1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bien Phap Thi Cong Chi Tiet Duong O To.doc

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Chi Tiết Đường Ô Tô
Trường học Trường Đại học xây dựng miền Trung
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Thể loại Báo cáo hoặc Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Céng hßa x• héi chñ nghÜa viÖt nam PhÇn II biÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng chi tiÕt I C«ng t¸c chuÈn bÞ c«ng tr­êng Sau khi ký hîp ®ång víi Chñ ®Çu t­, nhµ thÇu tiÕn hµnh ngay c«ng t¸c chuÈn bÞ khëi c«ng c[.]

Trang 1

+ Phối hợp với Ban quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An để làmcác thủ tục giao nhận mặt bằng thi công, nhận bàn giao cọc định vị trên thực

địa, mốc cao độ chuẩn

+ Phối hợp với chính quyền sở tại để làm thủ tục đăng ký tạm trú choCBCNV làm việc trên công trờng

+ Tiến hành cắm thêm các cọc chi tiết phục vụ thi công, gửi mốc vàocác vật cố định nằm ngoài phạm vi thi công để tiện việc kiểm tra trong suốtthời gian thi công và nghiệm thu Công tác cắm cọc đợc tiến hành cắm cáccọc đỉnh để xác định tim tuyến thi công, cắm các cọc chi tiết Cọc đợc làmbằng gỗ tốt có kích thớc 5cm x 5cm đợc xác định tâm bằng đinh ở đầu cọc

và trên mỗi cọc có ghi tên cọc, lý trình đồng thời đợc thể hiện trên sơ đồcắm cọc

+ Bố trí nhà làm việc Ban điều hành, làm lán trại công nhân, bãi tậpkết xe máy thi công, kho vật liệu

+ Tập kết thiết bị thi công về hiện trờng và huy động nhân lực

II Thi công nền đờng :

1) Phạm vi thi công và khối lợng công việc :

a) Phạm vi công việc :

Trang 2

Công tác thi công nền đờng bao gồm : xác định tim tuyến, phạm vi cầnthi công nền đờng, đào xới mặt đờng cũ, đào đất yếu, đắp đất nền đ-ờng.

b) Khối lợng công việc :

Công tác thi công nền đờng bao gồm các khối lợng công việc chính sau :

- Đào nền đất cấp 2 : 1.019,74 m3

- Gia cố mái ta luy đê đất cấp 2 : 1.848,30 m3

Công tác thi công nền đợc nhà thầu sử dụng các loại máy thi công sau :

Máy đào dung tích gầu 0,8 m3 : 02 cái

2) Trình tự và biện pháp thi công :

a) Lên ga, cắm cọc, chuyển gửi dấu mốc cao độ :

Sau khi nhận mặt bằng thi công, tim mốc định vị công trình của CĐTbàn giao, nhà thầu tiến hành dấu các cọc tim và mốc cao độ ra ngoài phạm vituyến để trong quá trình thi công không bị mất, công tác này đợc tiến hànhbằng máy kinh vĩ và thủy chuẩn, các cọc gửi đợc đánh dấu và có sơ đồ cọcsau khi gửi

Khi công tác chuyển dấu cọc xong, nhà thầu tiến hành xác định phạm

vi thi công nền đờng để làm công tác phát quang

b) Đào đất yếu:

Công tác đào đất yếu đợc nhà thầu tiến hành đào bằng máy kết hợpthủ công Trong phạm vi đào có bùn thì tiến hành vét bùn đến lớp đất cứng

và đợc CĐT, KSTV chấp thuận bằng văn bản Công tác này nếu có thì nhà thầucũng dùng biện pháp thi công bằng máy kết hợp thủ công Đất đào hoặc bùn

đào tới đâu đợc xúc lên ô tô vận chuyển ngay đến nơi quy định, không đểbừa bãi trên tuyến gây trở ngại cho thi công và an toàn giao thông trên tuyến

Khi thi công xong phần đào vét đất yếu nhà thầu mời CĐT và KSTVnghiệm thu phần công tác này và đợc chấp thuận bằng văn bản mới tiến hànhthi công các công việc tiếp theo

c) Thi công công tác đào đất :

Đây là tuyến đờng giao thông hiện đang khai thác phục vụ việc đi lạicủa nhân dân địa phơng Thành phố Vinh, huyện Hng Nguyên và đồng thờinối với Quốc lộ 1A Vì vậy khi thi công nhà thầu luôn đảm bảo các yêu cầu: thicông các thành phần công việc vừa đảm bảo chất lợng kỹ thuật vừa đảm bảogiao thông không bị ùn tắc, an toàn giao thông cho các phơng tiện và ngờiqua lại trên tuyến cũng nh an toàn cho thiết bị thi công và an toàn lao động

Trang 3

trên công trờng của nhà thầu Thi công phần công tác này để đảm bảo yêucầu trên nhà thầu tổ chức thi công nh sau :

- Thi công tới đâu gọn tới đó

- Tại hai đầu vị trí giới hạn đào vệt đào đợc tạo dốc và đặc biệtnhững vệt đào phải bố trí xe đi qua thì việc tạo dốc đó phải có độ dốc phùhợp cho việc xe cộ qua lại dễ dàng

