1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài cách phát âm chuẩn trong tiéng nhật

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Phát Âm Chuẩn Trong Tiếng Nhật
Tác giả Lương Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Loan
Người hướng dẫn Giảng viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Đông Đô
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 261,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (14)
    • 1. Lí do chọn đề tài (14)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (15)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (16)
  • CHƯƠNG II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI (17)
    • I. Tầm quan trọng của việc phát âm đúng (17)
    • II. Giới thiệu sơ lược về các âm trong tiếng Nhật (18)
    • III. Phát âm và cách ghi romaji (19)
      • 1. Nguyên âm (19)
      • 2. Phụ âm (20)
      • 3. Trường âm (21)
      • 4. Phát âm các trọng âm (22)
      • 5. Phát âm các âm đục (24)
      • 6. Phát âm trợ từ (24)
      • 7. Các âm ghép (24)
      • 8. Cách đọc âm dài - âm ngắn (24)
      • 9. Cách phát âm khó 1 số âm trong tiếng nhất (25)
      • 10. Cách đọc âm lặp (“tsu nhỏ”) (27)
      • 11. Ảo âm (28)
      • IV. 4 nguyên tắc phát âm trong tiếng Nhật (28)
        • 1. Nên chú ý theo dõi khẩu hình miệng (28)
        • 2. Nghe thật nhiều (28)
        • 3. Thực hành nhiều (28)
        • 4. Chú ý ngữ điệu trong tiếng Nhật (29)
    • V. Những lỗi sai thường gặp khi phát âm trong tiếng Nhật (29)
    • VI. Cách khắc phục (31)
  • CHƯƠNG III: KẾT LUẬN (34)

Nội dung

DONG DO UNIVERSIT Y Be International Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp Lương Thị Thùy Dương Nguyễn Thị Loan NBK24 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ KHOA NGOẠI NGỮ TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ[.]

Trang 1

DONG DO

UNIVERSIT

Y

Be International

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện Lớp

Lương Thị Thùy Dương Nguyễn Thị Loan NBK24.2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ KHOA NGOẠI NGỮ

TIỂU LUẬN MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI: CÁCH PHÁT ÂM CHUẨN TRONG TIÉNG NHẬT

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN A: LÍ THUYẾT 4

PHẦN B: THỰC HÀNH 14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 14

1 Lí do chọn đề tài 14

2 Mục đích nghiên cứu 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 15

4 Phương pháp nghiên cứu: 15

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 16

CHƯƠNG II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 17

I Tầm quan trọng của việc phát âm đúng 17

II Giới thiệu sơ lược về các âm trong tiếng Nhật 18

III Phát âm và cách ghi romaji 19

1 Nguyên âm 20

2 Phụ âm 20

3 Trường âm 21

4 Phát âm các trọng âm 22

5 Phát âm các âm đục 24

6 Phát âm trợ từ 24

7 Các âm ghép 25

8 Cách đọc âm dài - âm ngắn 25

9 Cách phát âm khó 1 số âm trong tiếng nhất 25

10 Cách đọc âm lặp (“tsu nhỏ”) 27

11 Ảo âm 28

IV 4 nguyên tắc phát âm trong tiếng Nhật 28

1 Nên chú ý theo dõi khẩu hình miệng 28

2 Nghe thật nhiều 28

3 Thực hành nhiều 29

4 Chú ý ngữ điệu trong tiếng Nhật 29

V Những lỗi sai thường gặp khi phát âm trong tiếng Nhật 30

VI Cách khắc phục 32

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 35

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất trong quãng đời mỗi sinh viên Luận văntốt nghiệp là tiền đề nhằm trang bị cho chúng em những kỹ năng nghiên cứu, những kiến thức quý báu trướckhi lập nghiệp

Trước hết, chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Ngôn ngữ Đặc biệt là các Thầy, Cô trong bộmôn Phương pháp nghiên cứu Khoa Học đã tận tình chỉ dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiếttrong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đường, Làm nền tảng cho em có thể hoàn thành được bài luận vănnày

