TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG KHOA THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG BÁO CÁO HỌC PHẦN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐỀ TÀI Phân tích một câu trong tiếng Việt (Nó mua một cuốn sách rấy hay) Sinh viên thực hiện Mony Rithyr[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG KHOA THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
- -BÁO CÁO HỌC PHẦN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
ĐỀ TÀI:
Phân tích một câu trong tiếng Việt
(Nó mua một cuốn sách rấy hay)
Sinh viên thực hiện:
Mony Rithyrattanak (2006206112) Tom
Inthaphannha(200620611)
Ae Phommaxay(2006206113) GVHD: Ths Nhan Thanh Nhã
THÁNG 11 NĂM 2022
Trang 2NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN
Giảng viên nhận xét
(Ký rõ ghi rõ họ tên)
Trang 3Mục lục
LỜI CẢM ƠN
CHƯƠNG1 BIỂU DIỄN TRI THỨC SỬ DỤNG PHÂN TÍCH CÂU TRONG TIẾNG VIỆT
1.Giới thiệu về cách phân tích câu:
1.1.Lý do chọn đề tài
1.2.Tính năng cơ bản
1.2.1.Tách từ
1.2.2.Gán nhãn từ loại
1.2.3.Nhân dạng tên thực thể
1.2.4.Sửa lỗi chính tả
1.3 Sơ lược về ngôn ngữ
1.4 Xử lý ngôn ngữ
1.4.1 Ngôn ngữ hình thức – Formal Language
1.5 Các khái niệm cơ bản
1.6 Văn Phạm – Grammar : G = { N, Σ, P, S}
1.7 Giải thuật phân tích cú pháp Earley
1.7.1 Giải thuật:
1.7.2 Ví dụ:
1.8 Xử lý tiếng Việt
1.9 Các ứng dụng xử lý ngôn ngữ để phân tích câu
Lời kết 10
CHƯƠNG2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1Về phương pháp phân tích câu theo cấu trúc vị từ - tham thể 11
2.2Những kết luận chính: 11
2.3Về phương pháp phân tích câu theo cấu trúc vị từ - tham thể 11
Đặt vấn đề 11
Trang 42.4Nội dung chính 12
2.5Tham thể bắt buộc (TTBB) và tham thể mở rộng (TTMR) 13
2.6Tên gọi các tham thể 13
CHƯƠNG3.NỘI DUNG THỰC HIỆN 18
CHƯƠNG4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 25
CHƯƠNG 5 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 31
6.TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin trườngđại học Kiên Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và thựchiện đề tài này và nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy NhanThanh Nhã đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo nhóm chúng em trong quá trình thựchiện đề tài Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công nghệThông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báutrong năm vừa qua Chúng con xin chân thành cảm ơn ông bà, cha mẹ đã luônđộng viên ủng hộ vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian qua
Nhóm chúng em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và ủng hộ của cácanh, chị, bạn bè trong quá trình thực hiện khóa đề tài Mặc dù đã cố gắng hoànthành bài báo cáo trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Nhóm chúng em rất mong nhận được sựthông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn
Trân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG1 BIỂU DIỄN TRI THỨC SỬ DỤNG PHÂN TÍCH
CÂU TRONG TIẾNG VIỆT
1.Giới thiệu về cách phân tích câu:
1.1.Lý do chọn đề tài
Đối với nhiềi quan điểm cú pháp hiện đại, câu là đối tượng trung tâm của
cú pháp Câu tiếng Việt là đơn vị cấu trúc lớn nhất trong tổ chức ngữ pháp củacâu ngữ Việt
Ở tiếng Việt từ trước đến nay hướng phân tích câu phổ biến nhất là hướngphân tích ngứ pháp theo cấu trúc chủ-vị ( chủ ngữ - vị ngữ ) Hướng này xuấtphát từ góc độ cấu trúc hình thức, căn cứ vào hình thức biển hiện và vai trò cúpháp của các bộ phận trong câu để phận trong câu để phân biệt ra các thànhphần chính, thành phần phụ Tuy nhiên, tiếng Việt là thứ tiếng phi hình thái, nóthuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, vì thế việc nhận diện các thành phần câu bêncạnh tiêu chí về hình thức còn dùng tiêu chí về nghĩa Xét một cách tổng quát,phương pháp phân tích câu theo cấu trúc chủ - vị cũng bộ lộ những ưu nhượcđiểm nhất định, cụ thể như tính trạng nhập nhằng , không rõ ràng giữa một vàithành phần câu Do vậy hướng nghiên cứu ngày càng sâu hơn về cấu trúc chủ -vvij ( chủ ngữ - vị ngữ ) của ngữ pháp truyền thống thì trên bính diện lý thuyết
thông tin còn xuất hiện về phát triển hướng phân tích câu theo cấu trúc nêu –
báo.