- Trong phạm vi đào, nhà thầu có biện pháp thoát nớc tạm để tránh ngậpcục bộ khi đang thi công gặp trời ma, biện pháp thoát nớc tạm đợc đào cácrãnh thoát nớc ngang

- Trong giới hạn thi công phần đào mặt đờng cũ, tại vị trí hai đầu đoạn

đào nền có rào chắn an toàn đồng thời có biển báo hiệu công trờng đangthi công và hạn chế tốc độ, về ban đêm có đèn tín hiệu đỏ và đèn chiếusáng Suốt thời gian thi công nhà thầu có ngời hớng dẫn giao thông và phânluồng giao thông cho xe đi từng chiều một đảm bảo an toàn cho các phơngtiện tham gia giao thông trên tuyến

- Công tác đảm bảo an toàn giao thông đợc nhà thầu áp dụng cho tất cảcác thành phần công việc thi công có ảnh hởng đến mặt đờng

- Nhà thầu đào bằng máy đào có dung tích gầu 0,8m3 bánh hơi và vậtliệu đào đợc vận chuyển đến nơi quy định nếu đất đó không đủ điềukiện để đắp bằng ô tô tự đổ 10T, nơi đổ đất thừa đợc KSTV chỉ định

d) Thi công đắp đất nền đờng :

Vật liệu :

Trớc khi sử dụng, vật liệu dùng để đắp đợc thí nghiệm nếu đủ các chỉtiêu cơ lý phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của đất đắp nh trong hồ sơ thiết kế kỹthuật đợc CĐT và KSTV chấp thuận, nhà thầu mới dùng đất đó để đắp Cácloại vật liệu mang đắp đều đợc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu

và kết quả thí nghiệm đợc CĐT, KSTV chấp thuận nhà thầu mới tiến hànhmang các vật liệu đó để đắp

Biện pháp thi công :

Sau khi đã đào bóc đất yếu, mặt đờng cũ xong, đợc CĐT, KSTV đồng

ý nghiệm thu bằng văn bản nhà thầu mới tiến hành công tác đắp đất Đất

đắp đợc vận chuyển và đổ đúng theo cự ly tính toán để thi công đắptheo từng lớp chiều dày 30cm Dùng máy ủi 110CV san gạt đất, đầm lèn sơ bộsau đó dùng lu rung YZ14JC trọng lợng từ 14 đến 25T lèn chặt theo chế độrung tơng ứng với thời kỳ lèn chặt của nền đất Kết thúc giai đoạn lu lèn khi

đã đạt độ chặt K95 (nhà thầu có sơ đồ lu lèn kèm theo đợc trình bày trongphần bản vẽ biện pháp thi công)

Khi nền đắp trùm lên đờng cũ, bề mặt đắp đợc đánh cấp theo nhữngbậc nằm ngang, mỗi bậc có chiều rộng bậc đủ rộng để thiết bị đầm hoạt

động đạt hiệu quả cao nhất Vị trí đánh cấp đợc đắp bù bằng vật liệu thíchhợp và đầm chặt cùng với vật liệu mới của nền đắp

Khi đắp đất khu vực gần tờng cống nhà thầu có biên pháp thi công cẩnthận sao cho diện tích kề ngay sát công trình không bị đầm quá nhanh, đểtránh gây áp lực quá lớn đối với tờng cánh cống

Quá trình lu lèn nền đất nhà thầu kết hợp sử dụng cả đầm lốp 25T đểtăng nhanh quá trình lèn ép của nền đất Công tác xử lý độ ẩm sao cho đạt

độ ẩm tốt nhất khi lu lèn đợc thực hiện bằng téc nớc và vòi hoa sen Sau khi

đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu K95 từng lớp đợc CĐT và KSTV nghiệm thu bằngvăn bản mới tiếp tục thi công các lớp tiếp theo cho đến khi đạt cao độ thiết

kế Riêng lớp đắp trên cùng vật liệu đắp đợc rải dày 30cm đợc chọn lọc kỹtheo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật Sau khi đầm sơ bộ bằng lu rung YZ14JC tiếnhành dùng máy san để hoàn thiện đảm bảo đúng cao độ thiết kế, kích thớchình học, độ bằng phẳng, mui luyện, siêu cao đối với đờng cong đúng yêucầu kỹ thuật, sau đó sử dụng lu rung lu đạt độ chặt yêu cầu K98

Trang 4

Khi đất dùng để đắp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu để đầm chặt,nhà thầu sẽ tới thêm nớc và trộn đều tại nơi khai thác đất đắp Lợng nớc cầnthiết (tính bằng tấn) để tăng độ ẩm cho 1m3 đất ở bãi vật liệu đợc xác định:

g = Vt ( Wy – Wb + Wn )

Trong đó :

Wt : khối lợng thể tích khô của đất tại mỏ ( T/m3 )

Wy : Độ ẩm tốt nhất của đất ( % )

Wb : Độ ẩm của đất tại bãi vật liệu ( % )