Em xin trân trọng cảm ơn cô Lương Thị Thùy Dương đã tận tình giúp đỡ, định hướng cách tư duy và cách làmviệc khoa học Đó là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện luận văn này mà còn làhành trang tiếp bước cho em trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này

Và cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, tập thể lớp NBK24.2, những người luôn sẵn sàng sẻchia và giúp đỡ trong học tập và cuộc sống Mong rằng, chúng ta sẽ mãi mãi gắn bó với nhau

Xin chúc những điều tốt đẹp nhất sẽ luôn đồng hành cùng mọi người

Trang 4

PHẦN A: LÍ THUYẾT

Câu 1:

- Phương pháp nghiên cứu khoa học là: quá trình khám phá cái mới, phát hiện, bổ sung cái cũ bằng cáchthức, con đường, phương tiện nhất định để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nhằm đạt được mục đíchnghiên cứu của một vấn đề mang tính khoa học

- Các đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học:

1 Tính mới: Tính mới là thuộc tính quan trọng nhất của lao động nghiên cứu khoa học Tính mới cần đượchiểu là, phát hiện ra những nguyên lý mới, những quy luật mới, nhưng hiện tượng mới, những sự vật mới.Nhưng đồng thời với những đề tài cũ (những vấn đề cũ) tìm ra những giải pháp mới để giải quyết Vì vậy, tínhmới có thể là lý luận mới, sự vật mới, hiện tượng mới và PP mới

2 Tính tin cậy: Các kết quả nghiên cứu khoa học phải đảm bảo độ tin cậy Độ tin cậy phải được thể hiệntrong quá trình nghiên cứu đến kết quả nghiên cứu Song một kết quả nghiên cứu thu được chưa qua kiểmchứng cũng chưa có thể kết luận về bản chất của hiện tượng hay sự vật mà phải qua kiểm chứng mới đảm bảo

độ tin cậy cao

3 Tính thông tin: Sản phẩm của nghiên cứu khoa học được thể hiện dưới nhiều dạng, có thể là một báo cáokhoa học, tác phẩm khoa học, là một mẫu vật liệu mới, một mô hình mới, v.v Trong tất cả các trường hợpnày, sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin

4 Tính khách quan: Tính khách quan vừa đặc điểm của nghiên cứu khoa học, vừa là tiêu chuẩn của ngườinghiên cứu khoa học Các kết quả nghiên cứu khoa học phải mang tính khách quan, không chứa đựng yếu tốchủ quan của người nghiên cứu

Ngoài ra, nghiên cứu khoa học có thể còn mang một số đặc điểm như : tính rủi ro, tính kế thừa, tính cá nhân(cá nhân trong sáng tạo, trong phương pháp giải quyết )

+Tri thức khoa học: Là những hiểu biết được tích lũy có tính hệ thống nhờ hoạt động NCKH Nó hình thành, phát triển dựa trên kết quả quan sát, thu thập từ các sự kiện xảy ra trong tự nhiên và xã

4

Trang 5

hội Muốn làm NCKH phải có tri thức khoa học, có kiến thức nhất định về lĩnh vực quan tâm nghiên cứu Hơn hết cần rèn kỹ năng làm việc độc lập, có phương pháp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Câu 3

- Các giai đoạn trong quy trình thực hiện một đề tài NCKH

Trong quá trình thực hiện một công trình nghiên cứu thường có 5 giai đoạn làm việc diễn ra liên tục nối tiếp nhau sau đây:

- Giai đoạn chuẩn bị

- Giai đoạn nghiên cứu;

- Xử lý các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu ;

- Giai đoạn định ra kết cấu và viết đề tài NCKH;

- Giai đoạn bảo vệ (công bố) đề tài;

Triển khai cụ thể

1 Giai đoạn chuẩn bị

a) Chọn đề tài, xác định nhiệm vụ, đối tượng và mục đích nghiên cứu:

- Theo dõi các thành tựu khoa học

- Tham khảo các kết quả mới nhất của các công trình

- Đánh giá các kết quả của các công trình

- Trao đổi ý kiến với các nhà khoa học

b) Lập các bản tóm tắt các công trình nghiên cứu trong phạm vi của đề tài đang nghiên cứu

c) Lập kế hoạch sơ bộ cho công tác nghiên cứu

d) Tiến hành áp dụng thí điểm một số công việc (ví dụ quan sát-khảo sát, điều tra, thăm dò )

