BỆNH ÁN NỘI KHOA Khoa Nhiễm I HÀNH CHÍNH Họ tên bệnh nhân PHẠM VĂN NAM Giới tính Nam Năm sinh 1976 Dân tộc Kinh Nghề nghiệp Nông nhân Địa chỉ An Bình, An Qui, Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Ngày giờ nhập vi.
Trang 1BỆNH ÁN NỘI KHOA
Khoa Nhiễm I/ HÀNH CHÍNH:
Nghề nghiệp: Nông nhân
Địa chỉ: An Bình, An Qui, Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
Ngày giờ nhập viện: 22 giờ, ngày 26/10/2018
Phòng 8 khoa Nhiễm, BV Nguyễn Đình Chiểu
Ngày làm bệnh án: 10giờ, ngày 27/10/2018
II/ LÝ DO NHẬP VIỆN: Tiêu chảy
- Đến cùng ngày nhập viện, bệnh nhân đau bụng từng cơn kèm theo tiêu phân lỏngkhoảng 6 lần, bệnh nhân có sốt nhẹ ( không rõ nhiệt độ) bệnh nhân tự mua thuốcuống nhưng không giảm đau bụng và vẫn còn đi tiêu thêm 3 lần nên nhập việnbệnh viện Nguyễn Đình Chiều
2 Tình trạng lúc nhập viện:
- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
- Than đau bụng quanh rốn
- Còn tiêu phân lỏng thêm 2 lần
Biosubtyl 2 gói (uống)
Chẩn đoán tại cấp cứu: Tiêu chảy nhiễm trùng – Theo dõi Rối loạn điện giải
Được làm các xét nghiệm: Tổng phân tích tế bào máu, Ion đồ, Sinh hóa máu: AST,
ALT,Glucose, Ure, Creatinine
Trang 2+ Nội khoa: Khỏe
+ Ngoại khoa: Không ghi nhận tiền căn chấn thương, phẫu thuật
+ Không ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc thức ăn
- Lông không mọc rậm bất thường, móng không dễ gãy, tóc không dễ rụng
- Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi sờ không chạm
5 Khám tiết niệu – sinh dục:
- Hai hố thắt lưng đầy, vùng hạ vị không nhô cao
Trang 3- Không cầu bàng quang
- Không dấu chạm thận
- Cơ quan sinh dục ngoài không ghi nhận bất thường
- Ấn các điểm niệu quản trên, giữa, 2 bên không đau
6 Thần kinh:
- Tỉnh táo
- Không yếu liệt chi
7 Cơ xương khớp:
- Cơ không teo, khớp vận động bình thường
- Xương phát triển bình thường
+ Hội chứng nhiễm trùng: Sốt, lưỡi dơ
VII CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ:
Tiêu chảy nhiễm trùng không có dấu mất nước
VIII CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
Tiêu chảy cấp
IX BIỆN LUẬN CHẨN ĐOÁN:
Bệnh nhân có tiêu phân lỏng toàn nước ít cái nhiều lần nên cũng nghĩ đến tiêu chảy cấp, tuynhiên bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng nên ít nghĩ đến
X CẬN LÂM SÀNG
1 Đề nghị cận lâm sàng:
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Sinh hóa: Glucose, ure, creatinin, AST, ALT, BUN
Ion đồ: Na+, K+,
Cl- Cấy phân, Soi phân tươi
2. Kết luận:
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: BC: 12.3 x 109/L
- Sinh hóa máu: K+ : 3.45 mmol/L
Biện luận: Tình trạng tăng Bạch cầu phù hợp với chẩn đoán tiêu chảy do nhiễm
trùng Trên bệnh nhân có rối loạn điện giải
XI CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG:
Tiêu chảy nhiễm trùng không có dấu mất nước
XII ĐIỀU TRỊ:
1. Nguyên tắc điều trị:
- Bồi hoàn nước, điện giải: đường ăn uống, dung dịch ORS, truyền dịch
- Kháng sinh
Trang 42 Theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng:
- Theo dõi triệu chứng tiêu lỏng, dấu mất nước, sinh hiệu: mạch, huyết áp, nhiệt độ/
6 giờ,
- Cận lâm sàng: theo dõi công thức máu, ion đồ
XIII TIÊN LƯỢNG:
- Tốt: do đáp ứng điều trị, các triệu chứng giảm dần
XIV PHÒNG BỆNH