Wn : Tổn thất độ ẩm khi khai thác, vận chuyển và trong quá trình

Vk : Khối lợng thể tích khô của đất đầm ( T/m3 )

H : Chiều cao lớp đất đã đổ ( m )

Wy: Độ ẩm tố nhất của đất ( % )

Wt : Độ ẩm thiên nhiên của đất đổ lên nền đắp ( % )

Lớp đất đợc tới thêm trên mặt khối đắp chỉ đầm sau khi có độ ẩm

đồng đều trên suốt chiều dày của lớp đất đã rải

Việc đầm lèn khối đất đắp tiến hành theo dây chuyền từng lớp vớitrình tự đổ, san, đầm để thi công có hiệu suất cao nhất, việc lu lèn đợcthực hiện khi độ ẩm của vật liệu nằm trong phạm vi ít hơn độ ẩm tốt nhất3/7 và nhiều hơn độ ẩm này 1% Trên khu vực đang đầm đất không đổ vậtliệu dự trữ Khi đầm đất các vệt đầm của lợt sau phải chồng lên vệt đầm tr-

ớc, các vết đầm chồng lên nhau tối thiểu là 25cm Khi đầm nền đắp đợc lulèn bắt đầu từ mép ngoài và tiến dần vào giữa để cho mỗi đoạn đều nhận

đợc các lực nén bằng nhau

Những đống đất đổ dự trữ đợc vun gọn, đúng vị trí không làm ảnhhởng đến dây chuyền thi công và môi trờng xung quanh cũng nh việc đi lạibình thờng của các phơng tiện tham gia giao thông trên tuyến

Trong quá trình thi công nền đắp, luôn luôn giữ nền đờng ở điềukiện khô ráo dễ thoát nớc

Để đảm bảo cho các lớp móng của nền đắp không bị ẩm ớt, trong quátrình thi công và sau khi thi công luôn tạo những mơng thoát nớc hoặc rãnhthích hợp và hoạch định công việc đào rãnh ở cửa ra của các cống thoát nớc.Nhà thầu thờng xuyên nạo vét các cống mơng thoát nớc để cho việc thoát nớc

đợc dễ dàng

Việc thi công nền đắp đợc nhà thầu tiến hành theo từng lớp có chiềudày từ 20 – 25cm đầm chặt đến độ chặt yêu cầu mời CĐT và KSTV kiểm tralấy mẫu, nghiệm thu đạt yêu cầu mới đắp các lớp tiếp theo, trớc khi đắp lớptiếp theo mặt lớp dới đợc tạo nhám để không có sự phân cách giữa các lớp đất

đắp, nhằm tạo nên một khối đắp có tính đồng nhất, trình tự thi công cứ

nh vậy cho đến khi đạt cao độ thiết kế yêu cầu

Công tác thí nghiệm, kiểm tra đánh giá chất lợng :

Công tác thi công nền đắp đợc nhà thầu tuân thủ chặt chẽ theo quytrình thi công và nghiệm thu TCVN 4447 – 87 và các quy trình thi côngchuyên ngành giao thông, thủy lợi

Tất cả các vật liệu đắp đều đợc thí nghiệm và gửi chứng chỉ kèmtheo mẫu cho CĐT và KSTV trớc khi bắt đầu thi công tối thiểu là 10 ngày

Xác định độ chặt : độ chặt tối thiểu đối với nền đờng đắp khôngnhỏ hơn 95% theo tiêu chuẩn AASHTO

Trang 5

Dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tối u xác định bằng phơng phápProctor cải tiến Sử dụng phơng pháp rót cát để xác định dung trọng tại hiệntrờng của các lớp đất đắp, và phơng pháp dao vòng để xác định dung trọnghiện trờng của đất đắp Xác địng độ ẩm trong phòng thí nghiệm bằng tủsấy và ở ngoài hiện trờng bằng bình đo độ ẩm.

Kích thớc hình học đợc xác định bằng thớc thép, máy thủy bình, máy kinh vĩ Các sai số tuân thủ theo quy phạm kỹ thuật

Trong quá trình thi công nền đờng luôn đảm bảo thi công đến đâugọn tới đó, đẩy nhanh tiến độ thi công nền đ\ờng trong mùa khô để tránh

ảnh hởng của thời tiết xấu trong việc thi công nền đờng Đối với công tác thicông đắp đất trong suốt quá trình thi công nhà thầu thờng xuyên tới nớc trên

đờng vận chuyển đất để chống bụi, đảm bảo vệ sinh môi trờng

III Cống thoát nớc :

1) Phạm vi công việc và khối lợng :

a) Phạm vi công việc :

Công tác thi công cống thoát nớc bao gồm các công việc đào đất, làm lớp

đệm đá dăm, bê tông móng cống, lắp đặt cống, làm mối nối, xây đá hộcsân, tờng cánh cống, lấp đất cống đầm chặt

b) Khối lợng :

Cống tròn  1000 tại cọc 58, Km36+748.28 : 18 m.Cống tròn  1000 tại cọc 89, Km34+41.7 : 17 m

d) Thiết bị thi công :

Công tác này nhà thầu sử dụng các loại máy thi công :

