1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Mẫu bệnh án Nội Khoa

20 383 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu bệnh án Nội Khoa Làm Bệnh án là giúp ta có cơ sở để chẩn đoán bệnh và loại trừ bệnh .mỗi phần của bệnh án đều là cơ cơ sơ để ta loài trừ 1 vài bệnh .Vd ở phần hành chính khi biết tuổi tác ( nếu trẻ tuổi thì nguy cơ tăng HA thấp), và nếu là nam thì hạn chế chẩn đoán nhầm các dấu hiệu của bệnh phụ khoa , biết nghề nghiệp thì dễ chẩn đoán 1 số bệnh nghề nghiệp ( nhân viên văn phòng ngồi nhiều thì dễ bị trĩ và thoái hóa cột sống)…. Phần 1: Hành chính 1. Họ tên bệnh nhân: giới tuổi dân tộc 2. Nghề nghiệp: ( nếu đã về hưu thì phải ghi rõ nghề đã làm trước khi về hưu) 3. Địa chỉ: theo thứ tự: thôn > xóm > xã > huyện > tỉnh. Số điện thoại nếu có. 4. Ngày vào viện: giờ ngày 5. Địa chỉ liên lạc: ghi rõ Họ tên và địa chỉ. TH cấp cứu thì xin địa chỉ người thân liên hệ. Phần 2:Chuyên Môn ( Hỏi bệnh) 1. Lý do vào viện (BN khaiTriệu chứng cơ năng) Là biểu hiện khó chịu nhất bắt buộc bệnh nhân phải đi khám bệnh.(hường không quá 3 triệu chứng, các triệu chứng được viết cách nhau bằng dấu phẩy hoặc gạch nối, không được ghi dấu cộng giữa các triệu chứng). Vd: Đau thì “ Đau âm ĩ hố chậu Phải “ Niệu quản : “Đau quặn từng cơn “ Ho có Đàm hoặc máu, Khó thở 2 thì ( hít vào thở ra ) Đau ngực trái hoặc Phải 2. Bệnh sử Bước 1: Diễn Tiến “ Là qúa trình diễn biễn bệnh từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên cho đến khi người bệnh tiếp xúc với người đang làm bệnh án.” Kể Hết các triệu chứng Sâu chuỗi thành 1 Đoạn văn: Nêu diễn biến tuần tự các triệu chứng và ảnh hưởng qua lại của các triệu chứng với nhau, mô tả theo thứ tự thời gian. Biểu hiện bệnh lý đầu tiên là gì? các triệu chứng kế tiếp như thế nào??? Không phải triệu chứng nào cũng nêu ra

Trang 1

Mẫu bệnh án Nội Khoa

Làm Bệnh án là giúp ta có cơ sở để chẩn đoán bệnh và loại trừ bệnh mỗi phần của bệnh án đều là cơ cơ

sơ để ta loài trừ 1 vài bệnh Vd ở phần hành chính khi biết tuổi tác ( nếu trẻ tuổi thì nguy cơ tăng HA thấp), và nếu là nam thì hạn chế chẩn đoán nhầm các dấu hiệu của bệnh phụ khoa , biết nghề nghiệp thì

dễ chẩn đoán 1 số bệnh nghề nghiệp ( nhân viên văn phòng ngồi nhiều thì dễ bị trĩ và thoái hóa cột sống)

Phần 1: Hành chính

1 Họ tên bệnh nhân: giới tuổi dân tộc

2 Nghề nghiệp: ( nếu đã về hưu thì phải ghi rõ nghề đã làm trước khi về hưu)

3 Địa chỉ: theo thứ tự: thôn -> xóm -> xã -> huyện -> tỉnh Số điện thoại nếu có

4 Ngày vào viện: giờ ngày

5 Địa chỉ liên lạc: ghi rõ Họ tên và địa chỉ TH cấp cứu thì xin địa chỉ người thân liên hệ

Phần 2:Chuyên Môn ( Hỏi bệnh)

1 Lý do vào viện (BN khai-Triệu chứng cơ năng)

Là biểu hiện khó chịu nhất bắt buộc bệnh nhân phải đi khám bệnh.(hường không quá 3 triệu chứng, các triệu chứng được viết cách nhau bằng dấu phẩy hoặc gạch nối, không được ghi dấu cộng giữa các triệu chứng)

Vd: Đau thì “ Đau âm ĩ hố chậu Phải “

Niệu quản : “Đau quặn từng cơn “

Ho có Đàm hoặc máu, Khó thở 2 thì ( hít vào thở ra )

Đau ngực trái hoặc Phải

2 Bệnh sử

Bước 1: Diễn Tiến

-“ Là qúa trình diễn biễn bệnh từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên cho đến khi người bệnh tiếp xúc với người đang làm bệnh án.”