1 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện ăn chín, uống chín, không uống nước lã
2 Sử dụng nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt, đặc biệt trong chế biến thực phẩm
3 Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn
và sau khi đi vệ sinh
4 Mỗi gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, không đi tiêu bừa bãi; không đổ rác thải, phân xuống
ao, hồ; không sử dụng phân tươi, phân chưa xử lý đảm bảo vệ sinh để bón cây trồng
5 Khi có dấu hiệu tiêu chảy cấp phải đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và điềutrị kịp thời
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu
Địa chỉ: Ấp 1, Lương Hòa, Giồng Trôm, Tỉnh Bến Tre
Địa chỉ liên lạc: Ấp 1, Lương Hòa, Giồng Trôm, Tỉnh Bến Tre
Ngày – giờ vào viện: 21h30, 3/6/2018
II. LÝ DO VÀO VIỆN: Thai 39 tuần 4 ngày + Đau trằn bụng
III. TIỀN SỬ
1. Gia đình:
- Nội khoa: Không ghi nhận bệnh lý THA, ĐTĐ
Không ai mắc các bệnh mạn tính, truyền nhiễm Không ai sinh đôi, sinh ba
Trang 5- Ngoại khoa: chưa ghi nhận bệnh lý
2. Bản thân
- Nội khoa: Chưa ghi nhận bệnh lý nội khoa Không dị ứng thuốc, thức ăn
- Ngoại khoa: chưa ghi nhận bệnh lý
- Phụ khoa: có kinh năm 14 tuổi, chu kỳ kinh 30 ngày, số ngày thấy kinh 5 ngày, lượng kinh vừa, màu đỏ tươi, không hôi Không mắc các bệnh phụ khoa
- Sản khoa: lấy chồng năm 23 tuổiPARA: 1001 ( năm 2013, sinh thường bé nặng 2800 gram)
Nghén giảm giảm nhiều, ăn uống tốt
Có đi khám thai định kỳ được uống viên sắt đầy đủ, được kết luận là thai phát triển tốt
Được chủng ngừa 1 mũi uống ván vào tháng thứ 7 của thai kỳ
Không bệnh lý gìSản phụ cảm nhận được thai máy vào tháng thứ 5
Sản phụ được theo dõi sát cuộc chuyển dạ và chưa được xử trí gì Hiện sản phụ vẫn còn đau trằn bụng
V. KHÁM LÂM SÀNG: lúc 23h, ngày 3 tháng 6 năm 2018 ( 1h30 sau nhập viện).
1. Khám tổng quát:
Trang 6c. Mũi: mũi không viêm
d. Miệng: răng không sâu đau
Tĩnh mạch cổ không nổi, không ổ đập bất thường vùng ngực
Mỏm tim đập ở khoang liên sườn IV,V đường trung đòn trái, diện đập 2cm.Rung miu (-)
Tim đều, T1, T2 rõ, tần số: 80 lần/phút
b. Hô hấp
Kiểu thở ngực bụng, tần số: 20 lần/phút
Không co kéo cơ hô hấp phụ
Lồng ngực: cân đối, di động theo nhịp thở
Rung thanh không tăng, đều hai phổi
Không cầu bang quang
Nghe động mạch thận không phát hiện âm thổi
e. Khám cơ xương khớp:
Các khớp cử động bình thường, không biến dạng, không lệch trục
Cơ không teo, vận động bình thường
f. Thần kinh
Dấu hiệu não – màng não (-)
Trang 7Cổ mềm.
Không có dấu hiệu thần kinh khu trú
g. Khám các cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường
TT2: nắn hai bên thành bụng bên trái phẳng là lưng, bên phải lõm nhỏm
là chi
TT3: nắn đoạn dưới tử cung phát hiện một khối cứng là đầu thai nhi.TT4: ấn hai tay vào hố chậu các đầu ngón tay hội tụ nhau ngôi chưa lọt vào tiểu khung
Ngôi đầu, thế trái, chưa lọtNghe: tim thai đều, T1,T2 rõ, tần số: 140 lần/phút, dưới rốn bến trái
o Cơn gò: bắt cơn gò trong 10 phút phát hiện 2 cơn gò
o Khung chậu ngoài bình thường trên lâm sàng
c. Khám trong:
o Âm hộ: không sưng, không u cục
o Tầng sinh môn: bình thường
o Âm đạo: mềm, giãn, không khối u, không vách ngăn
1. Tổng phân tích tế bào máu
2. Sinh hóa máu: Glucose, ure, creatinin, Bilirubin TP, AST, ALT, Acid Uric, Calci, Protein, Albumin