Có thể nói ngôn ngữ là phương tiện giáo tiệp trọng yếu nhất của conngười Trong giao tiếp, con người thực hiện hoạt động truyền tin và nhận tin Dovậy việc nắm được thông tin chính, thông tin mới trong giao tiếp có ý nghĩa vôcúng quan trọng Việc nghiên cứu nêu – báo liên quan mật thiết đối với việcnghiên cứu ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp Vì trong hoạt động giao tiếp,người ta chú ý đến việc xử lý thông tin Do vậy, việc nghiên cứu phương phápphân tích câu trên bình diện lý thuyết thông tin là rất quan trọng Xuất pháp từ
nhu cầu lý luận và thực tiễn, chúng tôi chọn đề tài “Phân tích một câu trong tiếng Việt< Nó mua một cuốn sách rất hay>”.
1.2.Tính năng cơ bản
1.2.1.Tách từ
Xác định ranh giới của các từ trong câu Đây là bước xử lý quan trọng đầutiên và là đầu vào cho các pha xử lý tiếp theo đối với các hệ thống xử lý ngônngữ tự nhiên Tách từ có thể áp dụng vào các hệ thống khai phá dữ liệu, tìmkiếm và trích chọn thông tin
Trang 7trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên Gán nhãn từ loại có thể áp dụng vào các hệ thốngtìm kiếm và trích chọn thông tin
1.2.3.Nhân dạng tên thực thể
Xác định và phân loại tự động những thành phần trong một văn bản vàotừng loại cho trước như tổ chức, tên người, tên địa điểm, thời gian, tiền tệ,… Bàitoán được sử dụng trong rất nhiều các hệ thống khai phá dữ liệu, hỏi đáp, dịchmáy, tóm tắt văn bản,…
1.2.4.Sửa lỗi chính tả
Sửa lỗi chính tả trong câu Bước này sẽ phát hiện những từ sai của ngườiviết và sửa lỗi, giúp hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên có được thông tin đúng vàgóp phần tăng độ chính xác khi hệ thống khai phá dữ liệu, tìm kiếm và tríchchọn thông tin
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language Processing – NLP) là mộttrong những nhánh khó của trí tuệ nhân tạo Bởi lẽ ngôn ngữ là một hệ thốngphức tạp để giao tiếp giữa những động vật bậc cao hay có năng lực tư duy nhưcon người Nếu NLP được giải quyết thành công đồng nghĩa với việc máy tính
có thể hiểu và sử dụng ngôn ngữ tự nhiên để giao tiếp như chúng ta
1.3 Sơ lược về ngôn ngữ
Ngôn ngữ tự nhiên không giống với ngôn ngữ nhân tạo như ngôn ngữmáy tính (C, PHP, …) Trên thế giới hiện nay có khoảng 7000 loại ngôn ngữ
Có nhiều cách để phân loại, một số cách phân loại ngôn ngữ phổ biến như dựavào: nguồn gốc, đặc điểm, …
PHÂN LOẠI NGÔN NGỮ THEO NGUỒN GỐC
Thổ Nhĩ
Kỳ Dòng Hán, Tạng-Miến… Dòng Nam-Thái, Nam Á
(Tiếng Việt)
Trang 8PHÂN LOẠI NGÔN NGỮ THEO ĐẶC ĐIỂM
