Yêu cầu chung Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau: - Các quy định, quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình; - Các yêu cầu về tổ chức kỹ
Trang 1Phần 2 YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT Chương V YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I Giới thiệu về gói thầu
* Phạm vi công việc của gói thầu:
- Tên Dự án: Xây dựng tuyến đường 48m đoạn từ Yên Vinh đến đường 36 Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh
- Tên gói thầu: Gói thầu số: Toàn bộ phần xây dựng + Đảm bảo ATGT
- Chủ đầu tư: UBND huyện Mê Linh
- Bên mời thầu: Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Mê Linh
* Quy mô của công trình:
Tải trọng thiết kế áo đường: Trục xe 100kN; Tải trọng thiết kế công trình: HL93; Kết cấu mặt đường bê tông nhựa (cấp cao A1); Mô đun đàn hồi yêu cầu
Eyc≥190MPa với đường cấp liên khu vực, Eyc≥155MPa với đường cấp khu vực
1 Đường giao thông:
- Xây dựng tuyến đường mới chiều dài L=2.35km chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ điểm đầu tuyến đến giao với đường Vành đai 3 (Km1+429), cấp hạng là đường liên khu vực, vận tốc thiết kế 60km/h, đoạn đi qua khu vực dân cư hiện có mặt cắt ngang B=48m, đoạn ngoài khu vực dân cư mặt cắt ngang B=36m + Đoạn 2: từ nút giao với đường Vành đai 3 (Km1+650) đến giao với đường quy hoạch B=36m Khu công nghiệp Quang Minh ( Km1+925), cấp hạng đường khu vực, vận tốc thiết kế 50km/h, chiều rộng mặt cắt ngang B=33m
+ Đoạn 3: từ nút giao với đường quy hoạch 36m Khu công nghiệp Quang Minh (Km1+925) đến cuối tuyến: cấp hạng đường khu vực, vận tốc thiết kế 50km/h, chiều rộng mặt cắt ngang B=36m
a) Bình đồ tuyến
- Thiết kế tuân thủ Bản vẽ chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500 đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 591/QĐ-UBND ngày 14/2/2022 Tim tuyến
xác định bởi 05 điểm khống chế (Điểm 1,2,3,4,5) có tọa độ theo Bản vẽ Chỉ giới
đường đỏ tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập hoàn thành ngày 21/2/2022 được Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội đóng dấu xác nhận
- Trên tuyến thiết kế 02 cầu: cầu ngòi Phù Trì Km0+166.35 bề rộng cầu Bcầu
=48.0m, Cầu vượt đường sắt Km1+575.53, bề rộng cầu Bcầu =15.5m
b) Trắc dọc: Thiết kế cao độ đường đỏ phù hợp với Bản vẽ cung cấp cao độ
đường và số liệu hạ tầng kỹ thuật tỉ lệ 1/1000 hoàn thành ngày 24/3/2022 của Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội và Văn bản số 1895/VQH-TT2 ngày 06/9/2022 của Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội
c) Trắc ngang:
- Đoạn 1 (từ điểm đầu tuyến đến giao với tuyến đường Vành đai 3):
Trang 2+ Đoạn đi qua khu vực dân cư hiện có, quy mô mặt cắt ngang theo quy hoạch
Bmặt
cắtngang=Bhè+Bmặtđường+Bdảiphâncáchgiữa+Bmặtđường+Bhè=(8.00m+15.00m+2.00m+15.00m+8 00m)
+ Đoạn ngoài khu vực dân cư quy mô mặt cắt ngang B=36m= Blề đất+
Bmặtđường + Bdải phân cách giữa + Bmặtđường + Blề đất = (2.00m + 15.00m + 2.00m + 15.00m + 2.00m)
+ Đoạn qua khu vực cầu vượt đường sắt quy mô mặt cắt ngang B=36m= Blề đất+ Bmặtđường + Bdải phân cách giữa + Bmặtđường + Blề đất = (2.00m +8.00m + 16.00m + 8.00m + 2.00m)
- Đoạn 2 (từ nút giao với đường Vành đai 3 đến giao với đường tuyến đường quy hoạch B=36m Khu công nghiệp Quang Minh), quy mô mặt cắt ngang B=33m= Blề đất + Bmặtđường+Bcầu vượt đường sắt+Bmặtđường + Blề đất = (1.75m + 6.75m + 16.00m+ 6.70m + 1.75m), đoạn không có cầu vượt đường sắt B=33m= Blề đất +
Bmặtđường+Bdải phân cách+Bmặtđường + Blề đất = (1.75m + 13.75m + 2.00m+ 13.75m + 1.75m)
- Đoạn 3 (từ nút giao với đường quy hoạch 36m Khu công nghiệp Quang Minh đến cuối tuyến), quy mô mặt cắt ngang B=36m= Blề đất+ Bmặtđường + Bdải phân cách giữa +Bmặtđường + Blề đất = (5.00m + 7.50m + 11.00m+ 7.50m + 5.00m)
- Độ dốc ngang: mặt đường imặt= 2% (đoạn trong đường cong theo dốc siêu
cao mặt đường); hè ihè =1,5%
d) Kết cấu mặt đường:
Mặt đường bê tông nhựa rải nóng (A1); Mô đun đàn hồi yêu cầu đường liên khu vực Eyc≥190MPa (Km0 - Km1+429,19), Mô đun đàn hồi yêu cầu đường khu vực Eyc≥155MPa (Km1+647.17 - Km 2+362.95); Tải trọng trục thiết kế 100kN
- Kết cấu mặt đường mới Eyc≥190MPa: Bê tông nhựa C16, dày 5cm; Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn chuẩn 0.5kg/m2; Bê tông nhựa C19, dày 7cm; Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2; CPĐD loại I dày 45cm; CPĐD loại II dày 50cm
- Kết cấu mặt đường mới Eyc≥155MPa: Bê tông nhựa C16, dày 5cm; Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn chuẩn 0.5kg/m2; Bê tông nhựa C19, dày 7cm; Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2; CPĐD loại I dày 30cm; CPĐD loại II dày 36cm