Trang 6

2 Giai đoạn nghiên cứu

a) Làm rõ được tình hình thực tại của vấn đề thuộc đề tài nghiên cứu

b) Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra trong kế hoạch :

- Sưu tầm tài liệu liên quan đến đề tài

- Tổ chức thu thập tư liệu, số liệu (qua điều tra, đi thực tế, hội thảo )

- Tiến hành thực nghiệm (nếu có thể)

c) Sơ kết và đánh giá sơ bộ các công việc đã thực hiện

3 Xử lý các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu

Trong quá trình nghiên cứu, người thực hiện đề tài đã thu thập được các tài liệu tư liệu, số liệu (các sốliệu điều tra, thí nghiệm, thực nghiệm, các hiện vật, các sản phẩm sáng tạo, các bài báo, các nhận xét, ).Các tài liệu và số liệu này cần được sắp xếp, phân tích, phân loại, sàng lọc, xử lý mang tính khoa học và

- Nghiên cứu mối liên hệ giữa các tài liệu, số liệu

- So sánh đối chiếu, chọn lọc những tài liệu, số liệu quan trọng, thiết thực, có độ tin cậy cao c) Sắp xếp và phân tích các tài liệu, số liệu

Trang 7

- Quy thành các nhóm tài liệu, số liệu

- Lập dàn ý, sắp xếp cụ thể ND của từng vấn đề theo một lôgic tổng quát

- Chọn các vấn đề trọng tâm cần đi sâu phân tích

- Dự kiến những kết luận cần có và huớng phát triển của vấn đề

4 Giai đoạn định ra kết cấu và viết Đề tài NCKH

- Tiến hành tập hợp, xử lý các kết quả nghiên cứu

- Lập dàn bài - cấu trúc của báo cáo công trình

- Viết sơ bộ và viết chính thức

- Viết báo cáo tóm tắt của đề tài

5 Giai đoạn bảo vệ (công bố) đề tài

Thực hiện theo quy định của các văn bản pháp quy hiện hành và theo kế hoạch trực tiếp của các phòngban chức năng, những đơn vị chịu trách nhiệm và các cơ sở duyệt, quản lý đề tài

* Nói chung, không có những quy tắc tuyệt đối trong phuơng pháp nghiên cứu và trình bày kết quảnghiên cứu khoa học Các quy tắc này có thể thay đổi tuỳ chuyên ngành, tuỳ cấp độ nghiên cứu cũng nhu tuỳnguời huớng dẫn hoặc chịu trách nhiệm khoa học của đề tài Mỗi nhà khoa học lại chịu những áp lực hànhchính, quy định chuyên môn và thói quen nghiên cứu trong đơn vị và chuyên ngành của mình.Tuy nhiên, vẫncần tuân theo những buớc cơ bản, giúp một nguời làm công tác nghiên cứu có thể xây dựng, triển khai một đềtài NC đạt hiệu quả

Câu 4

- Cấu trúc một đề tài NCKH

-Đề tài: là một hình thức tổ chức NCKH do một nguời hoặc một nhóm nguời thực hiện

* Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU

Trong phần này thuờng có:

• Lý do chọn đề tài (Tính cấp thiết của đề tài)

Trang 8

Lý do chọn đề tài thường xuất phát từ những yêu cầu của thực tế học tập, công tác mà người nghiêncứu đảm nhiệm, hay từ việc phát hiện những thiếu sót, những hạn chế trong nghiên cứu lý thuyết chuyênngành cần phải bổ sung mà việc nghiên cứu nàysẽ đem lại lợi ích cho hiện tại và tương lai, cả về lý luận vàthực tiễn Cụ thể là:

Phải trả lời được câu hỏi tại sao chọn đề tài này? Câu hỏi này được trả lời trên cơ sở phát hiện cácmâu thuẫn, thiếu sót của lý thuyết hay thực tế, cấp thiết phải giải quyết

