1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp) tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng hdbc

131 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC
Tác giả Đinh Thị Hoài
Người hướng dẫn ThS. Đỗ Minh Thoa
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN (3)
    • 1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp tác động đến tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (3)
      • 1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng (3)
      • 1.1.2. Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (5)
      • 1.1.3. Nhiệm vụ của công tác quản lý, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (7)
      • 1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay (8)
        • 1.1.4.1. Vai trò (8)
        • 1.1.4.2. ý nghĩa (9)
    • 1.2. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các DNXL (9)
      • 1.2.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trong xây lắp (9)
      • 1.2.2. Phân loại chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp (10)
        • 1.2.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (10)
        • 1.2.2.2 Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí (11)
        • 1.2.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (12)
        • 1.2.2.4. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành (12)
    • 1.3. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp (13)
      • 1.3.1 Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm xây lắp (13)
      • 1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp (14)
        • 1.3.2.1. Giá thành dự toán xây lắp (14)
        • 1.3.2.2. Giá thành kế hoạch (0)
        • 1.3.2.3. Giá thành thực tế (14)
      • 1.3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp (15)
    • 1.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (16)
      • 1.4.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp (16)
      • 1.4.3. Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng giá thành sản phẩm XL (18)
    • 1.5. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong DNXL (18)
      • 1.5.1. Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất (18)
        • 1.5.1.1. Phương pháp trực tiếp (18)
        • 1.5.1.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp (18)
      • 1.5.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (19)
      • 1.5.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (20)
      • 1.5.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (21)
      • 1.5.5. Hạch toán chi phí sản xuất chung (22)
      • 1.5.6. Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các DNXL (23)
      • 1.5.7. Đánh giá sản phẩm dở dang trong DN xây lắp (24)
        • 1.5.7.1. Phương pháp đánh giá theo chi phí thực tế (25)
        • 1.5.7.2. Phương pháp đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương (25)
        • 1.5.7.3. Phương pháp đánh giá theo chi phí định mức (26)
    • 1.6. Phương pháp tính giá thành trong các DNXL (26)
      • 1.6.1. Phương pháp giản đơn (phương pháp tính trực tiếp) (26)
      • 1.6.2. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (27)
      • 1.6.3. Phương pháp tính theo định mức (27)
    • 1.7. Tổ chức hệ thống sổ kế toán (28)
      • 1.7.1. Hình thức sổ kế toán nhật ký chung (28)
      • 1.7.2. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái (29)
      • 1.7.3. Hình thức chứng từ ghi sổ (29)
      • 1.7.4. Hình thức nhật ký chứng từ (30)
      • 1.7.5. Hình thức kế toán máy (30)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG HDBC (32)
    • 2.1 Đặc điểm tình hình chung công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (32)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (32)
      • 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (34)
      • 2.1.3. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (35)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (36)
      • 2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kỹ thuật và Xây dựng HDBC (38)
        • 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (38)
        • 2.1.5.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán (39)
        • 2.1.5.3 Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (41)
    • 2.2. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (49)
      • 2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (50)
      • 2.2.2. Kế toán chi phí Nhân công trực tiếp (68)
      • 2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (84)
      • 2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (92)
    • 2.3. Công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (98)
      • 2.3.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty (98)
      • 2.3.2. Quy trình tính giá thành (98)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG HDBC (103)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC (103)
      • 3.1.1.1. Về bộ máy quản lý hoạt động (104)
      • 3.1.1.2. Về tổ chức sản xuất (105)
      • 3.1.1.3. Về bộ máy kế toán (105)
      • 3.1.2.1. Công tác quản lý chung (107)
      • 3.1.2.2. Công tác kế toán (108)
      • 3.1.3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất (109)
      • 3.1.3.2. Yêu cầu hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất (110)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công (111)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác tập hợp, lưu trữ và luân chuyển chứng từ (111)
        • 3.2.1.1. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ (111)
        • 3.2.1.3 Hoàn thiện công tác quản lí (111)
      • 3.2.2. Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất (112)
      • 3.2.3. Các biện pháp tăng cường quản lý chi phí nhằm giảm giá thành sản phẩm tại công ty (117)
  • KẾT LUẬN (121)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (122)
    • Biểu 2.1: Màn hình đăng nhập (45)
    • Biểu 2.2: Phân hệ hệ thống (46)
    • Biểu 2.4 Phân hệ kế toán vốn bằng tiền (47)
    • Biểu 2.5: Kế toán mua hàng (52)
    • Biểu 2.6: hóa đơn mua hàng (53)
    • Biểu 2.7 Kế toán vật tư, hàng hóa (57)
    • Biểu 2.8: báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn (60)
    • Biểu 2.9: Phân hệ “Báo cáo tài chính” (63)
    • Biểu 2.10 phiếu kế toán (73)
    • Biểu 2.11: Phiếu kế toán 01(chi phí NCTT trong biên chế) (74)
    • Biểu 2.12: Phiếu kế toán 02(chi phí NCTT thuê ngoài) (79)
    • Biểu 2.13 phân hệ kế toán tài sản cố định, CCDC (85)
    • Biểu 2.11: phân hệ kế toán giá thành (99)

Nội dung

quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác của nền kinh tế quốc dân cùng hạ giáthành sản phẩm.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần kỹ th

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp tác động đến tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân, góp phần nâng cao sức mạnh kinh tế và quốc phòng Một cơ sở hạ tầng vững chắc là nền tảng quyết định sự phát triển bền vững của đất nước, do đó, xây dựng cơ sở hạ tầng luôn phải được tiến hành trước các ngành khác nhằm tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của xã hội.

Xây dựng là ngành không thể thiếu để đảm bảo cơ sở hạ tầng vững chắc cho đất nước Đây là lĩnh vực thu hút một bộ phận lớn của GDP và quỹ tích lũy quốc gia, đồng thời nhận nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng bền vững.

Sản phẩm xây dựng bao gồm các công trình, hạng mục công trình, công trình dân dụng đạt điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Các sản phẩm ngành xây dựng thường liên kết với một địa điểm cụ thể như đất liền, mặt nước, mặt biển hoặc thềm lục địa, làm ngành xây dựng khác biệt so với các ngành khác Đặc điểm kỹ thuật của các sản phẩm xây dựng thể hiện rõ qua quá trình thi công và tạo ra sản phẩm, phản ánh tính đặc trưng của ngành.

Sản phẩm xây lắp gồm các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, cấu trúc phức tạp và thời gian sử dụng lâu dài, mang giá trị kinh tế và văn hoá cao, thể hiện ý thức thẩm mỹ-nghệ thuật Để quản lý hiệu quả, việc tổ chức quản lý và hạch toán phải dựa trên dự toán thiết kế và thi công, đặc biệt là phân tích chi phí theo từng khoản mục, hạng mục và công trình cụ thể Thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán nhằm phát hiện nguyên nhân vượt hoặc hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, do các sản phẩm xây lắp thường có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành chủ yếu là các công trình hoặc hạng mục đã hoàn thành.

Trong xây lắp cố định về mặt vị trí, các điều kiện sản xuất phải linh hoạt theo địa điểm thực hiện dự án Khi tính giá thành sản phẩm xây lắp, cần phân biệt rõ chi phí phần cứng – những khoản chi phí có mặt trong mọi công trình – và chi phí liên quan đến vị trí công trình Chi phí trực tiếp của sản phẩm xây lắp thường không bao gồm các khoản phát sinh do đặc thù vị trí, như chi phí vận chuyển nguyên vật liệu vượt quá quy định hay lương phụ của công nhân viên.

Hoạt động xây lắp thường diễn ra ngoài trời, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, dễ phát sinh chi phí ngoài dự toán làm tăng giá thành sản phẩm Chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp thường dài, với chi phí phát sinh liên tục trong khi doanh thu chỉ thu về tại những thời điểm nhất định Do đó, các khoản chi phí này được ghi nhận vào “Chi phí chờ kết chuyển”, và kỳ tính giá thành thường dựa trên kỳ sản xuất của từng dự án.