đ) Nền đường: Dưới kết cấu áo đường sau khi đầm nén phải đảm bảo lớp
đỉnh nền K0,98 dày 30cm sức chịu tải CBR≥8; 50cm tiếp theo CBR≥5
- Đắp nền đường, đắp trả đào cấp, đào hữu cơ bằng cấp phối đồi đầm chặt K≥0,95
- Vật liệu làm lớp K0.98, vật liệu làm lớp nền đường phải lớn hơn vật liệu theo khảo sát mỏ vật liệu đưa vào tính toán Eyc lớp K0.98≥44Mpa
- Trước khi đắp nền tiến hành đào xử lý đất lẫn hữu cơ, đất không thích hợp; đào cấp tại các vị trí có độ dốc ngang nền đường >20%; đắp hoàn trả đất không thích hợp, đắp nền đường, đắp nền hè bằng đất đầm chặt K≥0,95
Trang 32 Hè đường, bó vỉa, đan rãnh:
- Đoạn hè qua khu vực dân cư Km0+460 ÷ Km0+880 bên phải tuyến và Km0+600 ÷ Km1+010 bên trái tuyến lát hè rộng 8m theo quy hoạch
- Kết cấu lát hè: Gạch block tự chèn (P7-P10) dày 6cm trên lớp đệm cát vàng dày 5cm, móng cát vàng gia cố xi măng 8% dày 10cm
- Kết cấu hạ hè lối vào cơ quan, các ngõ: Gạch block tự chèn dày 6cm trên lớp cát vàng đệm dày 5cm, móng BTXM cấp B20 dày 15cm, lớp giấy dầu ngăn cách
- Bó vỉa hè: Loại vỉa vát BTXM mác 300 kích thước (23x26)cm, trên lớp VXM mác 100 dày 2cm, móng BTXM mác 150 dày 10cm đá 2x4
- Tấm đan rãnh ghé: BTXM mác 300 đá 1x2 kích thước (30×50×6)cm trên lớp VXM mác 100 dày 2cm, móng BTXM mác 150 đá 2x4
- Bó gáy hè: gạch xây vữa xi măng mác 75 trên lớp bê tông móng mác 150 dày 10cm đá 2x4
- Trên hè và dải phân cách giữa thiết kế lối lên xuống cho người khuyết tật và
bố trí tấm lát dẫn hướng rộng 0.6m
- Bó vỉa dải phân cách giữa bằng BTXM mác 300 kích thước (18x53)cm trên lớp VXM mác M100# dày 2cm, đệm móng cấp B12,5 (M150#) dày 10cm, đỉnh vỉa cao hơn mặt đường 30cm
- Đắp trong dải phân cách giữa: phần trên cùng dải phân cách giữa đắp đất màu dày 50cm để trồng cây
3 Cây xanh:
- Tại vị trí lát hè, bề rộng hè B=8.0m thiết kế trồng cây bóng mát: trồng cây Long não khoảng cách giữa các cây trong bồn là 8m/cây, bề rộng bồn trồng trồng cây 1.4m
- Dải phân cách giữa: trồng cây Ngâu cự ly 3m/cây, thảm trồng cỏ lạc
- Kích thước cây xanh: Long não chiều cao phát triển (6÷8)m, đường kính thân cây (10÷15)cm tại vị trí 1,3m tính từ mặt đất; cây Ngâu cao (0,5÷0,7)m, đường kính tán (0,5÷0,7)m
- Bồn trồng cây: bằng viên bê tông đúc sẵn 10x15cm mác 25Mpa, trên lớp bê tông trên lớp bê tông xi măng mác 150 dày 10cm đá 2x4
4 Hệ thống thoát nước mưa:
- Căn cứ hồ sơ thiết kế cơ sở, Bản vẽ cung cấp cao độ đường và số liệu hạ tầng kỹ thuật tỉ lệ 1/1000 hoàn thành ngày 24/3/2022 của Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội thiết kế hệ thống thoát nước mưa như sau:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch khẩu độ: D800, D1000, D1250, D1500, BxH=1250x1250, BxH=1500x1500 hai bên đường đổ về các điểm
xả theo quy hoạch, từ Km1+536.23 đến Km2+375.27 do điểm xả quy hoạch chưa được xây dựng nên xả tạm vào mương tại vị trí gần đường sắt
- Hệ thống thoát nước mặt được bố trí trong phạm vi làn xe hỗn hợp, sử dụng
ga thu thăm kết hợp với khoảng cách trung bình là 30m bố trí 01 ga Tấm đan ga
Trang 4và lưới chắn rác bằng gang
- Kết cấu ga thu thăm kết hợp: bê tông lót cường độ 10Mpa, thân ga, tấm đan
ga, cổ ga bằng BTCT cường độ 20Mpa đổ tại chỗ
- Kết cấu cống tròn: Bê tông cốt thép đúc sẵn tại nhà máy được chế tạo bằng công nghệ rung ép, chiều dài mỗi đốt cống 2.5m, liên kết các đốt cống bằng mối nối âm dương có giăng cao su chống thấm, đế cống bằng BTCT đúc sẵn, mỗi đốt cống đặt 3 đế
- Kết cấu cống hộp: Bê tông cốt thép đúc sẵn tại nhà máy chế tạo bằng công nghệ rung bàn, đặt trên lớp bê tông đệm C10 dày 10cm, mối nối bằng gioăng cao
su
5 Hệ thống thu gom nước nhà dân:
- Đoạn Km0+460 - Km0+882.69 bên phải tuyến và Km0+601.47- Km1+10 bên trái tuyến xây dựng rãnh B300 tại sát mép chỉ giới để thu gom nước thải nhà dân, khoảng cách 50-100m bố trí ống PVC D300 xả vào hệ thống thoát nước mưa
- Kết cấu rãnh, ga: đệm cát đen dày 5cm, bê tông móng mác 150 dày 10cm đá 2x4, xây tường gạch đặc vữa xi măng mác 75, trát tường trong vữa xi măng mác 75 dày 1.5cm; giằng rãnh, tấm đan rãnh bằng BTXM mác 250 đá 1x2, láng đáy vữa xi măng mác 75 dày 2cm, nắp ga bằng composit
6 Cống ngang đường:
Thiết kế hệ thống thoát nước ngang tại các vị trí theo quy hoạch điểm xả thoát nước mưa: Cống D1250 tại Km0+102.47; Cống BxH=1.5x1.5m tại Km0+220; Cống D1250 tại Km1+033.97; Cống D100 tại Km1+207.23
Xây dựng cống ngang đường hoàn trả mương hiện trạng tại các vị trí: Cống D1250 tại Km0+20, Km1+149.84, Km2+245.93
- Kết cấu cống tròn: Bê tông cốt thép đúc sẵn tại nhà máy được chế tạo bằng công nghệ rung ép, chiều dài mỗi đốt cống 2.5m, mối nối bằng giăng cao su, đế cống bằng BTCT đúc sẵn, mỗi đốt cống đặt 3 đế