Một vài so sánh các cách sắp xếp trật tự câu
Các cách sắp xếp trật tự câu
1.4 Xử lý ngôn ngữ
1.4.1 Ngôn ngữ hình thức – Formal Language
Ngôn ngữ hình thức (Formal Language) là một tập các chuỗi (string) đượcxây dựng dựa trên một bảng chữ cái (alphabet), được ràng buộc bởi các luật(rule) hoặc văn phạm (grammar) đã được định nghĩa trước Alphabet có thể làtập các ký tự trong ngôn ngữ tự nhiên (Natural Language) hoặc tập tự định nghĩacác ký tự Mô hình ngôn ngữ tự nhiên tuân theo quy luật của chuỗi Markov vàđược hình thức hóa đầu tiên bởi Noam Chomsky được gọi là ‘Mô hình phân cấpChomsky’ Sau này những mô hình này được dùng để tạo ra ngôn ngữ lập trìnhhoặc các ứng dụng trong các nghiên cứu dịch tự động
Trang 9Tiền đề trong việc xây dựng lý thuyết Automata là ngôn ngữ hình thức
Mô hình phân cấp Chomsky
Trang 101.5 Các khái niệm cơ bản
Bộ chữ (Alphabet Set): tập các ký hiệu (vô hạn hoặc hữu hạn)
Ví dụ: Tập 26 chữ Roman alphabet, Tập ∑ ={0,1}, …
Chuỗi (String) hoặc từ (Word): là một chuỗi các chữ cái trên Alphabetnào đó
Ví dụ ‘abc ‘; ‘0101110’ ; …
Chuỗi rỗng (không chứa ký tự nào trong Alphabet) (ký hiệu ԑ , |ԑ| = 0)
Ngôn ngữ rỗng (Empty Language): một ngôn ngữ không chứa bất kì câunào được gọi là ngôn ngữ rỗng (ký hiệu: ∅)
Một ngôn ngữ trên một bộ chữ Σ là tập các chuỗi trên Σ Σ* là tập chứatất cả các chuỗi trên Σ bao gồm cả ԑ Ví dụ với Σ = {0,1} thì: Σ* = { ԑ, 0,1,00, 01, 10, 11, 000, 001,…}
Ngôn ngữ L là tập những chuỗi có chiều dài hữu hạn trên một bộ chữ hữuhạn Σ nào đó Nễu ngôn ngữ L hữu hạn ta chỉ cần liệt kê tất cả các chuỗi
để biểu diễn các trường hợp và xét ngữ nghĩa cho từng trường hợp, nhưng
vì ngôn ngữ tự nhiên vô hạn nên ta cần văn phạm để xét nghĩa
1.6 Văn Phạm – Grammar : G = { N, Σ, P, S}
N: tập các từ vựng phụ trợ, như các phạm trù ngữ pháp, kí hiệu không kếtthúc (non-terminal)
S: tập các từ của ngôn ngữ, gọi là ký hiệu kết thúc (terminal)
P: tập các luật văn phạm, gọi là luật sản sinh (Production), N Σ = ∅
S : là yếu tố nguyên thủy của ngữ pháp, S ∈ N
Một luật P có dạng : a → b (a, b ∈ N Σ)
X là tập các phần tử của chuỗi
Xi là tập của những chuỗi có chiều dài i
Nếu P trong văn phạm đều có dạng: X → a (X ∈ N, a ∈ N Σ), vănphạm đó gọi là phi ngữ cảnh (Context-Free Grammar: CFG)
1.7 Giải thuật phân tích cú pháp Earley
Earley biểu diễn luật P thông qua dấu chấm “•” Dấu chấm “•” là mộtsiêu ký hiệu (metasymbol) không thuộc về N hay Σ Vị trí dấu thay đổi theotrạng thái đang xét
