2 Tuần 21 Thứ Hai ngày 30 tháng 01 năm 2023 Sáng Chiều Tiết 3 Lịch Sử 5B Tiết 1 Đạo đức 3B Tiết 4 Lịch sử 4B Tiết 2 Tự nhiên và xã hội 2B Sáng Tiết 3 Lịch Sử 5B NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Trang 1Tuần 21 Thứ Hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
Tiết 3 : Lịch Sử 5B Tiết 1 : Đạo đức 3B
Tiết 4 : Lịch sử 4B Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
- Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ.
Trang 2- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ 1 Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS thực hiện
- HS ghi vở
28’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ
năm 1954 Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
* Cách tiến hành:
14’ *Hoạt động 1: Nội dung hiệp định
Giơ - ne- vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm
hiểu các câu hỏi
+ Tìm hiểu các khái niệm: hiệp
thương, hiệp định, tổng tuyển cử, tố
cộng, diệt cộng, thảm sát
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ?
- HS đọc SGK tìm hiểu các câuhỏi
+ Hiệp thương: tổ chức hộinghị đại biểu 2 miền Bắc Nam
để bàn về việc thống nhất đấtnước
+ Hiệp định: Văn bản ghi lạinhững nội dung do các bên liênquan kí
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu
cử trong cả nước
+ Tố cộng: Tố cáo bôi nhọnhững người cộng sản,
+ Diệt cộng: tiêu diệt nhữngngười Việt cộng
+ Thảm sát: Giết hại hàng loạtchiến sĩ cách mạng và đồng bào
- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệpđịnh Pháp phải kí với ta sau khichúng thất bại nặng nề ở Điện
Trang 3+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ
- ne - vơ là gì?
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của
nhân dân ta?
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã
gây hậu quả gì cho dân tộc?
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân
ở Việt Nam Theo hiệp định,sông Bến Hải làm giới tuyếnphân chia tạm thời hai miềnNam Bắc Quân Pháp sẽ rútkhỏi miền Bắc, chuyển vàoNam
- Hiệp định thể hiện mongmuốn độc lập tự do và thốngnhất đất nước của dân tộc ta
- Khủng bố dã man nhữngngười đòi hiệp thương, tổngtuyển cử thống nhất đất nước
- Thực hiện chíng sách “tốcộng” và “diệt cộng”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đấtnước ta bị chia cắt lâu dài
- Chúng ta lại tiếp tục đứng lêncầm súng chống đế quốc Mĩ vàtay sai
- HS báo cáo kết quả
Trang 43’ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cùng bạn nói cho nhau nghe những
điều em biết về hiệp định Giơ ne
-vơ
- HS nghe và thực hiện
- Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của
Mĩ - Diệm đối với nhân dận ta - HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
- Biết cách xâu chuỗi các sự kiện lịch sử.
* ĐCND: Không cần nắm nội dung của bộ luật Hồng Đức, chỉ cần biết bộ luật được soạn thảo thời Hậu Lê
Trang 5- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
4’ 1.Khởi động:
+Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng
làm trận địa đánh địch?
+ Em hãy thuật lại trận phục kích của
quân ta tại ải Chi Lăng?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHTđiều hành lớp trả lời,nhận xét:
+Ải Chi Lăng hiểm trở thuận lợi cho việc mai phục của quân ta
+ Liễu Thăng cầm đầu một đạo quân đánh vào Lạng Sơn
30’ 2 Bài mới:
* Mục tiêu: Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt
chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước; uy quyền tập trung vào tay vua
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1’
14’
* Giới thiệu bài: Cuối bài học trước,
chúng ta đã biết sau trận đại bại ở Chi
Lăng, quân Minh phải rút về nước,
nước ta hoàn toàn độc lập Lê Lợi lên
ngôi vua, lập ra triều đại Hậu Lê
Triều đại này đã tổ chức, cai quản đất
nước như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
*HĐ1: Một số nét khái quát về nhà
Hậu Lê:
- GV giới thiệu một số nét khái quát
về nhà Lê: Tháng 4- 1428, Lê Lợi
chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên
nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua
một số đời vua Nước đại Việt ở thời
Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời
vua Lê Thánh Tông (1460- 1497)
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻlớp
Trang 6+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian
nào? Ai là người thành lập? Đặt tên
nước là gì? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều
Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời
Hậu Lê như thế nào?
