1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng: Thiết kế đường ô tô; phần 3: Thiết kế thoát nước và khảo sát thiết kế đường ô tô

101 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẬP DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN KSTK ĐƯỜNG Ô TÔ1.1 PHÂN LOẠI DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH1.1.1 Phân loại dự án xây dựnga) Theo quy mô và tính chất:Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phépđầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tạiPhụ lục 1 .b) Theo nguồn vốn đầu tư: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước; Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn.1.1.2 Quản lý dự án xây dựnga) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thànhphần, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (theo phân cấp)quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư,lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thicông xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thácsử dụng.b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảolãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển củadoanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy môđầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quảnlý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của phápluật có liên quan;c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tựquyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụnghỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận vềphương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ %lớn nhất trong tổng mức đầu tư.1.1.3 Chủ đầu tư xây dựng công trìnhChủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giaoquản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xâydựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự ánđầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhànước. Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ đầu tư. Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc làngười đại diện theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viêngóp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất.1.2 TRÌNH TỰ LẬP DỰ ÁN VÀ CÁC GIAI ĐOẠN KSTK ĐƯỜNG ÔTÔViệc triển khai một dự án XDCB nói chung thường phải tiến hành qua cácgiai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư. Trong công tác xây dựngđường ôtô nói riêng, công tác khảo sát phục vụ cho việc chuẩn bị đầu tư vàthực hiện đầu tư các dự án làm mới, các dự án nâng cấp và cải tạo các đườngôtô thuộc mạng lưới đường công cộng được gọi chung là công tác khảo sátđường ôtô .1.2.1 Trình tự các bước lập dự án xây dựng công trình giao thôngTuỳ theo quy mô, tầm quan trọng của tuyến đường và tổng mức đầu tư mà cócác bước lập dự án như sau:1) Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tưCác dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình đểtrình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án nhóm Akhông phân biệt nguồn vốn phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình đểtrình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.2) Lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhKhi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ vềsự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trìnhNội dung dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở theo các quyđịnh hiện hành .3) Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trìnhKhi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự ánmà chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyếtđịnh đầu tư phê duyệt: Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo; Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tưdưới 7 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạchngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cầnthiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốnngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triểnkinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trương đầu tư hoặc đã đượcbố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm.Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật của công trình xây dựng bao gồm sự cầnthiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, côngsuất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng;hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dựtoán công trình.1.2.2 Các bước thiết kế xây dựng công trìnhDự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trìnhvới một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định quảnlý chất lượng công trình xây dựng. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trìnhxây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo mộtbước, hai bước hoặc ba bước như sau:1) Thiết kế một bước: là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trìnhchỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng.2) Thiết kế hai bước: bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi côngáp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quyđịnh tại điểm a và c của khoản này;3) Thiết kế ba bước: bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kếbản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quymô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do ngườiquyết định đầu tư quyết định.Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiếtkế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.1.3 NỘI DUNG BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHĐƯỜNG Ô TÔ1. Sự cần thiết phải đầu tư: Dân số trong vùng (hiện tại tương lai và các chính sách về dân số) Tình hình kinh tế xã hội văn hoá trong vùng (hiện tại và chiến lược pháttriển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, các chỉ tiêu phát triển chính. ..) Sơ qua tình hình kinh tế xã hội của nước ngoài (nếu dự án có liên quan đếnnước ngoài). Về mạng lưới mạng lưới giao thông vận tải trong vùng và quy hoạch pháttriển. Về giao thông vận tải đường bộ (tình trạng kỹ thuật, tình hình khaithác, lưu lượng, vận tải, tai nạn); quy hoạch phát triển. Về giao thông vận tải đường sắt (tình trạng kỹ thuật, tình hình khaithác, lưu lượng vận tải, tai nạn); quy hoạch phát triển. Về giao thông vận tải đường thuỷ (tình trạng kỹ thuật, tình hình khaithác, lưu lượng, vận tải, tai nạn); quy hoạch phát triển. Về giao thông vận tải hàng không (tình trạng kỹ thuật, tình hình khaithác, lưu lượng, vận tải, tai nạn); quy hoạch phát triển. Dự báo nhu cầu vận tải trong vùng Dự báo nhu cầu vận tải của các phương thức vận tải sắt, thuỷ, bộ, hàngkhông (nếu cần thiết); Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến đường thuộc dự án (lưu lượng vàthành phần dòng xe). Sơ bộ phân tích lập luận sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường2. Lựa chọn quy mô đầu tư, hình thức đầu tư Sơ bộ xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật Quy trình quy phạm áp dụng Lựa chọn cấp đường, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật cho tuyến đường,cầu cống, mặt đường vv... Hình thức đầu tư đối với các công trình thuộc dự án (là khôi phục cải tạo,nâng cấp, làm mới).3. Sơ bộ về các phương án thiết kế Các điều kiện tự nhiên vùng tuyến dự án (địa hình, địa chất, khí tượng thuỷvăn). Sơ bộ về thiết kế tuyến Các điểm khống chế; Hướng tuyến và các phương án tuyến; Bình diện của các phương án tuyến; Trắc dọc của các phương án tuyến; Các công trình phòng hộ của các phương án tuyến Khối lượng công trình các phương án tuyến Sơ bộ về thiết kế cầu và các công trình dọc tuyến (của các phương án tuyến). Tổng hợp so sánh chọn phương án tuyến Tổng hợp sơ bộ về khối lượng giải phóng mặt bằng phương án kiến nghị. Phân tích đánh giá về việc sử dụng đất đai và ảnh hưởng về môi trường xãhội và tái định cư.4. Sơ bộ về công nghệ điều khiển giao thông Hệ thống các thiết bị điều khiển và kiểm soát giao thông Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy giao thông5. Phân tích lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng, sơ bộ đánh giá tácđộng môi trường, sơ bộ về quản lý duy tu công trình. Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng; Khối lượng xây lắp các loại; Yêu cầu về công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu phải nhập ngoại để đápứng loại hình kết cấu đã chọn; Phân tích lựa chọn sơ bộ các giải pháp và tổ chức xây dựng; Sơ đồ ngang thể hiện khái quát tiến độ thực hiện dự án. Sơ bộ đánh giá tác động môi trường và yêu cầu phải xử lý Sơ bộ hiện trạng môi trường dọc tuyến Sơ bộ đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công và tronggiai đoạn khai thác. Nêu các yêu cầu phải xử lý Quản lý duy tu tuyến đường Tổ chức quản lý tuyến Yêu cầu về lao động, về thiết bị, về công trình cho việc quản lý duy tutuyến đường.6. Tổng mức đầu tư, nguồn vốn Khái quát Khối lượng xây dựng Tổng mức đầu tư Phân kỳ, phân đoạn xây dựng tuyến đường Sơ bộ nêu giải pháp cho nguồn vốn đầu tư7. Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án. Phương pháp phân tích kinh tế tài chính và các giả thiết cơ bản Phương pháp tính toán và kết quả tính toán sơ bộ về kinh tế tài chính. Phân tích các lợi ích và hậu quả khác.8. Xác định tính độc lập khi vận hành khai thác của các dự án thànhphần hoặc tiểu dự án (nếu dự án chia được ra nhiều dự án thành phần haytiểu dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên).PHẦN CÁC BẢN VẼ THIẾT YẾU KÈM THEO1. Bản đồ hướng tuyến (bao gồm cả phần mạng đường, tuyến mới tô màu đỏ,các đường hiện có tô màu vàng đậm).2. Bình đồ tuyến tỷ lệ 125.000 (dùng bản đồ đã có để thiết kế, nếu khu vựcdự kiến có tuyến đi qua chưa có bản đồ tỷ lệ 125.000 dùng bản đồ 150.000phóng thành bản đồ tỷ lệ 125.000 để dùng).3. Trắc dọc tuyến Trắc dọc tuyến phải thể hiện được các vị trí cầu lớn, cầu trung, cầu nhỏ. Trong trường hợp chiều cao của trắc dọc không bị hạn chế thì ghépbình đồ và trắc dọc vào một bản vẽ (bình đồ trên, trắc dọc dưới).4. Bản thống kê các cống (trong trường hợp đường khôi phục, cải tạo, nângcấp)5. Bản thống kê các cầu (gồm cầu lớn, cầu trung và cầu nhỏ)6. Các bản vẽ điển hình sơ lược về cầu lớn và cầu trung (bản vẽ bố trí chung)7. Bản thống kê các công trình phòng hộ8. Bản thống kê các nút giao9. Bản thống kê các công trình an toàn giao thông10. Các trắc ngang điển hình và kết cấu mặt đường (tỷ lệ 150 hoặc 1100)mỗi loại dự kiến thiết kế thể hiện 1 bản vẽ (kết cấu mặt đường vẽ bên cạnhtrắc ngang).11. Bản thống kê các công trình phục vụ khai thác.1.4 QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH1.4.1 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chínhsách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mứckinh tế kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt độngxây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng dựtoán, dự toán và thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công trìnhphù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư,tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình. Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhànước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải đượclập và quản lý trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chiphí trong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế chính sách cóliên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở cóliên quan lập các bảng giá vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy thicông xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương đểban hành và hướng dẫn áp dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàntỉnh. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựngcông trình.1.4.2 Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác địnhtrong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đềnbù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu độngđối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chiphí dự phòng. Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kếhoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Đối với dựán sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tốiđa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư dự án được xác định trên cơ sở khối lượng các công việccần thực hiện của dự án, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu tư, chi phí chuẩn xâydựng, chi phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật tươngtự đã thực hiện. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phảiđược người quyết định đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với cácphần thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Đối với các dự ánsử dụng vốn khác thì chủ đầu tư xây dựng công trình tự quyết định việc điềuchỉnh.1.4.3 Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng. Dự toán xâydựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các côngviệc của các hạng mục thuộc công trình.Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theothiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình vàđơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó. Nội dung dựtoán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phíkhác và chi phí dự phòng.Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng,thanh toán giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường hợp chỉ địnhthầu; là cơ sở xác định giá thành xây dựng công trình. Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết đểđầu tư xây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuậtđối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với cáctrường hợp thiết kế 1 bước và 2 bước và là căn cứ để quản lý chi phí xâydựng công trình.Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và các chi phíkhác thuộc dự án. Đối với dự án chỉ có một công trình thì dự toán xây dựngcông trình đồng thời là tổng dự toán.1.5 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KSTKĐƯỜNG Ô TÔ1.5.1 Đặc điểm1. Công tác khảo sát và thiết kế luôn luôn liên quan chặt chẽ với nhau, khảosát để phục vụ thiết kế và nhiều trường hợp có quyết định về thiết kế rồi mớitiếp tục khảo sát được. Thời gian khảo sát thiết kế ngoài thực địa là chính vàrất quan trọng, nhiều chỉ tiêu và giải pháp kỹ thuật được quyết định ngayngoài thực địa khi khảo sát.2. Quá trình khảo sát kinh tế và kỹ thuật luôn luôn gắn liền với nhau từ đầuđến cuối, từ khi còn tiến hành trên một diện rộng cho đến khi thu về một diệnhẹp.1.5.2 Các yêu cầu chung :1. Nắm vững mối các mối quan hệ giữa “người sử dụng đường ô tô môitrường bên ngoài đường ô tô” trong quá trình khảo sát thiết kế : Mối quan hệ giữa “ô tô đường” : Mối quan hệ này quyết định các yêucầu của việc chạy xe đối với các yếu tố của đường cần thiết kế (quiđịnh các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường) Mối quan hệ giữa “môi trường bên ngoài đường” : quan hệ này nóilên ảnh hưởng của các điều kiện thiên nhiên đến việc xác định tuyếnđường trên thực địa, cũng như việc chọn các biện pháp kỹ thuật nhằmđảm bảo tính bền vững của các công trình trên đường. Mối quan hệ giữa “môi trường bên ngoài người lái xe” : quan hệ nàynói lên ảnh hưởng của môi trường xung quanh đến tâm sinh lý người láixe do đó ảnh hưởng đến an toàn chạy xe và điều khiển tốc độ xe.2. Nắm được các phương pháp điều tra, dự báo nhịp độ phát triển về khốilượng vận chuyển, nắm được các phương pháp so sánh, đánh giá, luận chứngkinh tế – kỹ thuật các phương án thiết kế đường.3. Nắm được quy luật chuyển động của xe trong dòng xe, ảnh hưởng của điềukiện đường đến chế độ chuyển động của dòng xe để đề xuất các giải phápthiết kế và tổ chức giao thông phù hợp.4. Nắm được các phương pháp khảo sát thiết kế đường, khảo sát thiết kếđường trong các vùng địa hình khác nhau, … và sử dụng máy tính trongKSTK và tự động hoá công tác KSTK.Ngoài ra người làm công tác KSTK còn cần nắm vững kiến thức của các lĩnhvực như : Địa chất công trình, cơ học đất đá, nền móng, VLXD, thuỷ lực thuỷvăn, đo đạc, …