- Kể Hết các triệu chứng

Trang 2

-Sâu chuỗi thành 1 Đoạn văn: Nêu diễn biến tuần tự các triệu chứng và ảnh hưởng qua lại của các triệu

chứng với nhau, mô tả theo thứ tự thời gian Biểu hiện bệnh lý đầu tiên là gì? các triệu chứng kế tiếp như thế nào???

- Không phải triệu chứng nào cũng nêu ra

- Triệu chứng cần mô tả 7 đặc điểm thuộc tính :

1.thời điểm và vị trí xuất hiện,

2 mức độ như thế nào?

3 tính chất ra sao?

(xuất hiện tự nhiên hay có kích thích)

ảnh hưởng đến sinh hoạt hoặc các triệu chứng khác như thế nào,

4+5 tăng lên hay giảm đi một cách tự nhiên hay có sự can thiệp của thuốc hoặc các biện pháp khác 6.Các triệu chứng đi kèm ?

7.Điều trị Trước đó ?( nên ghi kết quả điều trị trước ko nên ghi chẩn đoán)

- Bệnh nhân đã được khám ở đâu, chẩn đoán như thế nào, điều trị gì, trong thời gian bao lâu?

- Kết quả điều trị như thế nào, triệu chứng nào còn, triệu chứng nào mất đi?

- Lý do gì mà bệnh nhân đã được điều trị ở nơi khác lại đến với chúng ta để khám chữa bệnh ( không khỏi bệnh, đỡ, khỏi nhưng muốn kiểm tra lại )

Lưu ý: nếu bệnh nhân bị bệnh từ lâu, tái đi tại lại, phải ra viện nhiều lần, lần này bệnh nhân đến viện với

các biểu hiện như mọi lần thì mọi việc diễn ra trước khi có biểu hiện bệnh đợt này được mô tả ở phần tiền sử

Bước 2 : Tình Trạng nhập Viện ( triệu chứng cơ năng bệnh nhân khai hoặc người nhà khai khi bệnh nhân

hô mê )

TH1 : Mới nhập : Ghi mạch HA

TH2 : nhập được vài ngày : ko nên ghi mạch HA

Bước 3 : Diễn Biến Bệnh Phòng : Khám sau sẽ có

Bước 4: Trình trạng hiện tại:

- ăn uống ,tiêu tiện ,ngủ nghê như thế nào ?

- có thay đổi triệu chứng lúc bệnh nhân vào viện ?

Trang 3

- có xuất hiện triệu chứng mới hay không ?

3 Tiền sử

- Tiền sử bản than(quan Trọng) các bệnh nội, ngoại, sản, nhi, lây đã mắc trước đó có liên quan đến bệnh hiện tại hoặc các bệnh nặng có ảnh hưởng đến sức khoẻ hoặc chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Nếu bệnh nhân bị bệnh mạn tính, mà đợt này là biểu hiện 1 đợt tiến triển của bệnh như các đợt khác trước đó thì mô tả các biểu hiện của các đợt bệnh trước, giống và khác gì so với đợt bệnh lần này

- Tiền sử gia đình: trong gia đình có ai mắc bệnh giống bệnh nhân, hoặc có bệnh đặc biệt có tính chất gia đình và tính chất di truyền( nếu có thì phải mô tả là ai trong gia đinh ( bố, mẹ, anh chị, họ hàng bậc mấy với bệnh nhân), tính chất biểu hiện như thế nào )

- Dịch tễ: xung quanh hàng xóm láng giềng có ai mắc bệnh như bệnh nhân ko, vùng điạ dư có bệnh gì đặc biệt ko