Sản phẩm của ngành xây lắp thường được tiêu thụ trước khi thi công, không nhập kho và theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư, khiến tính chất hàng hoá của sản phẩm không rõ ràng Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của thiết bị do chủ đầu tư cung cấp để lắp đặt, mà chỉ phản ánh các chi phí do đơn vị xây lắp thực hiện liên quan đến xây dựng công trình Giá thành xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật liệu kết cấu và các thiết bị kèm theo như thiết bị vệ sinh, hệ thống thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hòa nhiệt độ, cùng các thiết bị truyền dẫn.

Trong các doanh nghiệp xây lắp ở Việt Nam, phương thức tổ chức sản xuất phổ biến hiện nay là "khoán gọn" các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp Mô hình này không chỉ bao gồm tiền lương mà còn tích hợp đầy đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, cũng như chi phí chung của bộ phận nhận khoán Phương pháp khoán gọn giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng suất lao động trong ngành xây dựng.

Các công trình thi công đều dựa trên đơn đặt hàng và hợp đồng cụ thể giữa bên giao thầu xây lắp và khách hàng Việc thực hiện dựa trên nhu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó, đòi hỏi đơn vị xây lắp phải hoàn thành khối lượng công việc đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng Bên cạnh đó, việc bàn giao công trình đúng thời hạn, đúng thiết kế kỹ thuật là yếu tố quyết định thành công của dự án xây dựng.

Ngành xây lắp và xây dựng cơ bản không thể áp dụng nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Bộ Tài chính một cách máy móc; thay vào đó, phải vận dụng linh hoạt phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng dự án Việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hạch toán chi phí là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của số liệu, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có khả năng điều chỉnh phù hợp, đảm bảo rằng các phương pháp hạch toán phù hợp với đặc thù ngành, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và chất lượng dự án.

1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Do đặc thù riêng của ngành xây dựng và các sản phẩm xây dựng, việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản gặp phải những khó khăn phức tạp hơn so với các ngành khác Chính vì vậy, trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, cần phải đáp ứng các yêu cầuιο quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tính khả thi của dự án.

Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản cần đảm bảo tạo ra các sản phẩm, dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả và chất lượng Việc này giúp đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế bền vững và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực Quản lý hiệu quả dự án đầu tư xây dựng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra giá trị gia tăng và nâng cao vị thế cạnh tranh của quốc gia Đồng thời, chú trọng kiểm soát chi phí và chất lượng dự án để đảm bảo các sản phẩm đầu ra phù hợp với yêu cầu kinh tế, xã hội và môi trường.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hóa là mục tiêu trọng tâm nhằm thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Việc này góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để khai thác tối đa tiềm năng lao động, tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác của đất nước Đẩy mạnh cạnh tranh trong xây dựng nhằm đảm bảo công nghệ tiên tiến, chất lượng công trình, đúng tiến độ, chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và giữ gìn mỹ quan đô thị.

Từ trước đến nay, XDCB đã trở thành một “lỗ hổng lớn” gây thất thoát nguồn vốn đầu tư của nhà nước Để hạn chế tình trạng này, nhà nước thực hiện quản lý giá xây dựng qua việc ban hành các chế độ chính sách về giá, phương pháp, nguyên tắc lập dự toán và các căn cứ như định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá XDCB và xuất vốn đầu tư Các biện pháp này giúp xác định chính xác tổng mức vốn đầu tư, dự toán công trình và từng hạng mục cụ thể, dựa trên hướng dẫn tại Thông tư 04/2010/TT-BXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các DNXL

1.2.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trong xây lắp

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp phản ánh quá trình có ý thức, mục đích biến đổi các yếu tố như tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động thành các công trình, lao vụ cụ thể, đồng thời tiêu hao chính các yếu tố này để tạo ra giá trị sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất xây lắp thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ kinh doanh nhất định để xây dựng, lắp đặt công trình, bao gồm chi phí về lao động sống như tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn, và chi phí về lao động vật hoá như nguyên nhiên vật liệu và khấu hao tài sản cố định Độ lớn của chi phí sản xuất xây lắp phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố chính, quy định mức độ tiêu hao và hiệu quả của quá trình sản xuất.

- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

- Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí.

Chi phí sản xuất gồm nhiều khoản chi khác nhau về nội dung, công dụng và mục đích sử dụng Để quản lý hiệu quả và đảm bảo chính xác trong kế toán, việc phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức phù hợp là rất cần thiết.

1.2.2 Phân loại chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý và mục đích sử dụng thông tin Việc hạch toán chi phí theo từng tiêu thức giúp nâng cao tính chi tiết và chính xác của dữ liệu quản lý Phân loại này là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp xây lắp có thể giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính và tăng cường hạch toán kinh tế Thông thường, chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp được sắp xếp theo các tiêu thức như hoạt động sản xuất, loại chi phí, thời gian, hoặc khu vực cụ thể, nhằm tối ưu hóa quá trình quản lý và ra quyết định.

1.2.2.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ các khoản chi về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và vật liệu thiết bị xây dựng, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của đối tượng lao động trong quá trình thi công.

- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ và các khoản khác phải trả cho người lao động.

Chi phí khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm toàn bộ khoản trích khấu hao hàng tháng và các khoản dự phòng cho chi phí sửa chữa lớn trong tháng, đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh nghiệp Việc xác định chính xác chi phí khấu hao giúp doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị tài sản và kiểm soát chi phí hiệu quả Khấu hao TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán lợi nhuận và lập kế hoạch tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

Chi phí dịch vụ mua ngoài là khoản tiền phải trả cho các dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất, bao gồm chi phí thuê máy móc, tiền nước, điện và các dịch vụ liên quan khác Đây là các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng dịch vụ bên ngoài nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi và hiệu quả Quản lý chi phí mua ngoài hợp lý giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách và nâng cao hiệu suất sản xuất Chi phí này đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, không thuộc vào bốn yếu tố chi phí chính như chi phí bằng tiền mặt và chi phí tiếp khách Những khoản chi phí này đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh đầy đủ các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận Hiểu rõ các loại chi phí này có ý nghĩa lớn trong việc lập kế hoạch ngân sách và kiểm soát chi tiêu, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp doanh nghiệp hiểu rõ kết cấu và tỷ trọng của từng loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này hỗ trợ doanh nghiệp dự toán chính xác chi phí sản xuất kinh doanh cho các kỳ tiếp theo, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và lập kế hoạch tài chính.

1.2.2.2 Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng cụ thể đối với hoạt động xây lắp Việc phân loại chi phí dựa trên mục đích và công dụng giúp xác định các khoản mục phù hợp, trong đó mỗi khoản mục gồm các chi phí có cùng mục đích sử dụng Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các khoản mục rõ ràng, nhằm tối ưu hóa quản lý và kiểm soát chi phí dự án xây dựng.

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí của nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất các sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ kinh doanh Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, chi phí này phải được tính theo giá thực tế khi nguyên liệu, vật liệu được xuất dùng trong sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao trả cho công nhân trực tiếp thi công các công trình, như công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư, chuẩn bị và dọn dẹp hiện trường xây dựng Khoản tiền lương của công nhân điều khiển máy móc cũng được tính vào chi phí nhân công trực tiếp trong đơn giá xây dựng Trong khi đó, tiền lương của cán bộ quản lý công trình được xem là chi phí sản xuất chung và không thuộc phạm vi chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc vận hành và vận dụng xe, máy thi công để phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Chi phí này đặc biệt quan trọng trong phương pháp thi công hỗn hợp, kết hợp giữa kỹ thuật thủ công và thi công bằng máy móc, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và tiết kiệm ngân sách dự án.

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phục vụ hoạt động xây lắp tại các đội và bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp, ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp Các khoản chi phí này còn bao gồm phần trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn dựa trên tiền lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên, cũng như chi phí ăn ca của từng đội, bộ phận.

Chi phí phó được phân loại theo mục đích, công dụng giúp xác định chính xác số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Việc này là cơ sở để tính giá thành sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ hình thành nên giá thành cuối cùng của sản phẩm khi hoàn thành.