Tính cấp thiết của đề tài cũng có thể lập luận bằng cách xác định tầm quan trọng của vấn đề Giảiquyết được các vấn đề này đem lại lợi ích thiết thực gì, ngược lại vấn đề không được giải quyết sẽ dẫn tới thiệthại gì cho tương lai gần và tương lai xa

Cả hai cách đặt vấn đề đều làm nổi bật lên ý nghĩa của vấn đề khoa học và làm rõ tính cấp thiết phải giải quyết

Mục đích nghiên cứu

+ Là những gì nhà nghiên cứu mong muốn đạt được sau khi nghiên cứu

+ Tiêu chuẩn viết mục đích ngiên cứu tốt: Bắt đầu bằng động từ hành động; phù hợp với tên

đề tài; liên quan trực tiếp đến vấn đề nguyên cứu

+ Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, “để phục vụ cho cái gì?”

Khách thể và Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà người nghiêncứu cần khám phá, là vật mang đối tượng nghiên cứu Như vậy, khách thể nghiên cứu còn được hiểu làmột phần, một mối liên hệ, một thuộc tính nào đó của thế giới khách quan Đây là sự vật, hiện tượng cầnthiết để phục vụ trong việc điều chỉnh đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng NC là toàn bộ sự vật hoặc hiện tượng trong phạm vi quan tâm của đề tài nghiên cứu, cầnđược làm rõ trong mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu; là một phần thuộc khách thể nghiên cứu Đây là đốitượng được điều chỉnh trong nghiên cứu

Phạm vi, giới hạn nghiên cứu Phạm vi

giới hạn nghiên cứu được xác định:

+ Không gian: Phạm vi một trường, một huyện, một vùng, cả nước

+ Thời gian: Từ khi tiến hành nghiên cứu đến khi kết thúc

Trang 9

+ Quy mô, khía cạnh của vấn đề nghiên cứu.

• Giả thuyết khoa học (Khóa luận có thể không bắt buộc có ý này)

- Giả thuyết khoa học là một kết luận giả định, một dự đoán mang tính xác suất về bản chất, các mối liên

hệ và nguyên nhân - kết quả của sự vật hiện tuợng

- Nêu giả thuyết khoa học phải thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Có căn cứ về mặt khoa học;

+ Có khả năng giải thích phạm vi khá rộng các hiện tuợng;

+ Phải kiểm nghiệm đuợc;

+ Đuợc đặt ra cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi và không phức tạp

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu là các công việc lớn về nội dung mà đề tài cần phải thực hiện Việc xác địnhnhiệm vụ nghiên cứu còn tuỳ thuộc vào từng đề tài cụ thể Tuy nhiên, một đề tài nghiên cứu cần phải xác địnhđuợc những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Phân tích làm rõ hiện trạng của đối tuợng nghiên cứu

( thông qua phân tích lý thuyết và những số liệu thu thập đuợc trong quá trình khảo sát thực trạng)

Đề xuất những giải pháp (biện pháp) cải tạo hiện thực: Tổ chức thực nghiệm nhằm khẳng định tínhhiệu quả, tính khả thi của các giải pháp, biện pháp, quy trình, đã đề ra và chứng minh tính đúng đắncủa giả thuyết khoa học (ý này dành cho Luận văn)

Phuơng pháp nghiên cứu

- Lựa chọn và mô tả ngắn gọn các PPNC sẽ dùng để thực hiện đề tài;

- Trình bày PPNC phải đảm bảo hai yêu cầu quan trọng:

+ Các PPNC đuợc lựa chọn phải phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra;

+ Các PPNC phải đuợc trình bày về cách vận dụng cụ thể trong đề tài Tránh dừng lại ở việc chỉ nêu tênphuơng pháp

Trang 10

Cấu trúc của khóa luận

* Phần thứ hai: NỘI DUNG

Đây là phần cơ bản nhất, cốt yếu nhất của của đề tài NCKH.Trình bày ND nghiên cứu khoa học đượcthể hiện qua 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Trong chương này, trình bày các khái niệm công cụ cho khóa luận, luận văn Về lý luận thường dựa vào các cơ sở sau đây :

