1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

E HSMT xay lap 2 tui chuong 5 TS ky thuat

35 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yêu Cầu Về Kỹ Thuật Trong Xây Dựng Lưới Điện Trung Áp 22kV
Trường học Trường Đại học Điện lực (EPN) - https://www.evn.com.vn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 446,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các biên bản thí nghiệm mẫu từng chủng loại dây dẫn, có các chỉ tiêu thử nghiệm theo TCVN và yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ Các yêu cầu về thử nghiệm, nghiệm thu: Tất cả các chủng loại dây

Trang 1

Phần 2 YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT Chương V YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I Giới thiệu về dự án, gói thầu:

Tên dự án: Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện lưới điện trung áp 22kV sau các TBA 110kV Phố Cao, TP Hưng Yên theo phương án đa chia đa nối (MDMC).

II Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:

1 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;

- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo quyết định số 19/2006/QĐ-BCN, ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện;

- Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong ban hành kèm theo quyết định số 1186/QĐ-EVN ngày 07/12/2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

2 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

- Thực hiện thi công, giám sát theo các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của nhà nước, của ngành và các quy định cụ thể thiết kế kỹ thuật, thiết kế BVTC Công trình được duyệt.

- Nhà thầu phải lập các phương án tổ chức thi công cho các giai đoạn hoặc toàn

bộ phù hợp với quá trình thi công theo đúng các quy định của nhà nước và của ngành điện và yêu cầu cụ thể về tiến độ của công trình.

- Công tác Giám sát được thực hiện theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

3 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

3.1 Yêu cầu chung

Tất cả các vật tư, thiết bị cung cấp cho Công trình phải là sản phẩm của các nhà sản xuất có chứng chỉ chất lượng đạt theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn Quốc tế IEC hoặc tương tương Nhà thầu phải gửi kèm theo hồ sơ dự thầu các tài liệu (bản chính hoặc bản sao được chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), như: chứng chỉ chất lượng với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, giấy chứng nhận xuất xứ

Trang 2

(CO), giấy chứng nhận chất lượng (CQ) với vật tư, thiết bị nhập khẩu Với vật tư thiết

bị chính phải kèm theo thêm các tài liệu về mặt kỹ thuật như tính năng, thông số kỹ thuật, thông số bảo hành của từng loại (kèm theo bản vẽ để mô tả, nếu cần thiết).

- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm (TCVN, IEC)

- Chứng chỉ quản lý chất lượng ISO9001 đúng ngành nghề sản xuất dây, cáp điện của Nhà sản xuất.

- Bảng thông số kỹ thuật chi tiết từng chủng loại

- Các biên bản thí nghiệm mẫu nguyên vật liệu để sản xuất.

- Các biên bản thí nghiệm mẫu từng chủng loại dây dẫn, có các chỉ tiêu thử nghiệm theo TCVN và yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ

Các yêu cầu về thử nghiệm, nghiệm thu:

Tất cả các chủng loại dây và cáp điện được trải qua 3 bước kiểm tra thử nghiệm sau đây:

Bước 1: Thử nghiệm xuất xưởng: Tất cả các dây dẫn, cáp điện đều được thử nghiệm xuất xưởng tại nơi sản xuất Các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn chế tạo

Bước 2: Thử nghiệm mẫu đối với hàng hóa trong hợp đồng:

Sau khi bên bán tập kết xong hàng hóa, tiến hành thử nghiệm mẫu như sau:

- Tổ chức lấy mẫu ngẫu nhiên theo nguyên tắc:

+ Mỗi chủng loại dây, cáp có số lượng lô ≤2 lô: lấy ít nhất 01 mẫu.

+ Đối với chủng loại có số lượng từ 2÷4 lô lấy 02 mẫu, từ 5 lô trở lên lấy 03 mẫu (Hoặc lấy mẫu theo quy định của cơ quan thử nghiệm).

+ Với chủng loại hàng có số lượng ít (Cáp ≤100m, dây nhôm lõi thép ≤300kg) có thể miễn thử nghiệm mẫu, sử dụng biên bản thử nghiệm mẫu cùng chủng loại của các đơn hàng trước cùng nhà sản xuất.