1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Chi phí trực tiếp bao gồm các khoản chi liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy móc thi công và chi phí sản xuất chung, góp phần quan trọng trong việc xác định rõ chi phí sản xuất của mỗi sản phẩm hoặc công việc cụ thể.

Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm xây lắp

Trong sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất thể hiện rõ sự hao phí tài nguyên, nguyên vật liệu và công lao động trong quá trình thi công Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các tổ chức, chi phí sản xuất không thể xem riêng lẻ mà cần phải xem xét trong mối quan hệ với kết quả thu được từ quá trình sản xuất Mối quan hệ này chính là yếu tố then chốt để xác định chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp, phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Giá thành sản phẩm xây lắp thể hiện bằng tiền toàn bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình thi công Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất, phản ánh tổng hao phí liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành Việc xác định chính xác giá thành giúp quản lý chi phí, kiểm soát ngân sách dự án và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng.

Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất và kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, vốn trong quá trình thi công Nó phản ánh hiệu quả các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp áp dụng để tối ưu hóa chi phí và tăng năng suất Mục tiêu chính là sản xuất ra khối lượng sản phẩm lớn nhất với chi phí thấp nhất, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp.

Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm bốn khoản mục sau:

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

Khoản mục chi phí sản xuất chung.

1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.2.1.Giá thành dự toán xây lắp :

Giá thành dự toán là tổng chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm xây lắp, dựa trên các định mức và đơn giá chi phí do Nhà nước quy định, trong đó đơn giá bình quân khu vực được áp dụng để đảm bảo tính chính xác Đơn giá này giúp xác định chi phí dự toán chính xác trước khi bắt đầu thi công, đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả và phù hợp với các quy định hiện hành Giá thành dự toán được lập trước khi thực hiện xây lắp nhằm dự báo tổng chi phí và hỗ trợ ra quyết định đầu tư hợp lý.

Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán

Doanh nghiệp không có giá dự toán sẽ xác định giá thành kế hoạch dựa trên giá thành thực tế của năm trước và các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành Việc sử dụng dữ liệu thực tế giúp đảm bảo tính chính xác và khả thi của dự toán, phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp Áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật là bước quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch giá thành, đảm bảo tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Các yếu tố này phối hợp giúp doanh nghiệp lập kế hoạch giá thành hợp lý, phù hợp với tình hình thị trường và năng lực thực tế.

Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện nhằm xác định mục tiêu phấn đấu trước khi bắt đầu quá trình xây lắp Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây lắp là căn cứ để doanh nghiệp đánh giá, so sánh và phân tích hiệu quả thực hiện kế hoạch về giá thành Đây cũng là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi tiến độ, điều chỉnh kế hoạch và kiểm soát chi phí xây dựng một cách hiệu quả.

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành sản phẩm

XL có giá thành được xác định dựa trên số liệu hao phí thực tế liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành, bao gồm chi phí định mức, chi phí vượt định mức và các khoản chi phí khác, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế công trình.

Sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài nên việc theo dõi chặt chẽ các chi phí phát sinh là vô cùng quan trọng Doanh nghiệp xây dựng thường phân chia giá thành thực tế để kiểm soát và quản lý tốt hơn, đảm bảo tính chính xác trong việc xác định chi phí dự án Việc phân chia này giúp các công ty xây dựng dễ dàng theo dõi tiến độ và kiểm soát ngân sách, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý dự án và tối ưu hóa lợi nhuận.

Giá thành dự toán công trình xây lắp

Giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình

Phần lợi nhuận định mức

Giá thành thực tế công tác xây lắp phản ánh chi phí thực tế của một khối lượng công việc đạt đến mức độ hoàn thiện kỹ thuật nhất định Việc xác định giá thành này giúp kiểm kê chi phí phát sinh một cách chính xác và kịp thời, từ đó điều chỉnh ngân sách phù hợp cho các giai đoạn tiếp theo Đồng thời, nó còn hỗ trợ phân tích nguyên nhân gây tăng giảm chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý dự án xây dựng.

Giá thành thực tế của công trình hoặc hạng mục công trình là tổng chi phí phát sinh trong quá trình thi công từ bước chuẩn bị đến khi hoàn thiện và đưa vào sử dụng Đây là yếu tố quan trọng phản ánh chính xác chi phí đầu tư thực tế của dự án xây dựng Việc xác định chính xác giá thành giúp quản lý ngân sách hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo lợi ích đầu tư cho chủ đầu tư Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành gồm chi phí vật tư, nhân công, thiết bị, quản lý dự án và các chi phí phát sinh khác trong quá trình thi công.

Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp chỉ có thể xác định sau khi hoàn thành một phần công việc cụ thể Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức và kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất Giá thành thực tế còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.

1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, phản ánh mặt hao phí và kết quả của quá trình sản xuất Giá thành sản phẩm thể hiện toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ, liên quan đến khối lượng công việc và sản phẩm hoàn thành Cả chi phí sản xuất và giá thành đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình thi công Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau, tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường khác nhau về lượng do bộ phận chi phí sản xuất không đều nhau giữa các kỳ Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính toán chi phí và giá bán của sản phẩm, và được thể hiện rõ qua sơ đồ minh họa cụ thể.

Chi phí sản xuất dở dang đầu kì Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất thể hiện tổng các chi phí phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định, trong khi giá thành sản phẩm phản ánh tổng các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và hoàn thành công trình xây dựng, đã được bàn giao và thanh toán Giá thành sản phẩm không bao gồm các khoản chi phí cho khối lượng dở dang cuối kỳ, các chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, hay các chi phí phát sinh nhưng chờ phân bổ sang kỳ sau Tuy nhiên, nó lại bao gồm chi phí dở dang cuối kỳ chuyển sang từ kỳ trước, các chi phí trích trước chưa thực tế phát sinh, cũng như các chi phí của kỳ trước chuyển sang để phân bổ cho kỳ hiện tại.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.4.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là bước đầu quan trọng trong tổ chức hạch toán quá trình sản xuất xây lắp Quá trình này gồm hai giai đoạn liên tiếp và mật thiết: hạch toán chi tiết chi phí phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc đơn đặt hàng, và tính giá thành sản phẩm, chi tiết theo đơn vị tính giá thành Phân chia quá trình hạch toán dựa trên yêu cầu quản lý, kiểm tra, phân tích chi phí, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp xây lắp Sự khác biệt về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chính là lý do chủ yếu để phân chia quá trình này thành hai giai đoạn rõ ràng.

Tổng giá thành bao gồm chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và dở dang cuối kỳ Để xác định giá thành sản phẩm chính xác, cần tính chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành, từ đó chia cho số lượng đơn vị sản phẩm để có được giá thành trên một đơn vị Đây là quá trình xác định đúng đối tượng tính giá thành nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí sản xuất.

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là bước quan trọng trong quản lý chi phí, giúp xác định rõ giới hạn tập hợp chi phí theo nơi phát sinh và chịu chi phí Việc này đảm bảo tính chính xác trong việc kiểm soát và phân bổ chi phí sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Khi xác định rõ đối tượng hạch toán, doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi chi phí chính xác hơn, đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ quyết định quản lý tốt hơn.

Trong sản xuất xây lắp, quy trình công nghệ phức tạp và đặc thù với loại hình sản xuất đơn chiếc, thường được phân chia thành nhiều khu vực và bộ phận thi công khác nhau Mỗi hạng mục có cấu tạo vật liệu riêng biệt, thiết kế và giá dự toán riêng, phù hợp với tính chất của từng công trình Đơn vị tính giá thành cũng có thể đa dạng, gồm công trình hoàn chỉnh, từng hạng mục hay giai đoạn công nghệ, do đó, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là các công trình, hạng mục cụ thể, các đơn đặt hàng hoặc từng giai đoạn công việc để đảm bảo chính xác và hiệu quả trong quản lý chi phí.