Trang 1

Khoa c«ng tr×nh – bé m«n ®-êng bé

NguyÔn quang phóc

Bµi gi¶ng ThiÕt kÕ ®-êng « t«

Häc phÇn 3 ThiÕt kÕ tho¸t n-íc & Kh¶o s¸t

thiÕt kÕ ®-êng « t«

Hµ néi, 2007

Trang 3

LẬP DỰÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀ CÁC GIAI ĐOẠN KSTK ĐƯỜNG Ô TÔ

1.1 PHÂN LOẠI DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Phân loạ i dự án xây dựng

a) Theo quy mô và tính chấ t:

Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủtrương và cho phép

đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục 1

b) Theo nguồ n vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tưphát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tưnhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.1.2 Quả n lý dự án xây dựng

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thànhphần, cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (theo phân cấp) quản lý toàn bộ quá trình đầu tưxây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư,

lập dự án, quyết định đầu tư,lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác

sử dụng

b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước và vốn đầu tưphát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô

đầu tư.Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản

lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tưnhân, chủ đầu tưtự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng

hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận vềphương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư

1.1.3 Chủ đầ u tưxây dựng công trình

Trang 4

quản lý và sử dụng vốn để đầu tưxây dựng công trình bao gồm:

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tưxâydựng công trình do người quyết định đầu tưquyết định trước khi lập dự án

đầu tưxây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà

nước

- Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ đầu tư

- Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tưlà chủ sở hữu vốn hoặc làngười đại diện theo quy định của pháp luật

- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tưdo các thành viêngóp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất

1.2 TRÌNH TỰ LẬP DỰ ÁN VÀ CÁC GIAI ĐOẠN KSTK ĐƯỜNG Ô TÔ

Việc triển khai một dự án XDCB nói chung thường phải tiến hành qua cácgiai đoạn chuẩn bị đầu tưvà thực hiệ n đầu tư Trong công tác xây dựng

đường ôtô nói riêng, công tác khảo sát phục vụ cho việc chuẩn bị đầu tưvàthực hiện đầu tưcác dự án làm mới, các dự án nâng cấp và cải tạo các đường ôtô thuộc mạng lưới đường công cộng được gọi chung là công tác khảo sát đường ôtô

1.2.1 Trình tự các bước lậ p dự án xây dựng công trình giao thông

Tuỳ theo quy mô, tầm quan trọng của tuyến đường và tổng mức đầu tưmà cócác bước lập dự án nhưsau:

1) Lậ p Báo cáo đầ u tưxây dựng công trình và xin phép đầu tư

Các dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu tưxây dựng công trình đểtrình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư;các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn phải lập Báo cáo đầu tưxây dựng công trình đểtrình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư

2) Lậ p dự án đầu tưxây dựng công trình

Khi đầu tưxây dựng công trình, chủ đầu tưphải tổ chức lập dự án để làm rõ về

sự cần thiết phải đầu tưvà hiệu quả đầu tưxây dựng công trình

Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơsở theo các quy

định hiện hành

3) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

Khi đầu tưxây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tưkhông phải lập dự án

mà chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết

định đầu tưphê duyệt:

Trang 5

dưới 7 tỷ đồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tưthấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tưxây dựng công trình."

- Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tưdưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trương đầu tưhoặc đã được

bố trí trong kế hoạch đầu tưhàng năm

Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình

1.2.2 Các bướ c thiế t kế xây dựng công trình

Dự án đầu tưxây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình

với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định quản

lý chất lượng công trình xây dựng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trìnhxây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một

bước, hai bước hoặc ba bước nhưsau:

1) Thiế t kế một bước: là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trìnhchỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng

2) Thiế t kế hai bước: bao gồm bước thiết kế cơsở và thiết kế bản vẽ thi công

áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy

định tại điểm a và c của khoản này;

3) Thiế t kế ba bước: bao gồm bước thiết kế cơsở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế

bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy

mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tưquyết định

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết

kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt

1.3 NỘI DUNG BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG Ô TÔ

1 Sự cầ n thiết phải đầu tư:

- Dân số trong vùng (hiện tại tương lai và các chính sách về dân số)

- Tình hình kinh tế xã hội văn hoá trong vùng (hiện tại và chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, các chỉ tiêu phát triển chính )

- Sơqua tình hình kinh tế xã hội của nước ngoài (nếu dự án có liên quan đến

nước ngoài)

Trang 6

- Dự báo nhu cầu vận tải trong vùng

 Dự báo nhu cầu vận tải của các phương thức vận tải sắt, thuỷ, bộ, hàngkhông (nếu cần thiết);

 Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến đường thuộc dự án (lưu lượng vàthành phần dòng xe)

- Sơbộ phân tích lập luận sự cần thiết phải đầu tưxây dựng tuyến đường

2 Lựa chọ n quy mô đầu tư,hình thức đầu tư

- Sơbộ xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

3 Sơbộ về các phương án thiết kế

- Các điều kiện tự nhiên vùng tuyến dự án (địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ

văn)

- Sơbộ về thiết kế tuyến

 Các điểm khống chế;

 Hướng tuyến và các phương án tuyến;

 Bình diện của các phương án tuyến;

 Trắc dọc của các phương án tuyến;

 Các công trình phòng hộ của các phương án tuyến

 Khối lượng công trình các phương án tuyến

- Sơbộ về thiết kế cầu và các công trình dọc tuyến (của các phương án tuyến)

Trang 7

- Tổng hợp sơbộ về khối lượng giải phóng mặt bằng phương án kiến nghị.

- Phân tích đánh giá về việc sử dụng đất đai và ảnh hưởng về môi trường xã

hội và tái định cư

4 Sơbộ về công nghệ điều khiển giao thông

- Hệ thống các thiết bị điều khiển và kiểm soát giao thông

- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy giao thông

5 Phân tích lựa chọ n sơbộ các phương án xây dựng, sơbộ đánh giá tác động môi trường, sơbộ về quản lý duy tu công trình.

- Phân tích, lựa chọn sơbộ các phương án xây dựng;

 Khối lượng xây lắp các loại;

 Yêu cầu về công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu phải nhập ngoại để đáp ứng loại hình kết cấu đã chọn;

 Phân tích lựa chọn sơbộ các giải pháp và tổ chức xây dựng;

 Sơđồ ngang thể hiện khái quát tiến độ thực hiện dự án

- Sơbộ đánh giá tác động môi trường và yêu cầu phải xử lý

 Sơbộ hiện trạng môi trường dọc tuyến

 Sơbộ đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công và tronggiai đoạn khai thác

 Nêu các yêu cầu phải xử lý

- Quản lý duy tu tuyến đường

- Phân kỳ, phân đoạn xây dựng tuyến đường

- Sơbộ nêu giải pháp cho nguồn vốn đầu tư

7 Tính toán sơbộ hiệ u quả đầu tưvề mặt kinh tế xã hội của dự án.

- Phương pháp phân tích kinh tế tài chính và các giả thiết cơbản

- Phương pháp tính toán và kết quả tính toán sơbộ về kinh tế tài chính

Trang 8

8 Xác đ ị nh tính độc lập khi vận hành khai thác của các dự án thành phầ n hoặc tiể u dự án (nếu dự án chia được ra nhiều dự án thành phần hay tiểu dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên).

PHẦN CÁC BẢN VẼ THIẾT YẾU KÈM THEO

1 Bản đồ hướng tuyến (bao gồm cả phần mạng đường, tuyến mới tô màu đỏ, các đường hiện có tô màu vàng đậm)

2 Bình đồ tuyến tỷ lệ 1/25.000 (dùng bản đồ đã có để thiết kế, nếu khu vực

dự kiến có tuyến đi qua chưa có bản đồ tỷ lệ 1/25.000 dùng bản đồ 1/50.000 phóng thành bản đồ tỷ lệ 1/25.000 để dùng)

3 Trắc dọc tuyến

 Trắc dọc tuyến phải thể hiện được các vị trí cầu lớn, cầu trung, cầu nhỏ

 Trong trường hợp chiều cao của trắc dọc không bị hạn chế thì ghépbình đồ và trắc dọc vào một bản vẽ (bình đồ trên, trắc dọc dưới)

4 Bản thống kê các cống (trong trường hợp đường khôi phục, cải tạo, nâng

cấp)

5 Bản thống kê các cầu (gồm cầu lớn, cầu trung và cầu nhỏ)

6 Các bản vẽ điển hình sơlược về cầu lớn và cầu trung (bản vẽ bố trí chung)

7 Bản thống kê các công trình phòng hộ

8 Bản thống kê các nút giao

9 Bản thống kê các công trình an toàn giao thông

10 Các trắc ngang điển hình và kết cấu mặt đường (tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100) mỗi loại dự kiến thiết kế thể hiện 1 bản vẽ (kết cấu mặt đường vẽ bên cạnh trắc ngang)

11 Bản thống kê các công trình phục vụ khai thác

1.4 QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.4.1 Nguyên tắ c quản lý chi phí dự án đầu tưxây dựng công trình

- Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế - kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư,tổng dự toán, dự toán và thanh toán vốn đầu tưxây dựng công trình

Trang 9

phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư,

tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình

- Chi phí dự án đầu tưxây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà

nước, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà

nước bảo lãnh, vốn đầu tưphát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được

lập và quản lý trên cơsở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơchế chính sách có liên quan do các cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành

- ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở có liên quan lập các bảng giá vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy thi công xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương đểban hành và hướng dẫn áp dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn

tỉnh

- Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tưxây dựng công trình

1.4.2 Tổ ng mức đầu tưcủa dự án đầu tưxây dựng công trình

- Tổng mức đầu tưdự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền

bù giải phóng mặt bằng, tái định cư;chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chiphí dự phòng

- Tổng mức đầu tưdự án được ghi trong quyết định đầu tưlà cơsở để lập kếhoạch và quản lý vốn đầu tư,xác định hiệu quả đầu tưcủa dự án Đối với dự

án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tưlà giới hạn chi phí tối

đa mà chủ đầu tưđược phép sử dụng để đầu tưxây dựng công trình

- Tổng mức đầu tưdự án được xác định trên cơsở khối lượng các công việc

cần thực hiện của dự án, thiết kế cơsở, suất vốn đầu tư,chi phí chuẩn xây

dựng, chi phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tương

tự đã thực hiện

- Việc điều chỉnh tổng mức đầu tưdự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được người quyết định đầu tưcho phép và được thẩm định lại đối với các phần thay đổi so với tổng mức đầu tưđã được phê duyệt Đối với các dự án

sử dụng vốn khác thì chủ đầu tưxây dựng công trình tự quyết định việc điều chỉnh

1.4.3 Dự toán và tổ ng dự toán xây dựng công trình

- Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng Dự toán xây

dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình

Trang 10

thiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình vàđơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng.

Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơsở để ký kết hợp đồng, thanh toán giữa chủ đầu tưvới các nhà thầu trong các trường hợp chỉ định thầu; là cơsở xác định giá thành xây dựng công trình

- Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để

đầu tưxây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế 1 bước và 2 bước và là căn cứ để quản lý chi phí xây

dựng công trình

Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và các chi phíkhác thuộc dự án Đối với dự án chỉ có mộ t công trình thì dự toán xây dựng công trình đ ồng thời là tổ ng dự toán.

