1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

So sánh và tóm tắt các kháng sinh

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh và tóm tắt các kháng sinh
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 505,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt so sánh các kháng sinh và các nhóm kháng sinh. Cần cho sinh viên Y3 tóm tắt xem lại bài học, các sinh viên ngành y tế khác năm 2. Không dùng được cho bài thuyết trình hoặc nghiên cứu khoa học đâu, vì đây là mình viết lại từ lời giảng và theo cách mình hiểu. Chúc các bạn qua môn với điểm số như ý. Tài liệu này là công sức mình học trầy trật mới qua môn, mong các bạn đừng đem đi bán nhé, mình phát hiện mình sẽ gỡ tài liệu ạ.

Trang 1

𝛽 – lactam

Penicillin

Dựa vào phổ kháng khuẩn, nhóm penicillin được chia thành các phân nhóm

với phổ kháng khuẩn khác nhau

Cephalosporin

- Dựa vào phổ kháng khuẩn chia thành 5 nhóm

- Hoạt tính trên Gr (+) giảm dần và hoạt tính trên Gr (-) tăng dần (1  5)

𝛽 – lactam khác

Đặc điểm chung:

- Phổ kháng khuẩn rộng

- Có hoạt tính mạnh trên Gr (-)

- Bền với 𝛽 – lactamase

Thế

- Phổ kháng khuẩn hẹp

- Không bền với 𝛽 –

lactamase  Thường

phối hợp với những chất

ức chế 𝛽 – lactamase

- Gồm: penicillin G,

penicillin V, procain

penicillin G, benzathin

penicillin G

Penicillin G là KS tự nhiên,

được chiết xuất từ MT nuôi

cấy penicillium Các KS còn

lại đều là các chất bán tổng

hợp

Pencillin V: dạng uống

Procain penicillin G &

benzathin penicillin G: kéo

dài thời gian tác dụng

- Phổ kháng khuẩn hẹp

- Bền với 𝛽 – lactamase  Không cần phối hợp với chất ức chế 𝛽 – lactamase

- Gồm: methicillin, oxacillin, cloxacillin, dicloxacillin, nafcillin

- Phổ kháng khuẩn trung bình

- Không bền 𝛽 – lactamase

- Gồm: ampicillin, amoxicillin  đều

là các thuốc dạng uống

Gồm: cefalexin, cefadroxil, cefalotin, cefazolin

Gồm: cefaclor (dạng uống), cefamandol, cefuroxim, cefoxitin, cefotetan

Gồm: cefixim, cefdinir, cefpodoxim, cefoperazon, cefotaxim, ceftriazon, ceftazidim, latamocef Trong đó phổ biển là cefixim, cefotaxim, ceftriazon Tác dụng tốt trên Gr (-)

& phổ tác dụng khá rộng  được sử dụng nhiều trong bệnh viện

Gồm:

cefepim, cefpirom Phổ kháng khuẩn khá rộng & trong bệnh viện thường được dùng trong nhiễm khuẩn nặng

Gồm: ceftaroline, ceftopirole Thế hệ mới sau này Ertapenem Imipenem Meropenem Doripenem

- Cấu trúc khác với 𝛽 – lactam nên không bị

dị ứng chéo với penicillin (do chỉ có

1 vòng 𝛽 – lactam, không có sự liên kết với các vòng khác

- Chỉ có tác dụng trên

Gr (-)

- Không có tác dụng trên Gr (+) vì không gắn vào điểm đích

- Bền với 𝛽 – lactamase

- Thời gian bán thải dài  liều 1 lẫn/ngày

- Không có hoạt tính đối với Pseudomonas

- Không bị phân hủy bởi dihydropeptidase thận

Bị phân hủy bởi dihydropeptidase thận  phối hợp cilastin

- Tương tự imipenem nhưng hoạt tính trên Gr (-) cao hơn, trên Gr (+) thấp hơn

- Không bị phân hủy bởi dihydropeptidase thận

- Gr (+): Streptococci, S

Aureus không tiết

penicillinase, Bacillus

anthrasis,

Corynebacterium

diphteria, Clostridium

- Gr (-): N Meningitidis,

Treponema pallidium

Tương tự penicillin G, tác động được trên S

Aureus tiết penicllinase còn nhạy cảm methicillin (MSSA)