+ Lập biên bản lấy mẫu tại hiện trường, ít nhất phải có đủ 3 thành phần tham gia lấy mẫu: Bên mua, bên bán, bên thí nghiệm Các mẫu được niêm phong và bảo vệ để đảm bảo không bị hư hại hao tổn cho đến khi thí nghiệm.

- Đơn vị thử nghiệm mẫu là cơ quan đo lường chất lượng Nhà nước hoặc đơn vị thí nghiệm có uy tín, được bên mua chấp thuận.

- Các chỉ tiêu về thử nghiệm mẫu căn cứ các TCVN và IEC liên quan từng chủng loại cáp

- Biên bản thử nghiệm mẫu là một phần của hồ sơ nghiệm thu và thanh quyết toán hợp đồng.

Trang 3

- Nhà thầu chịu kinh phí: Thí nghiệm và khối lượng mẫu thí nghiệm

Bước 3: Kiểm tra thử nghiệm tại kho, khi giao nhận hàng hóa, trước khi lắp đặt tại kho Công ty Điện lực Hưng Yên (Chủ đầu tư quyết định có thể thực hiện hoặc không thực hiện):

- Trước khi tiến hành nhận hàng hóa từ nhà cung cấp, phải thực hiện kiểm tra thử nghiệm một số các hạng mục cơ bản

- Tùy theo năng lực của đơn vị mua hàng, khuyến khích thực hiện kiểm tra thêm các hạng mục khác theo các yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng

- Biên bản thử nghiệm ngoài kết quả thí nghiệm phải ghi đầy đủ các thông tin như: Ngày tháng, đơn vị thí nghiệm, tên dự án/hợp đồng, thiết bị dùng để thử nghiệm, người thí nghiệm, …

- Trường hợp kết quả thử nghiệm không đạt (đã thử nghiệm lặp lại theo tiêu chuẩn), có sự sai khác với hợp đồng hay biên bản thí nghiệm mẫu, đơn vị thí nghiệm cần niêm phong lô hàng liên quan và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý đúng quy định

Các hạng mục thí nghiệm, thử nghiệm mẫu xác suất dây cáp điện như sau:

Các hạng mục thí nghiệm cáp nhôm, dây nhôm lõi thép:

1 Tiết diện các sợi nhôm thép.

2 Độ bám dính và chiều dày lớp mạ kẽm của lõi thép (hàm lượng kẽm).

3 Cơ tính của sợi thép (Độ dãn dài, ứng suất kéo đứt, ứng suất 1% )

4 Đỗ dãn dài của sợi nhôm.

5 Số lần bẻ cong của sợi nhôm.

6 Điện trở 1 chiều ở 200C.

7 Bội số bước xoắn từng lớp.

8 Khối lượng mỡ/km trong dây dẫn.

9 Đo nhiệt độ chảy giọt tối thiểu của mỡ bảo vệ

10 Đo tiết diện các sợi nhôm, thép (bằng panme, thước kẹp chuyên dùng.)

11 Đo điện trở một chiều dây dẫn (Bằng cầu đo).

12 Bội số bước xoắn từng lớp Đếm bằng mắt).

13 Kiểm tra độ đồng đều và phủ kín của lớp mỡ bảo vệ lõi thép (tách lớp  3m và kiểm tra bằng mắt).

14 Kiểm tra độ mới của sợi nhôm, sợi thép (bằng mắt, yêu cầu sáng đều, không

han rỉ).

Các hạng mục thí nghiệm dây nhôm lõi thép bọc cách điện XLPE/HDPE:

1 Bội số bước xoắn của các lớp.

2 Chiều dày lớp mạ kẽm của lõi thép.

Trang 4

3 Cơ tính của sợi thép (Độ dãn dài, ứng suất kéo đứt, ứng suất 1% )

4 Điện trở 1 chiều ở 200C.

5 Số lần bẻ cong của sợi nhôm.

6 Đỗ dãn dài của sợi nhôm.

7 Chiều dày và cơ tính của lớp cách điện chính XLPE.

8 Các chỉ tiêu về lão hóa của lớp cách điện chính XLPE và HPDE.

9.

Chỉ tiêu thử nghiệm điện áp xoay chiều tần số 50Hz (1 phút).