Ví dụ một luật sản sinh P ở trạng thái S(j) : (A → α • β, i)
Trang 111.7.1 Giải thuật:
Khởi tạo
– S(0) được khởi tạo chứa ROOT → • S
– Nếu cuối cùng ta có luật (ROOT → S•, 0) thì có ta đã phân tích thành công
Thuật toán
Dự đoán: Với mọi trạng thái trong S(j): (X → α • Y β, i), ta thêm trạng
thái (Y → • γ, j) vào S(j) nếu có luật sản xuất Y → γ trong P
Duyệt: Nếu a là kí hiệu kết thúc tiếp theo Với mọi trạng thái trong S(j):
(X → α • a β, i), ta thêm trạng thái (X → α a • β, i) vào S(j+1)
Hoàn thiện: Với mọi trạng thái trong S(j): (X → γ • , i), ta tìm trong S(i)
trạng thái (Y → α • X β, k), sau đó thêm (Y → α X • β, k) vào S(j)
Trang 12Áp dụng giải thuật Earley ta được bảng
‘tôi’ là đại từ P ‘ăn’ là động từ V ‘quả cam’ là danh từ N1: S → • N VP 2 : S → P • VP 3: VP → V • N 3: VP → V N • * 2 : S → P
VP • **2: S → • P VP 3: VP → • V N 4: VP → V • NP 5: NP → N • N
4: VP → • V NP 5: NP → • N N 6: NP → N • A
6: NP → • N AGiải thích:
Bước 0: Ta xét từ gốc ROOT ký hiệu là S, lấy tất cả các luật của S và các
non-terminal đầu tiên được suy diễn từ S nếu có Dấu • được để ngay đầu,
có ý nghĩ tiếp theo ta sẽ xét phần tử kế tiếp dấu chấm •
Bước 1: Xét từ đầu tiên ‘tôi’ là đại từ nhân xưng, đáp ứng với dòng 2 của
bảng 0 Ta dịch chuyển dấu • để xác nhận phần tử đầu thành công và sẽ
xét tiếp phần tử kế
Bước 2: Xét phần tử kế ‘ăn’ là động từ, cả hai luật 3,4 đều đáp ứng nên ta
xét cùng lúc cả hai trường hợp
Bước 3: Xét từ cuối ‘quả cam’ là danh từ thỏa luật 3 và kết thúc
Nếu trong quá trình xét ta gặp non-terminal thì liệt kê tại cùng bảng và duyệt
dựa vào đó cho đến khi dấu chấm • ở phía cuối suy diễn và độ dài câu tương ứng
với các phần tử đã xét thành công thì kết thúc
Kết quả được cây suy dẫn:
Trang 13Ví dụ về cây suy dẫn
1.8 Xử lý tiếng Việt
Đối với xử lý ngôn ngữ khái niệm “Nhập nhằng” là hiện tượng khi câuhoặc từ có nhiều nghĩa dẫn tới việc một câu có thể có nhiều cây suy dẫn Vớitiếng Việt – loại ngôn ngữ đơn lập, nhập nhằng còn xảy ra khi ta có hệ thống từghép, từ láy, …
Ví dụ:
“quần áo” – N N , hoặc “quần áo” – N
“nóng lòng” – A N , hoặc “nóng lòng” – A
Trong phân tích câu ‘hổ mang bò’, ta được hai cây suy dẫn:
Ví dụ nhập nhằng với kết quả nhiều cây suy dẫn
Tiếng Anh và tiếng Việt có nhiều điểm khác biệt (do loại hình ngôn ngữ,
Trang 14Khác về ngữ âm học, hình vị, ranh giới từ, sự từ vựng hoá (như: ox – bò đực,anh – elder brother ,…); từ loại; trật tự từ, kết cấu câu Do đó việc áp dụng thuậtgiải Earley cho tiếng Việt còn gặp nhiều khó khăn.