Tương tự penicillin G,

mở rộng thêm một số Gr (-):

- E coli, Samonella, Shigella

- Proteus mirabilis, Brucella

- Haemophilus influenza không tiết penicillinase

- Gr (+):

Streptococci, S

aureus nhạy cảm methicillin (MSSA)

- Gr (-): Neisseria, E

coli, Proteus mirabilis, Haemophilus influenza, Klebsiella pneumoniae

- Tương tự thế

hệ 1 nhưng tác dụng trên Gr (-) tốt hơn

- Cefoxitin, cefotetan tác dụng trên kị khí

Gr (-) là Bacteroides, fragilis

Tương tự thế hệ 2, mở rộng thêm:

- Enterobacteriaceae

- Cefazidim tác dụng trên P

aeruginosa

Tương tự thế

hệ 3 nhưng bền với 𝛽 – lactamase

- Tương tự thế hệ 4, nhưng mạnh hơn trên Gr (+), yếu hơn trên Gr (-)

- Không tác dụng trên Pseudomonas

- Tác dụng MRSA

- Gr (+): Streptococcus, Staphylococcus nhạy cảm methicillin (MSSA), Listeria

- Gr (-): Enterobacteriaceae, Neisseria, Pseudomonas (trừ ertapenem), Bacteroides fragilis

- Chọn lọc trên Gr (-) hiếu khí:

- Enterobacteriaceae, Pseudomonas, H influenza, Neisseria

- Nhiễm khuẩn huyết

- Viêm nội tâm mạc, viêm

màng màng não

- Bạch hầu, giang mai, lậu

- Penicillin V: hô hấp, tai

mũi họng, da

- Nhiễm khuẩn huyết

- Viêm nội tâm mạc, viêm màng não

- Nhiễm khuẩn xương, tủy

- Nhiễm khuẩn hô hấp

- Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng

- Nhiễm khuẩn răng miệng

Đường uống & dùng được cho các nhiễm khuẩn hô hấp thông thường  được sử dụng rất nhiều trong các nhà thuốc bán lẻ

- Nhiễm khuẩn hô hấp

- Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm

- Dùng trong dự phòng phẫu thuật vì trong phẫu thuật thường là nhiễm khuẩn da mô mềm do tụ cầu Gr (+) Hay được lựa chọn: cefazolin

- Nhiễm khuẩn

hô hấp, tai mũi họng, da

- Nhiễm khuẩn

do các chủng

đề kháng cephalosporin

1 và ampicillin

- Dự phòng phẫu thuật

- Xâm nhập tốt vào mô, ngoại trừ dịch não tủy

- Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng,

da

- Nhiễm khuẩn do các chủng đề kháng 𝛽 – lactam

- Xâm nhập tốt vào các mô và dịch não tủy

Cefixim: đường uống, dùng được trong hô hấp thông thường, tai mũi họng  được dùng rất nhiều ở hệ thống nhà thuốc bán lẻ

- Nhiễm khuẩn huyết

- Viêm phổi nặng

- Nhiễm khuẩn tiết niệu nặng

- Nhiễm khuẩn nặng

- Hiệu quả trên MRSA  trong 1 số

ít những thuốc có hiệu quả trên MRSA

Carbapenem được xem là nhóm KS có phổ rộng nhất  được chỉ định trong nhiễm trùng nặng hoặc những trường hợp nhiễm khuẩn mà đã đề kháng với các KS khác  đây là nhóm KS để dành, không được sử dụng đầu tay

Thay thế 𝛽 – lactam trị nhiễm trùng nặng, Gr (-): viêm phổi, viêm màng não

Nhóm 4

- Phổ kháng khuẩn rộng

- Không bền với 𝛽 –

lactamase

Dùng đường tiêm & thường

được sử dụng trong bệnh viện

Carbenicillin Ticarcillin

Tương tự penicillin A (nhóm 3), mở rộng thêm: P Aeruginosa &

Enterobacter

Nhiễm khuẩn nặng các chủng còn nhạy cảm bởi KSĐ (da, máu, hô hấp, tai mũi họng)

Piperacillin Mezlocillin

Tương tự carbenicillin,

mở rộng thêm:

Klebsiella &

Bacteroides

Trang 2

Penicillin Cephalosporin

𝛽 – lactam khác

Aztreonam

Natural PCN

(1st generation) (Benzathin PCN, PCN G)

Aminopenicillins

(3rd generation) (Amoxicillin, ampicillin)

Anti – Staph PCNs

(2nd generation) (Nafcillin, dicloxicillin)

Anti – Pseudomonas PCNs

(4th generation) (Piperacillin + tazobactam)

generation

Cefazolin, cephalexin

Cefotetan

generation

Ceftriaxone, cefpodoxime, ceftazidime

generation

Cefepime

Gr (+) (excl

Enterococci)

MSSA (tụ cầu vàng nhạy với

methicillin) +

+ (Only if combined with

a 𝛽 – lactamase inhibitor)

Pseudomonas - - Ceftazidime

Strep

2st Anaerobers (VK yếm khí) Gr (+) (except MRSA)

Gr (-) (except Pseudomonas)

+ (Only if combined with

a 𝛽 – lactamase inhibitor)

- ++ 3rd Gr (-) (only ceftazidime treat Pseudomonas) Gr (+) (except MRSA)

Gr(-)

Để ý MRSA, Gr (-) & Pseudomonas:

- MRSA: các thế hệ penicillin đều không có tác dụng

- Pseudomonas: chỉ có thế hệ 4 mới có tác dụng

- Gr (-): thế hệ 4 có tác dụng tốt, thế hệ 3 chỉ có tác dụng trung bình nhưng chỉ trong trường hợp ức chế 𝛽 – lactamase

Chỉ có thế hệ 2 bền với 𝛽 – lactamase, còn lại nên phối hợp với chất ức chế 𝛽 – lactamase Nhưng cũng có một số ít trường hợp

chế phẩm không có chất ức chế 𝛽 – lactamase

𝛽 – lactam gồm nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhỏ gồm nhiều thuốc  số lượng thuốc lớn hơn hẳn các nhóm KS khác  sự báo cáo ADE (tác dụng phụ của thuốc) về các thuốc 𝛽 – lactam thường gặp hơn so với các nhớm KS khác

- Aminosid tác động lên tiểu đơn vị 30S bằng

cách thay đổi bộ 3 các base trên mARN → thay

đổi tARN → thay đổi thứ tự & cấu trúc của

các amino acid trong chuỗi polypeptid

Aminosid có thể ngăn cản sự hình thành protein

của VK bằng 3 cách:

- Ngăn cản chuỗi polypeptid không được hình

thành ngay từ ban đầu

- Thay đổi amino acid trong chuỗi polypeptid

- Ngăn cản sự hình thành chuỗi polypeptid một

cách hoàn chỉnh

Macrolid tác động tại tiểu đơn vị 50S của ribosome  ngăn cản tARN không di chuyển được đến ribosome  chuỗi polypeptid của VK không được hình thành

Ngăn cản sự hình thành chuỗi polypeptid của VK bằng cash tác động tại tiểu đơn vị 50S của ribosome (chloramphenicol ngăn cản mARN di chuyển trong ribosome)

Ngăn cản sự hình thành chuỗi polypeptid của VK bằng cách tác động vào tiểu đơn vị 30S trong ribosome Có 2 vị trí tác động (thông thường):

- Gr (-): ADN gyrase (enzyme tháo xoắn trong nhân đối ADN) → không tháo xoắn được → không tạo được ADN con → không duy trì được các hoạt động bình thường → VK vỡ ra & chết

- Gr (+): Topoisomerase IV (enzyme tách 2 chuỗi ADN cuối quá trình nhân

đôi ADN) → VK không hoàn tất được quá trình tạo ADN con → bị RL các hoạt động → VK vỡ ra & chết

 KS diệt khuẩn

Không hấp thu qua màng ruột nên dùng đường

tiêm (thông thường truyền tĩnh mạch 30 – 60p)

- Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

- Chuyển hóa chủ yếu ở gan

- Thải trừ chủ yếu qua phân

- Hấp thu tốt qua đường uống

- Phân bố nhiều ở

- Thải trừ chủ yếu qua phân

- Hấp thu

- Thế hệ 1: 60 – 80% (clotetracyclin 30%)