+ Tại sao nói vua có uy quyền tuyệt
đối?
* Việc quản lý đất nước thời Hậu Lê
rất chặt chẽ Mọi quyền hành đều
tập trung vào tay vua
Đức vì chúng cùng ra đời dưới thời
vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua
đặt niên hiệu là Hồng Đức Nhờ có
bộ luật này những chính sách phát
triển kinh tế, đối nội , đối ngoại sáng
suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta
phát triển lên một tầm cao mới.
3 Hoạt động ứng dụng
- Hãy nêu một số luật, bộ luật có vai
+ Nhà Hậu Lê ra đời năm
1428, lấy tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long.
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn lập ra + Việc quản lý đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông.
+ Mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua Vua trực tiếp
là tổng chỉ huy quân đội
- HS tìm hiểu cá nhân – Chia sẻlớp
+ Vua Lê Thánh Tông
+ Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nêu
- Tìm hiểu thêm về vua Lê
Trang 71’ trò quan trọng trong quản lí đất nước
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Chiều :
Tiết 1 : Đạo đức 3B
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bảnthân
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năngkiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 8- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đềkhám phá bản thân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2’ 1 Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm
điểm mạnh của bản thân ” theo
nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài
nhân lên điểm mạnh của mình
-GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nêu câu hỏi mình có điểmmạnh nào? Cho bạn trong nhóm trảlời
+ HS trả lời theo hiểu biết của bảnthân về bạn
Trang 9đi học bơi để không còn sợ nước+ Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếucủa mình.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiêm
15’ 3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về tìm hiểu khám phá điểm mạnh của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện phát huy điểm mạnh để cuộc sốngtốt đẹp hơn
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình
thức thi “trồng cây thành công”
+ GV yêu cầu học sinh chia ra
thành các nhóm (3-4 nhóm) Mỗi
nhóm thực hành làm 1 cây thành
công
+ Gợi ý thành công có thể là: giải
được bài toán khó, được cô khen
bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó
hay khắc phục được lỗi hay điểm
yếu của mình
+ Mời các thành viên trong lớp
nhận xét trao giải cho nhóm có
nhiều thành công nhất
- Nhận xét, tuyên dương
- HS chia nhóm và tham gia thựchành nêu những thành tích và thànhcông trong học tập của mình vàthành tích các hoạt động của bảnthân ghi vào giấy cắt thành hình tráicây và dán lên cây theo hình sáchgiáo khoa
+ Lần lượt các nhóm thực hành theoyêu cầu giáo viên
+ Các nhóm nhận xét bình chọn
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4 Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 10Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
BÀI 13: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
- Năng lực riêng:
● Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và
động vật ngoài thiên nhiên
● Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh.
● Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan
3 Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
- Có ý thức gữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên
Trang 11- Phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo
- Giấy A0, A2
- Phiếu tự đánh giá
b Đối với học sinh
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV giới trực tiếp vào bài Thực
hành: Tìm hiểu môi trường sống của
- Thực hành quan sát, tìm hiểu, điều
tra thực vật, động vật và môi trường
sống của chúng
- Biết cách tìm hiểu, điều tra, ghi
chép theo mẫu phiếu
- Thực hiện nội quy khi tìm hiểu,
Trang 12xung quanh:
+ Quan sát, nói tên cây, con vật
sống trên cạn, mô tả môi trường
sống của chúng + Quan sát, nói tên
cây, con vật sống dưới nước, mô tả
môi trường sống của chúng
+ Lưu ý HS quan sát những con vật
có thể rất nhỏ ở dưới đám cỏ (con
kiến, con cuốn chiếu, ), đến những
con vật nép mình trong các tán lá
cây (như bọ ngựa, bọ cánh cứng, )
Bước 2: Tổ chức tham quan - GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm trưởng và các nhóm phó - GV nhắc nhở HS: + Giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây cối và con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu, điều tra + Đội mũ, nón + Vứt rác đúng nơi quy định,
*Dặn dò : Chuẩn bị cho Tiết 4 -Thực hiện theo yêu cầu Giáo viên -Lắng nghe ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ………
………
………
-Thứ Ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B Tiết 1 : Địa lý 4B
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B Tiết 2 : Địa lý 5B
Tiết 3: Đạo đức 2B Sáng:
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B
Bài 14: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 131 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng vànhững việc khác
- Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí Chia sẻ và vậnđộng những người xung quanh để cùng thực hiện
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
Trang 14- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Xì điện” để khởi động bài học
+ GV nêu luật chơi: lớp được chia
thành 2 nhóm, 1 bạn nhóm 1 nêu tên
một loài thực vật ( động vật) và nêu
loài đó dùng để làm gì và có quyền
chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu cứ như
vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không
nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên
đã nêu là nhóm đó thua cuộc?