Phần 4: Khám bệnh

1 Khám toàn trạng: Có 8 phần chính phải mô tả tuần tự:

1.1 Tình trạng tinh thần

- Tỉnh táo, tiếp xúc tốt, gọi hỏi biết trả lời đúng, chính xác

- Tỉnh táo nhưng mệt mỏi

- Ly bì, ngủ gà, hôn mê Cần đánh giá hôn mê theo thang điểm Glasgow

1.2 Thể trạng

- Gầy, trung bình, béo

- Chiều cao

- Cân nặng

(nếu bệnh án nội tiết cần tính chỉ số BMI, chỉ số vòng eo/ vòng hông để đánh giá mức độ béo)

1.3 Da và tổ chức dưới da

- Màu sắc da

- Độ chun giãn da

- Các hình thái xuất huyết: chấm, nốt, đám, mảng xuất huyết, vị trí, lứa tuổi

- Có phù hay ko? phù trắng mềm hay cứng, vị trí nào, đối xứng hay không?

Trang 4

- Có tuần hoàn bàng hệ dưới da hay ko?

1.4 Niêm mạc

- Màu sắc: tím, đỏ, xanh nhợt, hồng, bình thường

- Vị trí

- Mức độ

1.5 Lông tóc móng

- Lông: không có lông ở vị trí bình thường phải có, hoặc các bất thường khác

- Tóc: tóc khô, ướt, mềm, xơ, cứng, dễ gãy hay ko?

- Móng:

+ Hình dạng móng: cong, khum

+Tình trang: khô, có khía, dễ gãy

1.6 Hạch

- Vị trí

- Số lượng

- Kích thước

- Mật độ

- Dính hay ko dính vào tổ chức dưới da

- Có biểu hiện viêm cấp tính như sưng, nóng, đỏ, đau ko?

- Có lỗ dò hay ko

- Thời gian xuất hiện

1.7 Tuyến giáp

- Kích thước

- Nếu to thì cần phân độ tuyến giáp, nghe có tiếng thổi hay ko mật độ như thế nào, có dính hay ko với tổ chức xung quanh

1.8 Nhiệt độ, mạch, Huyết áp

2 Khám bộ phận

Trang 5

2.1 Nguyên tắc

- Tuân theo nguyên tắc NHÌN - SỜ - GÕ - NGHE

- Tứ tự mô tả: cơ quan bị bệnh -> tuần hoàn -> hô hấp -> nội tiết -> tiêu hóa -> thận tiết niệu -> cơ xương khớp -> thần kinh -> các chuyên khoa khác

- Dưới đây là trình bầy các vấn đề cần thăm khám của lần lượt các chuyên khoa, trong bệnh án của từng chuyên khoa một, cần cân nhắc các triệu chứng cần và các triệu chứng không cần đưa vào bệnh án Mục đích để cho bệnh án rõ ràng đầy đủ súc tích, không lan man, dài dòng và rườm rà

2.2 Tuần hoàn

2.2.1 Khám Tim

- Nhìn:

+ Hình thể lồng ngưc: có cân đối ko, gồ lên hay lõm vào ko

+ Vị trí mỏm tim đập, diện đập mỏm tim có to không, có dấu hiệu mỏm tim dập dưới mũi ức không

- Sờ:

+ Xác định lại vị trí mỏm tim dập ko

+ Có rung miu ko, vị trí, mức độ

- Gõ:

+ Xác định diện đục của tim có to lên ko

+ Hiện nay do có Siêu âm nên ít gõ

- Nghe:

+ Tiếng tim: rõ, mờ

+ Nhịp tim: đều, ngoại tâm thu tần số mấy, loạn nhịp hoàn toàn

+ Tiếng T1: mờ, rõ, đanh

+ Tiếng T2: mờ, rõ, mạnh, tách đôi

+ Các tiếng T3, T4, clắc mở van

+ Các tiếng bất thường: thổi tâm thu: phân độ tiếng thổi tâm thu từ 1/6 -> 6/6, rung tâm trương, thổi tâm trương, thổi liên tục Các tiếng này cần mô tả vị trí nghe rõ nhất ở ổ van nào, hướng lan, mức độ

Trang 6

2.2.2 Khám mạch

Nguyên tắc bắt mạch 2 bên để so sánh 2 bên

- Chi trên: bắt mạch quay , mạch cánh tay

- Chi dưới: bắt mạch mu chân, mạch chày sau, mạch khoeo, mạch bẹn

- Mạch cảnh: nghe có tiếng thổi ĐM cảnh, bắt động mạch cảnh

- Nghe: tìm tiếng thổi do hẹp ĐM thận, ĐM chủ, ĐM cảnh, và các ĐM lớn khác

- Đo huyết áp chi trên 2 bên, nếu có thể, đo huyết áp chi dưới 2 bên để so sánh

- Đo huyết áp tư thế nằm, ngồi, và đứng để tìm hạ HA tư thế

2.2.3 Khám các dấu hiệu bệnh tim mạch ở các cơ quan khác

- Tím môi, đầu chi

- Phù toàn thân?