3. Điện giải đồ: Natri, Kali, Clo
4. Xét nghiệm miễn dịch: HbsAg, HIV, Treponema pallidum test
5. Định nhóm máu: ABO, Rh
6. Đông cầm máu
7. Ghi điện tim cấp cứu tại giường
8. Tổng phân tích nước tiểu
9. Monitoring sản khoa
Trang 810. Siêu âm thai
VII. TÓM TẮT BỆNH ÁN:
Thai phụ Nguyễn Thị Tràm sinh năm 1989 ( 29 tuổi), PARA: 1001, vào viện vì lí do thai 39 tuần 4 ngày + đau trằn bụng Qua hỏi bệnh và khám lâm sàng ghi nhận:
- Con lần 2, dự sanh 6/6/2018 thai 40 tuần
- Quá trình mang thai bình thường
- BCTC: 31cm , VB: 94 cm, ước lượng cân nặng thai nhi: 3125 cm
- Ngôi đầu, thế trái, đầu chưa lọt vào tiểu khung
- Tim thai: 140 lần/phút, dưới rốn bên trái
- Cơn gò: 2 cơn/10 phút
- Khung chậu trong , ngoài bình thường trên lâm sàng
- Cổ tử cung 1 ngón, chưa xóa, mềm
- Siêu âm: 1 thai sống trong tử cung, ngôi đầu trưởng thành
VIII. CHẨN ĐOÁN:
Con lần 2, thai 39 tuần 4 ngày, ngôi đầu, chưa chuyển dạ thực sự
IX. TIÊN LƯỢNG:
- Sanh ngã âm đạo:
Mẹ:
+ Thể trạng trung bình ( CC: 160cm, CN: 65kg)+ Không mắc bệnh lý tăng huyết áp
+ Cân nặng bé sinh lần 1: 2800g, sinh thường
+ Khung chậu bình thường về mặt lâm sàng
- Theo dõi: Sinh hiệu
- Theo dõi cơn gò tử cung, tim thai / 3giờ
BỆNH ÁN NỘI KHOA
Khoa Nhiễm
I/ HÀNH CHÍNH:
Họ tên bệnh nhân: Lê Quốc Hưng Giới tính: Nam
Trang 9Địa chỉ:Xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Bịch Tuyết
Cách nhập viện 1 ngày , bé sốt nhẹ 38 độ C (mẹ của bé đo) , bé ngủ ít hơn bình thường,
ăn uống kém sau đó mẹ của bé cho bé uống thuốc hạ sốt và sốt sao khi uống thuốc 20phút , và uống 2 lần
Đến ngày 30/10, bé bắt đầu sốt trở lại và sốt 39 độ C , mẹ của bé cho uống thuốc hạ sốt nhưng không hạ Sau đó mẹ bé thấy nốt bóng nước trên lòng bàn tay và lòng bàn chân,loét miệng nên bé được người nhà đưa vào bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu
Được xử trí: Phenobabital 0,1g 1/3 viên 2 lần
- Tiền căn sản khoa:
Còn thử 1 trong gia đinh
Sinh thưởng , đủ tháng 38 tuần
PARA của mẹ 1001
Cân nặng lúc sinh 3300g (cân nặng phù hợp với tuổi thai)
Không sang chấn sản khoa
Sau sinh khóc ngay , không hỗ trojhoo hấp sau sinh
- Tiền căn dinh dưỡng ;
Bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu sau sinh sau đó bù bình
Hiện tại bé uông sữa 240ml/3 lần /ngày đêm
- Tiền căn bệnh lý
Không ghi nhận bệnh lý
- Tiêm chủng đầy đủ
2 Gia đình: Khỏe
Trang 103 Dịch tễ: Dịch bệnh đang lưu hành tại địa phương
V KHÁM LÂM SÀNG: lúc 7h, ngày 30/10/2018 ( Ngày 2 của bệnh)
- Không dấu xuất huyết da niêm
- Không vã mồ hôi, tay chân không lạnh
- Phát ban dạng bóng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
- Cân nặng:11kg Chiều cao: 79 cm
Trẻ không suy dinh dưỡng
- Hai hố thắt lưng đều
- Không dấu cầu bàng quang
- Không dấu chạm thận
- Cơ quan sinh dục ngoài không ghi nhận bất thường
- Ấn các điểm niệu quản trên, giữa, 2 bên không đau
6 Thần kinh:
- Không yếu liệt chi
7 Cơ xương khớp
- Cơ không teo, khớp vận động bình thường
- Xương phát triển bình thường
Trang 11- Hội chứng nhiễm trùng: Sốt cao
- Nổi bóng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
- Loét miệng
VII CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ:
Tay chân miệng độ 2a, ngày thứ 2, chưa ghi nhận biến chứng
VIII CẬN LÂM SÀNG