Đối với dây bọc cho DDK 22kV: Điện áp thử nghiệm 20kV

Đối với dây bọc cho DDK 35kV: Điện áp thử nghiệm 40kV

10 Hàm lượng cacbon của lớp HPDE.

11.

Các chỉ tiêu về cơ tính của lớp HDPE như sau:

Ứng suất kéo đứt trước ≥ 22Mpa.

Độ giãn dài tương đối trước lão hóa ≥ 400%

Độ giãn dài tương đối sau lão hóa ≥ 300%

Tỷ trọng tiêu chuẩn: 0,95kg/dm3

12 Đo tiết diện các sợi lõi (bằng panme, thước kẹp chuyên dùng.)

13 Đo chiều dày các lớp cách điện (Bằng thước kẹp).

14 Đo điện trở một chiều ruột dẫn (bằng cầu đo, đo 1m và/hoặc cả cuộn).

15 Cách điện (Megaôm, máy thử cao áp, hoặc tùy điều kiện của dơn vị thí nghiệm

16 Kiểm tra độ mới của sợi lõi (bằng mắt, yêu cầu sáng đều, không han rỉ hay lẫn tạp chất). Các hạng mục thí nghiệm cáp ngầm trung thế 22kV, 35kV:

1 Tiết diện các sợi đồng.

2 Điện trở một chiều ruột dẫn ở 200C.

2 Khả năng chống thấm dọc

3 Chiều dày và cơ tính của lớp cách điện chính XLPE

4 Chiều dày các lớp bọc

5 Đo tổn hao điện môi

6 Điện trở suất của các lớp bán dẫn

7 Tiết diện lớp màn chắn đồng

8 Các chỉ tiêu về lão hóa của lớp XLPE và lớp ngoài cùng

9 Chỉ tiêu thử nghiệm điện áp xoay chiều tần số 50Hz

10 Đo tiết diện các sợi lõi (bằng panme, thước kẹp chuyên dùng.)

11 Đo chiều dày các lớp cách điện XLPE (Bằng thước kẹp).

Trang 5

12

Đo điện trở một chiều ruột dẫn bằng cầu đo, đo 1m và/hoặc cả cuộn)

13 Cách điện (Megaôm, máy thử cao áp, hoặc tùy điều kiện của đơn vị thí nghiệm)

14 Kiểm tra độ mới của sợi lõi (bằng mắt, yêu cầu sáng đều, không han rỉ hay lẫn tạp chất). Các hạng mục Thí nghiệm cáp hạ áp điện áp làm việc 0,6/1kV:

1 Tiết diện các sợi lõi.

2 Điện trở một chiều ruột dẫn ở 200C.

3 Đỗ dãn dài của sợi dẫn điện

4 Số lần bẻ cong của sợi dẫn điện

5 Chiều dày và cơ tính của lớp cách điện XLPE

6 Thử nghiệm cao áp xoay chiều

7 Thử xung điện áp

8 Các chỉ tiêu về lão hóa cách điện

9 Hàm lượng cabon trong XLPE

10 Đo tiết diện các sợi lõi (bằng panme, thước kẹp chuyên dùng.)

11 Đo điện trở một chiều ruột dẫn (bằng cầu đo, đo 1m và/hoặc cả cuộn)

12 Đo chiều dày các lớp cách điện (Bằng thước kẹp).

13 Bội số bước xoắn các pha

14 Kiểm tra độ mới của sợi lõi (bằng mắt, yêu cầu sáng đều, không han rỉ hay lẫn tạp chất).

b Dây dẫn trần nhôm lõi thép:

Yêu cầu kỹ thuật:

- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: TCVN 5064:1994/SĐ1:1995, TCVN 6483:1999, IEC 61089:1997

- Tất cả các dây nhôm lõi thép (trần) đều phải điền đầy mỡ trung tính theo nguyên tắc sau:

+ Đối với dây dẫn có 1 lớp nhôm: Điền mỡ trừ bề mặt ngoài của lớp nhôm.

+ Đối với dây dẫn có 2 lớp nhôm trở lên: Điền mỡ toàn bộ trừ lớp nhôm ngoài cùng.