1.5 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KSTK ĐƯỜNG Ô TÔ

1.5.1 Đặ c điể m

1 Công tác khảo sát và thiết kế luôn luôn liên quan chặt chẽ với nhau, khảo sát để phục vụ thiết kế và nhiều trường hợp có quyết định về thiết kế rồi mới tiếp tục khảo sát được Thời gian khảo sát thiết kế ngoài thực địa là chính và

rất quan trọng, nhiều chỉ tiêu và giải pháp kỹ thuật được quyết định ngay ngoài thực địa khi khảo sát

2 Quá trình khảo sát kinh tế và kỹ thuật luôn luôn gắn liền với nhau từ đầu

đến cuối, từ khi còn tiến hành trên một diện rộng cho đến khi thu về một diện

hẹp

1.5.2 Các yêu cầ u chung :

1 Nắm vững mối các mối quan hệ giữa “người sử dụng đường - ô tô - môi

trườ ng bên ngoài - đường ô tô” trong quá trình khảo sát thiết kế :

 Mối quan hệ giữa “ô tô - đường” : Mối quan hệ này quyếtđịnh các yêu

cầu của việc chạy xe đối với các yếu tố của đường cần thiết kế (qui

định các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường)

 Mối quan hệ giữa “môi trường bên ngoài - đường” : quan hệ này nói

lên ảnh hưởng của các điều kiện thiên nhiên đến việc xác định tuyến đường trên thực địa, cũng nhưviệc chọn các biện pháp kỹ thuật nhằm

đảm bảo tính bền vững của các công trình trên đường

Trang 11

nói lên ảnh hưởng của môi trường xung quanh đến tâm sinh lý ngườilái

xe do đó ảnh hưởng đến an toàn chạy xe và điều khiển tốc độ xe

2 Nắm được các phương pháp điều tra, dự báo nhịp độ phát triển về khối

lượng vận chuyển, nắm được các phương pháp so sánh, đánh giá, luận chứng kinh tế – kỹ thuật các phương án thiết kếđường

3 Nắm được quy luật chuyển động của xe trong dòng xe, ảnh hưởng của điều kiện đường đến chế độ chuyển động của dòng xe để đề xuất các giải pháp thiết kế và tổ chức giao thông phù hợp

4 Nắm được các phương pháp khảo sát thiết kế đường, khảo sát thiết kếđường trong các vùng địa hình khác nhau, … và sử dụng máy tính trong KSTK và tự động hoá công tác KSTK

Ngoài ra người làm công tác KSTK còn cần nắm vững kiến thức của các lĩnh

vực như: Địa chất công trình, cơhọc đất đá, nền móng, VLXD, thuỷ lực thuỷ

văn, đo đạc, …

Trang 12

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Nghị đị nh số 112/2006/NĐ-CP

ngày 29 tháng 9 nă m 2006 củ a Chính phủ)

Theo Nghị quyết

số 66/2006/QH11 của Quốc hội

1

Các dự án đầ u tưxây dựng công trình: thuộ c lĩ nh vực bả o vệ an ninh,

quố c phòng có tính chấ t bả o mậ t quốc gia, có ý nghĩ a chính trị - xã hội

quan trọ ng.

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầ u tưxây dựng công trình: sả n xuấ t chấ t độ c hạ i, chấ t nổ;

hạ tầ ng khu công nghiệ p Không kể mức vốn

3

Các dự án đ ầ u tưxây dựng công trình: công nghiệ p điện, khai thác dầ u

khí, hoá chấ t, phân bón, chế tạ o máy, xi mă ng, luyệ n kim, khai thác

chế biế n khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cả ng biể n, cảng

sông, sân bay, đ ường sắ t, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Trên 1.500 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tưxây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở

điể m II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầ ng kỹ thuậ t, kỹ thuậ t

điệ n, sả n xuấ t thiế t bị thông tin, điệ n tử, tin học, hoá dượ c, thiế t bị y tế ,

công trình cơkhí khác, sả n xuấ t vậ t liệ u, bưu chính, viễ n thông.

Trên 1.000 tỷ đồng

5

Các dự án đ ầ u tưxây dựng công trình: công nghiệ p nhẹ, sành sứ,

thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bả o tồn thiên nhiên, sả n xuấ t

nông, lâm nghiệ p, nuôi trồng thuỷ sả n, chế biế n nông, lâm sả n.

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đ ầu tưxây dựng công trình: y tế , văn hoá, giáo dục,

phát thanh, truyề n hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng

khu nhà ở ), kho tàng, du lị ch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

học và các dự án khác.

Trên 500 tỷ đồng

Trang 13

III Nhóm B

1

Các dự án đ ầ u tưxây dựng công trình: công nghiệ p điệ n, khai thác

dầ u khí, hoá chấ t, phân bón, chế tạ o máy, xi măng, luyện kim,

khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

cả ng biể n, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ),

xây dựng khu nhà ở

Từ 75 đến 1.500

tỷ đồng

2

Các dự án đầ u tưxây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông

(khác ở điể m III-1), cấp thoát nước và công trình hạ tầ ng kỹ

thuậ t, kỹ thuật điệ n, sản xuất thiết bị thông tin, điệ n tử, tin học,

hoá dư ợc, thiế t bị y tế , công trình cơkhí khác, sản xuấ t vậ t liệu,

bư u chính, viễ n thông.

Từ 50 đến 1.000

tỷ đồng

3

Các dự án đầ u tưxây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuậ t khu đô thị

mớ i, công nghiệ p nhẹ , sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu

bả o tồn thiên nhiên, sả n xuấ t nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ

sả n, chế biế n nông, lâm sả n.

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

4

Các dự án đ ầ u tưxây dựng công trình: y tế , vă n hoá, giáo dục,

phát thanh, truyề n hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng

khu nhà ở ), kho tàng, du lị ch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

họ c và các dự án khác.

Từ 15 đến 500 tỷ đồng

1

Các dự án đ ầ u tưxây dựng công trình: công nghiệp điện, khai

thác dầ u khí, hoá chất, phân bón, chế tạ o máy, xi măng, luyệ n

kim, khai thác chế biế n khoáng sản, các dự án giao thông

(cầ u, cảng biể n, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc

lộ ) Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể

mức vố n), xây dựng khu nhà ở.

Dướ i 75 tỷ đồng

2

Các dự án đầ u tưxây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông

(khác ở điể m IV-1), cấp thoát nước và công trình hạ tầ ng kỹ

thuậ t, kỹ thuật điệ n, sản xuất thiết bị thông tin, điệ n tử, tin học,

hoá dư ợc, thiế t bị y tế , công trình cơkhí khác, sản xuấ t vậ t liệu,

bư u chính, viễ n thông.

Dướ i 50 tỷ đồng

3

Các dự án đầ u tưxây dựng công trình: công nghiệ p nhẹ , sành

sứ , thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản

xuấ t nông, lâm nghiệ p, nuôi trồng thuỷ sả n, chế biến nông, lâm

sả n.

Dướ i 40 tỷ đồng

4

Các dự án đ ầ u tưxây dựng công trình: y tế , vă n hoá, giáo dục,

phát thanh, truyề n hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng

khu nhà ở ), kho tàng, du lị ch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

họ c và các dự án khác.

Dướ i 15 tỷ đồng

Ghi chú :

1 Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạ n theo chiề u dài đường,

cấ p đường, cầ u theo hướng dẫ n của Bộ Giao thông vậ n tả i.

2 Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việ c của cơquan nhà nước phải thực hiện theo quyết

đị nh của Thủ tướng Chính phủ.

Trang 14

-o0o -CHƯƠNG 2

ĐIỀU TRA GIAO THÔNG PHỤC VỤLẬP DỰÁN THIẾT KẾĐƯỜNG Ô TÔ

2.1 NỘI DUNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA GIAO THÔNG

2.1.1 Mục đ ích và nội dung điề u tra giao thông :

Mục đích của điều tra giao thông là thu thập các số liệu dùng để đánh giá sự cần thiết phải đầu tưxây dựng tuyến đường, xác định các tiêu chuẩn thiết kế, giải pháp thiết kế, quy mô đầu tưvà phân tích hiệu quả đầu tư

Nội dung điều tra giao thông :

- Điều tra, dự báo lượng giao thông (lưu lượng và thành phần giao thông)

- Điều tra tốc độ xe chạy và tốc độ hành trình

- Điều tra năng lực thông hành

- Điều tra, dự báo lượng hành khách hoặc nhu cầu đi lại của dân cư

- Điều tra (và cả dự báo) về tai nạn giao thông

- Điều tra, dự báo mức độ tiếng ồn và khí thải giao thông, …

2.1.2 Lượng giao thông : Lưu lượng và thành phầ n giao thông

1 Lượ ng giao thông (hoặc lượng vận chuyển) trên một tuyến đường (hoặc trên một

mạng lưới đường) là một đặc trưng thay đổi theo không gian và thời gian Do vậy

mục tiêu điều tra dự báo là phải xác định được lượng giao thông đốivới từng đoạn

của tuyến đường (hoặc mạng lưới đường) ở các thời điểm sau đây :

- Thời điểm bắt đầu điều tra (năm xuất phát)

- Thời điểm bắt đầu đưa đường vào khai thác (năm bắt đầu của thời kỳ tính toán)

- Thời điểm cuối của thời kỳ tính toán (năm cuối của thời kỳ tính toán) của đường hoặc của mặt đường

Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của việc thiết kế trong quá trình lập dự án, còn có thểphải điều tra, phân tích lượng giao thông theo các đặc trưng khác nhau :

- Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm (AADT – Annual Average DailyTraffic) ở các thời điểm nói trên; của thời kỳ khối lượng vận chuyển lớn nhất trong năm

- Lưu lượng xe chạy giờ cao điểm (PHV – Peak Hour Volume)

- Lưu lượng xe chạy ở giờ cao điểm tính toán thứ k trong năm Nk (trong năm chỉ

có k giờ có lượng giao thông Nk ) thường dùng với k=30-50 để kiểm toán

năng lực thông hành

Trang 15

2 Thành phầ n giao thông : Mục tiêu của điều tra, dự báo là phải xác định được lưulượng của mỗi thành phần trong dòng xe với phân loại phương tiện cành tỷ mỷ càng tốt

(Ví dụ về mẫu điề u tra thành phần giao thông)

2.1.3 Các phươ ng pháp đ iề u tra giao thông

1 Điề u tra yêu cầ u về lượng vận chuyể n hàng hoá (tấ n/năm) và lượng vận chuyể n hành khách (lượ t khách/năm)

Từ các số liệu điều tra đó suy ra lượng giao thông yêu cầu (ví dụ suy ra lưu lượng giao thông trung bình năm) Phương pháp này thường gọi là phương pháp điều tra kinh tế phục vụ thiết kế đường ô tô bởi vì công việc điều tra xuất phát từ việc điều tra lượng vận chuyển đi và đến (hàng và HK) yêu cầu đối với từng điểm kinh tếphân bố trong khu vực hiện tại hoặc tương lai có khả năng sử dụng tuyến đường.Phương pháp này thường được sử dụng khi lập dự án xây dựng đường trong các vùng có quy hoạch phát triển kinh tế đã xác định và khi có thể xác định được các quan hệ vận chuyển một cách đủ tin cậy Đặc biệt nó thường sử dụng khi lập dự án quy hoạch mạng lưới đường của một khu vực (xã, huyện, tỉnh, nông trường, …) vàkhi lập quy hoạch các tuyến vận tải HK công cộng trong đô thị

Trang 16

2 Điề u tra trên cơsở trực tiếp đế m và cân xe

Phương pháp này thường được sử dụng để thu thập số liệu phục vụ lập dự án thiết

kế đường đặc biệt là các tuyến cải tạo nâng cấp, các tuyến đường đang khai thác;

lập kế hoạch và quy hoạch mạng lưới giao thông…

* Đế m xe : Việc đếm xe có thể thực hiện bằng các cách sau :

- Bố trí người đếm xe

- Dùng thiết bị đếm tự động xách tay

- Dùng thiết bị đếm bố trí cố định

- Dùng phương pháp quay camera sau đó chiếu để quan sát, đếm lại

* Các thiế t bị cân xe : Các thiết bị cân xe bao gồm :

- Cân tĩ nh (cân có dừng xe) có cân đặt cố định (thường bố trí trên một làn xe

mở rộng ngoài phần xe chạy chính) hoặc hai bánh xe của một trục xe đứng trên hai bàn cân riêng rẽ

- Cân đ ộng (cân không dừng xe) : Dùng các đầu đo dạng ống tạo xung hoặc vòng điện từ chôn ở dưới phần xe chạy

2.1.4 Các phươ ng pháp dự báo lượng giao thông

1 Phư ơng pháp dự báo theo cách ngoại suy đơn giản :

Nguyên lý của phương pháp này là dựa vào một chuỗi thống kê lượng giao thông trong các năm đã qua để ngoại suy xác định sự tăng trưởng lượng giao thông trong tương lai

Phương pháp này chỉ cho kết quả tốt với dự báo ngắn hạn, vì nếu dùng với dự báo dài hạn thì sẽ dễ bị sai lệch do những biến động của các điều kiện kinh tế Phươngpháp này cũng chỉ xét được sự tăng trưởng lượng giao thông bình thường màkhông xét được lượng giao thông hấp dẫn và lượng giao thông phát sinh sau khithực hiện dự án

2 Phươ ng pháp dự báo dựa vào tươ ng quan giữa lượng giao thông với mộ t chỉ tiêu về kinh tế vĩ mô:

Theo phương pháp này thường người ta nghiên cứu lập một tương quan giữa tỷ lệ

tăng trưởng hay lượng giao thông với một chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào đó (ví dụ tỷ lệ

tăng tổng thu nhập quốc nội GDP hàng năm; hoặc tổng tiêu thụ tính theo đầu người;… hoặc tương quan giữa lượng vận chuyển hành khách với dân số, với mức thu nhập, với lượng vận chuyển hàng, với chi phí vận doanh, vv…) Nếu tươngquan này có dạng tỷlệ thuận bậc nhất thì hệ số tỷ lệ giữa lượng vận chuyển (hoặc

tỷ lệ tăng trưởng lượng vận chuyển) với chỉ tiêu kinh tế vĩ mô được gọi là độ đàn

hồ i và mô hình dự báo kiể u này là mô hình đàn hồ i.