- Kết cấu cống hộp: Bê tông cốt thép đúc sẵn tại nhà máy chế tạo bằng công nghệ rung bàn, đặt trên lớp bê tông đệm C10 dày 10cm, mối nối bằng gioăng cao
su
- Kết cấu tường đầu, tường cánh: bằng BTCT C16Mpa đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
7 Thiết kế cải mương:
Tại các vị trí tuyến đường đi qua làm ảnh hưởng đến hệ thống mương hiện trạng thiết kế đào mương đất dọc tuyến trong phạm vị chỉ giới đường đỏ của dự án tại các vị trí bị ảnh hưởng để đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống kênh mương hiện trạng
8 Hào kỹ thuật:
Thiết kế hào kỹ thuật kích thước lòng trong BxH=(1.4x1.5)m tại Km0+460- Km0+901.59 (bên phải tuyến) và Km0+600 - Km1+010 (bên trái tuyến) để bố trí hệ thống cáp điện lực 22Kv, các tuyến HTKT dịch vụ và cấp nước, đỉnh hào cách đỉnh
Trang 5hè 75cm
Trên tuyến bố trí ga hào với khoảng cách trung bình từ 50-100m/ga, bố trí 04
vị trí hào ngang đường gồm 6 ống HDPE D190/150 và 04 ống HDPE D130/110 phục vụ chuyển hướng khi xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trên tuyến
Kết cấu thân hào, nắp hào: Thân hào, nắp hào bằng BTCT C20Mpa đúc sẵn đặt trên lớp bê tông lót móng C10 dày 10cm, thân hào sử dụng mối nối đổ tại chỗ Tại vị trí mối nối có bố trí giá đỡ bằng thép hình
Kết cấu ga: thân ga hào kỹ thuật bằng BTCT C20Mpa đổ tại chỗ trên lớp bê tông lót móng C10 dày 10cm, tấm nắp ga gằng gang 4 cánh hình tam giác
9 Xây dựng cầu vượt ngòi Phù Trì:
a Qui mô xây dựng:
Thiết kế cầu vượt ngòi Phù Trì theo thỏa thuận tại Văn bản số KHKT ngày 14/9/2022 của Công ty TNHHMTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội
308/TLHN-Thiết kế cầu mới vượt ngòi Phù Trì bằng bê tông cốt thép sơ đồ 01 nhịp giản đơn dầm I 25m, chiều dài toàn cầu Ltc=41,10m (tính đến đuôi mố) Cầu được chia làm hai đơn nguyên
- Bề rộng cầu Bcầu=B lan can +Bhè + Bxe chạy +Bdải phân cách +Bhè + Blancan= 0,25m+7,75m+15,00m+2,00m+15,00m+7,75m+0,25m=48,0m
- Tải trọng thiết kế HL93
- Cao độ đáy dầm cầu +8,425m, cao độ mặt cầu: +10,149m
- Góc chéo giữa tim cầu và tim đường là 45 độ
b Kết cấu chính:
- Mặt cắt ngang mỗi đơn nguyên gồm 11 dầm I BTCT DƯL 40Mpa, khoảng cách tim hai dầm chủ 2,2m Độ dốc ngang phần xe chạy 2%
- Dầm I chiều dài nhịp 25m, chiều cao dầm 1,45m
- Bản mặt cầu bằng BTCT C30 chiều dày từ 20cm Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa dày 7cm trên lớp dính bám hàm lượng nhựa 0,5kg/m2, lớp phòng nước dạng phun
- Lan can cầu: Gờ chân lan can bằng BTCT 30Mpa Tay vịn bằng thép mạ kẽm
- Thoát nước mặt cầu: hệ ống thép đúc và ống nhựa PVC D150, thoát nước trực tiếp xuống sông Cửa thu nước có nắp chắn rác
- Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép
- Khe co giãn: dùng khe co dãn dạng răng lược độ dịch chuyển 50mm
c Kết cấu phần dưới:
- Mố cầu: mố cầu kiểu chữ U bằng BTCT C30 đổ tại chỗ, tạo dốc ngang 2% bằng đỉnh tường thân mố Mố đặt trên móng gồm 12 cọc khoan nhồi bằng BTCT 30Mpa, đường kính D=1,2m Chiều dài cọc dự kiến mố M1 L=28.0m, Mố M2
Trang 6L=26,0m chiều dài cọc chính thức sẽ được quyết định sau khi có kết quả khoan tại hiện trường
- Sau mố đặt bản quá độ BTCT C25, dài 6,0m
- Tứ nón: đá hộc xây vữa xi măng C10 dày 25cm, đặt trên đệm đá dăm dày 10cm
10 Xây dựng cầu vượt đường sắt:
a Qui mô xây dựng:
Căn cứ theo quy hoạch phân khu N2 được phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/02/2013 của UBND thành phố Hà Nội bên cạnh tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai có hai tuyến đường theo quy hoạch là tuyến đường Vành đai 3 kéo dài có mặt cắt quy hoạch 68m trong đó dải phân cách giữa là 2.0m
và tuyến đường cấp khu vực có mặt cắt ngang theo quy hoạch là 24.0m (Bản vẽ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật (QH06B) tờ số 5 quy hoạch phân khu N2 Thiết kế cầu vượt đường sắt và vượt qua hai tuyến đường theo quy hoạch có bề rộng 68.0m và 24.0m
Thiết kế cầu mới vượt đường sắt và hai tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 68.0m và 24.0m bằng bê tông cốt thép với sơ đồ 07 nhịp giản đơn dầm Supper T, chiều dài toàn cầu Ltc=294,20m (tính đến đuôi mố)
- Dầm Super T cắt khấc chiều dài nhịp 38,2m, chiều cao dầm 1,75m
- Bản mặt cầu bằng BTCT C35 chiều dày từ 18,1cm Lớp phủ mặt cầu bằng
bê tông nhựa chặt C16 dày 7cm trên lớp dính bám hàm lượng nhựa 0,5kg/m2, lớp phòng nước dạng phun
- Lan can cầu: Gờ chân lan can bằng BTCT 25Mpa Tay vịn bằng thép mạ kẽm
- Thoát nước mặt cầu: hệ ống thép đúc và ống nhựa PVC thu nước và thoát nước xuống mố trụ cầu Cửa thu nước có nắp chắn rác
- Gối cầu sử dụng gối chậu đa hướng và đơn hướng