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV chia sẻ các hình 1- 3 và nêu câu
hỏi Sau đó mời học sinh quan sát và
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp quan sát tranh và trả lờicâu hỏi:
+ Hình 1: lãng phí giấy khi đi vềsinh – chưa hợp lí
+ Hình 2: trồng, chăm sóc câytam thất, một dược liệu quý –
Trang 15- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV cho HS xem clip về Trung tâm
cứu hộ gấu và mở rộng thêm:
+ Trung tâm Cứu hộ gấu Việt Nam
nằm ở vườn Quốc gia Tam Đảo tỉnh
Vĩnh Phúc Trung tâm đang chăm
sóc cho nhiều con gấu từng bị nuôi
nhốt lấy mật.
hợp lí
+ Hình 3: nuôi nhốt gấu để lấymật gây tổn thương cho loài gấu– chưa hợp lí
- HS làm ( nêu được từ 2 – 3cách sử dụng thực vật và độngvật khác nhau)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêucầu bài và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 16- GV cho HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu
về cách sử dụng hợp lí thực vật và
động vật
- GV tổ chức cho HS trưng bày và
nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV mời HS đọc thông điện chú ong
đưa ra
- HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu
- HS trưng bày tranh, khẩu hiệu
và nhận xét, đánh giá cho nhau
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2 – 3 HS đọc: Thực vật và động vật mang lại nhiều lợi ích cho con người Hãy sử dụng hợp lí, tiết kiệm các sản phẩm được làm từ chúng các bạn nhé!
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâunội dung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
Trang 17
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Sau bài này, học sinh sẽ :
- Trình bày và sắp xếp được cây và con vật vào sơ đồ cho sẵn; giới thiệuđược về một cây hoặc con vật mình biết hoặc yêu thích
- Xác định một số dấu hiệu không an toàn qua tình huống và lựa chọnđược cách xử lí an toàn cho bản thân
- Làm được một sản phẩm về chủ đề ( tranh vẽ, sưu tập về cây, con vật;hoạt động chăm sóc, bảo vệ cây, con vật )
- Nhận xét được những việc đã làm liên quan đến tìm hiểu, chăm sóc cây,con vật và tự bảo vệ bản thân phòng tránh con vật gây nguy hiểm
1 Năng lực
- Năng lực tự học và tự chủ
- Năng lực sáng tạo ,giải quyết vấn đề :
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
2 Phẩm chất
Nhân ái, trách nhiệm : Có tình yêu thươngvà bảo vệ các loại động vật ,thực vât
II Đồ dùng dạy học
- GV: 6 thẻ hình cây, con vật có ích hoặc nguy hiểm
- HS: Sản phẩm tự sưu tầm (tranh ảnh, tranh vẽ, cây, con vật) về chủ đề
+ Dây kẹp để treo, đính sản phẩm theo nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Các nhóm tạo sản phẩm củanhóm, trình bày và sắp xếp theo+ Hình ảnh về thực vật
+ Hình ảnh về động vật
Trang 18- YC các nhóm trình bày sản phẩm
- Nhận xét
*HĐ2: Chọn hình phù hợp với ô
chữ
*Mục tiêu : Nói tên các cây con vật
có ích hay gây hại cho con người
- Các nhóm nhận xét nhóm cósản phẩm đẹp, đa dạng hình ảnhnhất
- Lắng nghe
- Quan sát và đọc nội dung ô chữ
- Quan sát hình, nói được tên cáccây, con vật thuộc nhóm "Cây vàcon vật có ích đối với con người"hay "Cây và con vật có thể gâyhại hoặc nguy hiểm đối với conngười"
- Từng cặp HS trao đổi so sánhkết quả sắp xếp hình ảnh
Trang 19+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênhrạch, nhà cửa đơn sơ.
