NHẮC LẠI SINH CƠ HỌC DÒNG CHẢYLông mao tế bào lông chuyển • Là những tế bào hình trụ phủ suốt từ mũi đến các tiểu phế quản, có chức năng chính là đẩy các vật lạ và chất nhầy ra ngoài..
Trang 1BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
TỔNG KẾT CÁC KỸ THUẬT
VẬT LÝ TRỊ LIỆU HÔ HẤP
Trang 3
NHẮC LẠI SINH CƠ HỌC DÒNG CHẢY
Trang 4NHẮC LẠI SINH CƠ HỌC DÒNG CHẢY
• Có vai trò bảo vệ, làm ẩm không khí
• Ở phổi bình thường tiết ra 50-150 ml chất nhầy mỗi ngày
Trang 5CÁC TẾ BÀO CỦA BIỂU MÔ HÔ HẤP
Trang 6NHẮC LẠI SINH CƠ HỌC DÒNG CHẢY
Lông mao ( tế bào lông chuyển )
• Là những tế bào hình trụ phủ suốt từ mũi đến các tiểu phế quản, có chức năng chính là đẩy các vật lạ và chất nhầy ra ngoài.
• Độ dao động từ 12-15 Hz tùy theo độ ẩm.
• Kích thích β adrenergic: tăng tần số dao động.
• Bị ức chế thậm trí bị tiêu diệt bởi thuốc lá, thuốc gây mê, nhiễm trùng.
Trang 7NHẮC LẠI SINH CƠ HỌC DÒNG CHẢY
Tế bào đài
• Là tế bào tiết ra chất dịch nhầy phủ lên bề mặt tế bào biểu mô
• Tế bào đài tiết chất nhầy để bắt bụi
Trang 8Các tế bào lông chuyển ở người bình thường
Trang 9Các tế bào lông chuyển ở người hút thuốc lá
Trang 11Dẫn lưu thảm niêm dịch
• Niêm dịch là một thuật ngữ chỉ loại chất nhầy
• Tại khí quản: chuyển động của lông mao lớn đẩy chất nhầy di chuyển 10-15mm/phút
• Tại phế quản, tiểu phế quản: chất nhầy di chuyển 0.6-0.8mm/giây
• Giảm khi ngủ, tăng khi gắng sức
Trang 12NHẮC LẠI SINH CƠ HỌC DÒNG CHẢY
Rối loạn chức năng của thảm niêm dịch
• Tăng chất tiết phế quản: thở máy và nhiễm trùng.
• Thay đổi độ nhớt dịch tiết: hen, xơ nang
• Ức chế, giảm, bị mất chức năng: hút thuốc, nhiễm trùng, rối loạn vận động nguyên phát của
lông chuyển
Trang 13NHẮC LẠI SINH CƠ HỌC DÒNG CHẢY
Trang 14LƯỢNG GIÁ TÌNH TRẠNG TẮC NGHẼN
• Cân bằng giữa sản xuất (bài tiết) và bài xuất
Trang 15LƯỢNG GIÁ TÌNH TRẠNG TẮC NGHẼN
Tắc nghẽn do tăng tiết quá mức
• Rối loạn chức năng thanh lọc của lông rung + tăng tiết
=> nguy cơ tắc nghẽn +++
• Đặc biệt là các rối loạn cơ học thông khí ( cản trở và hạn chế)
=> Cần phải tìm 1 cách để dẫn lưu ?
Trang 16LƯỢNG GIÁ TÌNH TRẠNG TẮC NGHẼN
Trang 19LƯỢNG GIÁ TÌNH TRẠNG TẮC NGHẼN
• Nghe
– Vị trí tắc nghẽn
– Xác định vị trí tắc nghẽn so với phân đoạn phế quản thông thoáng:
• Ran ngáy ở phế quản lớn
• Ran nổ ở lớn-nhỏ (gần – xa).
• Ran rít là sự cản trở nghiêm trọng
Trang 20LƯỢNG GIÁ TÌNH TRẠNG TẮC NGHẼN
• Sự khạc đàm
– Tư thế tạo thuận
– Giai đoạn ra nhiều trong ngày?
– Chất lượng của lưu biến học cần làm loãng?
– Màu sắc: Sự bội nhiễm? Có máu?
• Khó thở : thường xuyên – dễ mệt
Trang 21CÁC KỸ THUẬT THÔNG SỰ TẮC NGHẼN
THÔNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
Thông mũi họng ngược dòng
• Thực hiện trước khi thông đàm ở cây phế quản.
• Có hoặc không nhỏ nước muối sinh lý.
• Với áp lực dương hay âm ?
• Giới hạn: chảy máu cam, rối loạn nuốt, phẫu thuật hàm
mặt
Trang 22CÁC KỸ THUẬT THÔNG SỰ TẮC NGHẼN
Ở PHẾ QUẢN GẦN
Ho hướng dẫn: học cách ho có hiệu quả.
Trang 23CÁC KỸ THUẬT THÔNG SỰ TẮC NGHẼN
Kích thích ho
Trang 24CÁC KỸ THUẬT THÔNG SỰ TẮC NGHẼN
Kỹ thuật FET (HUFING): kỹ thuật thở ra mạnh.
• Tương tự kĩ thuật ho hướng dẫn, khác ho hướng dẫn là thanh môn vẫn mở khi hít vào và thở ra
• Thay thế cho ho hướng dẫn nếu người bệnh thực hiện ho không đủ hiệu quả, hoặc do người bệnh quá mệt
Trang 25CÁC KỸ THUẬT THÔNG SỰ TẮC NGHẼN
Kỹ thuật AFE (EFIT): kỹ thuật gia tăng luồng khí thở ra.
• Thụ động, chủ động trợ giúp và chủ động
Trang 26CÁC KỸ THUẬT THÔNG SỰ TẮC NGHẼN
PHẾ QUẢN XA HƠN
Kỹ thuật ELTGOL: kỹ thuật thở ra chậm với miệng mở ở tư thế nằm nghiêng.
Trang 27CÁC KỸ THUẬT THÔNG SỰ TẮC NGHẼN
Kỹ thuật DA: kỹ thuật dẫn lưu tự sinh.
Trang 28SỰ THÔNG KHÍ VÀ THÔNG THOÁNG
Trang 29SỰ THÔNG KHÍ VÀ THÔNG THOÁNG
Giới hạn trong các kỹ thuật thông sự tắc nghẽn:
• Yếu, mệt mỏi hoặc thiếu hợp tác không đủ thông khí , không ho được
• Rối loạn thông khí nghiêm trọng
=> Hướng dẫn các kỹ thuật hợp lý.
Trang 30GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH
• Trong các buổi tập
• Rất cần thiết cho người bệnh mạn tính