Trang 17

2.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KINH TẾ

2.2.1 Xác đ ị nh khu vực cần tiế n hành điề u tra kinh tế

Khu vực cần điều tra kinh tế bao gồm tất cả các địa phương (trước mắt và tươnglai) có thể sẽ sử dụng lưới đường hoặc tuyến đường ô tô sắp được xây dựng Việc xác định khu vực này cho phép dự trù được khối lượng công tác điều tra kinh tế để

có các biện pháp tổ chức lực lượng tiến hành một cách thích hợp

2.2.2 Điề u tra sự phân bố các điể m phát sinh khối lượng vận chuyển trong khu vực cầ n điều tra

Cần điều tra xác định tất cả các tất cảnhững điểm tạo nên nguồn hàng hoá và HK

cần vận chuyển đến và đi nằm trong khu vực cần điều tra gọi là các điểm lập hànghoá (hành khách) hay các điểm kinh tế Các điểm này gồm các công ty công nghiệp, khai khoáng, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp, …

2.2.3 Xác đ ị nh lượng vận chuyển hàng hoá tương ứng với các điể m kinh tế

Lượng vận chuyển hàng hoá là khối lượng hàng hoá (tính bằng tấn) cần phải vận chuyển đi (hoặc đến) một điểm kinh tế nào đó trong một đơn vị thời gian (quý,

năm)

Đối tượng điều tra bao gồm :

- Luồng hàng : hàng vận chuyển từ đâu đến đâu

- Loại hàng : Hàng công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp, xây dựng cơbản, và các loại hàng khác …

- Sự thay đổi lượng vận chuyển theo mùa

- Phương thức chuyên chở

Phương thức điều tra : Thống kê và thu thập các số liệu từ các điểm kinh tế, khối lượng sản xuất của các ngành, phân phối sản phẩm, …

2.2.4 Xác đ ị nh lượng vận chuyển hành khách

Để có thể ước tính được lượng vận chuyển và hướng vận chuyển hành khách trước

mắt cũng nhưtương lai cần thu thập trong khu vực các số liệu sau :

- Số liệu ở các xí nghiệp vận tải xe khách công cộng, ô tô bus, taxi, các bến xe vàcác cơsở sản xuất có phương tiện vận chuyển cán bộ công nhân đi làm hàng ngày

- Số liệu du khách tham quan, nghỉ ngơi hàng năm ở các cơsở du lịch, khu điều dưỡng, danh lam thắng cảnh, …

- Số liệu hành khách đilại ở các ga xe lửa, bến tàu thuỷ, sân bay,…

- Tình hình phân bố dân cư,dân số và mức tăng dân số, tính chất của mỗi điểm dân cưđể có thể xác định được hướng đi lại thường xuyên,…

Từ các số liệu trên có thể tính toán được chỉ tiêu mức độ nhu cầu đi lại của dân cưtrong một năm

Trang 18

V

S k k (lầ n/năm.đầu người) (1)

Với : Vk– số hành khách vận chuyển trong 1 năm (nghìn HK/năm)

D – tổng số dân của KV điều tra hoặc điểm điều tra (nghìn người)

2.2.5 Điề u tra hệ thống mạng lưới giao thông vận tải hiệ n có trong khu vực

Hệ thống này bao gồm : Đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không vàđường ống Mục đích điều tra là để xem xét vấn đề phân bổ vận tải trong vùngnhư:

- Bố trí chung và mối liên hệ tương hỗ giữa các thành phần của hệ thống GTVT hiện có, vai trò của mỗi thành phần đối với công tác vận chuyển trong khu vực điều tra và tương lai phát triển của các thành phần

- Tình trạng hệ thống đường ô tô hiện có, mức độ đáp ứng của nó với nhu cầu

vận chuyển

Để đạt được các mục đích đó, nội dung điề u tra phải làm là :

1 Giao thông vậ n tải đường bộ

- Các đường ôtô, các bến bãi, cấp hạng, trạng thái kỹ thuật hiện tại của chúng, lưu lượng xe hiện tại, tình hình an toàn giao thông của các đường và bến bãi;

- Các chân hàng và yêu cầu về chuyên chở;

- Các cơsở khác của GTVT đường bộ;

- Quy hoạch kế hoạch phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

của các vùng, cụm kinh tế và các chuyên ngành GTVT;

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

2 Giao thông vậ n tải đường sắt

- Các đường sắt, nhà ga, cấp hạng, trạng thái kỹ thuật hiện tại, năng lực thông qua và năng lực vận tải hiện tại, tình hình an toàn giao thông

- Các chân hàng và yêu cầu về chuyên chở

- Các cơsở khác của đường sắt

- Quy hoạch kế hoạch phát triển đường sắt; quy hoạch vùng và địa phương có

dự án;

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

3 Giao thông vậ n tải đường thuỷ

- Các tuyến giao thông vận tải thuỷ, cấp hạng, trạng thái kỹ thuật, lưu lượng tàu thuyền hiện tại tình hình an toàn giao thông trên các tuyến đó

- Các cảng, trạng thái kỹ thuật và năng lực hiện tại của các cảng đó

a đường thuỷ

Trang 19

- Quy hoạch và kế hoạch phát triển đường thuỷ

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

4 Giao thông vậ n tải hàng không

- Các sân bay, cấp hạng, năng lực hiện tại

- Quy hoạch, kế hoạch phát triển GTVT hàng không của khu vực

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

5 Giao thông vậ n tả i đô thị (trường hợp lập dự án đường đô thị )

- Các số liệu điều tra giao thông đô thị nhưsố hộ gia đình, số người trong hộ gia đình, phân theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, số phương tiện đi lại trong gia đình, khoảng cách đến bến xe buýt gần nhất, quãng đường đi, giờ

đi và giờ đến, mục đích chuyến đi, phương tiện đi lại sử dụng của từng người trong gia đình vv

- Mạng lưới giao thông đô thị, trạng thái kỹ thuật hiện có và tình trạng giao thông hiện tại của từng đường;

- Mạng lưới giao thông vận tải công cộng, tình trạng hiện tại;

- Các nút giao thông, chủng loại giao cắt; phương thức chỉ huy điều khiển giao thông Số lượng chủng loại xe cộ, số lượng bộ hành ra vào nút theo cáchướng ở các giờ trong ngày

- Các quy hoạch, kế hoạch phát triển GTVT đô thị

- Các dự báo đã lập ở các năm trước (nếu có)

2.3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG XE CHẠY XUẤT PHÁT TỪ LƯỢNG VẬN CHUYỂN ĐIỀU TRA KINH TẾ

2.3.1 Lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm N (xe/ngày đêm)

+ Nc : Lưu lượng xe con ngày đêm trung bình năm

+ Nb: Lưu lượng các loại xe Bus ngày đêm trung bình năm

+ Ncd : Lưu lượng các loại ô tô chuyên dùng ngày đêm trung bình năm(xe cần trục, xe nâng hạ, xe có thiết bị khoan, xe sửa chữa)

(cách tính các loạ i lưu lượng xem SGK trang 34-36)

Trang 20

2.3.2 Lưu lượng xe con tính toán (xcqđ/ngàyđ êm)

Để chọn cấp hạng kỹ thật đối với tuyến đường thiết kế hoặc để tính toán kiểm tra khả năng thông hành của đường, trị số lưu lượng xe tính toán còn phải được quy đổi ra lượng xe con tính toán

Các hệ số quy đổi nhưTCVN 4054-05

Bả ng 2.2 Hệsốquy đổia i từxe các loạ i vềxe con

Loạ i xe

Đị a hình

Xe đạ p Xe máy Xe con

Xe tả i 2 trục và xe buýt dưới

25 chỗ

Xe tả i có 3 trục trở lên

và xe buýt lớn

Xe kéo moóc, xe buýt kéo moóc

Đồng bằ ng và đồi 0,2 0,3 1,0 2,0 2,5 4,0

Ghi chú : - Địa hình có độ dốc ngang sườn đồi, núi phổ biến trên 30% xế p vào loại vùng núi, nhỏ hơn và bằ ng 30% xếp vào đị a hình đồi và đồng bằ ng.

- Đườ ng tách riêng xe thô sơthì không quy đổi xe đạ p.

2.4 ĐIỀU TRA GIAO THÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẾM XE

2.4.1 Tổ chức việ c thu thập các số liệu đế m xe đã có

Việc thu thập các số liệu đã có của các tổ chức quản lý khai thác đường về lưulượng và thành phần dòng xe lưu thông trên các tuyến đường đang khai thác đều

rất cần thiết để giúp ta đánh giá về mức độ tăng trưởng lượng giao thông hàng năm

và sự phát triển của cơcấu dòng xe trong khu vực lập dự án đường Số liệu đếm xe

tốt nhất có được trong 5-10 năm; mỗi tháng đếm 2 ngày (cả năm 24 ngày) hoặc

mỗi quý đếm 1 tuần

Chuỗi số liệu này còn được dùng để đối chiếu kiểm tra, chính xác hoá các số liệu điều tra kinh tế Chuỗi số liệu thu thập phải được đối chiếu với kết quả tổ chức đếm xe kiểm tra trong thời gian triển khai công tác KSTK lập dự án

2.4.2 Tổ chức việ c đế m xe

Đối với các dự án cải tạo nâng cấp đường cũ thì việc tổ chức đếm xe (và trong một

số trường hợp còn cả việc tổ chức cân trục xe) là bắt buộc

1) Bố trí trạm đế m xe; dùng người đế m theo phân loại xe; có thể được trang bị theo máy đ ế m

- Bố trí vị trí đếm xe : Tại các đoạn (mặt cắt) có dòng xe thông qua tương đối

ổn định Tại các nút giao nhau, phải chọn các mặt cắt bố trí chỗ đếm xe ở tất

Trang 21

2) Dùng mộ t xe chuyên dùng chạy trên đ ường để đế m xe :

Cho xe chuyên dùng chạy theo một hướng của đoạn đường cần đếm xe Trong xe người quan trắc đếm và ghi số xe đi ngược chiều với xe chuyên dùng, ghi số xe cùng chiều bị xe đếm vượt và số xe cùng chiều vượt xe đếm đồng thời ghi thời gian hành trình tương ứng Sau đó lại cho xe đếm chạy ngược lại và ghi đếm nhưtrên tất cả khoảng 6-8 lần đi về (cùng trên đoạn đường)

3) Tổ chức đế m xe có kết hợp hỏingười lái xe (đế m – hỏi)

Cách này đặc biệt hay dùng khi thực hiện điều tra O-D (điều tra điểm xuất phát điểm đến : Origination – Destination)