+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần
áo bà ba và chiếc khăn rằn
+ Một số lễ hội nổi tiếng như: lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúngTrăng,
2 Kĩ năng
- Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng NamBộ: vùng nhiều sông, kênh rạch - nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương tiện đilại phổ biến
3 Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác
4 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con
người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2’ 1.Khởi động:
+ Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì?
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Là đồng bằng lớn nhất cả nước, do phù sa của sông Mê
Trang 20+ Nêu nhận xét về hệ thống sông ngòi,
kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài
mới
Công và sông Đồng Nai bồi đắp, có nhiều vùng trũng ngập nước.
+ Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
30’ 2 Bài mới:
* Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục,
lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
15’ *Hoạt động 1: Nhà ở của người dân
- GV yêu cầu HS đọc thầm SGK trang
+ Nhà ở của người dân vùng Tây Nam
Bộ thường phân bố ở đâu, có đặc điểm
gì?
+ Phương tiện đi lại phổ biến của
người dân ở vùng Tây Nam Bộ là gì?
* BVMT: Theo em, người dân ở đồng
bằng Nam Bộ nói riêng và tất cả chúng
ta nói chung cần làm gì để bảo vệ môi
+ Nhà ở của người dân vùng Tây Nam Bộ thường phân bố
ở dọc theo các sông ngòi, kênh rạch; nhà cửa đơn sơ + Phương tiện đi lại phổ biến của người dân ở vùng Tây Nam Bộ là xuồng, ghe + Không vứt rác bừa bãi; không xả rác và nước thải chưa qua xử lí xuống sông, hồ; trồng cây xanh…
Trang 2115’ *Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội.
- Giới thiệu thêm cho HS hiểu về trang
phục và một số lễ hội nổi tiếng
3 Hoạt động ứng dụng
Cá nhân – Lớp
+ Trang phục: quần áo bà ba
và khăn rằn.
+ Một số lễ hội nổi tiếng như:
lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng,
- Lắng nghe
- Ghi nhớ các đặc điểm về nhà ở, trang phục và lễ hội củangười dân đồng bằng NB
- Trưng bày và giới thiệu một
số hình ảnh về người dân ở đồng bằng Nam Bộ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
- HS HTT: Nêu được những điểm khác nhau của Lào và Cam-pu-chia về
vị trí địa lí và địa hình
Trang 22- Dựa vào lược đồ (bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam- pu- chia, Lào,
Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này
- Giáo dục ý thức đoàn kết với nước bạn.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sán g tạo
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặcđiểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV: Bản đồ các nước châu Á
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ 1 Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát bài"Trái đất này là của
chúng mình"
- GV treo lược đồ các nước châu Á và
nêu yêu cầu HS chỉ và nêu tên các
nước có chung đường biên giới trên đất
liền với nước ta
28’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế
đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại
- Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền
Trang 23kinh tế Cam-pu-chia và Lào
* Cách tiến hành:
6’ Hoạt động 1: Cam- pu- chia
- Cho HS thảo luận nhóm
- Em hãy nêu vị trí địa lí của Căm
-pu-chia?
- Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô
Cam - pu- chia?
- Nêu nét nổi bật của địa hình Cam - pu
chia?
- Dân cư Cam –pu –chia tham gia sản
xuất trong ngành gì là chính? Kể tên
các sản phẩm chính của ngành này?
- Vì sao Cam –pu- chia đánh bắt được
nhiều cá nước ngọt?
- Mô tả kiến trúc Ăng- co Vát và cho
biết tôn giáo chủ yếu của người dân
Cam- pu -chia?