- Gan to: bờ tù, mềm, ấn tức ?

- Dấu hiệu gan đàn xếp ?

- Phản hồi gan - tĩnh mạch cổ ?

- Tình trạng ứ máu phổi ??? có thể nghe phổi ran ẩm rải rác

2.3 Hô hấp

2.3.1 Khám đường hô hấp trên

- Dấu hiệu viêm long đường hô hấp trên: ngạt mũi, chảy nước mũi

- Khám họng:

- Soi mũi, soi thanh quản:

2.3.2 Khám phổi

- Nhìn:

+ Bệnh nhân có khó thở ko? biểu hiện phải cố gắng thở, tăng nhịp thở, sự co kéo của các cơ hô hấp phụ

để hỗ trợ thở Cần xác định bệnh nhân khó thở ở thì nào: thở ra, thở vào hay cả 2 thì

+ Lồng ngực cân đối ko, có bên nào căng phồng, hay xẹp ko?

+ Sự di động của lồng ngực trong khi hít vào và thở ra như thế nào, có bên nào di động kém hơn ko?

Trang 7

+ Có phù áo khoác ko, có tuần hoàn bàng hệ ko?

- Sờ rung thanh:

+ Có đều 2 bên ko

+ Có vùng phổi nào rung thanh giảm hoặc mất ko, hoặc tăng rung thanh ko, mô tả ranh giới

- Gõ:

+ Có vùng nào gõ vang hơn bình thường ko

+ Có vùng nào gõ đục hơn bình thương ko, mô tả ranh giới

- Nghe:

+ Rì rào phế nàng rõ hay mờ, hay phổi câm ???

+ Các rales: rít, ngáy, ẩm to nhỏ hạt

+ Các tiếng thổi ống, thổi hang Mô tả vị trí các tiếng rales, mức độ

2.3.3 Khám tìm các dấu hiệu khác

+ Tím môi đầu chi

+ Vị trí mỏm tim: xem xem có sự đè đẩy trung thất trên lâm sàng ( cực kì quan trọng trong các trường hợp Tràn dịch màng phổi, tràn khí, xẹp phổi )

+ Móng tay khum, ngón tay hình dùi trống

+ Các biểu hiện của hội chứng trung thất:

- Chèn ép mạch máu ( ĐM, TM) cổ bạnh, phù mặt, phù áo khoác, tuần hoàn bàng hê

- Chèn ép thần kinh: hội chứng Horner, hội chứng Pancoast tobias

- Chèn ép khí quản: khó thở, tiếng thở rít

- Chèn ép thực quản: nuốt nghẹn, nghẹn đặc sặc lỏng

2.3 Tiêu hóa

2.3.1 Nôn

- Bệnh nhân có buồn nôn hay nôn ko?

- Nôn ra cái gì: thức ăn, dịch dạ dày, máu, dịch mật

Trang 8

- Mô tả: số lượng chất nôn, số lần nôn trong ngày, mức độ, ảnh hưởng toàn trạng như thế nào

2.3.2 Phân

- Số lần đi ngoaì trong ngày

- Tính chất phân: lỏng, sệt thành khuôn bình thường, rắn, táo bón, biến dạng khuôn phân ( dẹt )

- Phân có nhày máu mũi ko? có máu ko?