- Thế hệ 2: 90 – 100%

- Sự hấp thu cyclin bị giảm bởi thức ăn (nhất là sữa) & các chất kháng acid

- Phân bố: mô, qua nhau thai, sữa Tích lũy ở gan, xương, răng

- Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, ngoại trừ doxycyclin qua mật → người bị suy thận có thể dùng doxycyclin

- Tác dụng tại chỗ: neomycin

- Tác dụng toàn thân: streptomycin <

kanamycin < gentamycin < tobramycin <

amikacin

- Nếu KSĐ chỉ thử amikacin, KQ VK

kháng  đề kháng với những KS yếu

hơn  không sử dụng gentamycin cho

việc điều trị

- Nếu KSĐ chỉ thử gentamycin, KQ VK

kháng  chưa chắc amikacin bị đề kháng

 có thể cân nhắc sử dụng amikacin cho

điều trị

Dựa vào số nguyên tử ở vòng lacton:

- Nhóm có 14 nguyên tử ở vòng lacton:

eryththromycin, roxithromycin, clarithromycin, troleandomycin Trong

đó troleandomycin ít dùng hơn

- Nhóm có 15 nguyên tử ở vòng lacton:

azthromycin

- Nhóm có 16 nguyên tử ở vòng lacton:

thường dùng có spiramycin, ngoài ra còn

có josamycin

- Lincomycin: tự nhiên

- Clindamycin: bán tổng hợp từ lincomycin, có hoạt tính mạnh hơn, sinh khả dụng đường uống cao hơn

- Chloramphenicol:

tự nhiên

- Thiamphenicol:

tổng hợp hóa học

Đây là cấu tạo cơ bản của nhóm cyclin Khi thay đổi các vị trí nhóm thế  được các thuốc khác nhau trong nhóm

- Thế hệ 1: clotetracycline, tetracycline, oxytetracyclin, demeclocyclin

- Thế hệ 2: doxycycline, minocycline

Là KS nhóm tổng hợp Dựa vào phổ kháng khuẩn  chia ra 4 thế hệ Glycopeptid Polypeptid Lipopeptid

Daptomycin Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Thế hệ 4 2 thuốc được sử dụng trên lâm sàng Trên lâm sàng sử dụng polymycin & colistin

- Nguồn gốc tự nhiên

- Phổ kháng khuẩn tương tự nhau

Acid nalidixic Clinoxacin

Ciprofloxacin Ofloxacin Norfloxacin

Levofloxacin Sparfloxacin Gatifloxacin Moxifloxacin

Trovafloxacin Vancomycin Teicoplanin

Có nguồn gốc tự nhiên Cấu trúc tương tự nhau & phổ tác dụng cũng tương tự nhau Chủ yếu ác dụng trên Gr (+), trên lâm sàng thường được sử dụng trong điều trị MRSA

Đ ề k h á n g

Trang 3

- Streptococcus thành VK không cho KS đi

qua

- Pneumococcus & VK kỵ khí

- Có sự kháng chéo giữa các aminosid

gần với một VK bình thường  truyền đoạn gen đề kháng Đoạn gen đề kháng tác động vào tiểu đơn vị 50S của ribosome làm cho macrolid không gắn kết được

VK có gen đề kháng tạo ra các bơm đẩy trên thành TB VK do đó macrolis có vào được trong TB (kênh porin) thì một lượng lớn thuốc cũng bị bơm đẩy ngược ra ngoài  nồng độ thuốc không đủ để tác dụng

nhiên

- Có thể bị đề kháng bằng:

- Biến đổi điểm đích

- Giảm tính thấm của thuốc qua màng

- Kháng chéo giữ lincosamid &

macrolid

 ngăn cản sự tác động của quinolon

 ADN mẹ vẫn tạo được ADN con  VK sinh sản bình thường

Gentamycin

- Phổ hẹp, tốt trên Gr (-) hiếu

khí

- Phối hợp 𝛽 – lactam,

vancomycin diệt khuẩn Gr (+)