- Máy xúc có dung tích gầu 0,8 m3 : 01 máy

- Máy trộn bê tông 150 lít : 01 cái

- Dọn vệ sinh lòng cống, nghiệm thu

Đây là tuyến đờng hiện tại đang khai thác phục vụ việc đi lại và pháttriển kinh tế của địa phơng, nhất là Thành phố Vinh và huyện Hng Nguyên,

do vậy việc thi công các cống trên tuyến đợc tổ chức thi công từng nửa một,khi thi công xong hoàn chỉnh nửa này có thể thông xe đợc mới thi công nửatiếp theo để đảm bảo giao thông không bị ùn tắc, thi công nửa hạ lu trớc, nửathợng lu sau

3) Biện pháp thi công :

Trang 6

a) Thi công đào móng :

Xác định vị trí tim cống bằng máy kinh vĩ Công tác đào đất đợc sửdụng máy đào dung tích gầu 0,8 m3, máy đào đứng ngay bờ xúc đất theokích thớc hố móng đã định sẵn Đất đào hố móng đợc để gọn gàng, số đấtthừa đợc vận chuyển ngay và đổ vào nơi quy định theo chỉ định của CĐT

và KSTV Khi máy đào đã đào cơ bản theo kích thớc hố đào, nhà thầu bố trílao động thủ công sửa kích thớc hố đào và cao độ đáy móng theo đúng yêucầu thiết kế Khi hố đào đã sửa xong nhà thầu tự kiểm tra trớc kích thớc hố

đào bằng thớc thép, vị trí tim tuyến cống bằng máy kinh vĩ, cao độ đáy hố

đào bằng máy thủy chuẩn Sau khi kiểm tra thấy đạt yêu cầu kỹ thuật vềkích thớc, vị trí tim tuyến, cao độ đáy đào, độ dốc dọc đáy đào, nhà thầumời CĐT và KSTV kiểm tra nghiệm thu và đợc chấp thuận bằng văn bản mớitiến hành thi công phần việc tiếp theo

b) Thi công lớp đệm đá dăm đáy móng :

Lớp đệm móng đợc đệm bằng đá dăm, do vậy nhà thầu thi công lớp

đệm đá dăm và đầm chặt bằng đầm cóc, chỉnh mặt lớp đệm đúng cao

độ thiết kế và đảm bảo chiều dày thiết kế, độ dốc đáy móng

c) Công tác bê tông móng cống : (đối với cống tại lý trình Km36+748,28)

Đối với lớp bê tông móng cống đợc thiết kế đổ tại chỗ, khi thi công xong lớp đệm đá dăm, nhà thầu thực hiện công tác đổ bê tông móng cống

Vật liệu :

Tất cả các loại cốt liệu dùng để đổ bê tông đợc nhà thầu chọn các loại có

đủ các chỉ tiêu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn vật liệu dùng trong công tác bê tông

- Xi măng sử dụng đổ bê tông là xi măng Poóclăng TCVN 2682-1992, mác ximăng là loại PC-30 Xi măng nhập về có nguồn gốc rõ ràng và thời gian từ khixuất xởng đến khi sử dụng không quá 3 tháng, việc bảo quản xi măng đợctuân thủ theo đúng quy định của tiêu chuẩn TCVN 2682-1992 Nhà thầudùng xi măng Hoàng Thạch mua tại đại lý của Tổng công ty xi măng ở thànhphố Vinh và khu vực huyện Hng Nguyên

- Cát vàng dùng cho công tác bê tông thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩnTCVN 1770-86 Bãi chứa cát luôn giữ khô ráo và có biện pháp chốn trôi khi có

ma Cát đợc nhà thầu mua tại thi trấn Hng Nguyên

- Đá dùng trong công tác bê tông là loại đá đợc nghiền từ đá thiên nhiên và

có các tiêu chuẩn chất lợng đảm bảo theo quy định của tiêu chuẩn TCVN1771-86 Kích thớc của các hạt đá lớn nhất không lớn hơn 1/2 khoảng cáchthông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất củakết cấu đợc đổ bê tông, đá đợc mua tại mỏ đá Rú Mợu

- Nớc dùng để trộn bê tông và bảo dỡng bê tông đảm bảo các yêu cầu củatiêu chuẩn TCVN 4506-87 Các nguồn nớc có thể dùng cho công tác bê tông lànguồn nớc có thể uống đợc, trong nớc dùng để trộn bê tông và bảo dỡng bê tôngkhông lẫn tạp chất bẩn hoặc lẫn dầu mỡ

Trộn bê tông :

Trớc khi trộn bê tông nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối bê tông và thínghiệm mẫu thử, công tác này nhà thầu thuê cơ quan có t cách pháp nhânthực hiện dới sự giám sát của chủ đầu t, t vấn giám sát Khi thiết kế cấp phối

bê tông nhà thầu dùng các loại vật liệu sẽ dùng tại hiện trờng thi công sau này.Các loại vật liệu để trộn bê tông nh cát vàng, đá dăm, xi măng đều đợccân đong đo đếm đúng định lợng theo cấp phối của mác bê tông yêu cầu