- Khe co giãn: Kết hợp bản liên tục nhiệt và khe co dãn dạng răng lược độ dịch chuyển 100mm
c Kết cấu phần dưới:
Trang 7- Mố cầu: mố cầu chữ U BTCT C30 đổ tại chỗ, tạo dốc ngang 2% bằng đỉnh tường thân mố Mố đặt trên hệ cọc gồm 7 cọc khoan nhồi bằng BTCT 30Mpa, đường kính D=1,2m Chiều dài cọc dự kiến mố M1 L=32.0m, Mố M2 L=34,0m
- Trụ cầu: trụ cầu bằng BTCT dạng trụ đặc thân hẹp, xà mũ trụ bằng BTCT C30 Mpa vuốt tạo công xon và mở rộng để tăng chiều dài vượt nhịp Trụ cầu được đặt trên hệ cọc khoan nhồi đường kính cọc D=1,20m; trụ T1, T2, T3, T4 bố trí 05 cọc L=34.0m, trụ T5 bố trí 06 cọc L=34.5m, trụ T6 bố trí 06 cọc L=36.0m
- Chiều dài cọc khoan nhồi chính thức sẽ được quyết định sau khi có kết quả khoan tại hiện trường
d Tường chắn BTCT hai đầu cầu:
- Xây dựng tường chắn hai đầu cầu bằng kết cấu tường chắn BTCT C25 dạng chữ L, chiều dài mỗi đốt L=11.8m, Chiều dài tường chắn phía mố M1 và M2 là 141.82m Tại vị trí chiều cao tường chắn lớn (chiều cao tường chắn≥4.0m) bố trí cọc BTCT 40x40cm chiều dài cọc L=(27.0-31.0)m
- Chiều dài cọc BTCT 40x40cm chính thức sẽ được quyết định tại hiện trường căn cứ theo kết quả ép thử cọc
- Vật liệu đắp trong tường chắn là vật liệu chọn lọc đảm bảo thoát nước tốt
11 Điện chiếu sáng (thông số thiết kế chủ yếu theo Bảng 1 Yêu cầu chiếu sáng các loại đường giao thông của Quy chuẩn QCVN 07-7:2016/BXD):
- Quy mô chiếu sáng:
Chiếu sáng đường liên khu vực có dải phân cách giữa: độ chói trung bình Ltb≥1,5Cd/m2, độ đồng đều độ chói chung U0≥0,4Cd/m2, độ đồng đều độ chói dọc UI≥0,7Cd/m2, độ rọi ngang trung bình tối thiểu En,tb≥10lx, độ tăng ngưỡng
TI tối đa 10%, chỉ số lóa không tiện nghi G≥5
Chiếu sáng đường liên khu vực không dải phân cách giữa (bố trí trên cầu vượt đường sắt): độ chói trung bình Ltb≥2,0Cd/m2, độ đồng đều độ chói chung U0≥0,4Cd/m2, độ đồng đều độ chói dọc UI≥0,7Cd/m2, độ rọi ngang trung bình tối thiểu En,tb≥20lx, độ tăng ngưỡng TI tối đa 10%, chỉ số lóa không tiện nghi G≥6
Chiếu sáng đường khu vực có dải phân cách giữa: độ chói trung bình Ltb≥1,5Cd/m2, độ đồng đều độ chói chung U0 ≥0,4Cd/m2, độ đồng đều độ chói dọc UI≥0,6 Cd/m2, độ rọi ngang trung bình tối thiểu En,tb≥7lx, độ tăng ngưỡng
TI tối đa 10%, chỉ số lóa không tiện nghi G≥4
- Nguồn cấp cho hệ thống chiếu sáng lấy từ 02 nguồn trạm biến áp hiện có kết nối qua các tủ điều khiển trên tuyến được chia thành các lộ tuyến cáp
- Bố trí chiếu sáng:
+ Từ Km0 ÷ Km1+149 và từ Km1+840 đến Km1+900: Bố trí cột đèn chiếu sáng đối xứng nằm trên hè (lề đường) và dải phân cách giữa đường; cột đèn cao 7m, cần rời đơn cao 2m vươn 1,5m tại vị trí hè (lề) đường; cột đèn cao 7m, cần đền đôi cao 2m vươn 1,5m tại vị trí dải phân cách giữa, cột đèn lắp chóa đèn LED 80W (DIM); khoảng cách trung bình giữa các cột khoảng 33m
Trang 8+ Từ Km1+960 ÷ Km2+375.26: Bố trí cột đèn chiếu sáng đối xứng nằm trên
lề đường cột đèn cao 7m, cần rời đơn cao 2m vươn 1,5m tại vị trí lề đường; cột đèn lắp chóa đèn LED 80W (DIM); khoảng cách trung bình giữa các cột khoảng 33m
+ Trên cầu vượt đường sắt: Bố trí cột đèn chiếu sáng đối xứng trên lan can cầu, cột đèn cao 7m, cần rời đơn cao 2m vươn 1,5m, cột đèn lắp chóa đèn LED 120W (DIM); khoảng cách trung bình giữa các cột khoảng 33m
+ Hai nhánh dưới cầu vượt đường sắt bố trí cột đèn chiếu sáng nằm trên lề đường cột đèn cao 7m, cần rời đơn cao 2m vươn 1,5m tại vị trí lề đường, cột đèn lắp chóa đèn LED 120W (DIM); khoảng cách trung bình giữa các cột khoảng 30m
+ Từ Km1+960 ÷ Km2+375.27: Tại dải phân cách giữa từ Km0+900÷Km2+375.27 bố trí cột trang trí sân vườn cao 3.7m trên lắp 04 đèn cầu sọc D400 đèn Led 15W, khoảng cách đèn 33m
+ Tại vị trí ngã ba quy hoạch, đảo xuyến nút D3 bố trí cột thép mạ kẽm cao 14m
bố trí đèn Led 200W chiếu sáng Tại vị trí gầm cầu vượt đường sắt bố trí bóng đèn chiếu sáng LED 80W (DIM)
- Các tiêu chí kỹ thuật của đèn tuân thủ theo văn bản số 8298/SXD-MT ngày 21/9/2016 của Sở Xây dựng về tiêu chí kỹ thuật đối với đèn LED sử dụng trong hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn Thành phố Thời gian bảo hành đối với
cả bộ đèn sử dụng cho công trình tối thiểu 5 năm
- Cáp đấu nối trạm biến áp đến tủ điện chiếu sáng dùng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x16mm2 và 4x35mm2 luồn trong ống nhựa HDPE, cáp đấu nối tủ điện chiếu sáng đến đèn chiếu sáng dùng loại Cu/XLPE/PVC 4x6mm2, 4x10mm2, 4x25mm2 luồn trong ống nhựa HDPE D65/50; cáp nối lên đèn dùng cáp Cu/PVC/PVC 3x1,5mm2
- Bố trí cột đền điều khiển giao thông cao 6.2m vươn 7.0m, cột cao 6.2m vươn 4.0m, cột cao 4.4m Trên cột lắp các đèn tín hiệu giao thông D300