1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Xác định đối tượng tính giá thành là bước quan trọng trong quá trình tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán cần căn cứ vào đặc điểm sản xuất, loại sản phẩm và lao vụ của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp của giá thành đối với từng sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ cụ thể.

Trong ngành xây dựng cơ bản, việc xác định đối tượng tính giá thành thường là các công trình hoặc khối lượng công việc có thiết kế và dự toán riêng đã hoàn thành Điều này giúp kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành chính xác, lựa chọn phương pháp tính phù hợp và tổ chức công việc hợp lý Việc này đảm bảo quản lý hiệu quả, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.3 Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng giá thành sản phẩm XL Đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng hạng mục công trình Còn việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập các bảng biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành theo đối tượng tính giá thành. Đó là những đặc điểm khác nhau song giữa chúng lại có một mối quan hệ mật thiết với nhau Về bản chất chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp số liệu sản xuất trong kỳ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành Trong DN xây lắp chúng thường phù hợp với nhau.

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong DNXL

1.5.1 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.5.1.1 Phương pháp trực tiếp Được áp dụng với những chi phí trực tiếp, là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi phí cho từng đối tượng sản xuất.

Khi doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình hoặc hạng mục công trình, họ cần căn cứ vào các chi phí phát sinh hàng tháng liên quan đến từng công trình hoặc hạng mục cụ thể Việc này giúp đảm bảo tính chính xác trong việc tập hợp và phân bổ chi phí cho từng dự án, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và lập kế hoạch tài chính Chọn đúng đối tượng tập hợp chi phí là yếu tố quan trọng để đảm bảo minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

1.5.1.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp Được áp dụng với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất Vì vậy phải xác định theo phương pháp phân bổ gián tiếp. Để phân bổ cho các đối tượng phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ chi phí.

Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí

C: Tổng chi phí cần phân bổT: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ

Mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính theo công thức sau:

Ci = H x Ti Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

Chi phí sản xuất phải được tập hợp theo đội thi công hoặc công trường để đảm bảo chính xác trong việc xác định giá thành sản phẩm Cuối kỳ, tổng số chi phí này cần được phân bổ cho từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể Việc phân bổ chi phí đúng cách giúp tính toán giá thành sản phẩm chính xác, hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả Điều này đảm bảo rằng từng dự án được đánh giá đúng mức chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.5.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, bộ phận kết cấu công trình và các vật liệu luân chuyển tham gia xây dựng như sắt thép, gạch, đá, vôi, cát, xi măng, cốt pha, đà giáo Những vật liệu này đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành và hoàn thiện công trình xây dựng, đồng thời hỗ trợ việc thi công đạt hiệu quả cao Chi phí này không kể đến vật liệu và nhiên liệu dùng cho máy móc thi công hoặc phục vụ quản lý đội công trình Trong cấu trúc giá thành xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn, phản ánh tầm quan trọng của yếu tố vật liệu trong quá trình xây dựng.

Giá trị hạch toán của hàng hóa không chỉ bao gồm giá trị thực tế do người bán cung cấp mà còn bao gồm các chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua đến kho hoặc trực tiếp giao tới công trình Việc tính toán chính xác giá trị này đảm bảo phản ánh đúng chi phí đầu tư, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả Đồng thời, các yếu tố như chi phí vận chuyển và thu mua cần được ghi nhận đầy đủ để xác định giá trị tồn kho chính xác, phù hợp với các quy định kế toán và chuẩn mực báo cáo tài chính.

Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình phải được tính trực tiếp cho dự án dựa trên chứng từ gốc, đảm bảo phản ánh chính xác giá trị thực tế của vật liệu Việc xác định khối lượng và giá trị vật liệu dựa trên số lượng thực tế đã sử dụng là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác lập dự toán và thanh quyết toán.Ù

Trong các trường hợp vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng, mà phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí một cách chính xác Tiêu thức phân bổ có thể dựa trên các yếu tố như định mức tiêu hao hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý chi phí.

Tổng CPVLTT cần phân bổ trong kỳ được xác định dựa trên công thức gồm giá trị nguyên vật liệu Tổng cộng còn lại đầu kỳ, cộng giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất trong kỳ, trừ đi giá trị nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ và trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) Để phản ánh chính xác các chi phí nguyên vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến xây dựng hoặc lắp đặt công trình, kế toán sử dụng tài khoản 1541 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, lắp đặt như: công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, và khối lượng xây lắp có dự toán riêng, giúp đảm bảo quản lý chi phí rõ ràng và chính xác.

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.5.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện công việc xây dựng cũng như công nhân phục vụ, vận chuyển và bốc dỡ vật tư trên công trường Chi phí này còn bao gồm công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường, không phân biệt giữa công nhân trong danh sách hay thuê ngoài Một điểm đặc biệt của ngành xây lắp so với các ngành sản xuất khác là việc xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành công trình.

Mua NVL không qua kho

Các khoản TK 111, 112, 131 liên quan đến trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính dựa trên tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây dựng và tiền ăn ca của công nhân, không được hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp mà phải ghi nhận vào chi phí sản xuất chung Để theo dõi chính xác chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp, trong đó tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn công việc để phản ánh đúng chi phí phát sinh.

Tiền lương công nhân Thuê ngoài

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.5.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi về vật tư, lao động, nhiên liệu, và năng lượng động lực để thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy, gồm cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời Chi phí thường xuyên phục vụ cho việc vận hành hàng ngày của máy móc, như tiền khấu hao, tiền thuê máy, nhiên liệu động lực, giúp duy trì hoạt động liên tục của thiết bị Trong khi đó, chi phí tạm thời liên quan đến các hoạt động tháo lắp, chạy thử, vận chuyển máy móc, cũng như các công trình tạm thời hỗ trợ cho quá trình thi công Để quản lý hiệu quả chi phí, cần tập hợp và phân bổ các khoản chi này theo phương thức thi công hỗn hợp, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong phân bổ ngân sách cho hoạt động xây dựng.

Tiền lương công nhân trong biên chế Để tính giá thành công trình

Tiền lương tiền công trả CN điều khiển máy

Kết chuyển CP sử dụng MTC Để tính giá thành công trình

CP VL,CCDC dịch vụ mua ngoài

SDĐK công vừa kết hợp bằng máy, kết toán sử dụng tài khoản 1543 - Chi phí sử dụng máy thi công

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công Cụ thể:

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công

1.5.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp gồm lương nhân viên quản lý, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tổng lương công nhân viên Ngoài ra, còn bao gồm khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội và chi phí dịch vụ mua ngoài Để quản lý và theo dõi các khoản chi phí này, kế toán sử dụng các tài khoản phù hợp trong hệ thống kế toán.

1547 - Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng bộ phận xây lắp.

Chi phí dịch vụ mua ngoài,

CP bằng tiền khác Kết chuyển CP SXC để

TK 331 tính gía thành công trình

Phải trả cho người bán

Tiền lương và các khoản trích theo tiền lương theo quy định

Phân bổ công cụ, dụng cụ

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí SXC

1.5.6 Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các DNXL

Tài khoản 632 trong kế toán được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ và lao vụ khác trong các doanh nghiệp xây dựng Tài khoản này được mở cho từng công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn công việc của hạng mục, hoặc nhóm các hạng mục và theo từng địa điểm phát sinh chi phí Việc sử dụng tài khoản 632 giúp quản lý chính xác chi phí xây dựng và đảm bảo tính toán đúng đắn giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Kết chuyển giá vốn CT

TK 1542 để xác định kết quả KD

Kết chuyển chi phí NC trực tiếp

Kết chuyển chi phí sử dụng MTC

Kết chuyển chi phí SXC

Sơ đồ 1.5: Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

1.5.7 Đánh giá sản phẩm dở dang trong DN xây lắp

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục chưa hoàn thành hoặc chưa được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang giúp xác định chính xác phần chi phí sản xuất của kỳ dựa trên khối lượng công việc còn dang dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất quán Để thực hiện đánh giá chính xác, doanh nghiệp cần tổ chức kiểm kê khối lượng công tác xây lắp đã hoàn thành theo từng giai đoạn thi công, từ đó xác định khối lượng công việc còn dang dở và phát hiện các tổn thất phát sinh trong quá trình thi công.