- Các định nghĩa về các thuật ngữ, các khái niệm chính yếu mà đề tài phải sử dụng trong quá trìnhphân tích đề tài

- Những vấn đề lý luận thuộc lĩnh vực đề tài nghiên cứu (bám sát tên đề tài)

- Các luận điểm, các quan điểm khoa học (của các nhà khoa học, các lãnh tụ, những nhân vật cốt cán,hiểu biết rộng, được cộng đồng tôn trọng, )

- Các cơ sở chính trị và pháp lý : các chủ trương đường lối, nghị quyết của các cấp Đảng (Trung ương,địa phương), các chỉ thị của Nhà nước (Chính phủ, Bộ, Sở ) về phát triển và quản lý giáo dục, về lĩnh vựcnghiên cứu (ví dụ Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ của mỗi cá nhân trong XH hiện đại; Nâng cao chất lượngđội ngũ biên tập, phiên dịch, GV ngoại ngữ )

* Kết luận chươngl (tiểu kết chương)

Kết thúc chương 1 nhấn mạnh ý chính được đưa ra giải quyết trong chương Xác định nhiệm vụ tiếptheo cần nghiên cứu Giới thiệu tên chương tiếp theo

Chương 2: Thực trạng của đề tài

- Sơ lược lịch sử của đề tài;

- Các luận điểm, các kết quả của những người nghiên cứu trước (nếu có) ;

Tình trạng đề tài hiện nay (tình trạng của đề tài, thực trạng của vấn đề NC) Có thể có những số liệu thống kê,những tư liệu, những điều tra để minh chứng cho thực trạng của vấn đề Có xử lý biểu bảng và ghi rõ minhchứng cho vấn đề nào thuộc thực trạng của vấn đề

Đối với một số đề tài có khách thể NC nên đưa vào giới thiệu vài nét, tình hình chung của khách thể NC

ở ngay đầu tiên phần “Thực trạng ” Trong đó nhấn mạnh vào tình hình chung, hiện trạng của vấn đề NC ở

Trang 11

* Kết luận chương 2 (Tiểu kết chương 2)

- Tóm lược vấn đề

- Chuyển tiếp (ý dẫn dắt chuyển tiếp sang chương 3)

Chương 3: Giải pháp (Biện pháp, Bài học kinh nghiệm )

Chương này tập trung giải quyết vấn đề mà đề tài đặt ra:

- Trình bày các giai đoạn nghiên cứu, cách thức sử dụng các phương pháp nghiên cứu

- Các dẫn liệu, số liệu, các kết quả điều tra, thí nghiệm đã thu thập được

- Dựa vào các giả thuyết, giả định khoa học đã nêu mà phân tích, nhận xét từ đó rút ra các kết luận chotừng vấn đề đã được nghiên cứu

- Nêu bật những phát hiện, những kết luận độc đáo, mới mẻ đề tài đã thu thập được thông qua cácPPNC

Đối với những đề tài thuộc "Giải pháp", "Biện pháp", "Bài học kinh nghiệm" thì chương này nêu lêncác giải pháp, biện pháp, hay các bài học kinh nghiệm để giải quyết vấn đề nghiên cứu

Chương 3 là chương có tính "phát hiện" ra "cái mới" của tác giả đề tài Vì vậy cần tập trung để cónhững phát hiện, những kết luận mới Về dung lượng, chương này cũng cần được ưu tiên hơn Cần cân đối sốtrang viết, thời gian công sức giữa các chương, mục trong khóa luận

Kết luận chương 3 (Tiểu kết chương 3): Tóm lược cơ bản, tránh trùng lặp với phần Kết luận

Phần thứ ba : KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Kết luận

- Tóm tắt một cách cô đọng nhất, tập trung các kết quả nghiên cứu đã đạt được Nêu lên những kết luận

Trang 12

chính, cơ bản nhất, tổng hợp các kết quả nghiên cứu (tóm tắt các giải pháp, các biện pháp, các kinh nghiệm đãnêu trong chương 3).