-Theo cách này tại chỗ đếm xe phải yêu cầu dừng xe ít phút Hỏi người lái xe để

nắm được về hành trình, tính chất vận chuyển (địa phương hay quá cảnh), hướng

vận chuyển, thành phần đoàn xe loại hàng chuyên chở, số lượng hành khách trên

xe, lợi dụng hành trình và lợi dụng trọng tải, … Các số liệu này bổ sung những thông tin mà việc đếm xe không xác định được và cũng dùng để kiểm chứng kết quả điều tra kinh tế

Hình 2.1 – Sơđ ồ mặt bằng bố trí đếm và phỏng vấn xe

- Trưởng trạm - Công an

- Người đếm xe - Người phỏng vấn

Nơi tổ chức đếm - hỏi bố trí tạicác chỗ có thay đổi lượng giao thông trên đường đang khai thác nhưchỗ giao nhau, lối ra vào thành phố hoặc gần cầu lớn Chỗ đếm

hỏi bố trí trên đoạn đường thẳng, dốc nhỏ, lề rộng, mặt đường tốt

Ngoài ra còn dùng các phương pháp phát phiếu kiểm tra cho lái xe, phương phápdùng điện thoại và máy đếm, …

2.5 DỰ BÁO LƯỢNG GIAO THÔNG

2.5.1 Dự báo theo quy luậ t hàm số mũ

Trong đó : Nt – LL xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/nđ)ở năm t

N1– LL xe chạy ngày đêm trung bình năm (xe/nđ) ở năm đầu

t – Thời gian kể từ năm đầu tiên (năm)

Trang 22

p – Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm

Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm p được xác định theo chuỗi số liệu quan trắc hoặc dự báo p theo tương quan giữa nó với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nhưGDPhàng năm

2.5.2 Dự báo theo quy luậ t hàm số tăng tuyế n tính

Quy luật này phù hợp với một sự tăng trưởng giao thông không nhiều trong vùngđang xét và có thể được dùng để dự báo sau một thời kỳ đã tăng theo hàm số mũ

2.5.3 Dự báo theo quy luậ t cấp số tỷ lệ có nhị p độ tăng trưởng giảm dần

Cách này nhằm khắc phục các hạn chế của quy luật hàm số mũ và thường áp dụng khi thiết kế các tuyến đường có hướng hoàn toàn mới, hoặc có chất lượng khai thác cao hơn hẳn đường hiện có (thường ở những vùng mạng lưới đường chưa pháttriển đáng kể)

Trong đó : N0là lưu lượng giao thông ở năm xuất phát

k1và k2là các hệ số rút ra từ kết quả xử lý chuỗi số liệu đếm xe

nhiều năm tuỳ theo trị số tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe ban đầu p0

(giá trị p 0 ; k 1 và k 2 được lấy theo SGT)

2.5.4 Tìm lưu lượng xe giờ tính toán

Từ trị số lưu lượng xe chạy ngày đêm trung bình năm có thể suy ra trị số lưu lượng

xe giờ tính toán Ng theo công thức :

Ng= (0,1-0,12)Ntbnă m (xe/giờ) (9) hoặc khi có thống kê lưu lượng giờ trong 1 năm, dùng lưu lượng giờ cao điểm thứ 30;

Khi tính toán lưu lượng xe chạy đối với thời kỳ lượng vận chuyển lớn nhất thì vẫn dùng các công thức tính Ntbnăm trên nhưng nhân thêm hệ số xét đến sự vận chuyển không đều theo mùa trong năm = 12Qth/Qn với Qth lượng vận chuyển tháng lớn nhất trong năm; Qn lượng vận chuyển trong cả năm

Khi thiết kế kết cấu áo đường thì xác định hệ số tương ứng với Qth ở thời kỳ bất lợi nhất đối với nền mặt đường

2.6 ĐIỀU TRA THỜI GIAN VÀ TỐC ĐỘ XE CHẠY

Việc điều tra hai yếu tố này thường gắn liền với nhau và đôi khi gắn liền với cảviệc điều tra lưu lượng xe

Trang 23

Tốc độ chạy xe thường được điều tra gồm có :

- Tốc độ tại chỗ

- Tốc độ hành trình không kể đến các trở ngại phải dừng xe

- Tốc độ hành trình có xét đến các trở ngại phải dừng xe

2.6.1 Tố c độ tại chỗ hay tốc độ điể m

Đó là tốc độ chạy xe đo được tức thời trên một đoạn đường ngắn s=15-20m tươngứng với khoảng thời gian xe chạy qua không dưới 1,5-2,0s (với thời gian ngắn quá

sẽ không kịp đọc số, không kịp đo tốc độ)

Điều tra tốc độ điể m nhằm các mục đích sau :

- Phục vụ việc thiết kế khống chế giao thông

- Phân tích tai nạn giao thông và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giaothông (hạn chế tốc độ, bố trí biển báo hiệu, …)

- Nghiên cứu quy luật phân bố tốc độ và xu thế phát triển tốc độ của dòng xe

tại các vị trí trên đường

Các phư ơng pháp đo tốc độ điể m :

- Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian t mỗi xe chạy qua đoạn đường trên

- Dùng các đầu đo kiểu cảm ứng điện, kiểu vòng điện từ, … chôn dưới đất (giống nhưthiết bị đếm xe) nhưng chôn cách nhau 5m theo chiều xe chạy đểphát 2 tín hiệu cho mỗi lần xe chạy qua và tự động ghi được thời gian giữ 2

lần phát tín hiệu đó

- Dùng rada đo tốc độ (súng bắn tốc độ CSGT) đặt trên xe chuyên dùng hoặc đặt cạnh đường để đo tốc đọ tức thời của xe chạy Tuy vậy, dùng rada chỉ đo được tốc độ khi đường vắng xe và không đo chính xác được tốc độ xe chạy chậm

Số lượng các mẫu đo được xác định theo lý thuyết xác suất để đảm bảo tin cậy

(số lượng mẫu đo và cách tính xem SGT)

2.6.2 Tố c độ hành trình

Tốc độ hành trình là thương số của chiều dài chạy xe và thời gian hành trình Thời gian hành trình có thể bao gồm hoặc không bao gồm thời gian dừng xe do các trở ngại dọc đường Nhưvậy, điều tra tốc độ hành trình trên một tuyến đường từ A đến B đã biết chiều dài, thực chất là điều tra thời gian chạy xe và thời gian dừng xe khi đi từ A đến B

Mụ c đích của điề u tra tố c độ hành trình :

- Đánh giá hiện trạng giao thông, mức độ phục vụ, mức độ đáp ứng yêu cầu đường hiện có, xem xét sự cần thiết phải đầu tưnâng cấp cải tạo

Trang 24

- Làm căn cứ phân bổ giao thông trong khi xem xét quy hoạch lưới đường vàlàm căn cứ tính chi phí vận doanh trên mạng lưới đường

- Phục vụ dự án tổ chức giao thông (phối hợp đèn điều khiển giao thông)

- Đánh giá, so sánh hiệu quả dự án (so sánh tốc độ trước và sau khi thực hiện

dự án)

- Phân tích quan hệ giữ lưu lượng, tốc độ, mật độ dòng xe

Các phư ơng pháp điều tra tốc độ hành trình :

1) Theo dõi biể n số xe

Trên đoạn đường A-B đã biết chiều dài L (km) bố trí các tổ quan trắc tại A và B đểghi biển số xe, loại xe và thời điểm xe đó đi qua A và B rồi từ đó tính ra thời gian

mỗi loại xe đi từ A đến B

Phương pháp này chỉ nên dùng với các hành trình dưới 2 giờ và chỉ có thể xác định được tốc độ hành trình có xét đến thời gian dừng xe; đối với các đoạn đường có nhiều nút giao nhau thì ít thích hợp

2) Dùng xe chuyên dùng chạ y bám đuôi dòng xe trên đoạn đường quan trắc

Người quan trắc đi trên xe cầm sẵn sơđồ chi tiết của đoạn đường (ghi rõ khoảng cách giữa các nút giao; đặc trưng và chiều dài các đoạn có bề rộng hoặc kết cấu

mặt đường thay đổi…) dùng đồng hồ bấm giây ghi rõ thời gian đến các điểm trênsơđồ, thời gian dừng xe và lý do dừng xe

Phương pháp này thích hợp với các đoạn đường đông xe, có nhiều nút giao ở đô thị Thường chạy xe từ 6-8 lần để lấy trị số trung bình

Hiện nay đã có các thiết bị đo tốc độ tự động ghi cự ly chạy xe, thời gian chạy xe, thời gian dừng xe và tự động tính ra tốc độ hành trình

3) Phươ ng pháp đ ế m xe ngược chiề u

Phương pháp này đã trình bày ở trên

Tốc độ hành trình có thể được xử lý theo từng đoạn đường và cả theo từng thời đoạn khác nhau trong ngày

Trang 25

- Nhiệm vụ của khảo sát bước này là thu thập các tài liệu cần thiết cho việc lập dự

án đầu tưcông trình đường ô tô

Kết quả khảo sát phải đề xuất được các hướng tuyến và những giải pháp thiết kếcho phương án tốt nhất (gọi là phương án chọn) và đề xuất giải pháp thi công , đồng thời phải sơbộ thoả thuận với chính quyền địa phương và với các cơquanliên quan về hướng tuyến và các giải pháp thiết kế chủ yếu

- Những công tác khảo sát ở hiện trường của bước DÙ áN đầU Tưbao gồm :

Công tác chuẩn bị trong phòng

Công tác thị sát và đo đạc ở hiện trường

3.1.1.1 Chuẩ n bị trong phòng

- Những tài liệu cần sưu tầm :

+ Tài liệu điều tra kinh tế và các tài liệu khảo sát có liên quan đến thiết kế(nếu có)

+ Các tài liệu quy hoạch tuyến

+ Các điểm khống chế bắt buộc tuyến phải qua hoặc phải tránh (đô thị, công trình đặc biệt lớn )

+ Tài liệu khí tượng thủy văn , thổ nhưỡng , địa chất , thủy văn địa chất + Các bản đồ vùng đặt tuyến (tỷ lệ từ nhỏ đến lớn)

Trang 26

+ Xác định những đoạn cần triển tuyến nhưqua đèo, những đoạn dốc lớn v.v

+ Dự kiến những đoạn đường cũ cần cải tạo về bình đồ và trắc dọc

+ Chỉnh sửa lại vị trí giao cắt với các đường ngang

- Thị sát được tiến hành trên tất cả các phương án tuyến được đề xuất Khi thị sát phải:

+ Tìm hiểu tình hình dân cưhai bên tuyến (các khu dân cư, đô thị lớn, các khu công nghiệp), các quy hoạch xây dựng của địa phương vv

+ Tìm hiểu nguyên vật liệu tại chỗ, các cơsở sản xuất nguyên vật liệu địa phương,tình hình vận chuyển đến tuyến bằng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ

+ Lập các văn bản cần thiết với các cơquan có công trình liên quan đến tuyến, ý kiến của địa phương về hướng tuyến và các yêu cầu về tuyến

2) Đo đ ạc ngoài thực đị a :

- Nhiệm vụ đo đạc ngoài thực địa là lập bình đồ địa hình khu vực dự định đặt tuyến

và thu thập các tài liệu để so sánh chọn phương án tuyến Bình đồ địa hình được

lập dựa theo đường sườn tim tuyến của phương án đã chọn vạch trên bản đồ

Tỷ lệ bình đồ quy định nhưsau :

- địa hình núi khó vẽ theo tỷ lệ 1 : 2000;

- địa hình núi bình thường và đồi bát úp vẽ theo tỷ lệ 1 : 5000;

- địa hình đồng bằng và đồi thoải vẽ theo tỷ lệ 1 : 10000

- Để lập bình đồcao độ của tuyến cần tiến hành các công việc sau: Định đỉnh, đo góc, rải cọc chi tiết, đo dài, đo cao, đo cắt ngang, chôn các cọc đỉnh và cọc dấu

đỉnh vĩnh cửu

Đối với đường các cấp kỹ thuật ≤ IV, công việ c đo đạc được thực hiện nhưsau:

Trang 27

- Đo góc: các góc đỉnh đo bằng máy kinh vĩ THEO 020 (hoặc máy có độ chính xác tương đương), mỗi góc đo một lần đo (thuận và đảo kính) sai số giữa 2 nửa lần đo không quá 1' Chú ý sơhoạ hướng đo để tránh nhầm lẫn.