Phương pháp tính giá thành trong các DNXL

1.6.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp tính trực tiếp)

Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp xây lắp nhờ tính phù hợp trong việc xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng dự án cụ thể Đặc biệt, phương pháp này giúp cung cấp số liệu giá thành kịp thời cho các kỳ báo cáo, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả Cách tính đơn giản, dễ hiểu là lợi thế lớn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực kiểm soát chi phí thi công và đưa ra các quyết định chính xác, nhanh chóng.

Phương pháp này tính toán tổng tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một công trình hoặc Hỗn hợp Mật độ Cao (HMCT) từ khi khởi công đến khi hoàn thành, nhằm xác định giá thực tế của công trình hoặc HMCT đó Việc xác định giá thành thực tế có thể dựa trên chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật riêng biệt cho từng công trình hay HMCT Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong xác định chi phí, hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả trong quá trình thi công.

Trong trường hợp công trình, HMCT chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần phải tính giá thành thực tế.

GTKLXL hthành bàn giao = CPDD đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ - CPDD cuối kỳ

Trong quá trình thi công các công trình, nếu các Hạng Mục Công Trình (HMCT) có thiết kế và dự toán khác nhau nhưng cùng được thực hiện tại một địa điểm do một đơn vị thi công sản xuất đảm nhiệm, việc quản lý và theo dõi chi phí cần đảm bảo rõ ràng Nếu không có điều kiện quản lý chi tiết các loại chi phí phát sinh, toàn bộ chi phí tập trung tại công trình phải được phân bổ phù hợp cho từng HMCT tương ứng Điều này đảm bảo tính chính xác trong việc xác định chi phí và hỗ trợ công tác kiểm toán, báo cáo tài chính.

Khi đó giá thành thực tế của HMCT:

Trong đó: H: Tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế H = [(TC, TG dt ) x 100%]

G dt : Giá thành dự toán của hạng mục công trình

TC: tổng chi phí thực tế của HMCT

TG dt : Tổng dự toán của tất cả HMCT.

1.6.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng, đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành Đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng hoàn thành.

Phương pháp này cho phép tập hợp chi phí sản xuất hàng tháng theo từng đơn đặt hàng, giúp xác định chính xác giá thành sản phẩm Khi đơn hàng hoàn thành, chi phí sản xuất theo từng đơn sẽ phản ánh đúng giá thành thực tế của đơn hàng đó Điều này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận.

Khi đơn đặt hàng bao gồm nhiều HMCT và công trình đơn nguyên khác nhau, cần tính toán và xác định rõ chi phí của từng HMCT cũng như công trình đơn nguyên liên quan Các chi phí trực tiếp sẽ được tập hợp trực tiếp vào từng HMCT hoặc công trình đơn nguyên, trong khi các chi phí gián tiếp cần được phân bổ theo các tiêu thức hợp lý để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí dự án.

1.6.3 Phương pháp tính theo định mức

+ Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp.

+ Bước 2: Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức

= Định mức cũ - Định mức mới.

+ Bước 3: Xác định chênh lệch thoát ly định mức, nguyên nhân gây ra chênh lệch đó.

Việc áp dụng phương pháp này mang lại lợi ích lớn trong việc kiểm tra tình hình định mức và dự toán chi phí sản xuất, góp phần đánh giá tính sử dụng hợp lý, tiết kiệm hoặc lãng phí ngay cả khi sản phẩm chưa hoàn thành Đồng thời, phương pháp này giúp giảm bớt khối lượng công việc tính toán của kế toán, nâng cao hiệu quả công tác trong doanh nghiệp.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo trình tự và phương pháp nhất định Nó bao gồm các loại sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, cùng với kết cấu và mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ Hình thức kế toán còn quy định trình tự, phương pháp ghi chép và cách tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán chính xác và hiệu quả.

1.7.1 Hình thức sổ kế toán nhật ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy các số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Các sổ kế toán sử dụng cho hình thức này:

- Sổ nhật ký chung, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng.

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng

Các sổ chi tiết như sổ thanh toán với người mua, sổ tiền vay, sổ bán hàng, sổ doanh thu và sổ chi phí quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý hoạt động tài chính doanh nghiệp Việc duy trì các sổ này giúp doanh nghiệp kiểm soát chính xác các khoản thu chi, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Sổ chi tiết thanh toán với người mua ghi nhận các khoản thanh toán của khách hàng, đảm bảo công tác thu hồi nợ chính xác Sổ tiền vay giúp theo dõi các khoản vay ngân hàng và các khoản nợ ngắn hạn dài hạn, hỗ trợ quỹ tiền mặt và dòng tiền lưu chuyển hợp lý Sổ bán hàng và sổ doanh thu phản ánh chính xác doanh số bán hàng hàng ngày, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh Sổ chi phí quản lý doanh nghiệp giúp kiểm soát các khoản chi phí phát sinh, từ đó tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao lợi nhuận Việc cập nhật đầy đủ các sổ chi tiết này không những đáp ứng yêu cầu về kế toán chính xác mà còn hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

Sổ cái là tài khoản dùng trong hình thức kế toán nhật ký chung, giúp ghi nhận và tổng hợp các doanh thu, chi phí và giá vốn của doanh nghiệp Các sổ cái như sổ cái tài khoản giá vốn, sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và sổ cái tài khoản doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác Việc sử dụng sổ cái đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng tra cứu số liệu kế toán, hỗ trợ đưa ra các quyết định quản lý phù hợp và tuân thủ chuẩn mực kế toán.

1.7.2 Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký - sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký - sổ cái Căn cứ để ghi vào các sổ nhật ký, sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán sử dụng cho hình thức này:

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

Sổ chi tiết thanh toán với người mua giúp doanh nghiệp theo dõi các khoản thanh toán và công nợ của khách hàng một cách chính xác và dễ dàng quản lý Sổ chi tiết tiền vay ghi lại đầy đủ các khoản vay, lãi suất và thời hạn vay, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền hiệu quả Sổ chi tiết bán hàng cung cấp thông tin rõ ràng về các giao dịch bán hàng, giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính chính xác Sổ chi tiết doanh thu theo dõi doanh thu phát sinh từ các nguồn khác nhau, nâng cao khả năng phân tích hiệu quả kinh doanh Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp giúp kiểm soát và phân bổ chi phí hợp lý, từ đó cải thiện lợi nhuận và quản lý tài chính chặt chẽ hơn.

1.7.3 Hình thức chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là có căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo trình tự nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp lập dựa trên các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Các sổ kế toán được sử dụng trong hình thức này bao gồm các loại sổ phù hợp để ghi chép, tổng hợp các chứng từ ban đầu, giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Quá trình lập chứng từ ghi sổ nhằm mục đích phản ánh rõ ràng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo tài chính Việc sử dụng các chứng từ ghi sổ này góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán, đảm bảo tuân thủ các quy định về ghi chép sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật.

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái (dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

Sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và minh bạch tài chính doanh nghiệp Những sổ này giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác các khoản thu chi, các khoản vay ngân hàng, doanh thu phát sinh, cũng như các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý Việc duy trì các sổ chi tiết này không những hỗ trợ trong việc lập báo cáo tài chính chính xác mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền hiệu quả, nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu rõ ràng và minh bạch SEO: Sổ chi tiết, quản lý tài chính, doanh nghiệp, theo dõi thu chi, báo cáo tài chính, kiểm soát dòng tiền.

1.7.4 Hình thức nhật ký chứng từ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT): Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

-Sổ nhật ký chứng từ.

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

1.7.5 Hình thức kế toán máy Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong các hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định nêu trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo quy định.

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán trong điều kiện sử dụng kế toán máy

- BÁO CÁO KT QUẢN TRỊ

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG HDBC

Đặc điểm tình hình chung công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển :

 Tên Công ty: Công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC

 Trụ sở chính: Phòng 706, nhà C7, khu Mỹ Đình I, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.