- Bố trí tủ điều khiển giao thông kết nối đồng bộ, tương thíchvới hệ thống điều khiển của trung tâm điều khiển giao thông, từ trung tâm thực hiện được các yêu cầu: kiểm soát kế hoạch chạy đèn theo các khung giờ khác nhau, chế độ hoạt động, điều chỉnh thời gian riêng biệt các pha đèn, điều khiển phối hợp các tủ điều khiển, có kết nối Ethernet/GPRS Có phần mềm thiết lập pha/chu kỳ/kế hoạch đèn than thiện, dễ sử dụng với người dùng Tủ điều khiển giao thiếp với laptop/PC qua các cổng giao tiếp USB, RJ45, Tủ phải bố trí số card công suất đủ để điều khiển từng hướng đèn trên các cổng riêng biệt, có dự phòng cổng điều khiển đèn,
Trang 9- Vạch sơn kẻ đường, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn để đảm bảo an toàn giao thông cho các phương tiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường
bộ QCVN41:2019/BGTVT
II Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Yêu cầu nhà thầu lập tiến độ thi công cho các hạng mục công việc chính của gói thầu Tổng tiến độ thi công công trình không được vượt quá 810 ngày
1.Tiến độ thi công xây lắp công trình là một phần của Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công mà nhà thầu phải nộp và là yếu tố cạnh tranh của các nhà thầu Nhà thầu cần căn cứ vào tiến độ yêu cầu của Bên mời thầu, căn cứ vào năng lực của mình và các yếu tố cạnh tranh để quyết định tiến độ tối ưu trên cơ sở đảm bảo thời gian theo yêu cầu kỹ thuật đưa vào E-Hồ sơ dự thầu của mình Tổng thời gian thực hiện hợp đồng không được vượt quá thời gian dự kiến nêu trên
2 Nhà thầu phải nộp theo E-Hồ sơ dự thầu bảng tiến độ thi công bao gồm
cả Biểu đồ nhân lực để hoàn tất công trình theo tiến độ thi công mà Bên mời thầu
dự kiến cho gói thầu
3 Biểu đồ tiến độ thi công sẽ được Bên mời thầu sử dụng để đánh giá E-Hồ sơ dự thầu
4 Trong tiến độ cần nêu rõ và cụ thể cho từng hạng mục, đơn vị của tiến
độ là ngày Có thể đề xuất những tiến độ thi công cụ thể giúp cho gói thầu hoàn thành ngắn hơn thời gian dự kiến
5 Cùng với tiến độ thi công nhà thầu phải lập tiến độ điều động nhân lực, máy thi công dự kiến theo khả năng thi công và mặt bằng thi công của gói thầu
III Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Mục 1 Yêu cầu chung
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Các quy định, quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
- Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
- Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);
- Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
- Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
- Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;
- Các yêu cầu về vệ sinh môi trường;
- Các yêu cầu về an toàn lao động;
- Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
- Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
- Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
Trang 10Mục 2 Yêu cầu về trình tự thi công xây lắp:
1 Đơn vị dự thầu phải trình bày đầy đủ biện pháp thi công theo yêu cầu sau:
- Công tác chuẩn bị trước khi thi công: Yêu cầu trình bày các công tác huy động nhân lực, thiết bị dùng cho công trình, xây dựng lán trại phục vụ thi công, biện pháp tổ chức thí nghiệm hiện trường
- Đối với công trình tạm phục vụ thi công: Yêu cầu đối với công trình tạm phục vụ thi công phải đảm bảo chắc chắn, an toàn, hợp vệ sinh và mỹ quan
- Yêu cầu nhà thầu lập sơ đồ tổ chức công trường, danh sách cán bộ chủ chốt phục
vụ thi công gói thầu, danh sách công nhân dự kiến tham gia thi công
- Trình bày đầy đủ các biện pháp an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn cho các công trình kế cận trong quá trình thi công
2 Yêu cầu kỹ thuật thi công các công tác chính:
- Đối với biện pháp thi công các hạng mục công việc chính của gói thầu, dựa vào Tập 2 – bản vẽ thi công và các yêu cầu của gói thầu đơn vị thi công đề xuất phương án thi công chi tiết cho từng hạng mục công việc chính của gói thầu
3 Tính khả hợp lý và khả thi của biện pháp thi công:
- Trình bày biện pháp thi công các hạng mục công việc hợp lý
- Có thuyết minh, bản vẽ minh họa, biện pháp chuẩn bị và tổ chức thi công hợp lý Mục 3 Nội dung chi tiết yêu cầu về kỹ thuật:
3.1 Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công
a Nhà xưởng và trang thiết bị
Các yêu cầu chung:
- Văn phòng của nhà thầu, phòng thí nghiệm của cán bộ giám sát phải được xây dựng tạm hoặc thuê tại vị trí và theo quy hoạch của hiện trường
- Khu nhà làm kho chứa vật liệu phải được cách nhiệt một cách phù hợp để tránh
sự xuống cấp của vật liệu lưu kho
- Các khu nhà này có thể được xây dựng tại hiện trường hoặc làm sẵn tùy theo ý kiến của nhà thầu