+ Lớp mỡ phải đồng đều, không có chỗ khuyết trong suốt chiều dài dây dẫn, không chứa các chất độc hại cho môi trường.

+ Nhiệt độ chảy giọt của mỡ không dưới 1050C.

Định mức khối lượng mỡ đối với từng loại dây áp dụng theo bảng sau:

Trang 6

- Lô dây dẫn phải được bao gói, ghi nhãn theo TCVN 4766-89.

Yêu cầu về thử nghiệm:

Thử nghiệm theo bước 2 mục II.1.1 của chương này Một số chỉ tiêu quan trọng khi thử nghiệm mẫu đối với dây nhôm lõi thép:

+ Tiết diện các sợi nhôm, thép

+ Độ bám dính và chiều dầy lớp mạ kẽm của lõi thép (hàm lượng kẽm)

+ Cơ tính của sợi thép (Độ giãn dài, ứng suất kéo đứt, ứng suất 1% …).

+ Độ giãn dài của sợi nhôm

+ Số lần bẻ cong sợi nhôm

+ Điện trở 1 chiều ở 200C

+ Bội số bước xoắn từng lớp

+ Khối lượng mỡ/km trong dây dẫn

+ Nhiệt độ chảy giọt của mỡ

c Dây nhôm lõi thép bọc cách điện XLPE/HDPE:

Trang 7

Yêu cầu kỹ thuật:

- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: IEC60502, TCVN 5844:1994, TCVN 5935:2013 Phần lõi dẫn điện áp dụng như dây nhôm lõi thép thông thường, không có

mỡ và không cần chống thấm dọc.

- Cấu trúc dây bọc các lớp từ trong ra ngoài như sau:

+ Lõi dẫn điện: Dây nhôm lõi thép, sợi thép mạ kẽm;

+ Năm sản xuất (ghi 4 chữ số)

+ Tiết diện và chất liệu ruột dẫn

+ Ký hiệu cáp theo từng lớp, có độ dày của lớp XLPE

Ví dụ: AC95/16-XLPE2.5/HDPE

AC120/19-XLPE4.3/HDPE + Số đếm đơn vị mét.

- Lô dây bọc phải được bao gói, ghi nhãn theo TCVN 4766-89.

Yêu cầu về thử nghiệm:

Thử nghiệm theo bước 2 mục II.1.1 của chương này Một số chỉ tiêu quan trọng khi thử nghiệm mẫu đối với dây bọc XLPE/HDPE:

+ Tiết diện các sợi nhôm, thép.

+ Bội số bước xoắn của các lớp.

+ Chiều dày lớp mạ kẽm của lõi thép.

+ Cơ tính của sợi thép (Độ giãn dài, ứng suất kéo đứt, ứng suất 1% …).

+ Điện trở 1 chiều ruột dẫn ở 200C.

+ Số lần bẻ cong của sợi nhôm.

+ Độ giãn dài của sợi nhôm.

+ Chiều dày và cơ tính của lớp cách điện chính XLPE.

+ Các chỉ tiêu về lão hóa của lớp XLPE và HDPE.

+ Chỉ tiêu thử nghiệm điện áp xoay chiều tần số 50Hz (1 phút):

Đối với dây bọc cho ĐDK 22kV: Điện áp thử nghiệm 20kV

Đối với dây bọc cho ĐDK 35kV: Điện áp thử nghiệm 40kV

Trang 8

+ Hàm lượng cacbon của lớp HDPE.

+ Các chỉ tiêu về cơ tính của lớp HDPE như sau:

Ứng suất kéo đứt trước ≥22Mpa

Độ giãn dài tương đối trước lão hóa ≥400%

Độ giãn dài tương đối sau lão hóa ≥300%

Tỷ trọng tiêu chuẩn: 0,95kg/dm3

d Cáp ngầm trung thế (22kV, 35kV):

Yêu cầu kỹ thuật chung:

- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: IEC60502, TCVN 5844:1994, TCVN 1&2:2013.