Cái bài toán giải quyết vấn đề nhập nhằng: Tiền xử lý (Pre-Processing),Phân tích hình thái (Morphology), Phân đoạn từ (Word Segmentation), Phântích ngữ pháp (Parser), Gán nhãn ngữ nghĩa (Semantics), …
1.9 Các ứng dụng xử lý ngôn ngữ để phân tích câu
Hiện này các ứng dụng tiêu biểu như sửa lỗi chính tả, lỗi cú pháp; dịch tựđộng; phát hiện vi phạm bản quyền, spam ; tóm tắt rút trích nội dung văn bản,
… đều sử dụng công nghệ Natural Language Processing – NLP
Cá
c ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên
Lời kết
Ngôn ngữ là đúc kết trí tuệ của nhân loại Không chỉ đơn giản là một công
cụ để lưu trữ, giao tiếp, truyền đạt tri thức… ngôn ngữ của một dân tộc còn chứađựng một nền văn hóa, một quá trình lịch sử của dân tộc đó Gần đây, có xảy raviệc đề xuất cải cách tiếng Việt của PGS.TS Bùi Hiền bị cộng đồng phản đốimạnh mẽ, bởi lẽ phần nào chữ viết cũng là một bộ phận của tiếng Việt và chúngcũng có ý nghĩa mang trong mình nền văn hóa dân tộc Ngôn ngữ trưởng thànhgắn liền với quá trình phát triển của một dân tộc nên đề xuất cải cách đột ngộtnày nhận được sự phản đổi cũng có thể lý giải được
Nếu tương lai việc xử lý ngôn ngữ tự nhiên được tối ưu tối đa thì côngnghệ trí tuệ nhân tạo – AI sẽ có một bước tiến to lớn trong việc mô phỏng trí tuệnhân loại Ở đó, máy móc, robot, … sẽ hiểu và giao tiếp được với con ngườibằng ngôn ngữ tự nhiên Và vì hiểu được tư duy của loài động vật bậc cao nhưchúng ta do đó khả năng hiểu tư duy các loài động vật bậc thấp hơn là đều có
Trang 15thể Điều này sẽ giúp rút ngắn khoảng cách, rào cản ngôn ngữ của các cộngđồng trên thế giới.
CHƯƠNG2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1Về phương pháp phân tích câu theo cấu trúc vị từ - tham thể
Một câu tiếng Việt hiện nay có thể được phân tích theo bốn phương pháp:(1) theo cấu trúc chủ - vị (ngữ pháp truyền thống), (2) theo cấu trúc vị từ - thamthể (ngữ pháp ngữ nghĩa), (3) theo cấu trúc đề - thuyết (ngữ pháp chức năng), và(4) theo cấu trúc nêu - báo (lý thuyết thông tin) Trong số bốn phương pháp trên
thì phân tích câu theo cấu trúc vị từ - tham thể là phương pháp ra đời tương đối
muộn, bề dày lý thuyết chưa nhiều Phương pháp này có được giảng dạy ở bậcđại học nhưng với số tiết khiêm tốn, do vậy, sinh viên thường lúng túng khi phảithực hiện nó Chúng tôi viết bài báo này với mục đích giúp sinh viên và nhữngngười quan tâm hiểu sâu sắc hơn về phương pháp phân tích câu theo cấu trúc vị
từ - tham thể Đặc biệt, chúng tôi giới thiệu một cách chi tiết các bước tiến hànhphân tích câu theo phương pháp này cũng như ưu điểm, nhược điểm của nó Mộtđiểm mới nữa của bài viết chính là ở phần so sánh: phương pháp này sẽ được sosánh với phương pháp phân tích câu truyền thống - phân tích câu theo cấu trúcchủ - vị
2.2Những kết luận chính:
Phân tích câu theo cấu trúc vị từ tham thể là một hướng phân tích câu theo lốimới Ưu điểm chính của nó là phản ánh được mặt nghĩa học của câu, làm rõ mốiliên quan giữa nội dung câu với thực tế khách quan Nhược điểm chính của nó làkhông làm rõ được đâu là thông tin mới trong câu
Có 4 bước tiến hành phân tích câu theo cấu trúc này: (1) xác định vị từ trungtâm; (2) tìm các tham thể; (3) xác định tham thể bắt buộc và tham thể mở rộng;(4) ghi tên các tham thể Trong các bước này thì bước (4) là khó thực hiện nhất
Có những sự tương ứng nhất định giữa cấu trúc vị từ tham thể và cấu trúc chủ
vị Do vậy, người học có thể sử dụng những hiểu biết của mình về cấu trúc chủ
-vị để suy ra cấu trúc -vị từ - tham thể
2.3Về phương pháp phân tích câu theo cấu trúc vị từ - tham thể
Đặt vấn đề
Một câu tiếng Việt hiện nay có thể được phân tích theo bốn phương pháp:(1) theo cấu trúc chủ - vị (Ngữ pháp truyền thống), (2) theo cấu trúc vị từ - thamthể (Ngữ pháp ngữ nghĩa), (3) theo cấu trúc đề - thuyết (Ngữ pháp chức năng),
và (4) theo cấu trúc nêu - báo (Lý thuyết thông tin)
Trong các phương pháp này thì phân tích câu theo cấu trúc vị từ - tham
thể là phương pháp ra đời tương đối muộn, bề dày lý thuyết chưa nhiều Phương
Trang 16pháp này có được giảng dạy ở bậc đại học nhưng với số tiết khiêm tốn, do vậy,sinh viên thường lúng túng khi phải thực hiện nó.