Đong cát, đá đợc đong bằng hộc gỗ tính theo thể tích, tại công trờng nhàthầu có hộc đong đóng bằng gỗ Nhà thầu có bảng ghi rõ cấp phối trộn bêtông tại hiện trờng và đặt ngay tại khu vực trộn bê tông để tiện việc kiểmtra theo dõi trong quá trình trộn bê tông

Bê tông đợc trộn bằng máy trộn bê tông 150 lít Trình tự đổ cốt liệu vàomáy trộn đợc thực hiện nh sau : trớc tiên đổ 15% - 20% lợng nớc cần thiết, sau

Trang 7

đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần

n-ớc còn lại

Trong quá trình trộn bê tông để tránh hỗn hợp bê tông dính vào thànhthùng máy trộn cứ sau 2 giờ làm việc đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn và nớc củamột mẻ trộn quay máy trộn khoảng thời gian 5 phút, sau đó tiếp tục trộn bêtông

Khi cốt liệu trộn bê tông có độ ẩm cao thì điều chỉnh lợng nớc cần thiếtgiảm bớt cho phù hợp nhng vẫn giữ nguyên độ sụt yêu cầu

Độ sụt của bê tông đợc kiểm tra ngay khi trộn mẻ bê tông đầu tiên, và điềukiện thời tiết trong khi trộn bê tông ổn định thì độ sụt đợc kiểm tra một lầntrong ca làm việc

Công tác đổ bê tông :

Bê tông sau khi trộn đợc đổ vào xe cải tiến và vận chuyển đến nơi đổ.Dùng xô tôn đổ bê tông vào cấu kiện Đờng vận chuyển bê tông đảm bảophẳng để vận chuyển dễ dàng Các xe cải tiến dùng vận chuyển bê tông

đảm bảo kín để không chảy nớc xi măng

Công tác đổ bê tông đợc tổ chức đổ bằng thủ công Nhà thầu tổ chức

đổ bê tông đảm bảo các yêu cầu :

- Bê tông đợc đổ liên tục tới khi hoàn thành một kết cấu hoặc dừng đổ

- Trong thời gian bảo dỡng, kết cấu bê tông đợc bảo vệ chống các tác độngcơ học nhơ rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả nănggây h hại khác

Kiểm tra nghiệm thu bê tông sau khi đổ :

Công tác nghiệm thu bê tông đợc tiến hành tại hiện trờng, với các đối ợng kiểm tra :

Khi nghiệm thu nhà thầu có đủ các tài liệu :

- Biên bản nghiệm thu cốp pha trớc khi đổ bê tông

- Chất lợng bê tông thông qua kết quả thí nghiệm mẫu bê tông và quan sátbằng mắt để kiểm tra bê tông có bị rỗ không, hình dáng mỹ quan bên ngoài

và kích thớc, vị trí kết cấu đợc nghiệm thu

- Các sai số cho phép đối với kết cấu đợc nghiệm thu

Khi nghiệm thu các cấu kiện bê tông phải đợc chủ đầu t, t vấn giám sát

đồng ý nghiệm thu bằng văn bản

d)Lắp đặt ống cống :

Tại công trình này công tác lắp đặt ống cống có 01 loại lắp đặt cốngtròn đó là : cống tròn D1000 Sau khi đã đợc CĐT, KSTV nghiệm thu lớp bê tôngmóng cống nhà thầu tiến hành vận chuyển những ống cống đã đợc nghiệmthu và đủ cờng độ thiết kế đến vị trí lắp đặt Việc lắp đặt cống đợc thicông bằng máy kết hợp thủ công Cống sau khi lắp đặt xong phải đảm bảocác yêu cầu :

- Các ống cống đúng vị trí tim cống và thẳng hàng

- Độ đốc dòng chảy đảm bảo đạt yêu cầu của thiết kế

- Các đầu cống nối với nhau đảm bảo khít kín

e)Thi công mối nối cống :

Trang 8

Sau khi cống đợc lắp đặt đúng vị trí, nhà thầu tiến hành làm mối nối ởphía trong lòng cống đợc chít kín bằng vữa XM M100, bề mặt tiếp xúc phảisạch sẽ, ẩm khi bắt đầu trát vữa Sau khi nhét vữa vào toàn bộ mặt phíatrong của khe ống cống, mối nối đợc bảo dỡng bằng cách phủ bao tải và tới ẩmthờng xuyên trong thời gian ít nhất 3 ngày Phía ngoài mối nối đợc làm bằngbao tải tẩm nhựa nóng 2 lớp, chiều rộng mối nối bao tải nhựa nóng 25cm.