- Đo dài : Chỉ cần đo 1 lần bằng thước thép , hoặc thước vải

- Đo cao bằng máy thuỷ bình Ni 025 (hoặc máy có độ chính xác tương đương) theoquy định:

+ Đo cao tổng quát phải đo 2 lần, một lần đi, một lần về riêng biệt để xác

định cao độ mốc, sai số không được vượt quá sai số cho phép: fh = 30 L

fh = sai số giữa 2 lượt đo tính bằng mm

L = khoảng cách giữa 2 mốc tính bằng km

Cao độ mốc lấy theo hệ cao độ quốc gia, cứ 40 - 50 km phải khớp nối vào

một điểm độ cao nhà nước từ hạng III trở lên

+ Đo cao các cọc chi tiết chỉ cần đo một lượt và khép vào mốc với sai số không vượt quá sai số cho phép quy định nhưsau: fh = 50 L

Mốc độ cao của bước DAĐT được bảo vệ và lưu giữ cho các bước khảo sát tiếp theo sử dụng, khoảng cách giữa 2 mốc có thể từ 2km đến 4km để bước tiếp theo khi cần đặt mốc bổ sung được thuận lợị

Các tuyến dài từ 50 km trở lên cần xây dựng lưới khống chế mặt bằng (toạđộ) hạng IV với khoảng cách các mốc toạ độ tối đa là 6km , tối thiểu là 2km

- Đo trắc ngang : Có thể dùng thước chữ A , máy kinh vĩ , hoặc Cờlidimét để đo Phải đo trắc ngang mỗi bên rộng từ 30 m ~ 50 m , ngoài khoảng đó có thể phác họa thêm địa hình nhưđồi , núi , sông , vách đá , v.v

Đối với đường làm mới có cấp kỹ thuật ≥ IV cũng nhưcác cấp của đường cao

tố c theo TCVN 5729-1997 Đối với đường hiệ n hữu do Cấp quyế t đị nh đầu tư quyế t đị nh có hoặc không khảo sát theo toạ độ.

Đường các cấp này chủ yếu là các trục lộ quan trọng của quốc gia, công trìnhđường có liên quan đến quy hoạch xây dựng cũng nhưcác công trình dân dụng hiện hữu của nhiều ngành khác nhưthuỷ điện, thuỷ lợi v.v do vậy bình đồ cao độ tuyến đường phải gắn vào hệ toạ độ X,Y, và độ cao quốc gia

Để đạt được yêu cầu này cần xây dựng hệ thống lưới khống chế mặt bằng trên toàntuyến gồm:

- Lưới khống chế mặt bằng hạng IV

- Lưới đường chuyền cấp 2

- Lưới độ cao hạng IV

- Lưới độ cao cấp kỹ thuật

Trang 28

Yêu cầu đo đạc và sai số cho phép của các công tác này theo quy định của quy trình , quy phạm chuyên ngành của Cục đo đạc bản đồ nhà nước

3) Khả o sát công trình :

Nhiệm vụ của khảo sát công trình là chọn các giải pháp thiết kế cho công trình trêntuyến đã chọn , điều tra các công trình khác (dân dụng , quân sự , ) có liên quan vàthu thập các số liệu cho thiết kế lập DAĐT

- Những việc cần làm :

Thu thập những số liệu cần thiết cho việc lựa chọn loại công trình và lập hồ sơcông trình (cầu, cống đặc biệt, tường chắn, hầm )

Sơbộ xác định số lượng, vị trí cầu nhỏ, cống và xác định khẩu độ của chúng

- Điều tra các công trình có liên quan :

Thống kê các công trình nổi trong phạm vi từ tim tuyến ra mỗi bên từ 10 m đến 50

m (tùy theo cấp đường thiết kế)

Thống kê các công trình ngầm trong phạm vi mặt bằng quy định

Thống kê, thể hiện các công trình dân dụng lớn nhưtrường học , bệnh viện , nhàbưu điện , nhà ga,

- Thu thập các tài liệu khác : Khả năng cung cấp VLXD; Các số liệu phục vụ cho việc lập tổng mức đầu tư; Các số liệu phục vụ cho lập thiết kế tổ chức thi công ;Các ý kiến của chính quyền địa phương và các ngành có liên quan về hướng tuyến,

về các đoạn qua vùng dân cư

4) Tài liệ u phải cung cấp :

Kết thúc công tác , đơn vị khảo sát phải cung cấp các tài liệu sau đây :

- Thuyết minh khảo sát tổng hợp về từng phương án với các nội dung về: tuyến (bình diện, dốc dọc, dốc ngang ), địa chất công trình, địa chất-thuỷ văn, thuỷ văn công trình và thuỷ văn dọc tuyến, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, điều kiện xây dựng, ưu nhược điểm trong phục vụ, khai thác

- Các tài liệu về khảo sát đo đạc tuyến, công trình theo các phương án tuyến

- Biên bản nghiệm thu tài liệu

- Các biên bản làm việc với địa phương và cơquan hữu quan

- Bình đồ cao độ các phương án tuyến tỷ lệ 1:2.000-1:10.000

- Trắc dọc các phương án tuyến tỷ lệ 1:2.000-1:10.000 (phù hợp với bình đồ)

- Hình cắt ngang các phương án tuyến tỷ lệ 1:200 đến 1:500 (địa hình đồng bằng tỷ

lệ đến 1 : 500 ; các địa hình khác tỷ lệ 1 : 200 )

- Bảng thống kê toạ độ các điểm khảo sát nếu thực hiện khảo sát theo toạ độ

- Bảng thống kê khối lượng giải phóng mặt bằng

Trang 29

3.1.2 Công tác khả o sát thủy văn

3.1.2.1 Yêu cầ u khảo sát thủy văn dọc tuyế n :

- Nội dung điều tra thuỷ văn ở các đoạn tuyến có yêu cầu khống chế cao độ nền đường để đảm bảo nền đường không bị ngập và chế độ thuỷ nhiệt :

+ Điều tra mực nước cao nhất, năm xuất hiện, số ngày xuất hiện và nguyênnhân (do lũ lớn, do chế độ vận hành của đập hay là do thuỷ triều v.v )

+ Điều tra mực nước bình thường và số ngày xuất hiện nước đọng thườngxuyên

- Công tác tổ chức điều tra mực nước quy định nhưsau:

+ Số điểm cần tổ chức điều tra: Nếu chiều dài đoạn tuyến cần điều tra nhỏ hơn

1 km thì bố trí 2 cụm điều tra mực nước; nếu chiều dài đoạn tuyến cần điều tra lớn hơn 1 km thì cứ cách khoảng 1km có một cụm điều tra mực nước

+ Mực nước phải được điều tra qua nhiều nguồn và nhiều người khác nhau để

so sánh kết quả Cao độ mực nước điều tra phải được đo bằng máy kinh vĩ hay máy thuỷ bình và thống nhất cùng một mốc cao đạc sử dụng cho tuyến đường thiết kế

- Trên bản đồ thiết kế các phương án tuyến vẽ đường ranh giới các lưu vực tụ nước, ranh giới các vùng bị ngập, vùng có chế độ thuỷ văn đặc biệt, ký hiệu diện tích lưu vực

- Hồ sơkhảo sát thuỷ văn dọc tuyến :

+ Thuyết minh chung về tình hình thuỷ văn Cung cấp các số liệu khống chế vềthuỷ văn đối với cao độ thiết kế nền đường nhưmực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời gian ngập vv

+ Bản đồ các phương án tuyến có vẽ đường ranh giới lưu vực tụ nước, ranh giới các vùng bị ngập và có đánh dấu các cụm nước điều tra mực nước

+ Trên trắc dọc tuyến, vẽ đường mực nước điều tra và đánh dấu vị trí các cụm nước điều tra

+ Các tài liệu, số liệu thu thập qua sách vở, các tài liệu lưu trữ, các tài liệu do cơquan địa phương và cơquan hữu quan cung cấp; các văn bản làm việc với cơquan hữu quan

+ Các biên bản điều tra mực nước qua nhân dân

+ Các sổ đo đạc

3.1.2.2 Yêu cầ u khảo sát thủy văn đối với công trình thoát nước nhỏ :

- Theo các phương án tuyến chọn , kiểm tra lại và bổ sung những vị trí sẽ bố trí các công trình thoát nước cống , cầu nhỏ

- Xác định trên bản đồ các đặc trưng thủy văn và địa hình của suối chính , suối nhánh , sườn dốc lưu vực ( nhưbước TKT )

Trang 30

- Đối chiếu các đặc trưng trên giữa bản đồ với thực tế để hiệu chỉnh, bổ sung.

- Đối với mỗi lưu vực , tính toán lưu lượng thiết kế công trình thoát nước nhỏ cần tiến hành khảo sát thực địa các đặc trưng địa mạo của lòng suối và bề mặt sườn

dốc :

Đối với suối chính : cần thuyết minh :

Chiều rộng sông , suối về mùa lũvà mùa cạn tại vị trí công trình thoát nước Sông suối đồng bằng hay vùng núi

Sông , suối có bãi hay không có bãi , lòng sông , suối sạch hay có nhiều cỏ

mọc, hay có nhiều đá cản dòng chảy

Đường kính hạt kết cấu lòng và bãi sông , suối (nếu có)

Về mùa lũnước trong hay có cuốn theo bùn cát , cuội sỏi , mức độ bùn cát trôinhiều hay ít

Chế độ chảy thuận lợi , êm hay không êm

Sông , suối có nước chảy thường xuyên hay có tính chu kỳ chỉ có nước chảy vềmùa lũ

Bề mặt sườn dốc : cần thuyết minh :

Tình hình cây cỏ phủ bề mặt lưu vực : thưa, trung bình hay rậm rạp, loại cây cỏ

Đặc điểm bề mặt : có bị cày xới hay không , bằng phẳng hay lồi lõm, cấu tạo bề

mặt là loại vật liệu gì (đất tự nhiên , bê tông , lát đá)

Tỷ lệ diện tích nhà cửa chiếm trên lưu vực

Diện tích hồ ao , đầm lầy trong lưu vực

- Điều tra mực nước :

Mực nước lũ cao nhất, nhì, ba và các năm xuất hiện

- Hồ sơkhảo sát thủy văn công trình thoát nước nhỏ :

Đối với mỗi phương án tuyến lập báo cáo thuyết minh về tình hình khảo sát, đo đạc , điều tra thủy văn và địa hình công trình thoát nước

Trang 31

Các văn bản làm việc với địa phương và các cơquan hữu quan , các tài liệu đãthu thập được

Các tài liệu đã đo đạc , khảo sát bổ sung tại thực địa

Bản đồ khoanh lưu vực tụ nước về các công trình thoát nước có chỉ rõ vị trí công trình

Biên bản điều tra mực nước

Các bản tổng hợp về điều tra mực nước dọc tuyến và tại công trình thoát nước, đặc trưng địa mạo , địa hình của lòng suối và của lưu vực

3.1.3 Khảo sát đ ị a chất công trình

Cần phải thực hiện cho tất cả các phương án tuyến

3.1.3.1 Khả o sát đị a chất công trình (ĐCCT) cho nề n đường :

1) Loạ i nề n đường thông thường :

- Việc điều tra đo vẽ được tiến hành trên dải băng rộng về mỗi bên 25 ~ 50 m trên

bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 ~ 1/10.000

- Công tác thăm dò tiến hành nhưsau :

Đối với nền đắp : cứ 1 Km bố trí tối thiểu 1 lỗ khoan sâu từ 5 ~ 7m Trong trường hợp phức tạp thì cự ly có thể giảm đi

Đối với nền đào : ở những khu vực ĐCCT đơn giản thì cứ cách 2 Km bố trí 1 lỗ khoan sâu trung bình 5 m (chiều sâu này có thể thay đổi tùy thuộc chiều dày tầng phủ) Trong trường hợp phức tạp thì cự ly có thể giảm đi

2) Loạ i nề n đường đặc biệ t : (nề n đường có đất yếu )