- Kết luận là trực tiếp thể hiện chất lượng của công trình, nên:

+ Kết luận phải có CS khoa học và CS thực tiễn, tính triển vọng của vấn đề

+ Trình bày sáng rõ, sâu sắc từng ý qua kết luận

Khuyến nghị, đề xuất

Đề đạt ý kiến ngắn gọn, thể hiện sự khiêm tốn, đúng mực

Hướng đến mục đích cải tiến hiện thực Minh chứng cho điều kiện để vấn đề nghiên cứu được thực thi

Phần phụ của công trình bao gồm các phần:

- Tài liệu tham khảo

Đây là phần sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái về các tác giả, công trình nghiên cứu và tài liệu được sửdụng trong các phần trước

Trích dẫn tài liệu, học liệu theo quy định:

+ Sử dụng hết các TLTK đã đưa ra trong Khóa luận

+ Trích dẫn trong móc vuông (ngoặc vuông) theo số thứ tự của tài liệu rồi đến số trang Ví dụ [12, tr.73]

có nghĩa là trích dẫn ở trang 73, theo tài liệu có số thứ tự 12 trong danh mục Tài liệu tham khảo

- Các phụ lục (nếu có);

Phụ lục (có đánh số thứ tự) cung cấp minh chứng cho kết quả NC Tài liệu đưa thành Phụ lục có thể kể

ra như: Văn bản pháp quy, Phiếu hỏi (Phiếu trưng cầu ý kiến), câu hỏi kiểm tra, kế hoạch bài học, tư liệu dạyhọc, tranh ảnh liên quan đến đề tài, bài tập mẫu và các số liệu thống kê chi tiết

- Mục lục: Mang tính tổng quát, thường đưa lên trước (cũng có thể để sau, trước Phụ lục)

Trang 13

13

Trang 14

Để đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực có khả năng sử dụng tiếng Nhật, chỉ riêng Thành phố Hồ Chí Minh đã có khoảng gần 10 trường đại học có Khoa, Bộ môn tiếng Nhật Bên cạnh đó, các hệ thống các trườngchuyên giảng dạy tiếng Nhật, các trung tâm tiếng Nhật cũng ngày càng gia tăng Đáp ứng nhu cầu đào tạo của

xã hội là việc rất cần thiết Thế nhưng, chất lượng đào tạo vẫn cần phải đặt lên hàng đầu Rõ ràng thị trường Việt Nam hiện nay rất cần nguồn nhân lực biết tiếng Nhật Đặc biệt là nguồn nhân lực thực sự giỏi tiếng Nhật.Các doanh nghiệp Nhật chỉ mới bắt đầu đầu tư vào Việt Nam trong vài năm trở lại đây và hiện nay đang gặp phải rào cản ngôn ngữ rất lớn Vì thế các doanh nghiệp Nhật luôn mong mỏi tuyển dụng được những cá nhân

sử dụng thành thạo tiếng Nhật và am hiểu văn hóa Nhật Thế nhưng đây vẫn còn là một bài toán khó Ước tínhtrung bình, chỉ riêng các trường đại học có đào tạo tiếng Nhật hiện nay thì hàng năm có khoảng trên dưới

1000 sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Nhật Số sinh viên tốt nghiệp ra trường làm việc tại nhiều ngànhnghề khác nhau Trong số đó, có không ít người làm trong lĩnh vực giảng dạy, biên phiên dịch Những công việc này đòi hỏi phải có sự giao tiếp với người Nhật Tuy nhiên, đa số người Nhật hiện nay lên tiếng rằng những người biết và có thể sử dụng tiếng Nhật để giao tiếp phát âm khá khó nghe

Trường hợp, phải giao tiếp bằng tiếng Nhật trong thời gian dài sẽ khiến người Nhật cảm thấy mệt mỏi vì cứ phải chăm chú lắng nghe Theo nghiên cứu của Matsuda Makiko (2012) thì trong số người học tiếng Nhật củaTrung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Việt Nam thì phát âm của người Việt Nam xếp hạng thấp nhất Điểm qua tình hình giảng dạy chỉ riêng ở các trường đại học hiện nay thì rõ ràng thấy rằng các trường hầu như không chú trọng đến việc giảng dạy phát âm cho sinh viên