5935 Ruột dẫn sợi đồng bện tròn cấp 2 ép chặt theo TCVN 6612:2007, IEC 60228 Ruột cáp ngầm có đặc tính chống thấm dọc.

- Cáp ngầm sử dụng cho lưới điện 6, 10kV dùng loại cáp 22kV

- Cáp ngầm chôn trực tiếp trong đất phải có lớp giáp kim loại bảo vệ cơ học: Giáp thép với cáp 3 pha, giáp kim loại phi từ tính với cáp 1 pha

- Yêu cầu về cách điện:

4 Lớp bán dẫn ngoài (có khả năng bóc tách theo tiêu chuẩn);

5 Màng kim loại phi từ tính (Màn chắn đồng);

6 Lớp độn định hình;

7 Lớp vỏ bên trong;

8 Lớp bảo vệ cơ học bằng đai thép mạ kẽm kiểu băng kép (DSTA);

Trang 9

9 Vỏ bảo vệ bên ngoài chống tác động môi trường và tia cực tím.

Một số yêu cầu cụ thể:

- Chống thấm dọc đối với cáp ngầm bao gồm:

+ Chống thấm tại ruột dẫn bằng bột chống thấm, điền đều trong quá trình bện ruột dẫn.

+ Chống thấm tại màn chắn đồng bằng các băng chống thấm Với cáp 1 pha yêu cầu có 2 lớp băng chống thấm trong và ngoài lớp màn chắn đồng.

Băng và hạt chống thấm là loại có đặc tính cơ - nhiệt phù hợp với đặc tính của cáp, không gây ăn mòn kim loại.

- Màn chắn đồng của mỗi pha cáp được chế tạo bằng băng đồng có độ dầy ≥ 0,127mm và độ gối mép ≥15% Màn chắn đồng của cáp 3 pha sẽ được tiếp xúc trực tiếp với nhau để đảm bảo tiết diện màn đồng (cả ba pha) như sau:

≥ 16mm2 đối với cáp tiết diện tới 120mm2.

≥ 25mm2 đối với cáp tiết diện từ 150 mm2 tới 300 mm2.

≥ 35mm2 đối với cáp tiết diện 400 mm2.

- Lớp bán dẫn ngoài phải đảm bảo độ bám dính trên bề mặt lớp cách điện XLPE

và đảm bảo các yêu cầu về khả năng thử bóc tách theo Điều 19.21 tiêu chuẩn TCVN 5935-2:2013, IEC 60502-2 (Trong quá trình thi công đầu cáp, hộp nối cáp, việc tách sạch lớp bán dẫn này với lớp XLPE mà không gây xước hay hư hại cho lớp XLPE là rất quan trọng, ảnh hưởng đến độ bền điện của đầu cáp).

- Lớp vỏ bảo vệ ngoài cùng phải là nhựa dẻo PVC hoặc HDPE Vật liệu làm vỏ phải thích hợp với nhiệt độ làm việc của cáp và lớp cách điện XLPE.

- Trên bề mặt các lõi cách điện (đối với cáp 3 pha) phải đánh số hoặc ký hiệu bằng màu để phân biệt các lõi cáp.

- Trên lớp vỏ bọc bên ngoài phải có ghi liên tục các thông số dưới đây bằng chữ dập nổi hoặc in mực không phai trên bề mặt:

+ Hãng sản xuất

+ Năm sản xuất (ghi 4 chữ số)

+ Ký hiệu cáp theo từng lớp

+ Tiết diện và chất liệu ruột dẫn

+ Điện áp định mức: Ghi đầy đủ 12/20(24) kV hoặc 20/35(40,5kV).

+ Số đếm đơn vị mét

- Lô cáp phải được bao gói, ghi nhãn theo TCVN 4766-89.

Yêu cầu về thử nghiệm:

- Thử nghiệm theo bước 2 mục II.1.1 của chương này Một số chỉ tiêu quan trọng khi thử nghiệm mẫu đối với cáp ngầm trung thế:

+ Tiết diện các sợi đồng.

+ Điện trở 1 chiều ruột dẫn ở 200C.

Trang 10

+ Khả năng chống thấm dọc

+ Chiều dày và cơ tính của lớp cách điện chính XLPE.

+ Chiều dày các lớp bọc.

+ Đo tổn hao điện môi.

+ Điện trở suất của các lớp bán dẫn.

+ Tiết diện lớp màn chắn đồng.

+ Các chỉ tiêu về lão hóa của lớp XLPE và lớp ngoài cùng.