- Văn phòng tạm thời tại hiện trường và nhà kho phải được xây dựng trên những khu đất riêng biệt
- Văn phòng của nhà thầu cũng là nơi Cán bộ Ban quản lý dự án hoặc Kỹ sư giám sát hiện trường quan hệ công việc tại hiện trường
Tất cả các chi phí nhà xưởng, và thiết bị quy định tại phần này do nhà thầu tự thu xếp
b Vận chuyển và bốc dỡ:
- Trường hợp phải trung chuyển vật tư trước khi vào công trình, Nhà thầu phải sắp xếp vị trí để vật liệu bên ngoài hành lang bảo vệ đường và phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến việc trung chuyển
- Nhà thầu phải được Kỹ sư giám sát chấp thuận nơi để vật liệu, trong phạm vi công trình
- Mọi sắp xếp vật liệu phải được ngăn nắp và đồng đều
Trang 11- Trường hợp Nhà thầu có nhu cầu để vật liệu bên ngoài phạm vi công trình phải
có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và phải chịu tất cả các chi phí liên quan
c Đảm bảo giao thông
- Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép và chịu các lệ phí (nếu có) để mở các lối ra vào tạm công trường
- Nhà thầu sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách bảo vệ công trình kể cả các công trình lân cận khỏi các hư hại do giao thông phục vụ xây dựng gây ra
- Kiểm soát và điều khiển giao thông trong mặt bằng thi công cần thiết được áp dụng
để bảo vệ công trình Các đường đi lại luôn sạch sẽ và đảm bảo tuyệt đối an toàn
- Tại mọi thời điểm cần đặc biệt chú ý đến việc điều khiển giao thông trong thời tiết xấu, trong thời gian công việc đã thực hiện đặc biệt dễ bị hư hỏng
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù sửa chữa (nếu có) các công trình giao thông công cộng, hệ thống hạ tầng do xe máy của mình đi lại trên đó gây ra
- Nhà thầu sẽ phải chịu tất cả các chi phí đối với các thiệt hại do họ gây nên về người
và tài sản trên các công trình hiện có, kể cả công trình trên mặt đất hay công trình ngầm
d Các công tác kỹ thuật tại hiện trường
+ Tổng quát:
Nhà thầu phải cung cấp các cán bộ và kỹ sư có chuyên môn để tiến hành công tác khảo sát và thi công theo quy định
+ Khảo sát thi công thông thường:
- Nhà thầu sẽ bắt đầu công tác khảo sát thi công thông thường bao gồm khảo sát hình học, công tác đo đạc để thanh toán sau này và tất cả các phòng thí nghiệm vật liệu Tất cả các công việc này được ghi chép lại trong sổ ghi chép tiêu chuẩn, các tờ giấy rời không được chấp nhận
- Cần xác định số liệu đo đạc nhằm tính chênh lệch sau khi hoàn công
+ Giám sát chất lượng vật liệu và tay nghề:
1 Nhà thầu phải điều tra các nguồn vật liệu, thiết kế hỗn hợp thử nghiệm và tiến hành các thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện trường để kiểm tra chất lượng vật chất trước, trong và sau khi chúng được dùng trong công trình
2 Tất cả các thí nghiệm sẽ được nhà thầu thực hiện dưới sự giám sát của giám sát
kỹ thuật như quy định về kỹ thuật trong chương này
3 Kế hoạch về quản lý chất lượng:
Nhà thầu cung cấp cho Kỹ sư giám sát kế hoạch quản lý chất lượng theo các quy định sau đây:
a) Nhà thầu nộp cho Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Kỹ sư giám sát kế hoạch quản lý chất lượng để thông qua trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được lệnh khởi công
Kế hoạch quản lý chất lượng sẽ mô tả chi tiết các trình tự công việc, các hướng dẫn và báo cáo sẽ được dùng để đảm bảo các quy định trong hợp đồng được tuân theo, sự từ chối của Kỹ sư giám sát sẽ không được coi là nguyên nhân khiếu nại của nhà thầu
b) Nhân sự: Tên và trình độ của các cán bộ phụ trách công tác chất lượng sẽ được
đệ trình cho Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án
Trang 12c) Thủ tục xem xét: Thủ tục xem xét tất cả các mẫu thí nghiệm, chứng chỉ phải được nộp cho Kỹ sư giám sát
4 Các công việc chuẩn bị trước khi thông qua kế hoạch quản lý chất lượng:
Công tác duy nhất mà Nhà thầu được phép tiến hành trước khi thông qua kế hoạch quản lý chất lượng là việc khảo sát vị trí các công trình tạm, huy động Ban chỉ huy công trường, máy móc và trang thiết bị nhưng không bao gồm các khảo sát cho các công tác xây dựng vĩnh cửu hay các công trình vĩnh cửu
5 Các thay đổi về kế hoạch quản lý chất lượng:
Bất kỳ thay đổi nào của kế hoạch quản lý chất lượng sẽ phải được đệ trình lên Kỹ
sư giám sát để xem xét và thông qua Tài liệu trình nộp này sẽ phải nêu rõ các phần công việc bị ảnh hưởng do sự thay đổi của kế hoạch và ngày áp dụng các thay đổi này
6 Trình nộp:
a) Tất cả các tài liệu trình nộp sẽ được Nhà thầu xem xét lại và chứng nhận phù hợp với bản vẽ và quy định kỹ thuật Bản copy của các tài liệu trình nộp với các chứng nhận của Nhà thầu sau đó sẽ được nộp cho Kỹ sư giám sát để xem xét và thông qua trong vòng