- Tiến hành khoanh vùng và bố trí lỗ khoan trên tim tuyến với khoảng cách 250 ~

500 m - Không khoan trên mặt cắt ngang

- Khi khảo sát nền đường gặp phải hiện tượng địa chất động lực thì cần bổ sung

một khối lượng lỗ khoan thích hợp sao cho có đủ tài liệu để đánh giá ảnh hưởng

xấu của chúng tới sự ổn định của tuyến

3.1.3.2 Khả o sát ĐCCT cho cống :

Trong giai đoạn này không tiến hành khảo sát ĐCCT cho cống Cần tận dụng các tài liệu khảo sát ĐCCT nền đường áp dụng cho cống

3.1.3.3 Khả o sát ĐCCT cho cầu nhỏ :

Đối với mỗi cầu nhỏ , cần bố trí 2 lỗ khoan tại hai vị trí mố cầu Độ sâu lỗkhoan

từ 15 ~ 30 m tùy thuộc mức độ phức tạp của địa tầng

3.1.3.4 Khả o sát ĐCCT cho cầu trung và cầu lớn :

Trang 32

- Đối với mỗi một cầu trung , cần bố trí 2-3 lỗ khoan ( kết hợp với SPT ) Vị trí của các lỗ khoan này phải chia đều trên mặt cắt ngang sông Trường hợp ĐCCT hai bên bờ khác nhau nhiều thì có thể bố trí lỗ khoan lệch đi (do chủ nhiệm đồ án quyết định ) Độ sâu lỗ khoan từ 20 ~ 40 m và phải tới tầng chịu lực hoặc khoan vào tầng đá cơbản từ 3 ~ 5 m

- Đối với mỗi cầu lớn , cần bố trí 3 lỗ khoan ( kết hợp với SPT ) trên mặt cắt ngang sông tại phương án kiến nghị Vị trí lỗ khoan quy định giống cầu trung Độ sâu lỗ khoan cho công trình cầu lớn từ 30 ~ 50 m , cho tới 90 m tùy thuộc vào điều kiện ĐCCT khu vực Quy định kết thúc lỗ khoan cũng giống cầu trung

3.1.3.5 Khả o sát ĐCCT các mỏ vật liệ u xây dựng (VLXD)

Các mỏ VLXD gồm: mỏ đá, mỏ cát sỏi, mỏ đất đắp được sử dụng cho tất cả các đối tượng xây dựng Các mỏ có thể chia thành mỏ đang khai thác và mỏ chưa khaithác

- Đối với mỏ VLXD đã khai thác thì cần xác đinh vị trí, cự ly của mỏ so với tuyến, quy mô khai thác, điều kiện trang thiết bị, khả năng cung cấp, giá thành, chất lượng, trữ lượng Toàn bộ các số liệu nói trên cần thể hiện trong các văn bản hợp thức

- Đối với các mỏ VLXD chưa khai thác thì cần sơhoạ vị trí mỏ VLXD (hoặc lập bình đồ vị trí mỏ), xác định cự ly vận chuyển, trữ lượng, chất lượng căn cứ vào kết quả thí nghiệm mẫu Tại mỗi vị trí mỏ lấy 1 mẫu thí nghiệm

3.1.3.6 Lấ y mẫu và thí nghiệm đất đá

Lấy mẫu và thí nghiệm theo đúng các quy định hiện hành

Hồ sơkhảo sát gồm: hình trụ lỗ khoan, các mặt cắt ĐCCT ngang và dọc, các tàiliệu thống kê chỉ tiêu cơ-lý theo lớp, thuyết minh ĐCCT theo Km và thuyết minh tổng hợp

3.1.4 Điề u tra kinh tế – xã hội

3.1.4.1 Mụ c đích của điề u tra kinh tế

Nhằm thu thập các tài liệu liên quan làm cơsở cho việc:

- Dự báo nhu cầu vận tải của cả tuyến đường và trên từng đoạn nghiên cứu;

- Đánh giá tính khả thi của dự án;

- Chọn cấp đường và các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường

- Luận chứng về trình tự xây dựng hoặc phân kỳ đầu tưphù hợp với nhu cầu vận

tải;

- Đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả tài chính của dự án;

3.1.4.2 Nộ i dung công tác điề u tra kinh tế

Trang 33

- Điều tra, thu thập các chỉtiêu dân sinh, kinh tế vĩ mô của cả nước, các tiểu vùng,các tỉnh :

- Điều tra các hoạt động của các ngành kinh tế chủ yếu :

- Điều tra và đánh giá tình hình các hoạt động vận tải trong vùng hấp dẫn của dự án:

- Điều tra những cản trở chính ảnh hưởng đến năng lực vận tải đường bộ trong vùng nghiên cứu (thiếu đường, hướng đường hiện hữu không hợp lý, chất luợng đuờng kém )

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về định hướng phát triển KT-XH theo các giaiđoạn 10 năm, 20 năm tương lai (năm gốc là năm dự kiến đưa đường vào khaithác)

- Điều tra và thu thập các loại chi phí để tính lợi ích của dự án :

- Điều tra giá cước vận tải hành khách và hàng hoá của các loại hình vận tải trong vùng nghiên cứu của dự án; riêng các giá cước vận tải đường sông, đường biển, đường hàng không chỉ điều tra khi các loại hình vận tải này có liên quan đến dự án

- Đối với các dự án cải tạo, nâng cấp đường hiện hữu cần khảo sát để có các số liệu sau :

3.1.4.3 Các tài liệ u cần cung cấp :

- Bản thuyết minh tổng quát về tình hình thực hiện nhiệm vụ điều tra kinh tế

- Các tài liệu, số liệu, về hiện trạng KT-XH và hiện trạng vận tải

- Các số liệu về chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các hoạt động của các ngành kinh tế chủ

yếu

- Các hoạt động vận tải trên tuyến (sắt, thuỷ, bộ, hàng không)

- Các quy hoạch, định hướng phát triển KT-XH của các năm tương lai

- Các số liệu về lưu lượng xe, các số liệu về tai nạn giao thông

- Giá cước vận tải

- Các chi phí vận hành xe, chi phí thời gian hành khách và xe

- Dự báo lượng xe ở năm tính toán

3.1.5 Khả o sát môi trường

Mục đích của công tác khảo sát môi trường bước DÙ áN đầU Tưlà phân tích, đánhgiá hiện trạng, tài nguyên môi trường của khu vực có tuyến đi qua, từ đó rút ra được các đặc trưng của hiện trạng môi trường, đồng thời cũng xác định rõ các vị trí nhạy cảm môi trường trên toàn dự án

3.1.5.1 Công tác thu thậ p số liệ u

- Thu thập các quy hoạch phát triển KT-XH của các tỉnh có liên quan đến dự án (nếu đã có các số liệu này ở bước NCTKT thì chuẩn xác lại các kết quả đã thu thập được )

Trang 34

- Thu thập các bản đồ, tài liệu, và các đồ án thiết kế của dự án.

- Thu thập tài liệu các ngành (điện lực, thuỷ lợi, bảo tàng, bảo tồn, địa chất, khí tượng, thuỷ văn ) liên quan đến dự án

- Thu thập các thông tin về môi trường ở các Sở KHCN và MT của các tỉnh liênquan đến dự án

3.1.5.2 Công tác đ iề u tra hiệ n trường

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng có dự án gồm :

- Hiện trạng giao thông các tuyến đường dọc theo dự án

- Các khu di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh, các khu rừng quốc gia

- Thực trạng hệ động, thực vật (cả trên cạn và dưới nước)

- Hiện trạng thành phần dân cưvà các hoạt động kinh tế của dân cư

3.1.5.3 Công tác khả o sát đo đạc hiệ n trường

- Vị trí đo đạc: Để có số liệu về hiện trạng môi trường cho dự án cần thị sát dọc tuyến để bố trí các điểm khảo sát môi trường với khoảng cách 30-40 km một vị trí

- Tại mỗi vị trí khảo sát cần đo đạc để có các tham số về chất lượng môi trường khi chưa thực hiện dự án

+ Chất lượng môi trường không khí với các chỉ tiêu cần đo đạc:

+ Mức độ ồn hiện trạng:

+ Tác động của độ rung:

+ Chất luợng nước: nước mặt và nước ngầm

+ Điều kiện khí hậu:

3.1.5.4 Hồ sơkhảo sát môi trường phải nộp gồm có :

- Các tài liệu cần thu thập được ở trên

- Các tài liệu khảo sát, kết quả đo đạc, thí nghiệm của hiện trạng chất lượng môi trường về không khí, độ ồn, độ rung, chất luợng nước, và điều kiện khí hậu

- Báo cáo tổng hợp về kết quả thu thập, điều tra, đo đạc, và có kết luận về hiện trạng môi trường vùng có dự án

3.2 CÔNG TÁC THIẾT KẾ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯCÔNG TRÌNH ĐƯỜNG

Ô TÔ

3.2.1 Nghiên cứu đề xuất các phương án tuyến, công tác thăm dò đị nh tuyế n

3.2.1.1 Cấ p hạng và những tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yế u đối với đường thiết kế

Xác định được cấp hạng và những tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếuđối với tuyến thiết

kế gồm: tốc độ thiết kế, bề rộng nền mặt đường, độ dốc dọc lớn nhất, bán kính

Trang 35

đường vòng tối thiểu,loại mặt đường, tải trọng tính toán với các mặt đường vàcông trình các loại, tĩnh không và khổ các công trình.

Xác định cấp hạng đường và tiêu chuẩn kỹ thuật chính nói trên phải dựa vào những điều kiện địa hình vùng tuyến đi qua hoặc kết quả điều tra kinh tế (lưu lượng xe tính toán) cũng nhưchức năng của tuyến đường thiết kế

Thời kỳ tính toán khi chọn cấp hạng đường được lấy là 20 năm đối với đường thiết

kế làm mới là 15 năm đối với đường thiết kế nâng cấp cải tạo

Lưu lượng xe khi tính toán đối với kết cấu mặt đường : với mặt đường cấp cao thời

kỳ này là 15 năm; với mặt đường cấp cao thứ yếu: 8~ 10 năm; với mặt đường cấp quá độ: 3~ 5 năm

Một vấn đề cần đề cập tới trong khi chọn cấp hạng và tiêu chuẩn thiết kế là phântích về khả năng phân kỳ đầu tưđối với từng hạng mục công trình của đường:

- Về nề n đ ường và tuyế n, nế u khối lượng quá lớn thì mới nên xét đế n phân

- Nghiên cứu kỹ địa hình giữa các điểm khống chế tuỳ theo loại địa hình mà vận

dụng các lối đi tuyến khác để đề xuất các phương án tuyến (ví dụ nhưhình 1)

- Trên mỗi phương án tuyến cần xác định các điểm tựa” là các điểm tuyến nên điqua để tránh các chướng ngại về địa hình, địa vật, hoặc là các điểm phân chia các đoạn tuyến có lối đi tuyến khác nhau (tính chất, đặc điểm của tuyến) nhưđiểm nối tiếp giữa đoạn tuyến theo sườn lên xuống đèo và đoạn tuyến đi men suối trong thung lũng v.v

- Vạch tuyến trên bình đồ qua các điểm tựa Để tuyến bảo đảm độ dốc dọc cho phép, cần tính toán chênh lệch cao độ giữa các điểm tựa và chiều dài cần triển tuyến, sau đó dùng phương pháp bước compa” để đi đường dốc đều làm đường

Trang 36

hướng dẫn tuyến Đối với đường qua địa hình bằng phẳng hoặc đồi thấp có thểdùng đường chim bay làm đường dẫn hướng Ngoài ra, khi vạch tuyến trên bình đồ

cần tôn trọng các tiêu chuẩn hình học của tuyến, cũng nhưcác quy định về vị trí tương hỗ giữa tuyến đường và các điểm dân cư, tuyến đường và các công trìnhkhác (đường dây, đường ống, công trình thuỷ lợi .), tuyến đường với diện tích công tác,tuyến đường với các tuyến giao thông khác

Trong khi vạch tuyến cần kết hợp với các tài liệu thu thập được về địa chất, thuỷ

văn, địa mạo,vật liệu xây dựng , để cho mỗi phương án tuyến có càng nhiều khả

năng hiện thực và hợp lý về kinh tế - kỹ thuật Đồng thời cũng nắm vững nguyên

tắc chọn tuyến qua các vùng địa hình khác nhau

R

D

Hình 3.1 Vạ ch tuyế n theo bước compa

2) Trường hợ p không có bản đồ đị a hình khu vực khảo sát thiế t kế

Trong trường hợp này đề xuất phương án tuyến phải tiến hành trên thực địa, dựa vào các tổ chức và nhân dân địa phương để tìm đường đi giữa các điểm khống chế Thường nhờ dân dẫn đi theo các đường mòn,vừa đi vừa quan sát địa hình và cácđiều kiện thiên nhiên khác để đánh giá khả năng đặt tuyến trong phạm vi xung quanh

3.2.1.3 Sơbộ đị nh tuyến đường trên thực đị a theo từng phương án (công tác thă m dò đị nh tuyến)

Để xác định được tuyến trên thực địa phải dựa vào các phương án tuyến đã vạch trên bản đồ để tiến hành thăm dò phạm vi dự định đặt tuyến trên thực địa (gọi làbước công tác thăm dò), sau đó dựa trên tài liệu thăm dò mà xác định tuyến( gọi làcông tác định tuyến) Trong khi khảo sát thường kết hợp hai công tác này, nghĩa làđường thăm dò phải đi sao cho gần với định tuyến sau này nhất Muốn thế , trước

hết cần phải tìm thấy các điểm khống chế và các điểm tựa trên thực địa, rồi sau đó đitìm thăm dò qua các điểm này theo sát với các đường dẫn hướng tuyến đã vạch trên bản đồ ( nghĩa là phải đối chiếu kỹ bản đồ địa hình với thực địa, tránh xác định ngầm các điểm khống chế, ví dụ các vị trí đèo trên một dãy núi khi xác định trênthực địa rễnhầm lẫn nếu đó là những đèo không tên) Đối với trường hợp không có

Trang 37

bản đồ thì các điểm khống chế và điểm tựa đã được xác định trên thực địa ngay trong quá trình đi tìm tuyến.