- Yêu cầu HS trình bày kêt qủa thảo
luận nhóm
+ Kết luận: Cam –pu –chia nằm ở
ĐNA, giáp biên giới Việt Nam Kinh tế
Cam-pu –chia đang chú trọng phát
triển nông nghiệp, và công nghiệp chế
VN, phía Nam giáp với biển
và phía Tây giáp với Thái Lan
- Thủ đô Cam- pu- chia làPhnôm Pênh
- Địa hình Cam- pu –chiatương đối bằng phẳng, đồngbằng chiếm đa số diện tích,chỉ có một phần nhỏ là đồi núithấp có độ cao từ 200 dến500m
- Tham gia sản xuất nôngnghiệp là chính Các sản phẩmchính của ngành nông nghiệp
là lúa gạo, hồ tiêu, đánh bắtnhiều cá nước ngọt
- Vì giữa Cam –pu- chia là Biển Hồ, đây là hồ chứa nước ngọt lớn như biển có lượng cá tôm nước ngọt rất lớn
- Dân Cam-pu –chia chủ yếu
là theo đạo phật, Có rất nhiềuđền chùa đẹp, tạo nên phongcảnh đẹp hấp dẫn khách dulịch
- HS trình bày kết quả thảoluận
Trang 246’
- Em hãy nêu vị trí của Lào?
- Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô
Lào?
- Nêu nét nổi bật của địa hình Lào?
- Kể tên các sản phẩm của Lào?
- Mô tả kiến trúc Luông Pha- băng
Người dân Lào chủ yếu theo đạo gì?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
* Kết luận: Lào không giáp biển, có
diện tích rừng lớn, là một nước nông
nghiệp, ngành công nghiệp lào đang
được chú trọng và phát triển
Hoạt động 3: Trung Quốc
-Hãy nêu vị trí địa lí của TQ?
- Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô của
và Đông Bắc giáp với VN.phía Nam giáp Căm- pu- chia ,phía Tây giáp với Thái Lan ,phía Tây Bắc giáp với Mi- an-
ma, nước Lào không giáp biển
- Thủ đô Lào là Viêng Chăn
- Địa hình chủ yếu là đồi núi
VN Lào, Mi –a –ma, ẤnĐộ…
- Thủ đô TQ là Bắc Kinh
- TQ có diện tích lớn, dân sốđông nhất thế giới
- Từ xưa đất nước Trung Hoa
đã nổi tiếng với chè, gốm sứ
tơ lụa Ngày nay, kinh tếTrung Quốc rất phát triển Cácsản phẩm như máy móc, thiết
bị, ô tô, đồ chơi điện tử, hàngmay mặc…của Trung Quốc đãxuất khẩu sang nhiều nước
Trang 25- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV theo dõi bổ sung
- GVkết luận:
*Hoạt động 4: Thi kể về các nước
láng giềng của Việt Nam
- GV chia lớp thành 3 nhóm dựa vào
tranh ảnh thông tin mà các em đã sưu
tầm được
+ Nhóm Lào: Sưu tầm tranh ảnh thông
tin về nước Lào
+ Nhóm Cam -pu – chia: Sưu tầm tranh
ảnh thông tin về nước Cam- pu - chia
+ Nhóm Trung Quốc: Sưu tầm tranh
ảnh thông tin về nước Trung Quốc
- Cho HS thi kể về các nước
- Đây là công trình kiến trúc
đồ sộ, được xây dựng bắt đầu
từ thời Tần Thuỷ Hoàng( trênhai ngàn năm) …
- HS trình bày tranh ảnh thôngtin mà nhóm mình sưu tầmđược
- HS thi kể
3’ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Các nước láng giềng của Việt Nam có
vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế
của nước ta ?
- HS nêu
- Tìm hiểu các danh lam thắng cảnh nổi
tiếng của các nước láng giềng nói trên - HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Tiết 3 : Đạo đức 2B
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
Trang 26- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ về
một lần em gặp khó khăn khi ở nhà Khi đó
em đã làm gì?
- GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những
việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng có
những việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ
và những người xung quanh Hãy sẵn sàng
nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ …khi cần
như trong các tình huống 1, 2; Tình huống
trong tranh 3 em có thể tự giải quyết được
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự
hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ
- HS nêu
Trang 27trợ khi ở nhà
- GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc các
tình huống
- YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện các
yêu cầu sau:
+ Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ
như thế nào? Nhận xét về cách tìm kiếm sự
hỗ trợ đó?
+ Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ
trợ của các bạn không? Vì sao ?
+ Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì
điều gì sẽ xảy ra?
- GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết
cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà kịp thời:
giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể
hỗ trợ, nói rõ sự việc,… Biết tìm kiếm sự
hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được
những khó khăn
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
sống
- Nhận xét giờ học
- HS quan sát tranh, đọctình huống, thảo luậnnhóm và trả lời câu hỏi
+ Các bạn sữ gặp nguyhiểm
Thứ Tư ngày 01 tháng 02 năm 2023
Tiết 2 : Khoa học 4B Tiết 1 : Khoa học 5B
Tiết 4: Kĩ thuật 5B Tiết 3 : Kĩ thuật 4B
Sáng :
Tiết 2 : Khoa học 4B
ÂM THANH
Trang 28- GV: Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh.
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ,một ít vụn giấy.
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’ 1 Khởi động
Trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Em hãy nêu một số việc làm để
bảo vệ bầu không khí trong sạch?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn
vào bài mới
- HS chơi dưới sự điều hành củaTBHT
+ Không vứt rác bừa bãi, tiểu tiện đúng nơi quy định, trồng rừng và bảo vệ rừng…
30’ 2 Bài mới:
* Mục tiêu:
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh
Trang 29- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệgiữa rung động và sự phát ra âm thanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
1’
29’
*HĐ1:Giới thiệu bài:
- Nêu một số âm thanh mà em biết?
Vậy các em có muốn biết âm thanh
được tạo thành như thế nào không?
…
* HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1: Đưa tình huống xuất phát
và nêu vấn đề:
Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung
quanh các em Theo các em, âm
thanh được tạo thành như thế nào?
Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng
ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu
biết ban đầu của mình vào vở ghi
chép khoa học
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của
nhóm mình
- GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu
những điểm khác biệt của nhóm
mình so với nhóm đó
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và
phương án tìm tòi:
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi
liên quan đến nội dung kiến thức tìm
- HS theo dõi
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép : Chẳnghạn:
- Âm thanh do không khí tạo ra
- Âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra
- HS thảo luận nhóm thống nhất
ý kiến ghi chép vào phiếu
- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu
- HS nêu câu hỏi: Chẳng hạn: + Không khí có tạo nên âm thanh không?
+ Vì sao các bạn cho rằng âm thanh
do các vật phát ra tiếng động?
Trang 30Bước 4: Thực hiện phương án tìm
tòi:
- Để trả lời câu hỏi: Âm thanh được
tạo thành như thế nào?, theo các em
chúng ta nên tiến hành làm thí
nghiệm như thế nào?
*Thí nghiệm 1: Rắc một ít giấy vụn
lên mặt trống Gõ trống và quan sát
xem hiện tượng gì xảy ra.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa
đưa ra câu hỏi tìm hiểu:
+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy
ra ?Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn
giấy ntn?
* Thí nghiệm 2: Hãy đặt tay lên cổ,
khi nói tay các em có cảm giác gì?
- Gọi 1 HS trả lời
- GV giải thích thêm: Khi nói, không
khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây
thanh quản làm cho các dây thanh
rung động Rung động này tạo ra âm
thanh
Bước 5: Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau
quá trình làm thí nghiệm
- GV: Như vậy âm thanh do các vật
rung động phát ra Đa số trường
hợp sự rung động này rất nhỏ và ta
không thể nhìn thấy trực tiếp.
3 HĐ ứng dụng (1p)
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thựctế
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v
- Một số HS nêu cách thí nghiệm,nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm - Cả lớp quan sát.
+ Các mẩu giấy vụn rung động Nếu gõ mạnh hơn thì mặt trống rung mạnh hơn nên âm thanh to hơn.
+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi
gõ thì mặt trống ít rung nên kêu nhỏ.
+ Âm thanh do các vật rung động phát ra.