 Địa chỉ giao dịch: 118 Nguyễn Khánh Toàn, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

 Ngân hàng giao dịch: Tại: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nhà Hà Nội – Sở Giao Dịch Hà Nội - Địa chỉ: 15-17 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

 E-mail: hdbc.engineering@gmail.com

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

 Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Đặng Thạch Cương- Giám đốc công ty.

 Ngành nghề kinh doanh : Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi.

Ngay từ khi thành lập theo quyết định số 0103022134 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 24/1/2008, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp thi công, cải tạo và hoàn thiện nội thất các công trình cao tầng, văn phòng, siêu thị, khách sạn tại Hà Nội và các tỉnh lân cận Công ty là đối tác tin cậy của Khách sạn Metropole và Tập đoàn siêu thị Big C từ khi thành lập đến nay, thể hiện uy tín trong ngành xây dựng và thi công nội thất Bên cạnh đó, HDBC còn là nhà thầu đáng tin cậy trong việc thi công hoàn thiện các công trình văn phòng, phòng trưng bày và nhiều dự án hợp tác khác, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường xây dựng miền Bắc.

Kể từ năm 2008, công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC đã thực hiện nhiều dự án cải tạo và hoàn thiện nội thất cho khách sạn Metropole, đảm bảo tiêu chuẩn cao về chất lượng và thiết kế Công ty cũng nổi bật với các hợp đồng cải tạo nội thất cho chuỗi siêu thị Big C tại The Garden, Việt Trì, Long Biên, Mê Linh và Việt Trì, góp phần nâng cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng Ngoài ra, HDBC đã hoàn thiện nội thất các nhà mẫu dự án Ciputra Hà Nội và tòa nhà khu tập thể dục thẩm mỹ California 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội Các dự án còn bao gồm việc hoàn thiện nội thất tầng 12 của Trung tâm Thương mại, góp phần tạo không gian tiện nghi, hiện đại cho các khách hàng và cư dân.

Cửa Nam triển khai thi công phòng giao dịch trang sức Vietinbank Showroom của Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, nâng cao dịch vụ khách hàng và thúc đẩy hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý Đồng thời, đơn vị hoàn thiện hạng mục “Xây trát + ốp lát, láng” tại trung tâm thương mại, giải trí và thể thao thuộc dự án “Khu đô thị sinh thái Vincom Village”, góp phần nâng cao chất lượng công trình và tạo điểm nhấn cho khu đô thị trọng điểm.

Là một doanh nghiệp mới thành lập, Công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC đã nhanh chóng khẳng định vị trí vững chắc trên thị trường nhờ vào sự lựa chọn chiến lược đúng đắn Trong những năm gần đây, kết quả kinh doanh của công ty cho thấy sự ổn định và phát triển bền vững, phản ánh khả năng thích nghi và năng lực điều hành hiệu quả trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt.

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC:

Công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC áp dụng mô hình quản lý một cấp, với Giám đốc đứng đầu và Phó giám đốc hỗ trợ điều hành Hệ thống tổ chức bao gồm các phòng ban chức năng và các đội sản xuất trực thuộc, tạo nên một cơ cấu quản lý hiệu quả và linh hoạt Mô hình này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao năng suất và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong công ty.

Quan hệ tham mưu giao việc

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ kiểm tra giám sát

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý công ty

 Ban giám đốc của công ty bao gồm:

Giám đốc Công ty được bổ nhiệm trực tiếp bởi Chủ tịch hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị Người đứng đầu công ty phải chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về hiệu quả hoạt động, quản lý doanh nghiệp và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan Việc bổ nhiệm giám đốc thể hiện rõ vai trò quản lý và điều hành trực tiếp của ban lãnh đạo, góp phần đảm bảo hoạt động công ty diễn ra hiệu quả và minh bạch.

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÒNG TỔ CHỨC – HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT Đội sản xuất Đội sản xuất Đội sản xuất Đội sản xuất Đội sản xuất

Phó giám đốc điều hành :Có 2 người thay mặt giám đốc quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty.

Phòng Tài chính - Kế toán gồm 4 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý công tác tài chính, kế toán, thống kê và thủ quỹ, đảm bảo tổ chức hạch toán kinh tế nội bộ của công ty theo đúng chính sách của Nhà nước và pháp luật về kinh tế Phòng thường xuyên theo dõi và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao phó, nhằm đảm bảo hoạt động tài chính của công ty được minh bạch và chính xác.

Phòng Tổ chức - Hành chính hỗ trợ Giám đốc công ty trong việc tổ chức quản lý nhân sự, tuyển dụng, điều phối nhân lực phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh Phòng còn có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc công việc bảo vệ và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Giám đốc để đảm bảo hoạt động công ty diễn ra thuận tiện và hiệu quả.

Phòng Kế hoạch – kỹ thuật bao gồm 3 nhân viên giúp giám đốc công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và quản lý vật tư, thiết bị, cơ giới, máy móc phục vụ thi công Phòng còn có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát kỹ thuật và chất lượng các công trình đã và đang thi công, đồng thời đề xuất các biện pháp, sáng kiến kỹ thuật và cải tiến phương pháp thi công Ngoài ra, phòng còn đảm nhận các hoạt động liên quan đến an toàn lao động và nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quy trình làm việc.

 Các đội sản xuất: Trực tiếp thi công và hoàn thiện công trình theo sự phân công của tổ trưởng.

2.1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC:

Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Xây dựng HDBC hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủ lợi và các công trình điện 35kW Với kinh nghiệm và uy tín trong ngành, HDBC chuyên phụ trách thi công các dự án xây dựng đa dạng từ các công trình dân dụng đến các công trình phục vụ giao thông và thủ lợi Công ty cam kết cung cấp dịch vụ xây dựng chất lượng cao, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ của khách hàng trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Kinh doanh vật liệu xây dựng.

- Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng.

- Tư vấn đầu tư, và quản lý dự án, lập báo cáo nghiên cứu khả thi ( không bao gồm tư vấn pháp luật và tài chính.)

- Tư vấn đấu thầu và lập hồ sơ mời thầu.

- San lấp mặt bằng, phá dỡ công trình và xử lý móng công trình xây dựng.

2.1.4.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, phản ánh đặc điểm của nền sản xuất xây lắp cơ bản Hoạt động này có chu kỳ sản xuất dài và sản phẩm là các công trình hoặc các hạng mục công trình đã hoàn thiện, mỗi dự án đều có thiết kế kỹ thuật riêng biệt, giá trị dự toán riêng và thời điểm hoàn thành xác định rõ ràng Tuy nhiên, tất cả các công trình đều cần tuân thủ quy trình công nghệ nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn.

Quy trình sản xuất thi công nào cũng đều phải tiến hành qua các giai đoạn:

Đầu tiên, công ty tiến hành khảo sát và thăm dò thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Nếu kết quả cho thấy phù hợp, công ty sẽ chuẩn bị và gửi hồ sơ dự thầu đến chủ đầu tư để tham gia vào dự án.

- Tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án đưa ra các phương án tối ưu nhằm đạt được cơ hội cao nhất là trúng thầu.

- Sau khi hai bên cùng thống nhất thì tiến hành ký hợp đồng.

- Sau khi hợp đồng được ký thì đi vào giai đoạn chuẩn bị và được phân công công việc cho các phòng ban:

+ Lập dự án, phương án thi công, kế hoạch sản xuất

+ Chuẩn bị vốn, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu

+ Lập các biện pháp an toàn và trang bị bảo trợ lao động

+ Giải phóng mặt bằng, chuẩn bị lán trại…

Khi mọi công việc đã chuẩn bị đầy đủ và phù hợp với yêu cầu hợp đồng, tiến hành thi công xây lắp để đảm bảo tiến độ dự án Đồng thời, kiểm tra thực hiện hợp đồng một cách chặt chẽ để đảm bảo các hoạt động đạt tiêu chuẩn chất lượng Quản lý kỹ thuật, kiểm soát chất lượng thiết bị và công trình xây dựng là bước quan trọng nhằm đảm bảo dự án hoàn thiện đúng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và tiến độ đề ra.

Giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao, nghiệm thu công trình là khi công trình đã được hoàn thành theo thiết kế đã duyệt, đảm bảo vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng Đây là bước quan trọng để đưa công trình vào khai thác sử dụng, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả vận hành Quá trình nghiệm thu giúp xác nhận rằng tất cả các hạng mục đã xây lắp hoàn chỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đề ra Việc bàn giao công trình đúng quy trình đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các bên, chuẩn bị cho công trình đi vào hoạt động ổn định và bền vững.

Sau khi bàn giao công trình, chủ đầu tư tiến hành thanh toán vốn đầu tư và chỉ giữ lại 3-5% giá trị xây lắp để đảm bảo công trình phù hợp với yêu cầu Tiền bảo hành công trình phải được thanh toán đầy đủ sau ít nhất 24 tháng bảo hành, giúp đảm bảo chất lượng trước khi kết thúc hợp đồng Khoản tiền bảo hành này thường được tính lãi suất theo lãi suất ngân hàng, nhằm tạo lợi nhuận cho chủ đầu tư trong quá trình giữ tiền.

Sơ đồ 2.2 : Quy trình sản xuất vàthi công xây dựng

THAM GIA ĐẤU THẦU VÀ THẮNG

CHUẨN BỊ VỐN, THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ, NGUYÊN LIỆU

AN TOÀN VÀ TRANG BỊ BẢO TRỢ LAO ĐỘNG

GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, CHUẨN BỊ LÁN TRẠI

BÀN GIAO,NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

2.1.5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kỹ thuật và Xây dựng HDBC

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC

Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC

Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Xây dựng HDBC là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất với quy mô vừa và nhỏ Mặc dù công ty thực hiện nhiều dự án xây dựng, các công trình này được phân chia thành các loại phù hợp nhằm tối ưu hóa quy trình thi công và nâng cao chất lượng công trình Với đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, HDBC cam kết cung cấp dịch vụ xây dựng chuyên nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất Công ty luôn chú trọng vào việc nâng cao năng lực lao động và áp dụng công nghệ mới để mở rộng thị trường và giữ vững vị thế cạnh tranh.

Trong ngành xây dựng, các dự án được phân thành ba nhóm chính: xây lắp, san lấp mặt bằng và đường giao thông Chi phí thi công được tập hợp theo từng giai đoạn, hạng mục công trình và từng công trình cụ thể để đảm bảo quản lý chi phí chính xác Giá thành công trình được tính dựa trên khối lượng công việc đến điểm dừng kỹ thuật hoặc từng hạng mục, giúp kiểm soát chi phí hiệu quả và đảm bảo bàn giao công trình đúng tiến độ.

Kỳ tính giá thành là quý hoặc khi khối lượng công trình hoàn thành bàn giao.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với quy mô vừa và nhỏ, áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2002/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 Theo quy định này, quá trình tổng hợp chi phí sản xuất được ghi nhận trên sổ chi tiết của tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, giúp phản ánh chính xác các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thi công Việc theo dõi và tổng hợp chi phí này là yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả hoạt động sản xuất và lập báo cáo tài chính chính xác cho doanh nghiệp.

- TK 1541: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 1542: chi phí nhân công trực tiếp

- TK 1543: chi phí sử dụng máy thi công

- TK 1547: chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các loại nguyên liệu chính như xi măng, cát, sỏi, sắt, thép, cùng với nguyên vật liệu phụ như vôi, thiết bị vệ sinh, và nhiên liệu như xăng, dầu Việc lựa chọn và kiểm soát chặt chẽ các nguyên vật liệu này rất quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình và tối ưu hóa chi phí thi công Quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả.

 Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương của lao động trong biên chế và lao động thuê ngoài,các khoản trích theo lương.

 Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí nguyên vật liệu chạy máy, tiền lương nhân công điều khiển máy,chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí như phí nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi bằng tiền khác, giúp đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Công ty lập kế hoạch sản xuất cho từng dự án, dựa trên dự toán về sản lượng và chi phí để đảm bảo tiến độ thi công Sản phẩm dịch vụ của công ty là các công trình chưa hoàn tất nhưng đã kết thúc năm tài chính, gọi là sản phẩm dở dang cuối kỳ Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, công ty dựa vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành tương đương của công trình theo công thức phù hợp.

Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2012, công ty đã thực hiện nhiều dự án lớn như Melia, Vimcom, Big C Mê Linh Plaza và Trung tâm thương mại Big C Thăng Long, nhằm nghiên cứu và phân tích nghiệp vụ kinh tế một cách cụ thể Đặc biệt, em tập trung nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại dự án Trung tâm thương mại Big C Việt Trì, bắt đầu khởi công ngày 14/6/2012 và hoàn thành bàn giao ngày 20/9/2012, coi đây là đối tượng chính để xác định chi phí và giá thành sản phẩm xây dựng.

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành công trình, thường từ 60-70% tùy vào kết cấu từng dự án Do đặc thù ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp, việc kiểm soát nguyên vật liệu giúp giảm chi phí thi công hiệu quả Quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu suất dự án xây dựng.

CP sản xuất dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ +

Giá thành dự toán của khối lượng công việc hoàn thành

Giá thành dự toán của khối lượng công việc dở dang cuối kỳ +

Giá thành dự toán của khối lượng công việc dở dang cuối kỳ được xác định dựa trên vật liệu sau khi mua về và nhập kho tại công trình Chi phí vật liệu sử dụng trực tiếp cho dự án được tính theo giá thực tế, bao gồm cả giá vật liệu giao đến chân công trình Trong trường hợp dùng nguyên vật liệu xuất kho, phương pháp tính giá thực tế đích danh sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của chi phí.

Giá xuất kho = giá nhập kho + Chứng từ sử dụn g:

- Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Giấy đề nghị cấp vật tư

- Hợp đồng mua bán vật tư,

- Biên bản giao nhận vật tư

- Biên bản kiểm kê vật tư

- Bảng kê xuất kho vật tư

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư

TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình.

Ví dụ: TK 1541 – để theo dõi CP NVLTT cho công trình Big C Việt Trì – Phú Thọ

2.2.1.3- Quy trình hạch toán chi phí NVLTT

Khi nhận thầu, đội trưởng đội xây dựng dựa trên bản vẽ thiết kế và dự toán kinh phí thi công để lập kế hoạch mua vật tư và viết giấy xin tạm ứng Phòng kế hoạch - kỹ thuật cung cấp các thông tin về vật tư, trang thiết bị cần thiết cho công trình Kế toán đội xây dựng chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi vật tư để đảm bảo quản lý và kiểm soát chặt chẽ vật tư thi công Việc lập kế hoạch mua vật tư và theo dõi chặt chẽ giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công công trình.

Khi phát sinh nghiệp vụ mua vật tư, kế toán dựa trên Hóa đơn GTGT để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán SAS Chương trình tự động cập nhật thông tin vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản liên quan, bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư và sổ cái các tài khoản liên quan, giúp quản lý dữ liệu chính xác và nhanh chóng.

Vào ngày 01/07/2012, công ty mua 10 tấn xi măng Hoàng Thạch với giá chưa gồm thuế GTGT là 1.437.500 đồng/tấn, trong đó thuế GTGT là 10% theo hợp đồng số AA/12P, số hóa đơn 0010085 của Công ty cổ phần Vicem thương mại xi măng Doanh nghiệp đã thanh toán tiền mặt ngay trong ngày mua hàng, và kế toán đã nhập hóa đơn GTGT vào phần mềm kế toán để phản ánh chính xác nghiệp vụ mua hàng.

Để bắt đầu, mở phần mềm kế toán SAS và nhập mật khẩu để đăng nhập Sau khi đăng nhập thành công, màn hình sẽ hiển thị ra giao diện chính theo biểu đồ 2.1 Từ màn hình chính, bạn chọn phân hệ “Kế toán mua hàng” để tiếp tục công việc.