Streptomycin Phổ rộng, đề kháng nhiều 

không còn phổ biến

Amikacin

- Đề kháng tốt với enzyme

làm bất hoạt gentamycin &

tobramycin

- Hiệu quả trên VK đa kháng

trong nhiễm trùng bệnh viện

- Tác dụng chủ yếu trên Gr (+), nhất là cầu khuẩn

- Có tác dụng tốt đối với VK đã kháng penicillin

- Không có hiệu lực đối với Gr (-) hoặc hiệu lực thấp

- Đề kháng đang gia tăng, ngay cả các chủng nhạy cao

- Phổ kháng khuẩn rất rộng: Gr (+),

Gr (-), hiếu khí, kỵ khí

- Sử dụng lâu nên bị

đề kháng nhiều &

độc tính cao → ít

sử dụng

- Phổ rộng: Gr (+), Gr (-)

- Bị đề kháng nhiều nên sử dụng hạn chế

- Minocyclin hiệu lực mạnh nhất nhưng ít dùng hơn doxycyclin vì tăng áp lực nội sọ

Enterobacteriacea, Pseudomonas aeruginosa, Acinobacter

Gr (+) hiếu khí

& kị khí

Có tác dụng trên

VK kháng vacomycin

Acid nalidixic Clinoxacin

Ciprofloaxcin Ofloxacin Norfloxacin

Levofloxacin

Trovafloxacin Sparfloxacin

Gatifloxacin

- Thời gian bán thải dài → liều 1 lần/ngày

- Tác dụng tốt hơn & ít tác dụng phụ hơn erythromycin

Moxifloxacin

- Phổ hẹp, tác dụng ở mức độ trung bình trên Gr (-)

- Không đạt nồng độ trị liệu toàn thân

 chỉ định

cho các nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng

Ngày nay ít được dùng do

bị đề kháng nhiều

- Ít tác dụng, ít bị đề kháng hơn thế hệ 1

- Phổ kháng khuẩn mở rộng trên Gr (-): tác dụng tốt trên Enterobacteriaceae, Pseudomonas

Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn tiết niệu, tiêu hóa, sinh dục

- Viêm phổi do Pseudomonas Ciprofloxacin xâm nhập tốt vào xương

 có thể dùng trong nhiễm khuẩn xương khớp do Gr (-)

- Phổ kháng khuẩn mở rộng

ra trên cả Gr (+)

- Còn được gọi là Quinolon hô hấp

- Hiệu quả tốt trong viêm phổi cộng đồng

- Trường hợp viêm giác mạc

do VK có thể dùng levofloxacin

- Phối hợp với

KS khác trong

VK đa kháng

- Có cả dạng tiêm

TM và dạng uống

Dạng uống có sinh khả dụng cao (88%)

- Tác dụng tốt trên

Gr (+) & Gr (-)

- Tác dụng rõ rệt trên VK kị khí

- Có thể dùng với nhiễm khuẩn nặng

hô hấp, tiết niệu, vùng chậu, ổ bụng

- Chỉ được hạn chế dùng trong một số nhiễm khuẩn nặng

- Là dẫn xuất của erythromycin

- Gắn chặt hơn vào ribosome →

tác dụng được trên Gr (-) kháng macrolid khác

- Gây viêm gan & suy gan → hạn chế dùng trong viêm phổi cộng đồng

Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng như:

- Nhiễm khuẩn tiết niệu

- Viêm phổi bệnh viện do VK đa kháng

- Viêm màng não

Amikacin: KS để dành trong những trường hợp

nặng, nguy hiểm

- Viêm họng, phế quản, phổi

- Niệu đạo, cổ tử cung

Chỉ dùng khi nhiễm khuẩn nặng mà KS khác không hiệu quả

- Viêm phế quản, viêm phổi

- Tiết niệu

- Giang mai,bệnh than

- Trị mụn

Nhiễm khuẩn nặng, Gr (+)

kể cả trên MRSA

- Là KS để dành, hạn chế dùng

- Có thể dùng trong trường hợp đã kháng vancomycin

Độc tính cao, nhất là trên thận

- Polymycin chỉ dùng ngoài

- Colistin dùng hạn chế trong một số trường hợp

Gr (-) đa kháng

Nhiễm trùng do

VK kháng thuốc Đây là

KS để dành  không được sử dụng đầu tay trong các trường hợp nhiễm khuẩn

- Nhiễm khuẩn nặng (tủy xương, màng trong tim, màng não, huyết )