1. Đề nghị:
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Sinh hóa: Glucos , Ure ,Creatinin, định lượng CRP
Cấy dịch bóng nước phân lập virus gây bệnh
IX. CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG:
Tay chân miệng độ 2a, ngày thứ 2, chưa ghi nhận biến chứng
X ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc: Điều trị triệu chứng
Chỉ điều trị hỗ trợ
Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị sớm các biến chứng
Dinh dưỡng, nâng đở tổng trạng
Điều trị cụ thể:
Hạ sốt cao bằng Efferalgan 15mg/kg/ngày
Kháng sinh bằng Vitafxim 10mg/kg/ngày
Vệ sinh răng miệng cho bé
Thuốc: Phenobarbital 10mg/kg/ngày, uống
Theo dõi sát để phát hiện chuyển độ
Immuno globulin khi có chỉ định
X. TIÊN LƯỢNG:
Bệnh diễn biến tốt, đáp ứng điều trị, bé đã bớt sốt, có bú lại được, ít quấy khóc
Theo dõi sát phòng tăng độ và các biến chứng
Trang 12XI. PHÒNG BỆNH
Sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh và ăn uống
Thực hành an toàn vệ sinh thực phẩm khi chế biến hoặc bảo quản thức ăn
Rửa tay thường xuyên khi chăm sóc trẻ
Ngày vào viện:
- Nội khoa: Chưa ghi nhận bệnh lý nội khoa Không dị ứng thuốc, thức ăn
- Ngoại khoa: bình thường
Trang 13- Phụ khoa: có kinh năm 12 tuổi, chu kỳ kinh 29 ngày, số ngày thấy kinh 5 ngày, lượng kinh vừa, màu đỏ tươi, không hôi Không mắc các bệnh phụ khoa.
- Sản khoa: lấy chồng năm 20 tuổiPARA: năm
Thực hiện KHHGĐ bằng biện pháp uống thuốc ngừa thai, đã ngưng 6 tháng trước khi mang thai
Con lần thứ…, kinh cuối ngày… , dự sanh ngày…, hiện tại thai… tuần…ngày
Quá trình mang thai:
Có đi khám thai định kỳ được uống viên sắt đầy đủ, được kết luận là thai phát triển tốt
Được chủng ngừa 1 mũi uống ván vào tháng thứ 7 của thai kỳ
Bệnh lý gì không?
Sản phụ cảm nhận được thai mái vào tháng thứ 5
o 3 tháng cuốiThai mái mạnh
Có đi khám thai định kỳ được uống viên sắt đầy đủ, được kết luận là thai phát triển tốt
Trong suốt quá trình mang thai sản phụ tăng 12kg
Bệnh lý gì không?
Lúc…, ngày….tháng…năm…sản phụ phát hiện…sau đó được người nhà đưa vào bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu nhập viện
Sản phụ được theo dõi sát cuộc chuyển dạ và được xử trí…
5. Khám tổng quát:
Tổng trạng tốt
Da, niêm hồng
DHST: Mạch: lần/phút Nhiệt độ:…0C Nhịp thở: lần/phút Huyết áp: mmHgCN:…, CC:…
Hạch ngoại vi sờ không chạm
6. Ngũ quan:
Trang 14h. Tóc: mượt, không gãy rụng
i. Mắt: nhìn rõ
j. Mũi: mũi không viêm
k. Miệng: răng không sâu đau
Tĩnh mạch cổ không nổi, không ổ đập bất thường vùng ngực
Mỏm tim đập ở khoang liên sườn IV,V đường trung đòn trái, diện đập 2cm.Rung miu (-)
Tim đều, T1, T2 rõ, tần số:…lần/phút
i. Hô hấp
Kiểu thở ngực bụng, tần số:…lần/phút
Không co kéo cơ hô hấp phụ
Lồng ngực: cân đối, di động theo nhịp thở
Rung thanh không tăng, đều hai phổi
Không cầu bang quang
Nghe động mạch thận không phát hiện âm thổi
l. Khám cơ xương khớp:
Các khớp cử động bình thường, không biến dạng, không lệch trục
Cơ không teo, vận động bình thường
m. Thần kinh
Dấu hiệu não – màng não (-)
Cổ mềm
Không có dấu hiệu thần kinh khu trú
n. Khám các cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường
Trang 15o Đo: BCTC:…, VB:… CN thai:
o Nắn: thủ thuật LeopoldTT1: nắn đáy tử cung phát hiện một khối mềm là mông thai nhi