+ Chỉ tiêu thử nghiệm điện áp xoay chiều tần số 50Hz

Bảng yêu cầu đặc tính kỹ thuật cụ thể

Dây cáp điện phải đảm bảo các tiêu chuẩn IEC, TCVN hiện hành và các thông số chính đảm bảo theo các bảng sau:

Dòng điện định mức trong không khí 529A

60228

- Đầu cáp 24kV trong nhà, ngoài trời.

1 Đầu cáp 24kV trong nhà

Sử dụng cho cáp ngầm

Cu/XLPE/PVC/DSTA/Fr-PVC-Water 3x240mm2Điện áp xoay chiều 4,5 Uo/5phút, khô ≥ 57kV

Trang 11

Điện áp xoay chiều 2,5Uo/15phút, khô ≥ 31,7kV

Điện áp một chiều 4,5Uo/15phút, khô ≥ 57kV

Dòng phóng cục bộ ở điện áp 1,73U0 ≤ 10pC

2 Đầu cáp 24kV ngoài trời

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-Water 3x240mm2Điện áp xoay chiều 4,5Uo/5phút, khô ≥ 57kV

Điện áp xoay chiều 2,5Uo/15phút, khô ≥ 31,7kV

Điện áp xoay chiều 4Uo/1phút, ướt ≥ 50,8kV

Điện áp một chiều 4,5Uo/15phút, khô ≥ 57kV

Điện trở của 1km ở

20 0 C (/km)

Lực kéo đứt không nhỏ hơn (N)

Trọng lượng đường dây (kg/

km)

Khối lượng

mỡ (kg/ km)

Nhôm(mm)

Thép(mm)

Điện trở của 1km

ở 20 0 C (/km)

Lực kéo đứt không nhỏ hơn (N)

Chiều dày lớp bán dẫn (mm)

Chiều dày lớp cách điện (mm)

Đường kính tổng (mm)

Trọng lượng đường dây (kg/ km)

Các yêu cầu khác

Trang 12

Trong trường hợp cần thiết, Công ty Điện lực Hưng Yên tổ chức kiểm tra năng lực trang thiết bị tại nhà máy sản xuất trước khi ký hợp đồng và trong quá trình thực hiện hợp đồng.

bạc (kiểu chém ngang), đỡ trục chuyển động bằng ổ bi (loại trục khớp)

- Cầu dao đơn pha: Đóng cắt không tải và tạo mạch hở trong quản lý vận hành sử dụng

cầu dao đơn pha 24kV-800A

- MC Recloser 24kV có thông số kỹ thuật như sau:

I Recloser

Recloser, tủ điều khiển bảo

vệ, Cáp điều khiển, đầu cốt,phụ kiện lắp đặt và vận hành

9 Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp, chocả 2 trường hợp (Khô, 1 phút và ướt, 10s) kVms 50

12 Số lần đóng cắt trước khi bảo dưỡng:

12.1 Số chu kỳ thao tác đóng cắt có tải màkhông cần bảo trì Chu kỳ ≥10.000

12.2 Khả năng cắt dòng ngắn mạch

Độ bền cơ và điện ở dòng cắt ngắn mạch

17 Vật liệu chế tạo vở Recloser Hợp kim không rỉ và được xửlý bề mặt chống ăn mòn

Trang 13

STT Mô tả Đơn vị Yêu cầu

hoặc nguồn hạ áp tại chỗ

2 Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển

Trang bị trong tủ điều khiển:máy nạp, bộ acquy phải đảmbảo duy trì vận hành (baogồm cung cấp nguồn chomạch điều khiển và đóng, cắt

ít nhất 10 lần) trong trườnghợp mất nguồn cấp tối thiểu

24h

3 Điện áp định mức cấp điện cho tủ điềukhiển VAC 220 (+5%÷-10%)

4 Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp(1min) kVrms 2

6 Chức năng bảo vệ và cảnh báo

- Hòa đồng bộ

- Định vị sự cố

Đối với lưới trung tính cáchly: Chức năng có hướng củarole bảo vệ phải có 2 modunđặt góc riêng cho 2 loại sự cốquá dòng ngắn mạch pha-pha

và sự cố chạm đất

chân sứ

Trang 14

STT Mô tả Đơn vị Yêu cầu

inverse)Rất dốc(Very inverse)Cực dốc(Extremely inverse)

