
Db = chiều sâu xuyên trong tầng chịu lực (mm)
q = sức kháng điểm giới hạn tính bằng 0,4 Ncorr cho cát và 0,3 Ncorr cho bùn khôngdẻo (MPa)
2 Ma sát bề mặt
Ma sát bề mặt danh định của cọc trong đất rời (MPa) có thể tính như sau:
- Đối với cọc đóng chuyển dịch:
- Đối với cọc không chuyển dịch (ví dụ cọc thép chữ H)
ở đây:
qs = ma sát đơn vị bề mặt cho cọc đóng (MPa)
= số đếm búa SPT trung bình (chưa hiệu chỉnh) dọc theo thân cọc (Búa/300mm)
D N
Trang 29- Sức kháng xuyên hình nón, qc, có thể được dùng để xác định khả năng chịu lực mũi cọc.
qc2 = giá trị trung bình của qc trên toàn bộ khoảng cách 8D bên trên mũi cọc(đường c-e) Sử dụng quy tắc đường tối thiểu như đối với đường b-c trong tínhtoán qc1 Bỏ qua các đỉnh lõm nhỏ “X”, nếu trong cát, nhưng đưa vào đường nhỏnhất nếu trong sét
Sức kháng hình nón trung bình tối thiểu giữa 0,7 và 4 đường kính cọc bên dưới cao độmũi cọc có được thông qua quá trình thử dần, với việc sử dụng quy tắc đường tối thiểu.Quy tắc đường tối thiểu cũng sẽ được dùng để tìm ra giá trị sức kháng hình nón cho đấttrong khoảng tám lần đường kính cọc bên trên mũi cọc Tính trung bình hai kết quả đểxác định sức kháng mũi cọc
2
q
qc1 c2
Trang 30Hình 10.7.3.4.3b-1- Phương pháp tính sức chịu đầu cọc (theo Nottinghan và Schmertmann, 1975)
4 Ma sát bề mặt
Sức kháng ma sát bề mặt danh định của cọc (N) có thể tính như sau:
(10.7.3.4.3c-1)
ở đây:
Li = chiều sâu đến điểm giữa khoảng chiều dài tại điểm xem xét (mm)
D = chiều rộng hoặc đường kính cọc xem xét (mm)
® êng bao c¸c gi¸ trÞ
2 N 1
i si si i
i c
,
s
D 8
L K
Q
Trang 31fsi = sức khỏng ma sỏt đơn vị thành ống cục bộ lấy từ CPT tại điểm xem xột (MPa)
asi = chu vị cọc tại điểm xem xột (mm)
hi = khoảng chiều dài tại điểm xem xột (mm)
Ni = số khoảng giữa mặt đất và điểm cỏch dưới mặt đất 8D
N2 = số khoảng giữa điểm cỏch dưới mặt đất 8D và mũi cọc
Hỡnh 10.7.3.4.3c-1- Hệ số hiệu chỉnh ma sỏt cọc K s và K c (theo Nottingham và Schmertmann, 1975)
Dù ng 0,8 fs cho mũi cọc Begemann nếu đáp trong lớ p sét
Trang 32- Sức kháng nhổ của cọc đơn phải được ước tính theo phương pháp tương tự như phươngpháp ước tính sức kháng ma sát bề mặt của cọc chịu nén trong Điều 10.7.3.3 và 10.7.3.4.Sức kháng nhổ tính toán tính bằng N, có thể tính như sau:
QR = Qn = uQs (10.7.3.7.2-1)
ở đây:
Qs= khả năng kháng nhổ danh định do sức kháng thân cọc (N)
u= hệ số sức kháng đối với khả năng kháng nhổ cho trong Bảng 10.5.5-2
Qug = khả năng kháng nhổ danh định của nhóm cọc (N)
Sức kháng nhổ, Qug của nhóm cọc phải được lấy số nhỏ hơn trong:
- Tổng của sức kháng nhổ của cọc đơn, hoặc:
- Khả năng kháng nhổ của nhóm cọc được xem như là một khối
Đối với nhóm cọc trong đất rời Trọng lượng của khối bị nâng sẽ được xác định bằng cáchdùng sự truyền của tải trọng là 1/4 từ đế của nhóm cọc trong Hình 1 Trọng lượng đơn vịnổi sẽ được dùng cho đất bên dưới mức nước ngầm
Trong đất dính, khối kháng lại lực nhổ khi cắt không thoát nước sẽ được lấy theo Hình 2.Lực kháng nhổ danh định có thể tính như sau:
ở đây:
X = chiều rộng của nhóm, cho trong Hình 2 (mm)
Y = chiều dài của nhóm, cho trong Hình 2 (mm)