3.2.2 Thiế t kế cơsở và tính toán tổng mức đầu tưcho mỗ i phương án tuyến

3.2.2.1 Kiể m tra lại các yế u tố kỹ thuật của tuyến thiế t kế trắc dọc tuyến

Tiến hành kiểm tra lại các yếu tố bình đồ xem có phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật không; tiếp đó là lên trắc dọc và thiết kế sơbộ đường đỏ tuỳ theo độ dốc ngang địa hình của mỗi đoạn tuyến

3.2.2.2 Thiế t kế trắc ngang nề n đường

Công việc thiết kế nền đường được bắt đầu bằng cách áp đặt mặt cắt ngang tiêuchuẩn lên từng trắc ngang thăm dò hoặc lên trắc ngang điển hình cho một đoạn rồi

từ đó tính ra diện tích đào, đắp trên mỗi trắc ngang và tính ra khối lượng đào, đắp

nền đường

Riêng trường hợp nền đường qua các vùng địa chất xấu , qua vùng đất yếu, đầm

lầy thì cần đề xuất các phương án xử lý để đảm bảo độ ổn định và bền vững của

nền đường sau đó cần tính toán so sánh sơbộ về kỹ thuật và kinh tế để lựa chọn giải pháp kiến nghị áp dụng cho giai đoạn KSTK kỹ thuật sau này

3.2.2.3 Thiế t kế kế t cấu mặt đường

Căn cứ vào cấp hạng đường ,lưu lượng xe, tốc độ xe tính toán, tải trọng tính toán

và thành phần xe để chọn loại mặt đường ; đồng thời căn cứ vào điều kiện vật liệu

tại chỗ , chế độ thuỷ- nhiệt nền đất, khả năng và phương tiện thi công , điều kiện khai thác duy tu sửa chữa sau này để đề xuất và tính toán các phương án kết cấu

áo đường khác nhau cho từng đoạn tuyến có các điều kiện nói trên khác nhau Khi

đề xuất các phương án cũng cần chú ý các phương án phân kỳ đầu tư.Tiến hành sosánh kinh tế kỹ thuật để kiến nghị phương án áp dụng

3.2.2.4 Thiế t kế công trình thoát nước

Đối với công trình thoát nước loại nhỏ thì chỉ cần quyết định khẩu độ và kiểu công trình trên đoạn tuyến Kiểu ,loại công trình thì cần căn cứ vào điều kiện vật liệu địa phương , tình hình địa chất tại chỗ và cần căn cứ vào điều kiện địa hình để dự kiến các bộ phân công trình nối tiếp thượng - hạ lưu

Đối với các công trình thoát nước lớn hơn cần dựa vào số liệu điều tra để tính toán quyết định khẩu độ theo phương pháp hình thái và khi cần thiết có thể tiến hànhthiết kế sơbộ riêng rẽ với các phương án bố trí chiều dài nhịp và mố, trụ khác nhau

để chọn giải pháp bố trí cầu, chọn loại và kiểu cầu

3.2.2.5 Thiế t kế nút giao thông

Nêu các tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình tại vị trí giao nhau

Giới thiệu các hạng mục thiết kế vị trí giao nhau

- Bình đồ các nhánh nút;

- Mặt cắt dọc các nhánh nút ;

Trang 38

- Nền đường, công trình phòng hộ và thoát nước nền đường, mặt đường;

- Cầu (bao gồm cả cầu vượt), cống, hầm;

- Kết cấu mặt đường ngang(nơigiao cùng mức với đường sắt);

- Đảo giao thông, (đảo phân chia đường xe chạy ngược chiều nhau, đảo dẫn hướng );

- Tín hiệu, điều khiển giao thông, an toàn giao thông;

- Chiếu sáng - nếu có

- Thiết kế tổ chức giao thông

3.2.2.6 Thiế t kế các công trình đảm bảo an toàn giao thông

Sơbộ thiết kế các công trình đảm bảo an toàn giao thông và thiết kế hệ thống báo hiệu theo 22TCN 237-01

3.2.2.7 Tính tổ ng mức đầu tư

Tính giá thành xây dựng đường theo mỗi phương án tuyến dựa vào khối lượng (tiên lượng) của nền, công trình và dùng các đơn giá tổng hợp để tính giá thành.Các loại chi phí gián tiếp được tính theo tỷ lệ quy định Phương pháp xây dựng đơn giá và lập khái toán có thể tham khảo ở các văn bản quy định, hướng dẫn chính thức của ngành giao thông và của các địa phương

3.2.2.8 Sơbộ tính toán đề xuất các biên pháp tổ chức thi công đối với mỗi phươ ng án tuyế n

- Tính toán khối lượng thi công, khối lượng nguyên vật liệu cần thiết;

- Đề xuất các biện pháp thi công đối với từng hạng mục công trình (đặc biệt là đối với các công trình khối lượng lớn , điều kiện thi công phức tạp), các biện pháp chuẩn bị thi công(đưa máy móc và vật liệu đến công trường );

- Đềxuất hướng thi công và các nguyê tắc tổ chức thi công; chọn phương pháp thicông và sơbộ tính toán thời hạn thi công ; nêu rõ các điều kiện thiên nhiên và khí

hậu , thời tiết ảnh hưởng đến thi công

3.3 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU PHỤC VỤ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN TUYẾN VÀ LUẬN CHỨNG HIỆU QUẢ KINH TẾ

Đối với mỗi phương án tuyến cần tính toán và tập hợp các chỉ tiêu so sánh theo 3nhóm dưới đây:

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng sử dụng của đường

Nhóm này bao gồm : chiều dài tuyến đường, hệ số triển tuyến; số lần chuyển hướng (số đường cong); số đường cong dùng bán kính tối thiểu; bán kính trung bình(tổng các bán kính đường cong chia cho số đỉnh ); tổng chiều dài dùng độ dốc lớn nhất; số chỗ giao nhau với đường sắt và đường ôtô khác; khả năng phục vụ kinh tế, dân sinh,quốc phòng, chính trị, văn hoá; hệ số tai nạn giao thông (xác định

Trang 39

theo phương pháp nói ở mục 5.6);tốc độ và thời gian xe chạy; khả năng thông hành

và chiều dài ảo(xem mục 5.5 và 5.7)

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu kinh tế

Bao gồm: chi phí xây dựng, vận doanh và khai thác hành năm (phương pháp xác

định chi phí vận doanh và khai thác đường xem mục 5,3)

3.3.3 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá về điề u kiện thi công

Bao gồm : khối lượng công trình các loại (cần phân biệt thống kê các loại để thấy được mức độ khó khăn về thi công của từng phương án, ví dụ thống kê riêng khối lượng đào đắp đá cứng , đá phong hoá, đất );chiều dài các đoạn tuyến qua địa hình , địa chất phức tạp; số điểm có khối lượng thi công tập trung( ví dụ hạ đèosâu ) và khả năng giải quyết cũng nhưsố các công trình đặc biệt đòi hỏi các thiết

bị thi công đặc biệt đòi hỏi các thiết bị thi công đặc biệt , số nhân vật lực, máy móc, phương tiện vận chuyển cần thiết bị và điều kiện cung ứng vật tưđến thực

địa

Để phục vụ cho việc tính toán một số chỉtiêu sử dụngvà kinh tế nói trên trong thiết

kế sơbộ cần tính toán để vẽ được biểu đồ tốc độ xe chạy và biểu đồ lượng tiêu haonhiên liệu khi xe chạy dọc theo mỗi phương án tuyến Các biểu đồ này có thể lập với một hay vài loại ôtô (ôtô du lịch và loại ôtô tải chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thành phần xe chạy theo nhiệm vụ thiết kế ) cho cả chiều đi và về của tuyến đường Có thể vẽ trực tiếp các đồ thị này trên trắc dọc thiết kế sơbộ

3.3.4 Quyế t đị nh chọn phương án

Trong trường hợp so sánh các phương án cục bộ thì có thể chỉ dựa vào các chỉ tiêuthuộc nhóm đánh giá chất lượng sử dụng và nhóm đánh giá về điều kiện thi công ở trên để quyết định phương án

3.4 KHẢO SÁT THIẾT KẾ THEO TOẠ ĐỘ

3.4.1 Nguyên tắ c và các yêu cầu khảo sát theo toạ độ.

Một số công ty tưvấn, công trình liên doanh với nước ngoài thường dùng máyphản quang để đo đồng thời góc nằm, cao độ và tính ra ngay toạ độ điểm đo Từ đó toàn bộ hồ sơđường, các đỉnh đường cong, cọc lý trình đều được vẽ theo hệ toạđộ

Hệ thống mốc cao độ và toạ độ(Bench Mark – BM) phải được định vị bằng cọc bêtông vững chắc với mật độ 100-200m một mốc, sao cho từ vị trí các mốc này, máy

đo có thể nhìn thấy mọi vị trí cọc trên tuyến để đo đạc, kiểm tra, tính ngay ra toạ

độ, cao độ của các cọc đó Nhưvậy, hệ thống BM này thực chất là đường sườn chính để định vị tuyến đường Cao độ và toạ độ của các BM phải được nối với hệcao độ – toạ độ quốc gia

Trang 40

Phải đưa vào hồ sơthiết kế bảng kê mốc BM nhưsau :

Bả ng 3.1 Mốc BM khi kảo sát theo toạ độ

Mố c

Bench

Mark

Góc nằ m (đ ộ)

Angle

Phương vị (đ ộ)

Azimuth

Khoả ng cách (m)

Distance

Toạ độ X (m)

Coordinate

Toạ độ Y (m)

Coordinate

Cao độ H (m)

- Lưới khống chế mặt bằng hạng IV

- Lưới đường chuyền cấp 2

- Lưới độ cao hạng IV

- Lưới độ cao cấp kỹ thuật

1 Lưới khố ng chế mặt bằng hạng IV

Được thực hiện bằng công nghệ GPS hoặc công nghệ đo đạc thông thường với các chỉ tiêu độ chính xác trong hệ quy chiếu Gauss quy định trong Quy phạm tạm thời

của Tổng cục Địa chính ban hành năm 1996

2 Lưới đ ường chuyền cấp 2 (ĐC2)

Được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử (Total Station) và gương phản chiếu có chân cố định

a) Các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác nhưsau được sử dụng để thiết lập lưới đường chuyền cấp 2:

- độ chính xác đo góc : 5"

- độ chính xác đo dài :( 5mm+3ppm x D)

b) Các thông số cơbản của hệ luới ĐC2 được quy định nhưsau:

- chiều dài cạnh của lưới không nhỏ hơn 80 m và không lớn hơn 350 m Tốt nhất là

từ 150m đến 250m

- độ chính xác đo góc : m 10"

Ngày đăng: 09/06/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w