Bên trong ống cống đợc vệ sinh sạch các vật liệu thừa và đất sau khi thi công xong cống

f) Xây đá hộc :

Công tác này bao gồm xây đá hộc tờng đầu, tờng cánh cống, sân cống Đá dùng để xây là loại đá có cờng độ kháng ép lớn hơn 800 daN/cm2

Công tác xây đá hộc đảm bảo các yêu cầu sau :

- Khối xây đặc chắc, không rỗng trong

- Vữa xi măng no mạch

- Vữa đảm bảo mác thiết kế yêu cầu

Sau khi xây xong, khối xây đá hộc đợc duy trì chế độ bảo dỡng trong 5ngày đầu, đặc biệt trong những ngày hanh khô, độ ẩm không khí thấp thìtới mỗi ngày 5 lần để chống vữa xây khô quá nhanh gây nứt mạch vữa Khi c-ờng độ khối xây đá đã đạt yêu cầu nhà thầu mời CĐT và KSTV nghiệm thu và

đợc chấp thuận bằng văn bản mới tiến hành thi công phần việc tiếp theo

đắp đủ chiều dày 50 cm trở lên mới cho lu rung đi qua

Để bắt đầu từng hạng mục công việc này nhà thầu chúng tôi đềuphải tuân theo sự đồng ý của KSTV, bên A qua các giai đoạn nghiệmthu: hố móng sau khi đào, kiểm tra chất lợng khối xây, lấy mẫu vữahiện trờng, kiểm tra độ chặt của từng lớp đất đắp

h) Các biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công:

Khi thi công cống ngang nhà thầu dùng rào chắn 2 bên, ở cách 25mhai đầu có biển báo công trờng đang thi công, biển báo hạn chế tốc độ

5 km/h, các biển này đều đợc dùng sơn phản quang và đợc cắm tại nơi

dễ quan sát cả ban ngày lẫn ban đêm Hàng rào ngăn cách khu vực thicông đợc đặt cách vị trí cống 5m sơn sọc đỏ trắng, ban đêm có treo

đèn đỏ báo hiệu ở hai đầu và có đèn chiếu sáng Trong suốt thời gianthi công có ngời của nhà thầu đứng ở hai đầu để hớng dẫn điều khiểngiao thông

Trang 9

+ Đào khuôn đờng nhựa cũ : 1.192,72 m3.

+ Đào khuôn đất cấp 2 : 2.125,44 m3

+ Móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm : 9.340,01 m3

+ Móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm : 10.322,00 m3.+ Tới nhựa dính bám 0,8 Kg/m2 : 62.266,70 m2.+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7 cm : 62.266,70 m2.+ Sơn kẻ vạch, sơn lề, tim đờng : 2.831,78 m2

+ Bù vênh cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm : 1.304,98 m3

+ Bù vênh cấp phối đá dăm loại 1 : 464,35 m3

- Vuốt nối đờng dân sinh lên đờng chính :

+ Mặt đờng bê tông xi măng M200 dày 20 cm : 145,21 m3.+ Đệm móng đá dăm dày 10cm : 72,61 m3

+ Vữa xi măng tạo phẳng M50 dày 2 cm : 726,05 m2

- Đờng nhánh vuốt từ mặt đờng gom lên :

- Đờng gom dân sinh :

+ Móng đá dăm tiêu chuẩn dày 15 cm : 12.083,30 m2.+ Mặt đờng bê tông M300 dày 24 cm : 2.899,99 m3

+ Gia cố lề cấp phối đồi dày 12cm : 5.166,26 m2

+ Vữa xi măng tạo phẳng M50 dày 2cm : 12.083,30

m2

d) Thiết bị thi công :

Nhà thầu thi công mặt đờng bằng các loại máy sau :

+ Máy lu rung YZ14JC : 06 cái

+ Máy lu bánh lốp 16T : 03 cái

+ Máy lu tĩnh 8 – 10T : 04 cái

2) Trình tự thi công :

Nhà thầu tổ chức thi công mặt đờng theo trình tự sau :

Đối với tuyến chính :

- Đào khuôn đờng

Trang 10

- Làm lớp cấp phối đá dăm loại 2 (đối với đờng làm mới và mở rộng)hoặc bù vênh bằng cấp phối đá dăm (đối với mặt đờng nằm trên đờngnhựa cũ).

- Làm lớp cấp phối đá dăm loại 1

- Tới nhựa đờng dính bám 0,8 Kg / m2

- Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

- Sơn kẻ vạch, sơn lề và tim đờng

Đối với các đờng nhánh và đờng gom dân sinh :

- Đào khuôn đờng

- Đệm đá dăm

- Bê tông xi măng mặt đờng

3) Biện pháp thi công :

a) Yêu cầu vật liệu :

Để đảm bảo cho công tác thi công đờng đợc đảm bảo liên tục nhà thầuchuẩn bị khối lợng vật t trên cơ sở tính toán khối lợng thi công để tập kết vềcông trình theo tiến độ Các loại vật liệu để thi công, đảm bảo các yêu cầusau:

* Cấp phối đá dăm : phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy

định Tỷ lệ hạt dẹt, cờng độ, độ mài mòn, độ ẩm đạt yêu cầu kỹ thuật trớckhi tập kết về công trờng phải lấy mẫu kiểm tra tại mỏ và chỉ đợc tâp kết vềcông trờng khi chứng chỉ thí nghiệm đạt kết quả yêu cầu và đợc t vấn giámsát đồng ý

Thành phần hạt: Đảm bảo theo văn bản 331/KHKT của Bộ giao thông vận tải

Theo tiêu chuẩn 22 TCN 252 – 98, cấp phối đá dăm lớp dới dùng loại có

Dmax=50mm và cấp phối đá dăm lớp trên dùng loại có Dmax = 25mm, vật liệu cholớp cấp phối đá dăm đợc nghiền và thành phần cỡ hạt phù hợp với bảng trên

- Lợng tổn thất khi thí nghiệm mài mòn theo phơng pháp Lốt-an-giơ-lét(AASHTO-T96) không vợt quá 40%

- Tỷ lệ hạt dẹt (theo trọng lợng): không quá 5% (22TCN57-84)

Trang 11

- Chỉ số dẻo: không quá 6% (TCVN 4197 - 86) đối với cấp phối đá dămloại 2, và không quá 4% đối với cấp phối đá dăm loại 1.