Ở khu vực phía Nam, ngoại trừ trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đưa môn Ngữ âm tiếng Nhật vào giảng dạy chính thức cho sinh viên thì các trường đại học khác hầu như không có môn ngữ âm Điều

Trang 15

này gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo sinh viên ngành tiếng Nhật Vì phát âm cũng là một tiêu chíquan trọng để đánh giá trình độ tiếng Nhật của mỗi sinh viên khi ra trường Trong khi các trường đại học ở HàNội đã đưa môn Ngữ âm học tiếng Nhật vào giảng dạy từ rất lâu thì khái niệm giảng dạy ngữ âm tiếng Nhật

có vẻ vẫn còn khá xa lạ tại các trường đại học phía Nam điển hình là Thành phố Hồ Chí Minh Lực lượng giảng viên tiếng Nhật hiện nay là những người có trình độ chuyên môn tiếng Nhật rất cao Tuy nhiên, hầu nhưkhông có ai nghiên cứu chuyên ngành ngữ âm học Không chỉ riêng gì tiếng Nhật phát âm chuẩn bất kì ngoại ngữ nào cũng khiến người nghe cảm thấy an tâm và giảm thiểu áp lực cho người nghe Vì vậy, việc giảng dạy ngữ âm tiếng Nhật là hết sức quan trọng và sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Nhật tại Việt Nam Nắm bắt được tình hình phát âm tiếng Nhật của sinh viên hiện nay cũng như tìm hiểu những suy nghĩ, nhu cầu về học phát âm tiếng Nhật của sinh viên là rất quan trọng để tìm ra hướng khắc phục phát âm cho sinh viên trong tương lai Chính vì vậy em đã chọn chủ đề về:”Cách phát âm chuẩn trong tiếng Nhật”

2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu tình hình phát âm của sinh viên năm thứ 4 khoa Ngôn ngữ Nhật Bản

- Tìm hiểu về những khó khăn trong học tập mà sinh viên năm thứ 4 khoa tiếng Nhật trường Đại học Đông

Đô gặp phải trong quá trình phát âm tiếng Nhật

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng phát âm cũng như kĩ năng nói tiếng Nhật đối với sinh viên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

> Sinh viên năm thứ 4 khoa Ngôn Ngữ - Đại học Đông Đô

> Các âm và lỗi hay mắc khi thực hành

4 Phương pháp nghiên cứu:

> Phương pháp nghiên cứu lý luận

> Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

o Phương pháp quan sát

o Phương pháp điều tra

■ Nhận thức của sinh viên về việc phát âm

■ Các khó khăn cơ bản về việc phát âm tiếng Nhật >

Phương pháp tổng hợp và phân tích

Trang 16

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Việc nghiên cứu đề tài này vừa có ý nghĩa khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễn Về ý nghĩa khoa học, bổ sung thêm vào danh mục nghiên cứu một đề tài liên quan đến mảng ngữ âm tiếng Nhật mà hiện nay vẫn còn ít người quan tâm nghiên cứu Về ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp cho người đọc một cái nhìn toàn cảnh về tình hình phát âm tiếng Nhật của sinh viên Việt Nam hiện nay thông qua các đánh giá khách quan của người Nhật đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, giáo viên người Nhật và người Việt đang giảng dạy tại nước, các sinh viên đang học ngành Nhật Đồng thời, cùng với việc phân tích một số lỗi phát âm sai mà sinh viên Việt Nam thường mắc phải sẽ giúp những sinh viên đang học tiếng Nhật có thể tham khảo nhận ra được một

số lỗi sai của mình và dần dần khắc phục những lỗi sai đó để việc phát âm tiếng Nhật được hoàn thiện hơn Bên cạnh đó, đề tài cũng đề xuất một biện pháp nâng cao khả năng phát âm để có thể tự tin giao tiếp Những

cá nhân có quan tâm và muốn luyện tập phát âm tiếng Nhật có thể tham khảo để áp dụng cho bản thân mình