Z = chiều sâu của khối đất dưới bệ cọc, cho trong Hình 2 (mm)
u
S
Su
Trang 33=
cường độ khỏng cắt khụng thoỏt nước trung bỡnh dọc theo thõn cọc (MPa)Wg = trọng lượng của khối đất, cọc và bệ cọc (N)
Hệ số sức khỏng cho khả năng khỏng nhổ danh định của nhúm cọc, Qug được xỏc địnhnhư là tổng cỏc lực khỏng nhổ của cỏc cọc đơn, sẽ được tớnh giống như cỏch tớch cho khảnăng khỏng nhổ của cọc đơn cho trong Bảng 10.5.5-2
Hệ số sức khỏng cho khả năng khỏng nhổ của nhúm cọc được xem như là một khối đượccho trong Bảng 10.5.5-2 cho nhúm cọc trong đất sột và trong cỏt
Hỡnh 10.7.3.7.3-1- Lực nhổ của nhúm cọc đặt gần nhau trong đất rời (theo Tomlinson, 1987)
Hỡnh 10.7.3.7.3-2- Lực nhổ của nhúm cọc trong đất dớnh (theo Tomlinson, 1987)
Khối đất do nhóm cọc nhổ lên
Khối đất do
nhóm cọc
nhổ lên
Trang 34Nếu như bệ cọc không tiếp xúc chặt chẽ với đất, và nếu đất trên bề mặt là mềm yếu khảnăng chịu tải riêng rẽ từng cọc phải được nhân với hệ số hữu hiệu , được lấy như sau:
- = 0.65 với khoảng cách tim đến tim bằng 2,5 lần đường kính,
- = 1.0 với khoảng cách tim đến tim bằng 6 lần đường kính,
- Đối với các khoảng cách trung gian, giá trị của có thể được xác định bằng nội suytuyến tính
Sức kháng của nhóm phải là giá trị nhỏ hơn trong:
- Tổng của các sức kháng sửa đổi riêng rẽ của mỗi cọc trong nhóm, hoặc sức kháng củatrụ tương đương bao gồm các cọc và khối đất trong diện tích bao bởi các cọc
Khi xác định trụ tương đương:
- Sức kháng cắt toàn bộ của đất phải được dùng để xác định sức kháng ma sát bề mặt
- Tổng diện tích đáy của trụ tương đương phải được dùng để xác định sức kháng đầu cọc,và
- Sức kháng phụ thêm của bệ cọc không được xét đến
Hệ số sức kháng cho trụ tương đương hoặc khối phá hoại khối được cho trong Bảng10.5.5-2 và được áp dụng khi bệ cọc có hoặc không tiếp xúc với đất Hệ số sức kháng chosức kháng của nhóm cọc được tính toán bằng cách sử dụng tổng của các sức kháng riêng
rẽ của từng cọc, lấy như giá trị cho sức kháng của cọc đơn cho trong Bảng 10.5.5-2
Trang 35- Đất rời
Khả năng chịu tải của nhóm cọc trong đất rời phải là tổng khả năng của các cọc trongnhóm Hệ số có ích , lấy bằng 1.0 khi bệ cọc có hoặc không tiếp xúc với đất nền
Hệ số sức kháng là giống như giá trị cho cọc đơn, được cho trong Bảng 10.5.5-2
+> Sức kháng tải trọng ngang của nhóm cọc.
Sức kháng tính toán của nhóm cọc chịu tải trọng ngang bằng N phải được tính nhưsau:
trong đó:
QL = sức kháng ngang danh định của 1 cọc đơn (N)
QLg = sức kháng ngang danh định của nhóm cọc (N)
L = hệ số sức kháng của nhóm cọc được quy định trong Bảng 10.5.4-2
= hệ số hữu hiệu của nhóm cọc được xác định trong quy trình này
Sức kháng riêng của từng cọc phải được nhân với 1 hệ số hữu hiệu như sau:
Lực nhổ:Các cọc khoan được thiết kế trong đất trương nở phải được kéo dài mộtchiều sâu đủ trong đất có độ ẩm ổn định nhằm cung cấp đủ sức neo chống lại lực nhổ.Phải cung cấp đủ khoảng trống giữa mặt đất và mặt dưới của bệ cọc hoặc dầm nối các cọc
Trang 36nhằm loại trừ tác động của các lực nhổ tại điểm nối cọc/bệ cọc do điều kiện trương nở củađất.