- Dự phòng trong phẫu thuật tim, xương mà có nguy cơ nhiễm trùng cao

- Độc thận

- Độc thính giác gây điếc không phục hồi

Là KS ít độc nhưng ảnh hưởng trên tiêu hóa:

- RL tiêu hóa

- Viêm gan

- Ức chế tủy xương gây thiếu máu

- Hội chứng xám:

trẻ sơ sinh xanh tím, trụy mạch

- Trên da: nhạy cảm với ánh sáng

- Trên tiêu hóa: nôn, tiêu chảy

- Trên gan, thận: gây tổn thương ở liều cao

- Trẻ em dưới 8 tuổi: làm răng màu vàng vĩnh viễn do cyclin tích tụ ở răng & xương

- Dị ứng: ngứa, nổi mẫn

- Tác dụng phụ giảm nhiều ở cyclin thế hệ 2

- Giảm hấp thu khi dùng chung sữa, muối canxi, sắt

- Thường gặp: da nhạy cảm với ánh sáng

- RL tiêu hóa: nôn, tiêu chảy

- Đau khớp & cơ khi dùng lâu

- Thỉnh thoảng tổn thương gân Achile

Thận, tai, viêm tĩnh mạch, phản ứng “Red Man” (p/ứ giả dị ứng do gây độc TB mast, phóng thích histamin)

- P/ứ “Red Man” xảy

ra thì có liên quan tốc độ truyền Tốc độ truyền cao

 khả năng xảy

ra p/ứ

“Red Man”

càng cao

& trong trường hợp này ngừng truyền

 phối hợp thuốc kháng histamin

Ban da, quá mẫn

Polymycin:

dùng ngoài có thể gây dị ứng

Colistin:

thuốc tiêm gây yếu cơ, chóng mặt, đặc biệt gây độc thận

Tổn thương trên

hệ cơ xương, đã

có báo cáo trường hợp tiêu

cơ vân nhưng hiếm gặp Tăng creatinin kinase có thể xảy ra

- Nếu tăng đơn thuần

 không cần ngưng thuốc

- Nếu tăng kèm biểu hiện khác của bệnh lý

cơ  phải ngưng thuốc

Trang 4

ịnh - Khi dùng aminosid cần theo dõi chức năng

thận thường xuyên, đặc biệt trên các BN lớn

tuổi

cho con bú

- Trẻ dưới 6 tháng tuổi

- BN suy gan

- Trẻ em dưới 8 tuổi

- BN suy gan, suy thận (doxycyclin có thể dùng ở người suy thận)

- Trẻ em dưới 15 tuổi

- BN thiếu men G6PD

- BN bị động kinh, suy thận

không dùng chung với các thuốc gây độc thận khác

Nguyên tắc sử dụng

- Aminosid là KS phụ thuộc nồng độ  cần

đưa liều KS lên cao

- Chú ý: không nên dùng KS liều cao kéo dài

- Aminosid thường được dùng trong các nhiễm

khuẩn nặng  thường phối hợp với các

thuốc khác để hỗ trợ điều trị & sử dụng

aminosid quan trọng là phải theo dõi BN

(chức năng thận thường xuyên, nồng độ thuốc

trong máu)

Trên thị trường Việt Nam vài năm gần đây có tigercyclin

- Thuốc mới dùng trong nhóm

- Đường dùng khuyến cáo: truyền tĩnh mạch chậm (30 – 60p)

- Phổ kháng khuẩn khá rộng: MRSA, Gr (-)

- Chỉ định: viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn da & cấu trúc da có biến chứng (nhiễm khuẩn nặng)

Đây là KS mới, thuốc nhóm KS để dành

3 KS được dùng phổ biến trong nhóm:

Thế hệ 2 Thế hệ 3 Ciprofloxacin Levofloxacin Moxifloxacin

Gr (+) MSSA only ++ ++

Atypical (VK không điển hình)

Ciprofloxacin & levofloxacin thường có mặt trong các phác đồ điều trị viêm phổi

do Pseudomonas

Ngày đăng: 22/04/2023, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w