11 Khoảng thời gian đóng lặp lại;

Dòng điện pha, dòng điệntrung tính ở chế độ bìnhthường; Dòng điện pha, dòngđiện trung tính ở chế độ sựcố; Điện áp mỗi pha và trungtính; Hệ số công suất của mỗipha; Công suất hữu công,công suất vô công; Điện năngtiêu thụ hữ công; Điện năngtiêu thụ vô công;

Giá trị đo lường được lưu lạisau mỗi khoảng thời gianđược lập trình trước đó

14 Lưu trữ dữ liệu

Số giá trị lưu trữ

Đo lường: thời gian tối tiểu là

2 tháng, ứng với tần suất lấymẫu là 60 phút Tần số lấymẫu có thể lập trình được (30phút, 60 phút,…)

15 Lưu trữ sự kiện

Các sự kiện lưu trữ

Thời điểm xảy ra sự kiện:Ngày, tháng, giờ, phút, giâyDòng điện sự cố các pha và

trung tính

Số thao tác tự đóng lại khilockout xảy ra

Trang 15

STT Mô tả Đơn vị Yêu cầu

III Yêu cầu kết nối SCADA

2 Tủ điều khiển phải có đủ không gian để lắpđặt thêm thiết bị truyền dẫn (Switch,

Nhà thầu phải cung cấp catalog và biên bản

thử nghiệm để chứng minh chức nagw

SCADA của tủ điều khiển đảm bảo giao

thức quy định nêu trên

4

Bộ điều khiển có các đèn LED có thê lập

trình đê hiện thị cảnh Ạ báo và vận hành;

màn hình đê Có hiển thị các giá trị đo

Bộ điều khiển có tính năng “Phát hiện”

(detect overcurrent) cho từng pha (A, B, C)

và đất (N) Giá trị quá dòng từng pha (A,

B, C) và đất (N), thời gian hiển thị tÌ và

thời gian reset t2 có thể đặt theo yêu cầu

của người sử dụng

6

Phần mềm, bản quyền sử dụng (không giới

hạn thời gian) cho các giao thức theo yêu

cầu trên và tài liệu hướng dẫn cấu hình

giao thức IEC 5-101 và IEC

60870-5-104; tài liệu hướng dẫn thử nghiệm kết

nối SCADA

7 Danh sách dữ liệu SCADA tối thiểu:

+ Tín hiệu trạng thái 02 bít: vị trí đóng/căt

Trang 16

STT Mô tả Đơn vị Yêu cầu

Máy biến áp cấp nguồn:

Có dung lượng đâm bảo cấp nguồn cho

Recloser vận hành đầy đủ các tính năng

của bộ điều khiển

4 Điện áp thứ cấp định mức (theo đặc điểmkỹ thuật của tủ bảo vệ) kV 0,22

7 Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp,(f=50 Hz over 1 minute) kV 50kV

V Thiết bị, phụ kiện đi kèm

2 Giá lắp chống sét

Có(Đối với loại lắp tích hợp

chông sét)

6 Cáp nối (bao gồm cả các đầu nỗi) giữaRecloser vả tủ điều khiển Có

VI

Tài liệu đi kèm thiết bị.

Catalogue, bản vẽ kỹ thuật, tài liệu hướng

dẫn lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng

thiết bị

VII Tiêu chuẩn áp dụng: IEC 62271-111:2012/

IEEE C37.60-2012

Trang 17

STT Mô tả Đơn vị Yêu cầu

- Cầu dao phụ tải kiểm kín (LBS) 24kV có thông số kỹ thuật như sau:

1

Điều kiện lắp đặt

Ngoài trời, treo trên cột,nhiệt độ môi trường lớnnhất +45oC, chịu đượcmôi trường ăn mòn2

Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm Theo IEC hoặc ANSI hoặctương đương3

Biên bản thử nghiệm Biên bản thí nghiệm typetest do đơn vị thí nghiệm

14 Điện áp chịu đựng xung sét 1,2/50s

Ngày đăng: 28/04/2023, 00:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w