- Chỉ số CBR (ngậm nớc 4 ngày đêm): tối thiểu 80%, theo AASHTO 81

T193 Mô đuyn đàn hồi vật liệu cấp phối đá dăm : E = 3000 daN/cm2

- Chỉ số CBR và E ở trạng thái độ chặt K min lớn hơn bằng 0.95 (Proctorcải tiến)

*Hỗn hợp bê tông nhựa:

Bê tông nhựa chặt phải thoả mãn các chỉ tiêu cơ lý sau:

- Thí nghiệm theo mẫu nén hình trụ:

+ Độ rỗng cốt liệu khoáng chất : 1519% (tính theo % thể tích)+ Độ rỗng còn d : 3 6% (tính theo % thể tích)+ Độ ngậm nớc : 1.53.5% (tính theo % thể tích)+ Độ nở : < 0.5% (tính theo thể tích)+ Cờng độ chịu nén ở nhiệt độ 200C không nhỏ hơn 35daN/cm2

Chỉ số dẻo quy ớc mm

max5.0

+ Độ rỗng bê tông nhựa 36% (tính theo thể tích)

*Đá dăm : Dùng trong hỗn hợp BTN thoả mãn các điều kiện sau:

- Cờng độ chịu nén không nhỏ hơn 800daN/cm2

* Nhựa đờng : Nhựa đờng dùng để chế tạo BTN dải nóng là loại nhựa

đờng đặc gốc dầu mỏ, nhựa có độ kim lún 60/70, nhựa phải đồng nhất, sạchkhông lẫn nớc và tạp chất, nhựa không sủi bọt khi đun nóng đến nhiệt độ

1740C Nhựa đạt các tiêu chuẩn theo 22 TCN-227-95

* Cát : Dùng để trộn hỗn hợp bê tông nhựa có Môđun (Mk)>2 và hàm

l-ợng cỡ hạt trung bình 5 – 1,25mm không dới 14% Hệ số đơng ll-ợng cát ( ES )của phần cỡ 0- 4.75mm trong cát thiên nhiên lớn hơn 80, xác định theo ASTM –

Trang 12

D2419 – 79 Cát không đợc lẫn bụi , bùn sét quá 3% khối lợng trong cát thiênnhiên trong đó hạt sét không quá 0.5%, cát không lẫn tạp chất hữu cơ, xác

định theo TCVN 343, 344, 345- 86

* Bột khoáng : Bột khoáng đợc nghiền từ đá cacbonát (đá vôi

canxit,đô lô mít, đá dầu ) Có cờng độ nén không nhỏ hơn 200daN/cm2.Đácacbonát dùng để nghiền bột khoáng phải sạch, lợng bùn sét không quá 5%.Bộtkhoáng giữ khô, tơi (không vón hòn)

Cốt liệu dùng cho công tác bê tông đờng :

Tất cả các loại cốt liệu dùng để đổ bê tông đợc nhà thầu chọn các loại

có đủ các chỉ tiêu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn vật liệu dùng trong công tác bêtông

* Xi măng : sử dụng đổ bê tông là xi măng Poóclăng TCVN 2682-1992,

mác xi măng là loại PC-30 Xi măng nhập về có nguồn gốc rõ ràng và thời gian

từ khi xuất xởng đến khi sử dụng không quá 3 tháng, việc bảo quản xi măng

đợc tuân thủ theo đúng quy định của tiêu chuẩn TCVN 2682-1992 Nhà thầudùng xi măng Hoàng Thạch mua tại đại lý của Tổng công ty xi măng ở thànhphố Vinh và khu vực huyện Hng Nguyên

*Cát vàng : dùng cho công tác bê tông thoả mãn các yêu cầu của tiêu

chuẩn TCVN 1770-86 Bãi chứa cát luôn giữ khô ráo và có biện pháp chốn trôikhi có ma Cát đợc nhà thầu mua tại thi trấn Hng Nguyên

*Đá dăm 1 x 2 : dùng trong công tác bê tông là loại đá đợc nghiền từ đá

thiên nhiên và có các tiêu chuẩn chất lợng đảm bảo theo quy định của tiêuchuẩn TCVN 1771-86 Kích thớc của các hạt đá lớn nhất không lớn hơn 1/2khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dàynhỏ nhất của kết cấu đợc đổ bê tông, đá đợc mua tại mỏ đá Rú Mợu