b Sức kháng ở trạng thái giới hạn cường độ
- Tổng quát
Phải áp dụng trạng thái giới hạn cường độ của Điều 10.7.3.1
- Tải trọng dọc trục của cọc khoan
Các quy định của Điều 10.7.3.2 và Hình 10.5.4.3 phải áp dụng khi thích hợp
- Ước tính bán thực nghiệm sức kháng của cọc khoan trong đất dính
Phương pháp bán thực nghiệm có thể được dùng để ước tính sức kháng của cọckhoan trong đất dính Cọc khoan trong đất dính phải được thiết kế bằng phương pháp tổngứng suất và ứng suất hữu hiệu đối với các điều kiện tải trọng thoát nước và không thoátnước tương ứng
Cọc khoan trong đất rời phải được thiết kế bằng phương pháp ứng suất hữu hiệu đốivới các điều kiện tải trọng thoát nước hoặc phương pháp bán thực nghiệm dựa trên các kếtquả thí nghiệm hiện trường
Các hệ số sức kháng đối với sức kháng bên và sức kháng mũi cọc được quy địnhtrong Bảng 10.5.5-3
Sức kháng bên đơn vị danh định (MPa) cho cọc khoan trong đất rời chịu tải dướiđiều kiện tải trọng không thoát nước có thể tính như sau:
Trang 37- Với cọc thẳng, chiều dài ở đỏy của cọc khoan lấy bằng đường kớnh cọc
- Khoảng cỏch trờn đầu loe lấy bằng đường kớnh cọc
Cỏc giỏ trị của đối với cỏc phần đúng gúp của cọc khoan đào khụ trong hố mởhoặc ống vỏch được cho chi tiết trong Bảng 1
Xử lý như đối với đỏ cuội
Không tính 1500 mm trên đỉnh
Không tính khoảng bằng
đ ờng kính cọc trên đầu loe Không tính bề mặt phần loe Không tính đoạn bằng
một đ ờng kính cọc
d ớ i cù ng
Trang 38D = đường kính cọc khoan (mm)
Z = độ xuyên của cọc khoan (mm)
Su = cường độ kháng cắt không thoát nước (MPa)
Giá trị của Su phải được xác định từ kết quả thí nghiệm hiện trường hoặc trong phòng thínghiệm của các mẫu nguyên dạng lấy trong khoảng sâu 2.0 lần đường kính dưới mũi cọc.Nếu đất trong giới hạn 2.0 đường kính cọc có Su< 0,024 MPa, giá trị của Nc sẽ bị chiếtgiảm 1/3
Đối với các cọc khoan trong đất sét với Su> 0.096 MPa với D > 1900 mm, và độ lúncọc không được đánh giá, giá trị của qp phải chiết giảm thành qpr như sau:
Sức kháng danh định của thân cọc khoan trong cát có thể được xác định bằng cách
sử dụng một trong năm phương pháp quy định trong Bảng 1 Chỉ có thể dùng các giá trịlớn hơn nếu nó được hiệu chỉnh bởi các thí nghiệm tải trọng
Sức kháng bên của cọc khoan trong cát có thể ước tính bằng cách sử dụng:
- Góc ma sát, f , hoặc
- Số nhát búa SPT, N
Các ký hiệu sau sẽ áp dụng cho Bảng 1
0 , 1 b 760 aD
,
Trang 39N = số búa SPT chưa hiệu chỉnh (Búa/300mm),
’v = ứng suất hữu hiệu thẳng đứng (MPa),
f = góc ma sát của cát (Độ),
K = hệ số truyền tải trọng,
D b = chiều sâu chôn cọc khoan trong tầng đất cát chịu lực (mm),
= hệ số truyền tải trọng,
z = chiều sâu dưới đất (mm)
Góc ma sát của cát có thể tương quan với số búa SPT hoặc là sức kháng xuyên hìnhnón được quy định trong Bảng 2
Bảng 10.8.3.4.2-1- Tổng kết các phương pháp đánh giá sức kháng mặt bên, q s , MPa, trong đất cát
Touma và Reese(1974)
qs = Kv tan < 0,24MPa
ở đây:
K = 0,7 đối với Db 7500mm
K = 0,6 đối với 7500mm < Db 12000mm
K = 0,5 đối với Db > 12000mmMeyerhof (1976) qs = 0,00096N
Quiros vàReese (1977)
qs = 0,0025N < 0,19 MPa
Reese và Wright (1977)
Trang 40Reese và O'Neill (1988)
N = số búa SPT chưa hiệu chỉnh (Búa/300mm)
D = đường kính của cọc khoan (mm)
z
ĐỘ CHẶT
SPT-N Q C (MPA)
Rất rời < 30o 0 - 4 <1.9Rời 30o - 35o 4 - 10 1,9 – 3,8Vừa 35o - 40o 10 - 30 3,8 - 11Chặt 40o - 45o 30 - 50 11 - 19Rất chặt > 45o > 50 > 19
f