Trang 17

CHƯƠNG II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI

I Tầm quan trọng của việc phát âm đúng

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ rằng khi học bất cứ một ngoại ngữ nào, người học cũng mong muốn đạt đếnđược trình độ phát âm giống như người bản ngữ Tuy nhiên, để đạt được trình độ phát âm gần với người bảnngữ không hề dễ dàng Đó là cả một quá trình luyện tập, phấn đấu từ lúc bắt đầu học và chịu ảnh hưởng của rấtnhiều yếu tố Thông thường, nếu không có cơ hội học tập và sinh sống tại nước bản địa trong một thời giannhất định thì khả năng phát âm một ngoại ngữ nào đó khó có thể đạt gần đến như người bản ngữ Hoặc dù sinhsống ở nước bản địa, nhưng khi người sử dụng ngoại ngữ hồn tồn khong ý thức về phát âm của mình cũng nhưkhơng ý thức việc phải luyện tập phát âm thì dù sống ở nước bản địa rất lâu thì phát âm của họ chưa chắc đãgiỏi lên được Có rất nhiều người kể cả giáo viên, học viên cho rằng khi học ngoại ngữ chỉ cần người nghehiểu được nội dung mình đang nói thì việc giao tiếp sẽ được coi là thành cơng Bởi vì việc sử dụng thành thạomột ngoại ngữ nào đó vốn dĩ đã là chuyện rất khó nên việc đòi hỏi thêm khả năng phát âm sẽ làm giảm độnglực của người học ngoại ngữ Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở việc hiểu thôi đôi khi sẽ mang lại những tổn thất,bất lợi cho người sử dụng ngoại ngữ Vì phát âm có vai trị rất quan trọng trong giao tiếp một ngoại ngữ nào

đó Phát âm chuẩn một ngoại ngữ nào đó sẽ tạo cảm giác tin tưởng, an tâm, gần gũi cho người nghe Ngược lạiphát âm không chuẩn một ngoại ngữ có thể làm cho đối phương cảm thấy bất an lo lắng Trong giao tiếp hằngngày, có thể phát âm không ảnh hưởng nhiều đến việc giao tiếp Tuy nhiên, trong các cơng việc có sự giao tiếpvới người bản ngữ và đòi hòi phải sử dụng ngoại ngữ thường xuyên, phát âm có ảnh hưởng rất lớn Việc phảilắng nghe một người nước ngồi nói tiếng bản địa khong chuẩn trong một thời gian dài sẽ khiến người nghecảm thấy áp lực, mệt mỏi Đặc biệt khi nội dung công việc có tính chất chuyên môn cao Trong những trườnghợp này, phát âm không tốt sẽ làm giảm hiệu suất truyền đạt, gây ra một số hiểu lầm dẫn đến công việc khôngđược tiến hành một cách thuận lợi Ngoài ra, Kawano Toshiyuki (2009) cho rằng việc phát âm không tốt sẽdẫn đến các tình huống dưới đây Phát âm không tốt khiến người nghe không hiểu dẫn đến việc giao tiếpkhông thành công Đây là cản trở lớn nhất trong giao tiếp do phát âm gây ra Mục đích của giao tiếp là đểtruyền đạt điều muốn nói cho người nghe hiểu Khi người nghe không hiểu người nói muốn nói gì thì giao tiếphồn tồn thất bại Phát âm không tốt khiến người nghe hiểu lầm dẫn đến việc giao tiếp không thành công Khingười nghe nghe một lần không hiểu thì sẽ phải hỏi lại vài lần Nếu sau khi hỏi vài lần mà vẫn không hiểuđược thì bản thân người nghe hoặc người nói sẽ từ bỏ ý định hỏi nữa Và như thế thì giao tiếp cũng sẽ khôngthành công Người nói vì bị hỏi nhiều lần mà vẫn không truyền đạt được ý muốn nói nên sẽ cảm thấy bất an vàkhông muốn sử dụng ngoại ngữ đó

nữa Thậm chí có thể tránh tiếp xúc với người bản xứ Khi người sử dụng ngoại ngữ cảm thấy tự ti về trình độ

Ngày đăng: 11/05/2023, 05:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w