03 ngày kể từ ngày Nhà thầu hoàn tất việc chứng nhận của mình Từng trang của tài liệu trình nộp sẽ chú thích được Nhà thầu chấp nhận, chứng thực này sẽ được ghi là:
"Chứng nhận rằng vật liệu, thiết bị được nêu và được đánh dấu trong tài liệu này
đã được quy định trong bản vẽ, quy định kỹ thuật và được nộp cho Kỹ sư giám sát để thông qua:
Chữ ký của người phụ trách kiểm tra chất lượng: Ngày
Người ký vào xác nhận này phải được Nhà thầu chỉ định là người được uỷ quyền Chữ ký phải là chữ ký "tươi" Không được đưa các vật liệu có trong tài liệu trình nộp ra
sử dụng ở hiện trường trước khi các tài liệu này được thông qua
b) Báo cáo thí nghiệm:
Trước khi giao các vật liệu và thiết bị đến công trình, bản copy của các báo cáo của tất cả các thí nghiệm sẽ phải được nộp và thông qua, các thí nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm theo yêu cầu Các báo cáo thí nghiệm phải có chứng chỉ nhà sản xuất rằng các thiết bị và vật liệu sẽ được cung cấp cùng chủng loại và chất lượng như đã được thí nghiệm
7 Thí nghiệm:
a) Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm đối với tất cả các thí nghiệm được yêu cầu trong hợp đồng
b) Kỹ sư chấp thuận các phòng thí nghiệm: Tất cả các thí nghiệm tại hiện trường
và trong phòng thí nghiệm bao gồm nhưng không hạn chế trong công tác: công tác đất,
bê tông, đá xây dựng và tất cả các thí nghiệm theo hợp đồng được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập do Nhà thầu thuê sẽ phải được Kỹ sư giám sát xem xét và thông qua Các điều kiện sẽ thông qua bao gồm:
Trình nộp: Trước khi thông qua tất cả các phòng thí nghiệm sẽ phải nộp:
Các chứng chỉ hành nghề:
- Các chứng chỉ cho tất cả các thí nghiệm được tiến hành theo quy định kỹ thuật
Trang 13- Danh mục các thiết bị thí nghiệm đề xuất cho từng loại thí nghiệm gồm cả các
số liệu điều chỉnh mới nhất và các trình tự để điều chỉnh lại một cách định kỳ
- Tên và trình độ của những người thực tế sẽ tiến hành các thí nghiệm Các thay đổi về nhân sự sẽ phải được Kỹ sư giám sát thông qua bắt đầu công việc theo hợp đồng Tên và trình độ của những người phụ trách phòng thí nghiệm
c) Kết quả thí nghiệm: Kết quả thí nghiệm bao gồm các quy định trong hợp đồng, kết quả thí nghiệm thực tế, trình tự công tác thí nghiệm và phân tích số liệu và nêu rõ các kết quả thí nghiệm thoả mãn hay không thoả mãn các quy định kỹ thuật Trang bìa của mỗi báo cáo sẽ được đề rõ ràng bằng mực đỏ: "Thoả mãn" hoặc " Không thoả mãn" các quy định kỹ thuật Tất cả các báo cáo thí nghiệm sẽ phải có chữ ký của người đại diện được uỷ quyền ký vào báo cáo kết quả thí nghiệm Sau đó, Nhà thầu nộp ngay các báo cáo thiết kế, chứng chỉ và các tài liệu liên quan cho Kỹ sư giám sát
8 Báo cáo và các biểu mẫu:
Nhà thầu sẽ nộp các báo cáo giám định chất lượng hàng ngày cho Kỹ sư giám sát trong đó mô tả loại vật liệu đã dùng điều kiện thời tiết, các thí nghịêm được tiến hành, kết quả các thí nghiệm, bản chất của các sai sót, nguyên nhân dẫn đến sự không chấp thuận các công tác khắc phục đã được thực hiện
Dưới báo cáo nhà thầu phải có cam kết "Đại diện cho Nhà thầu tôi xác nhận rằng báo cáo này là hoàn chỉnh và chính xác, tất cả các thiết bị và vật liệu dùng cho công trình
và công tác được tiến hành trong thời gian báo cáo đã tuân theo các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và quy định kỹ thuật"
Chứng nhận này sẽ phải được người chịu trách nhiệm quản lý chất lượng của Nhà thầu ký như quy định ở trên
e Các tiêu chuẩn có liên quan
+ Tổng Quát:
Nếu trong quy định kỹ thuật yêu cầu các vật liệu và tay nghề phải thoả mãn các tiêu chuẩn quy định được cho trước thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các vật liệu và tay nghề theo các tiêu chuẩn đó
+ Đảm bảo chất lượng:
1 Trong quá trình đấu thầu:Trong khi đấu thầu tất cả các hạng mục của công
trình Nhà thầu phải làm rõ các quy trình và quy phạm và nói rõ các hạng mục công việc của công trình này thoả mãn hay vượt quá yêu cầu
2 Trong qúa trình thực hiện: Kỹ sư giám sát có quyền từ chối các công tác không
thoả mãn các yêu cầu tối thiểu Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án cũng có quyền chấp nhận các hạng mục không thoả mãn các yêu cầu nhưng phải có hiệu chỉnh về đơn giá cho các hạng mục công việc này
3 Trách nhiệm của Nhà thầu: Trách nhiệm của Nhà thầu theo quy định trong hợp
đồng hoặc theo hướng dẫn của kỹ sư là phải cung cấp các vật liệu và tay nghề thoả mãn
có thể vượt quá các yêu cầu theo các tiêu chuẩn kể trên
f Vật liệu và kho bãi
+ Tổng quát: vật liệu được sử dụng phải:
- Phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng;