*Nớc : dùng để trộn bê tông và bảo dỡng bê tông đảm bảo các yêu cầu của

tiêu chuẩn TCVN 4506-87 Các nguồn nớc có thể dùng cho công tác bê tông lànguồn nớc có thể uống đợc, trong nớc dùng để trộn bê tông và bảo dỡng bê tôngkhông lẫn tạp chất bẩn hoặc lẫn dầu mỡ

b) Biện pháp thi công cụ thể :

Phần này nhà thầu chúng tôi thi công theo phơng pháp cuốn chiếu tuần

tự, thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công, khi nghiệm thu đợc phần công việcnày mới thi công phần việc tiếp theo

* Đào khuôn đờng :

Căn cứ hồ sơ thiết kế, xác định vị trí tim, tuyến và đi cao độ để xác

định phần phải đào khuôn đờng, chiều sâu lớp đào khuôn

Khuôn đờng đợc đào bằng máy kết hợp thủ công đảm bảo yêu cầu kỹthuật đúng cao độ thiết kế

đắp tính theo khối lợng (m3) Kiểm tra độ chặt của nền đắp thực hiện

đúng theo quy trình 22-TCN-02-71 và TCVN 4054 (Tiêu chuẩn đầm nén theoTCVN4201-1995)

Trang 13

* Thi công cấp phối đá dăm loại II dày 20cm:

Trớc khi thi công lớp này nhà thầu chuẩn bị khối lợng cấp phối đá dăm

đ-ợc tính toán đủ để rải theo chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép K=1.38

Cấp phối đá dăm sau khi đợc trộn tại mỏ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đợcvận chuyển về hiện trờng bằng ô tô, khi xúc vật liệu lên ô tô nhà thầu dùngmáy xúc Khi về đến hiện trờng đổ cấp phối đá dăm theo từng đống nhỏ vàkhoảng cách giữa đống đợc nhà thầu tính toán khoảng cách hợp lý sao chocông san ít nhất để tránh sự phân tầng của vật liệu Cấp phối đá dăm khivận chuyển có độ ẩm thích hợp để khi dải san và lu lèn có độ ẩm nằm trongphạm vi tốt nhất

Thi công tại hiện trờng nếu cấp phối đá dăm bị khô không đảm bảo độ

ẩm để lu lèn thì đợc tới thêm nớc tại hiện trờng bằng phơng pháp dùng bìnhHoa sen tới, vòi phun chếch lên để tạo ma, không phun mạnh để tránh trôi cáchạt nhỏ và phải phun đều trong khi san dải cấp phối để nớc thấm đều

Lớp cấp phối đá dăm này nhà thầu san dải bằng máy san tự hành, khisan vận tốc và thao tác của máy san sao cho tạo mặt phẳng không gợn sóng,không phân tầng, hạn chế số lần qua lại không cần thiết

Trờng hợp trong quá trình san dải cấp phối đá dăm nếu có hiện tợngphân tầng, gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì nhà thầu cóbiện pháp khắc phục ngay Đối với hiện tợng phân tầng cục bộ từng khu vực,nhà thầu tiến hành trộn lại bằng thủ công hoặc thay bằng cấp phối mới đảmbảo yêu cầu

Để đảm bảo lu lèn ở mép đờng nhà thầu cho dải rộng thêm 20 cm mỗibên

Sau khi đã dải cấp phối đảm bảo chiều dày thiết kế nhà thầu tiến hành

đầm lèn ngay với độ chặt tối thiểu K ≥ 0.98 Chỉ tiến hành lu lèn cấp phối đádăm khi vật liệu này có độ ẩm tốt nhất với sai số trong khoảng 1%

Lớp này dày 20cm nên nhà thầu rải làm 2 lần, mỗi lớp dày 10cm Trớc khirải lớp CPĐD sau phải tới ẩm mặt của lớp dới và thi công ngay để tránh xe cộ đilại làm hỏng bề mặt lớp dới

Nhà thầu đầm lèn lớp này theo trình tự sau:

+ Giai đoạn 1: Lèn ép sơ bộ, trong giai đoạn này đầm lèn bằng lu tĩnh 6

đến 8 tấn với 3 đến 4 lợt/ điểm, vận tốc lu từ 2 đến 3 km/h

Trong quá trình lu nếu có những vị trí bị trồi lên mặt rồi khô đi tạothành một lớp khô trên mặt kết cấu tiến hành tới ẩm trên bề mặt để ổn

định lớp này

+ Giai đoạn 2: lèn chặt dùng lu rung 6 đến 8 tấn lu trớc, số lần lu 6 đến

8 lợt/điểm, vận tốc lu từ 2 đến 4 Km/h Sau đó dùng lu rung 14T, khi rung đạt25T tiếp theo dùng lu bánh lốp có trọng tải 2,5 - 4 tấn /bánh với 10 đến 12 l-ợt/điểm, với vận tốc lu 2 đến 4 km/h

+ Giai đoạn 3: Lu lèn hoàn thiện dùng lu tĩnh 6 đến 8 tấn, số lần lu 3

đến 4 lợt /điểm, vận tốc lu 4 đến 6 km/h

Ngày đăng: 11/05/2023, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w