Chúng tôi viết bài báo này với mục đích giúp sinh viên và những ngườiquan tâm hiểu sâu sắc hơn về phương pháp phân tích câu theo cấu trúc vị từ -tham thể Đặc biệt, chúng tôi giới thiệu một cách chi tiết các bước tiến hànhphân tích câu theo phương pháp này cũng như ưu điểm, nhược điểm của nó
Một điểm mới nữa của bài viết chính là ở phần so sánh: phương pháp này
sẽ được so sánh với phương pháp phân tích câu truyền thống - phân tích câutheo cấu trúc chủ - vị
là trung tâm Xoay xung quanh động từ vị ngữ là các tham tố (tham thể argument) Mỗi tham thể đảm nhiệm một vai nghĩa (semantic role) nhất định.
-Trong cấu trúc này, chủ ngữ cũng chỉ là một trong những tham thể của vị từ màthôi, nó không quan trọng như vị từ; tuy nhiên, trong số các tham thể thì nóđược xem là tham thể quan trọng nhất
Vị từ (VT)
Trước hết, cần xác định vị từ trong cấu trúc nghĩa không giống với vị từtrong cấu trúc ngữ pháp Vị từ trong ngữ pháp thuộc phạm trù từ loại, là thuậtngữ chỉ chung cho hai từ loại động từ và tính từ Còn trong cấu trúc nghĩa, vị từthuộc phạm trù chức năng - nghĩa
Trên thực tế, cũng có loại vị từ không đòi hỏi một tham thể nào (vd trong
tiếng Pháp: động từ pluit: Il pleut (mưa) không có tham thể nào; il là một chủ
ngữ làm vì, không phải tham thể) Trong tiếng Việt, loại câu đặc biệt vị từ có thểxem là minh chứng cho trường hợp vị từ không đòi hỏi tham thể Ngoài ra, các
vị từ đều đòi hỏi các tham thể Số lượng các tham thể do vị từ đòi hỏi khôngngang bằng nhau
Vị từ đòi hỏi một tham thể (vị từ trạng thái, vị từ chỉ tính chất, đặc điểm, một số
vị từ hoạt động… Những vị từ này chỉ cần tham thể chủ thể của hành động.)
VD: Nó hát / Cô ấy hơi béo.
Vị từ đòi hỏi hai tham thể (các vị từ tác động, vị từ nói năng, vị từ quan
hệ…) VD: Thầy giáo đã chữa bài tập tiếng Anh./ Tường này bằng gạch.
Vị từ đòi hỏi ba tham thể (các vị từ mang ý nghĩa sai khiến, trao tặng) VD: Tôi
bảo nó đun nước./ Tôi tặng bạn quyển sách.