TT2: nắn hai bên thành bụng bên trái phẳng là lưng, bên phải lõm nhỏm
là chi
TT3: nắn đoạn dưới tủ cung phát hiện một khối cứng là đầu thai nhi.TT4: ấn hai tay vào hố chậu các đầu ngón tay hội tụ nhau ngôi đã lọt vào tiểu khung
Nghe: tim thai đều, T1,T2 rõ, tần số:…lần/phút
o Cơn gò: bắt cơn gò trong 10 phút phát hiện 3 cơn gò: 25” – 3’
o Khung chậu ngoài:
Đường kính trước – sau:
Đường kính: lưỡng gai:
Đường kính: lưỡng mào:
Đường kính: lưỡng mấu:
Kết luận: khung chậu ngoài bình thường trên lâm sàng
Hình trám Michaelis: bình thường
o Dáng đi bình thường
f. Khám trong:
o Âm hộ: không sưng, không u cục
o Tầng sinh môn: bình thường
o Âm đạo: mềm, giãn, không khối u, không vách ngăn
o Tổng phân tích tế bào máu, định nhóm máu: ABO, Rh
o Sinh hóa máu: Glucose, Urê, Creatinin, AST, ALT
o Miễn dịch HbsAg, HIV
o Tổng phân tích nước tiểu, Protein niệu
Trang 16Tiền căn:
Con lần:…, tuổi thai:…tuần…ngày
Sanh ngã âm đạo, lúc…, ngày…tháng…năm…
DHST ổn, ngũ quan bình thường, các cơ quan bình thường
Ước lượng trọng lượng thai:…gam
Ngôi đầu , thế trái, chưa lọt, tim thai…lần/phút, cơn gò…cơn/10 phút
Âm hộ âm đạo TSM bình thường
Con lần thứ…tuổi thai…đã chuyển dạ, giai đoạn…/bệnh lý kèm theo
Sanh ngã âm đạo
Mẹ: Nhiễm trùng, dị ứng thuốc, thuyên tác ối
Con: suy hô hấp
Ngày vào viện:
XXIII. LÝ DO VÀO VIỆN:
Trang 17- Nội khoa: Chưa ghi nhận bệnh lý nội khoa Không dị ứng thuốc, thức ăn.
- Ngoại khoa: bình thường
- Phụ khoa: có kinh năm 12 tuổi, chu kỳ kinh 29 ngày, số ngày thấy kinh 5 ngày, lượng kinh vừa, màu đỏ tươi, không hôi Không mắc các bệnh phụ khoa
- Sản khoa: lấy chồng năm 20 tuổiPARA: năm
Thực hiện KHHGĐ bằng biện pháp uống thuốc ngừa thai, đã ngưng 6 tháng trước khi mang thai
XXV. BỆNH SỬ
Con lần thứ…, kinh cuối ngày… , dự sanh ngày…, hiện tại thai… tuần…ngày
Quá trình mang thai: bình thường
Lúc…, ngày….tháng…năm…sản phụ phát hiện…sau đó được người nhà đưa vào bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu nhập viện
Sản phụ được theo dõi sát cuộc chuyển dạ và được đưa đi mổ lấy thai một bé gái cân nặng:…kg, những ngày hậu phẩu qua ổn Hiện tại sản phụ còn đau vết mổ, ăn ngủ được, không khó thở, không đau đầu, có ra ít dịch màu đỏ sậm từ âm đạo, tiêu, tiểu được
XXVI. THĂM KHÁM LÂM SÀNG: (…, ngày…tháng…năm…)
9. Khám tổng quát:
Tổng trạng tốt
Da, niêm hồng
DHST: Mạch: lần/phút Nhiệt độ:…0C Nhịp thở: lần/phút Huyết áp: mmHgCN:…, CC:…
Hạch ngoại vi sờ không chạm
10. Ngũ quan:
o. Tóc: mượt, không gãy rụng
p. Mắt: nhìn rõ
q. Mũi: mũi không viêm
r. Miệng: răng không sâu đau
Trang 18Tĩnh mạch cổ không nổi, không ổ đập bất thường vùng ngực.
Mỏm tim đập ở khoang liên sườn IV,V đường trung đòn trái, diện đập 2cm.Rung miu (-)
Tim đều, T1, T2 rõ, tần số:…lần/phút
p. Hô hấp
Kiểu thở ngực bụng, tần số:…lần/phút
Không co kéo cơ hô hấp phụ
Lồng ngực: cân đối, di động theo nhịp thở
Rung thanh không tăng, đều hai phổi
Không cầu bang quang
Nghe động mạch thận không phát hiện âm thổi
s. Khám cơ xương khớp:
Các khớp cử động bình thường, không biến dạng, không lệch trục
Cơ không teo, vận động bình thường
t. Thần kinh
Dấu hiệu não – màng não (-)
Cổ mềm
Không có dấu hiệu thần kinh khu trú
u. Khám các cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường