Tổ 9Bài thuyết trình ĐDCS2 Tổ 9 OXY TRỊ LIỆU Các thiết bị dụng cụ sử dụng trong việc cung cấp oxy và thông đường hô hấp... Tổ 9Dụng cụ cung cấp oxy Dụng cụ thông đường hô hấp... Tổ 9Dụn
Trang 1Tổ 9
Bài thuyết trình ĐDCS2
Tổ 9
OXY TRỊ LIỆU
Các thiết bị dụng cụ sử dụng trong việc
cung cấp oxy và thông đường hô hấp
Trang 2Tổ 9
Dụng cụ cung cấp oxy
Dụng cụ thông đường hô hấp
Trang 3Tổ 9
Dụng cụ cung cấp oxy
HỆ THỐNG LƯU LƯỢNG THẤP HỆ THỐNG LƯU LƯỢNG CAO
- Lưu lượng thấp hơn nhu cầu hít vào của
NB - Lưu lượng đủ thỏa mãn nhu cầu hít vào của NB
- Kiếm soát không chính xác FiO2 - Kiếm soát chính xác FiO2
- Ống thông dạ dày ( catheter, cannula)
Mặt nạ đơn giản
Mặt nạ thở lại 1 phần
Mặt nạ không thở lại
- Mặt nạ venturi Lều
* FiO2: nồng độ oxy trong khí hít vào
Trang 4Tổ 9
Dụng cụ cung cấp oxy
HỆ THỐNG LƯU LƯỢNG THẤP
Cannule( sonde 2 mũi)
1/ Ống thông mũi hầu ( 5-6l/phút)
Giống nhau - Dễ sử dụng, dễ cố định, đơn giản, tiện lợi
- Không cản trở đường ăn bằng miệng
- NB có thể đi lại, nói chuyện được NB có thể dễ dàng tự rút ống ra
Khác nhau - Kinh tế
- Dễ kích thích hầu họng, khó chịu
- Dễ kích thích nôn qua đường hô hấp
- Khí không được sưởi ấm và lọc bụi ở mũi hầu
- Dễ bị tắc nghẽn do đàm
- Oxy có thể vào dạ dày
- Thường dùng trên NB có nội khí quản hay mở khí quản
- Chi phí cao
- Ít kích thích hầu họng
- Không kích thích nôn
- Khí được sưởi ấm qua hầu họng
- Hai mũi bị cản trở
Trang 5Tổ 9
- Chỉ định: Người thiếu oxy nhẹ bệnh nhân còn tỉnh táo
- Lưu ý :
1 Có thể dùng lưu lượng:
· 2 lít/phút cho trẻ dưới 2 tuổi.
· 4 lít/phút cho trẻ trên 2 tuổi.
-> Với lưu lượng này không cần làm ẩm
· Khi dùng lưu lượng lớn hơn có thể lên đến tối đa 8 l/phút
tuỳ kích cỡ của sonde mũi -> với lưu lượng này cần làm ẩm oxy
2 Đảm bảo chọn kích cỡ sonde mũi thích hợp tránh kích cỡ
sonde quá lớn có thể lấp kín lỗ mũi.
3 Đảm bảo sonde mũi không bị xoắn vặn.
Trang 6Tổ 9
Dụng cụ cung cấp oxy
HỆ THỐNG LƯU LƯỢNG THẤP 2/ Mask đơn giản
- Bằng plasic bao phủ cả mũi, miệng và cố
định vào đầu bằng sợi dây đàn hồi
- Cung cấp FiO2 đến 50-60%
- Hạn chế:
- Cản trở việc ăn uống và khạc đàm
- Bị trật ra ngoài ( nhất là lúc NB ngủ) -> nguy hiểm
- Tăng nguy cơ hít chất nôn
- Lưu ý:
- Yêu cầu lưu lượng oxy > 5-6l/phút
để tránh tình trạng ứ khí CO2 trong mặt nạ
- Thở oxy qua Mask nên được làm
ẩm vì khí khô có thể gây tổn thương niêm mạc khí quản
Trang 7Tổ 9
Dụng cụ cung cấp oxy
HỆ THỐNG LƯU LƯỢNG THẤP 3/ Mask có túi dự trữ khí
- Cung cấp FiO2 > 60%
- Thêm vào mask đơn giản 1 túi dự trữ khí 600 mL- 1000 mL
• Mask thở lại 1 phần
• Mask không thở lại
Mask thở
lại 1 phần
Mask không thở lại
Trang 8Tổ 9
Dụng cụ cung cấp oxy Mask thở lại 1 phần Mask không thở lại
- FiO2: 80-85%
- Khí thở ra trong pha đầu của thì thở ra
quay vào túi dự trữ.
- Tiếp tục thở ra, tốc độ dòng khí thở ra giảm
dần đến khi tốc độ dòng thở ra nhỏ hơn tốc
độ dòng oxy, khí thở ra không còn có thể đi
vào túi dự trữ.
- Phần đầu tiên của khí thở ra chứa khí từ
phần trên đường hô hấp -> vì thế khí này
được hít lại sẽ giầu oxy và không có CO2.
- FiO2: ~ 99%
- Có valve một chiều ngăn khí thở ra quay lại túi dự trữ chứa khí tươi
- Có valve bên cạnh ngăn khí phòng
đi vào mask Dụng cụ không thở lại cho phép hít oxy 100%.
- Gây khó chịu -> không dùng liên tục nhiều giờ
Trang 9Tổ 9
Dụng cụ cung cấp oxy
- Ưu điểm chính:
- Kiểm soát thành phần khí thở vào tốt hơn
- Hạn chế :
- Tuy nhiên do mask cần buộc sát, chặt vào mặt nên không thể cho BN ăn bằng miệng hoặc qua sonde
dạ dày
- Liệu pháp khí dung các loại thuốc dãn phế quản cũng không thể dùng khi dùng dụng cụ có túi dự trữ
- Lưu ý:
- Phải đảm bảo lưu lương oxy đủ để làm túi khí luôn phồng trong cả thì hít vào và thở ra.
- Không nên dùng hệ thống làm ẩm vì có thể làm ướt túi dự trữ
Trang 10Tổ 9
HỆ THỐNG LƯU LƯỢNG CAO
Dụng cụ cung cấp oxy
- Duy trì FiO2 ở mức lựa chọn bằng cách gắn vào 1 bộ phận dự trữ khí
cung cấp oxy lưu lượng rất cao ( bình oxy nén, máy tạo oxy, )
- Chỉ định: Theo dõi FiO2 ở mức cao hay cần oxy lưu lượng máu cao
Trang 11Tổ 9
HỆ THỐNG LƯU LƯỢNG CAO
Dụng cụ cung cấp oxy
1/ Mask Venturi
- Cấu tạo theo nguyên lí Bernulli: dẫn một thể tích khí lớn không khí ( đến
100l/phút) để trộn với dòng oxy vào (2-12l/phút)
- Kết quả : sẽ tạo được khí trộn có nồng độ oxy ổn định 24-50%
- FiO2 đáng tin cậy -> chỉ định: các NB COPD, suy hô hấp mãn tính
- Có ống nẫng giúp làm ẩm không khí
Trang 12Tổ 9
Dụng cụ cung cấp oxy
HỆ THỐNG LƯU LƯỢNG CAO 2/ Thở oxy qua lều
- Chỉ định:
- Áp dụng cho trẻ em hoặc những NB không chịu đựng được kĩ thuật thông ống mũi hoặc mask
- Lều bằng nilon trong suốt sử dụng 1 lần
Lều bằng kim loại thường dùng cho sơ sinh
- PiO2 30-50% với 10-15l/phút
- Ưu điểm:
- Không trở ngại khi ăn uống
- Không kích thích niêm mạc hầu họng
- Hạn chế:
- Lều nilon dễ bị thủng rách -> giảm nồng độ oxy trong lều
- Lều kim loại ( lồng áp) dể gây ngộ độc CO2 vì tích tụ CO2 trong lều
- Lưu ý:
- Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm trong lều
- Thường xuyên vệ sinh và tiệt khuẩn sau khi sử dụng lều
Trang 13Tổ 9
Dụng cụ thông đường hô hấp
2/ Máy hút đàm
- Chỉ định hút đàm
- NB nhiều đàm nhớt, không tự khạc ra được
- Tình trạng tri giác kém, giảm hoặc mất phản xạ ho
- NB có ống nội khí quản hoặc đang thở máy
1/ Các loại ống hút đàm
Ống hút đàm không có vị trí kiểm soát
Ống hút đàm
có vị trí kiểm soát
Ống hút đàm kín:
dùng cho NB thở máy
Trang 14Tổ 9
Tài liệu thao khảm
• Tài liệu hướng dẫn học môn ĐDCS
www.slideshare.net/Benhhohapmantinh/cc-thit -b-cung-cp-oxy-liu-php-oxy
?
cmd=130&art=1329714030769&cat=3128652
3662856
Trang 15Tổ 9
Thanks for your listening
Trang 16Tổ 9
Bảng phân công
• Tìm nội dung dụng cụ cung cấp oxy
– Bùi Thị Thúy
– Ksor H’Thúy
– Phạm Thị Cẩm Thúy
– Nguyễn Thị Minh Thùy
– Phạm Thị Trang
– Đỗ Thị Trang
• Tìm nội dung dụng cụ thông đường hô hấp
– Đặng Thị Trang
– Nguyễn Thị Minh Thúy
• Tìm hình ảnh
– Trần Thị Duy Trang
– Đặng Vũ Bảo Trâm
– Phạm Thị Ngọc Trâm
• Làm powerpoint
– Nguyễn Phạm Hoài Thương
• Thuyết trình
– Hoàng Nguyễn Thủy Tiên