Trang 17 Vị từ đòi hỏi bốn tham thể (các vị từ đổi, mua, bán…) Những vị từ này đòi hỏi các tham thể là người đổi, người mang đi đổi và hai vật để đổi VD: Thằng Bờm
đổi cái quạt mo cho Phú Ông lấy nắm xôi Đây là trường hợp có lẽ chỉ tồn tại
trong lý thuyết Trên thực tế, tuỳ theo từng hoàn cảnh, bốn tham tố này có thểkhông đồng thời xuất hiện
2.5Tham thể bắt buộc (TTBB) và tham thể mở rộng (TTMR)
* Tham thể bắt buộc: Là những thực thể xung quanh vị từ mà sự có mặt
của chúng là do vị từ đòi hỏi VD, trong câu: “Tôi đã tặng một cuốn sách cho
anh ấy.” thì tôi, một cuốn sách và anh ấylà những tham thể bắt buộc.
Cao Xuân Hạo gọi tham thể bắt buộc là diễn tố (actant) Theo ông, “diễn tố là tham tố của vị từ tham gia vào nội dung biểu hiện của khung ngữ vị từ
Khung ngữ vị từ là thuật ngữ của Cao Xuân Hạo Theo ông, khung ngữ vị từ
không phải là ngữ, cũng không phải là câu, ở đây là cái khung nghĩa [5, tr113]như một nhân vật được giả định một cách tất yếu trong nội dung nghĩa của vị từ,
mà nếu thiếu đi thì cái sự tình hữu quan không thể được thực hiện, không còn là
nó nữa” [5, tr113]
* Tham thể mở rộng (chu tố - circonstant): Là những thực thể xuất hiện
trong sự tình, song sự có mặt của chúng không do vị từ đòi hỏi mà do tình
huống, hoàn cảnh mách bảo VD trong câu: “Chiều nay, tôi đã tặng một cuốn
sách cho anh ấy.” thì chiều nay là tham thể mở rộng.
Sự phân chia tham thể bắt buộc – tham thể mở rộng hay diễn tố – chu
tố chỉ có tính tương đối Một tham thể bắt buộc trong một khung ngữ vị từ này
có thể là một tham thể mở rộng trong một khung ngữ vị từ khác VD:
Tôi ở trong lòng thành phố -> TTBB
Trong lòng thành phố, xe cộ đông như mắc cửi -> TTMR
Hôm qua là chủ nhật -> TTBB.
Hôm qua, tôi đi siêu thị mua đồ -> TTMR.
Anh Nam đến từ Hà Nội -> TTMR.
Anh Nam đã rời Hà Nội -> TTBB.
2.6Tên gọi các tham thể
Về tên gọi của các tham thể hay cách xác định vai nghĩa cho các tham thể, theo Parson, có ba phương thức để đánh dấu vai nghĩa là:
Dùng trật tự từ Ví dụ, trong tiếng Việt, vai người tác động và vai người bị tác
động phân biệt với nhau bằng trật tự sắp xếp: Nó đánh tôi; Tôi đánh nó.
Trang 18 Dùng biến tố Phương thức này chỉ áp dụng cho những ngôn ngữ biến hình như
tiếng Nga, tiếng Anh; không áp dụng được với tiếng Việt
Dùng giới từ Ví dụ, trong tiếng Việt, vai công cụ có thể được đánh dấu bằng
giới từ “bằng”: Nó đến trường bằng xe đạp.
Cái khó là ở chỗ, cùng một mác đánh dấu có thể biểu thị hơn một vai nghĩa khácnhau; ngược lại, cùng một vai nghĩa có thể được đánh dấu bằng nhiều mác.Nguyễn Văn Hiệp khắc phục tình trạng này bằng cách dùng những thao tác cảibiến cú pháp để làm bộc lộ thái độ cú pháp (syntactic behavious) của ngữ đoạn
Chúng tôi xin giới thiệu hệ thống các vai nghĩa mà Nguyễn Thiện Giáp đã tổngkết dựa trên quan điểm của các nhà nghiên cứu trên thế giới Những thuật ngữ
mà ông sử dụng khá giản dị và gần gũi ( Xin trình bày thành bảng để người đọctiện theo dõi)
1 Người hànhđộng (hành thể
- actor)
Chủ thể trong một sự tình động
mà nó vừa là người tác động,vừa là người bị tác động Mẹ đi chợ.
Nam viết thư.
3 Lực tác động(force) Chỉ sức mạnh tự nhiên tác độngđến một vật gây nên một quá