Biểu 2.5: Kế toán mua hàng

Sau đó ta chọn hóa đơn mua hàng:

Biểu 2.6: hóa đơn mua hàng

Bước 2: Nhập các thông tin có liên quan:

+Ô Mã khách và ô địa chỉ ta lấy mã trong danh muc khách hàng

+Ô người giao hàng: Nguyễn Văn Lâm

+Ô Diễn giải: Mua Nguyên liệu về nhập kho

+Ô số HĐ: 010085 – Ô Số Seri: AA/12P – ô ngày lập HĐ: 01/07/2012 +Ô Số phiếu nhập: 50

+Ô ngày lập chứng từ: 01/07/2012 – Ô ngày hạch toán: 01/07/2012

+Ô TK(TK có): 1111- tiền mặt

+Ô mã hàng: NVL01 – Ô tên hàng: Xi măng Hoàng Thạch – ĐVT: tấn … +Ô Số lượng: 10 – Đơn giá: 1437500 – thành tiền: 14375000

Chọn lưu và in chứng từ để có được phiếu nhập kho của Công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC Phiếu nhập kho thể hiện rõ: Đơn vị là Công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC, có địa chỉ tại Khu Mỹ Đình I, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.

(Ban hành theo QĐ số: 48/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Lâm Địa chỉ: Công ty cổ phần Vicem thương mại xi măng

Nội dung: Mua nguyên vật liệu về nhập kho

Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá)

Mã Kh o Đơ n vị tín h

0 Bằng chữ:Mười bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn.

KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

Dựa trên tiến độ thi công công trình, hoặc giấy đề nghị xuất vật tư, cán bộ kỹ thuật và kế toán có trách nhiệm lập phiếu xuất kho gồm 3 liên Một liên lưu tại quyển, một liên dành cho người nhận vật tư để nhận và ký xác nhận, và một liên giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho Sau khi kiểm tra số lượng và chất lượng vật tư nhập thực tế, người nhận và thủ kho đều ký vào hai liên của phiếu, và thủ kho sẽ đánh số hiệu phiếu trước khi tiến hành xuất vật liệu Cuối cùng, thủ kho ký vào hai liên của phiếu xuất nhập kho, chuyển toàn bộ chứng từ liên quan lên kế toán để ghi vào sổ chi tiết vật tư theo đúng quy trình quản lý kho hàng.

Công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC

2.3.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty Đối tượng tính giá thành của công ty là các công trình xây lắp, hoặc các điểm dừng kỹ thuật hợp lý của công trình xây lắp Giá thành các công trình, hạng mục xây lắp được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành Những chi phí này được hạch toán trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất.

Do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phương thức thanh toán dựa trên khối lượng hoàn thành, trong kỳ báo cáo có thể chỉ có một phần công trình hoặc khối lượng đã xác định giá trị dự toán được thanh toán với chủ đầu tư Vì vậy, trong từng kỳ báo cáo, cần tính giá thành các hạng mục công trình đã hoàn thành và bàn giao, đồng thời xác định giá thành công trình xây lắp dựa trên công thức phù hợp để phản ánh chính xác tình hình thực hiện dự án.

Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành

Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ

Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ

Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ

2.3.2 Quy trình tính giá thành

Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu công trình, Báo cáo tiến độ thi công công trình,

Sổ chi tiết CP NVLTT, CP NCTT, CP MTC, CP SXC là các chứng từ kế toán công trình dùng để lập thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp Quản lý chi tiết các loại chi phí này giúp kiểm soát và định mức chi phí chính xác cho các dự án xây dựng Giá thành công trình xây lắp có thể phản ánh tổng chi phí của công trình đã hoàn thành hoặc các hạng mục công trình đã hoàn tất, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình kế toán Việc lập thẻ tính giá thành giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các chi phí xây dựng, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả quản lý dự án xây dựng.

Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất và xác định chi phí xây dựng cơ bản dở dang, kế toán tiến hành lập thẻ tính giá thành cho từng hạng mục công trình xây lắp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí.

Quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán như sau:

Bước 1: Mở màn hình đăng nhập(biểu 2.1)/ sau đó chọn phân hệ “kế toán giá thành” như sau:

Biểu 2.11: phân hệ kế toán giá thành

Bước 2: chọn “kết chuyển tự động” máy sẽ tự động kết chuyển để tính giá vốn công trình/ chọn “tính giá thành” cho công trình Big C việt Trì

Bước 3: chọn báo cáo giá thành công trình xây lắp và điền các thông tin như sau:

+Ô TK: 632 – giá vốn công trình

Tiếp theo ta chọn F7 để in và hiển thị thẻ tính giá thành như sau:

Thẻ tính giá thành công trình Big C Việt Trì

Quý III/2012 Đơn vị: Đồng

Chi phí dở dang đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Chi phí dở dang cuối kỳ

Chi phí NVL TT 989.836.800 3.955.357.542 0 4.945.194.342 Chi phí NC TT 298.455.000 2.294.564.500 0 2.593.019.500 Chi phí SD MTC 12.840.300 320.430.200 0 333.270.500

Tổng 1.320.452.400 7.333.909.361 0 8.654.361.761 căn cứ vào thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp và biên bản nghiệm thu thanh toán giá trị hạng mục công trình xây lắp hoàn thành, kế toán nhập liệu vào phiếu kế toán và hiển thị tương tự như chi phí NCTT ghi:

Sau khi nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán, cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tài khoản 632 vào tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, giúp số liệu tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung Từ màn hình đăng nhập, người dùng chọn phân hệ Báo cáo tài chính theo Quyết định 48/2006, sau đó lựa chọn sổ nhật ký chung hoặc sổ chi tiết các tài khoản và kết xuất dữ liệu ra Excel để phân tích và báo cáo chính xác.

Sổ chi tiết tài khoản 632 của Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Xây dựng HDBC ghi lại các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động xây dựng và kỹ thuật của công ty Công ty có trụ sở tại Khu Mỹ Đình I, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội Quản lý sổ chi tiết giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác các khoản chi phí, tối ưu hóa ngân sách và đảm bảo tính minh bạch trong công tác kế toán Việc cập nhật đầy đủ và chính xác sổ chi tiết tài khoản 632 là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động tài chính của công ty được kiểm soát tốt nhất.

(Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Quý III/2012 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang -TTTM Big C Việt Trì

Số hiệu:632 Đơn vị : Đồng

Số phát sinh trong kỳ 20/9 20/9 Kết chuyển CP

20/9 20/9 Kết chuyển CP NC TT 1542 2.593.019.500

Kết chuyển giá vốn công trình để

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Sau khi tính toán xác định chính xác giá thành sản xuất thực tế của công trình hoàn thành, kế toán tiến hành phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN) để đảm bảo chính xác về chi phí dự án Công ty cổ phần kỹ thuật và xây dựng HDBC thực hiện khoán gọn cho các đội thi công trong nội bộ công ty, trong đó đội nhận được 92% giá trị quyết toán của công trình, còn công ty thu 8% để trang trải các chi phí quản lý doanh nghiệp Nhờ đó, tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho công trình Big C Việt Trì đã được xác định rõ ràng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí xây dựng và tối ưu hóa lợi nhuận.

Chi phí QLDN = Tổng giá trị công trình x 8%

= 692.348.941 đồng Vậy giá thành toàn bộ của công trình Big C Việt Trì là:

Z toàn bộ = Z sx + Chi phí QLDN

Tức là: Ztoàn bộ = 8.654.361.761 + 692.348.941 = 9.346.710.702 đồng

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG HDBC

Ngày đăng: 22/02/2023, 20:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính: Báo cáo tài chính, Chứng từ và sổ kế toán,Nhà xuất bản thống kê,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, Chứng từ và sổ kế toán
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
2. Bộ tài chính(2007) chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính),Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
3. GS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy(2008):Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
4. Nguyễn Tiên Linh Dương(2012):Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Tiên Linh Dương
Năm: 2012
5. Nguyễn Văn Đệ (2002): Phân tích hoạt động kinh doanh,Nhà xuất bản Nông Nghiệp,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2002
6. Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2010
7. Thông tư 203/2009/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 203/2009/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w