- Màu sắc phân: bạc màu, màu đen

- Mô tả: thời gian xuất hiện các triệu chứng bất thường, thay đổi tính chất qua thời gian như thế nào

2.3.3 Khám khoang miệng

2.3.4 Khám bụng

- Có đau ở đâu ko, khám có vùng đau khu trú ko? loại trừ các dấu hiệu bụng ngoại khoa: cảm ứng phúc mạc, phản ứng thành bụng

- Khám phát hiện cổ chướng: mô tả: cổ chướng tự do hay khu trú, số lượng dịch

- Khám phát hiện gan to: mô tả: gan to bao nhiêu cm dưới bờ sườn, dưới mũi ức, bề mặt nhẵn hay gồ ghề,mật độ gan mềm hay chắc, ấn tức ko?, bờ sắc hay tù, có dấu hiệu phản hồi gan TM cổ ko? di động theo nhịp thở ko

- Khám phát hiện lách to: chú ý phân độ lách to, mô tả như ở trên

- Khám và phát hiện các khối u trong ổ bụng: mô tả: vị trí, kích thước, mật đô, di động hay dính với tổ chức xung quanh

KHÁM BỤNG

Sinh viên

NGÔ LONG KHOA

NGUYỄN THỊ YẾN NGÂN

I) CÁC KHU CỦA THÀNH BỤNG TRƯỚC

Có hai cách phân khu vùng bụng:

1)Cách thứ nhất

Kẻ hai đường dọc, một đường trùng với bờ ngoài cơ thẳng bụng

phải,một đường trùng với bờ ngoài cơ thẳng bụng trái và hai

đường ngang,một đường đi qua bờ dưới mạn sườn phải và

Trang 9

trái,một đường đi qua gai chậu trước trên phải và trái Bốn đường này chia thành bụng trước ra làm 9 khu:

2)Cách thứ hai

- Kẻ hai đường vuông góc đi qua rồn,

một đường dọc và một đường

ngang.Hai đường này chia thành

bụng trước ra lam 4 khu:

- Khu trên phải: gan phải, túi mật,ống

mật chủ,đầu tụy,môn vị,tá

tràng,phần trên đại tràng lên,đại

tràng góc gan,đoạn phài đại tràng

ngang,phần trên thận phải cùng với

tuyến thượng thận phải

- Khu trên trái: gan trái,dạ dày,thận

và đuôi tụy,lách,đoạn trái đại tràng

ngang,đại tràng góc lách,phần trên

thận trái cùng với tuyến thượng thận

trái

- Khu dưới phải: manh tràng,ruột

thừa,đoạn dưới đại tràng lên,ruột non,phần phải bàng quang,phần phải tử cung,buồng trứng và vòi trứng phải,phần dưới thận phải và niệu quản phài

- Khu dưới trái:động mạch chủ bụng,đoạn dưới đại

tràng xuống,đại tràng chậu hông,phần trái bàng quang,phần trái tử cung, buồng trứng và vòi trứng trái,phần dưới thận trái và niệu quản

II)CÁC ĐIỂM ĐAU Ở THÀNH BỤNG

1)Các điểm đau của gan,mật ,tụy

Trang 10

- Điểm túi mật là giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng bụng phải và bờ dưới mạn sườn phải Điểm túi mật đau trong bệnh viêm túi mật mạn tính

- Điểm mũi ức ở ngay dưới mũi kiềm của xương úc.Điểm mũi ức đau khi có bệnh lý ở ống gan trái như sỏi,đặc biệt là giun chui ống mật

- Tam giác Chauffard-Rivet hợp bởi đường rốn-mũi ức,đường phân giác của góc vuông khu bên phải và

bờ sườn phải.Bệnh của đầu tụy và bệnh của ống mật chủ đau ở đỉnh tam giác này

2)Các điểm đau của dạ dày-tá tràng

- Điểm thượng vị là điểm giữa của đoạn thẳng nối mũi ức và rốn.Điểm thượng vị đau trong bệnh loét dạ dày

- Điểm tá tràng là điểm giữa của đường nối rốn với điểm thấp nhất của bờ sườn phải.Diểm tá tràng đau khi tá tàng bị loét

3) Các điểm đau của ruột thừa

- Điểm McBurney là điểm nối 1/3 ngoài và 1/3 giữa của

đoạn thẳng nối gai chậu trước trên phải và rốn

- Điểm Lanz là điểm nối 1/3 phải và 1/3 giữa của đường liên

gai chau trước trên

- Điểm Clado là giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng bụng phải

và đường liên gai chậu trước trên

4)Các điểm đau của thận và niệu quản

- Điểm sườn-cột sống là giao điểm của xương sườn 12 và bờ cột sống phải và trái

- Điểm niệu quản trên nằm ở cạnh rốn

- Điểm niệu quản giữa là giao điểm 1/3 ngoài và 1/3 giữa của đường liên gai chậu trước trên

- Điểm niệu quản dưới nằm hai bên bàng quang

III.Tư thế bệnh nhân và tư thế thầy thuốc:

1.Tư thế bệnh nhân:

 Nằm ngửa,đầu gối cao,hai chân co

 Để lộ hoàn toàn vùng bụng : áo kéo lên tới

ngực,quần kéo xuống tới mu

Điểm Mc.Burney

Trang 11

2.Tư thế thầy thuốc:

 Ngồi trên ghế,ngang với giường bệnh nhân

 Theo dõi nét mặt bệnh nhân

IV.CÁCH THĂM KHÁM

A.NHÌN

Phòng phải đủ ánh sáng để không bỏ sót triệu chứng kín đáo.Bụng

có nhiều hình thù khác nhau tùy theo giới tính,tuổi tác,thể trạng…

Thành bụng bao giờ cũng di động theo nhịp thở.Trong những

trường hợp bệnh lý ,có thể có các triệu chứng sau:

1.Bụng không di động theo hịp thở

Biểu hiện tình trạng viêm phúc mạc.Khi viêm,phúc mạc bị kích

thích tăng cảm giác đau,thường gặp trong thủng dạ dày

2.Bụng trướng

- Bụng trướng toàn thể và trướng đều trong tắc ruột cơ năng hay tắc ruột

cơ học thấp

- Bụng trướng ở trên,bụng dưới lép gặp trong hẹp môn vị

3.Bụng to

- Do có dịch trong ổ bụng,thường gặp ở bệnh nhân bị xơ gan,rốn thường lồi

- Có thể do béo mập ( sinh lý bình thường ),hoặc phụ nữ mang thai

4.Quai ruột nổi,dấu hiệu rắn bò

- Quai ruột nổi là triệu chứng của tắc ruột,cả cơ năng lẫn

cơ học

- Khi khám bụng muốn thấy dấu hiệu rắn bò cần kích

thích nhu động ruột bằng cách búng nhẹ lên thành bụng,dấu

hiệu rắn bò là do các quai ruột co bóp mạnh hơn để tống các

thành phần trong ruột qua chỗ tắc nhưng không hiệu quả,dấu

hiệu này thường đi kèm đau bụng từng cơn

5.Các khối u

Trang 12

Khối u ở vùng rốn,bẹn-bìu,tam giác đùi lúc có lúc mất (khối u ma) hay đè lên khối u thấy biến mất đó là những khối thoát vị

Khối u có thể la do các tạng như gan to,lách to…các tạng có khối u như ung thư gan,ung thư dạ dày,nang tụy,bướu buồng trứng,u xơ tử cung

6.Các dấu hiệu bất thường khác

Da khô,phù nề,tấy đỏ là triệu chứng của một ổ nhiễm trùng

Vết bầm máu ở rốn,hông gặp trong viêm tụy cấp thể xuất huyết

Tĩnh mạch nổi lên trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

Vết sẹo mổ cũ

Vết rạn da

B.SỜ NẮN

Sờ là khâu quan trọng nhất trong khám bụng,dấu hiệu sờ

nắn thường la dấu hiệu quyết định trong chẩn đoán.Trước

khi sờ nắn phải báo cho bệnh nhân,tránh sờ nắn thô bạo,nắn

nhẹ nhàng bằng mặt gan tay của các đầu ngón2-3-4

1.Các triệu chứng của thành bụng và của phúc mạc

- Co cứng thành bụng: do các cơ co lại làm thành

bụng cứng lên,co cứng là triệu chứng của viêm

phúc mạc

-Phản ứng thành bụng:khi sờ nhẹ,bụng mềm.khi

ấn mạnh dần,thành bụng cứng lại,ngăn cản bàn tay

khám,không cho ấn sâu hơn,vì ấn sâu,sẽ đau

-Cảm ứng phúc mạc:dùng đầu ngón tay ấn

nhẹ,bệnh nhân rất đau,do phúc mạc đang viêm bị

đụng chạm,đây cũng là triệu chứng của viêm phúc

mạc

-Phản ứng dội:ban đầu ấn nhẹ nhàng,mỗi lúc ấn

sâu hơn,buông tay ra đột ngột,bệnh nhân đau chói

chỗ ấn tay,đây là dấu hiệu viêm phúc mạc giai đoạn sớm

2.Thao tác tìm các dáu hiệu

phản ứng dội

Ngày đăng: 09/09/2019, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w