Trang 14-Tuân theo các quy định về kích cỡ loại và chất lượng trên bản vẽ hoặc trong các quy định khác hoặc theo các văn bản riêng được Kỹ sư giám sát phê duyệt;
-Tất cả các sản phẩm đều làm mới
+ Trình nộp:
-Trước khi cung cấp bất kể vật liệu nào có nguồn gốc tự nhiên thì nhà thầu phải
đệ trình các mẫu vật liệu đó lên Kỹ sư giám sát để phê chuẩn cùng với các chi tiết về nguồn vật liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các mẫu được coi là phù hợp ít nhất 30 ngày trước khi bắt đầu các công việc về vật liệu Việc phê chuẩn của Kỹ sư giám sát đối với một nguồn vật liệu nào đó không có nghĩa là tất cả các vật liệu ở nguồn đó đã được phê chuẩn
- Trong trường hợp vật liệu là nhựa đường, xi măng và các vật liệu được sản xuất khác thì phải được đệ trình lên Kỹ sư giám sát các chứng chỉ về chất lượng sản phẩm để
Kỹ sư giám sát phê chuẩn trước khi sử dụng vật liệu, Kỹ sư giám sát sẽ phê chuẩn bằng văn bản
+ Cung cấp vật liệu:
-Các đơn đặt hàng vật liệu sẽ không được thực hiện nếu không được Kỹ sư giám sát chấp thuận bằng văn bản cho từng trường hợp riêng theo dự kiến Vật liệu sẽ không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích mà nó được phê duyệt
-Nếu chủng loại và chất lượng vật liệu giao đến hiện trường không phù hợp với chủng loại và chất lượng vật liệu như giá được duyệt, đã điều tra hoặc thí nghiệm từ trước thì phần vật liệu đó phải được mang đi khỏi hiện trường trong vòng 48 giờ đồng
hồ, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án
g Tiến độ thi công
+ Tổng quát:
- Mô tả: tiến độ thi công được yêu cầu trong công tác lập kế hoạch, thực hiện và giám sát công việc, cần phải mô tả được trình tự của các công việc sau khi hoạt động huy động đã hoàn tất
- Đệ trình:
+ Trong thời gian bắt buộc nói trong phần các điều kiện của hợp đồng, nhà thầu
sẽ lập đệ trình và nhận được phê chuẩn của chủ đầu tư về tiến độ thi công các công việc chủ yếu
+ Mỗi 1 tháng nhà thầu sẽ cập nhật tiến độ thi công để miêu tả chính xác tiến độ thực tế mà nhà thầu đã đạt được cho đến ngày cuối cùng của mỗi tháng
+ Nhà thầu sẽ đệ trình một tiến độ vào sáng thứ hai hàng tuần để chỉ ra vị trí và các công việc nhà thầu dự định thực hiện trong tuần
+ Tiến độ thi công của các hợp đồng phụ sẽ được nộp riêng hoặc có thể đệ trình cùng với tiến độ thi công chung
+ Tiến độ thi công: tiến độ thực hiện hợp đồng sẽ được trình bày theo bảng tiến độ thi công Các điều nêu trên sẽ được đệ trình lên Kỹ sư giám sát trong vòng 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư ra lệnh khởi công được quy định như ngày số 0 Kỹ sư giám sát sẽ có 05 ngày sau khi nhận được bản đệ trình để trả lời Khi nhận được những trả lời trên của Kỹ
sư giám sát thì nhà thầu sẽ bàn bạc với Kỹ sư giám sát hoặc đại diện Kỹ sư giám sát lựa chọn trên những phê chuẩn và đánh giá về tiến độ hợp đồng dự kiến Những thay đổi của
Trang 15quá trình xem xét này sẽ được nhà thầu thực hiện và tiến độ thực hiện hợp đồng sẽ phải
đệ trình lại để được sự chấp thuận trong vòng 7 ngày sau khi nhận được nhận xét của Kỹ
sư giám sát Khi được chấp nhận, tiến độ thi công hợp đồng sẽ đảm bảo đủ cơ sở, từ đó những thay đổi về thời gian và trình tự sẽ được xác định
+ Lịch hoàn công và lập tài liệu: trong vòng 10 ngày sau khi công việc hợp đồng hoàn tất, nhà thầu sẽ đệ trình lên Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Kỹ sư giám sát một biểu đồ hoàn công, các báo cáo làm từ máy tính Tài liệu sẽ được lập phù hợp với các yêu cầu đối với các bản vẽ hợp đồng theo mẫu được xác định
h Các hồ sơ ghi chép dự án
+ Tổng quát:
- Mô tả: trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, nhà thầu phải duy trì việc ghi chép chính xác tất cả những công việc thực hiện hạng mục công trình về tài liệu hợp đồng trong một bộ hồ sơ ghi chép về dự án và phải đưa tất cả những thông tin hoàn công vào hồ sơ ghi chép cuối cùng trước khi hoàn thành công trình
* Ngày tháng;
* Tên và địa chỉ của nhà thầu;
* Tên và số từng tài liệu ghi chép;
* Chứng nhận hồ sơ nộp đầy đủ và chính xác;
* Chữ ký của nhà thầu hoặc người được ủy quyền
+ Hồ sơ ghi chép về dự án:
- Bộ tài liệu công tác: ngay sau khi ký hợp đồng, nhà thầu sẽ nhận được của Kỹ
sư giám sát hai bộ hồ sơ ghi chép đầy đủ cả hợp đồng Bộ tài liệu công tác sẽ bao gồm:
hồ sơ dự án cuối cùng Hồ sơ ghi chép phải sẵn sàng vào mọi thời điểm để chủ đầu tư và
Kỹ sư giám sát có thể kiểm tra, xác nhận
+ Vật liệu được ghi chép trong dự án: sau khi thông qua các vật liệu dùng trong dự án bao gồm: vật liệu, cấp phối, xi măng tất cả các mẫu đã được thông qua sẽ được bảo quản tại hiện trường
+ Bảo quản tài liệu công tác: