Tóm tắt so sánh các kháng sinh và các nhóm kháng sinh. Cần cho sinh viên Y3 tóm tắt xem lại bài học, các sinh viên ngành y tế khác năm 2. Không dùng được cho bài thuyết trình hoặc nghiên cứu khoa học đâu, vì đây là mình viết lại từ lời giảng và theo cách mình hiểu. Chúc các bạn qua môn với điểm số như ý. Tài liệu này là công sức mình học trầy trật mới qua môn, mong các bạn đừng đem đi bán nhé, mình phát hiện mình sẽ gỡ tài liệu ạ.
Trang 1𝛽 – lactam
Penicillin
Dựa vào phổ kháng khuẩn, nhóm penicillin được chia thành các phân nhóm
với phổ kháng khuẩn khác nhau
Cephalosporin
- Dựa vào phổ kháng khuẩn chia thành 5 nhóm
- Hoạt tính trên Gr (+) giảm dần và hoạt tính trên Gr (-) tăng dần (1 5)
𝛽 – lactam khác
Đặc điểm chung:
- Phổ kháng khuẩn rộng
- Có hoạt tính mạnh trên Gr (-)
- Bền với 𝛽 – lactamase
Thế
- Phổ kháng khuẩn hẹp
- Không bền với 𝛽 –
lactamase Thường
phối hợp với những chất
ức chế 𝛽 – lactamase
- Gồm: penicillin G,
penicillin V, procain
penicillin G, benzathin
penicillin G
Penicillin G là KS tự nhiên,
được chiết xuất từ MT nuôi
cấy penicillium Các KS còn
lại đều là các chất bán tổng
hợp
Pencillin V: dạng uống
Procain penicillin G &
benzathin penicillin G: kéo
dài thời gian tác dụng
- Phổ kháng khuẩn hẹp
- Bền với 𝛽 – lactamase Không cần phối hợp với chất ức chế 𝛽 – lactamase
- Gồm: methicillin, oxacillin, cloxacillin, dicloxacillin, nafcillin
- Phổ kháng khuẩn trung bình
- Không bền 𝛽 – lactamase
- Gồm: ampicillin, amoxicillin đều
là các thuốc dạng uống
Gồm: cefalexin, cefadroxil, cefalotin, cefazolin
Gồm: cefaclor (dạng uống), cefamandol, cefuroxim, cefoxitin, cefotetan
Gồm: cefixim, cefdinir, cefpodoxim, cefoperazon, cefotaxim, ceftriazon, ceftazidim, latamocef Trong đó phổ biển là cefixim, cefotaxim, ceftriazon Tác dụng tốt trên Gr (-)
& phổ tác dụng khá rộng được sử dụng nhiều trong bệnh viện
Gồm:
cefepim, cefpirom Phổ kháng khuẩn khá rộng & trong bệnh viện thường được dùng trong nhiễm khuẩn nặng
Gồm: ceftaroline, ceftopirole Thế hệ mới sau này Ertapenem Imipenem Meropenem Doripenem
- Cấu trúc khác với 𝛽 – lactam nên không bị
dị ứng chéo với penicillin (do chỉ có
1 vòng 𝛽 – lactam, không có sự liên kết với các vòng khác
- Chỉ có tác dụng trên
Gr (-)
- Không có tác dụng trên Gr (+) vì không gắn vào điểm đích
- Bền với 𝛽 – lactamase
- Thời gian bán thải dài liều 1 lẫn/ngày
- Không có hoạt tính đối với Pseudomonas
- Không bị phân hủy bởi dihydropeptidase thận
Bị phân hủy bởi dihydropeptidase thận phối hợp cilastin
- Tương tự imipenem nhưng hoạt tính trên Gr (-) cao hơn, trên Gr (+) thấp hơn
- Không bị phân hủy bởi dihydropeptidase thận
- Gr (+): Streptococci, S
Aureus không tiết
penicillinase, Bacillus
anthrasis,
Corynebacterium
diphteria, Clostridium
- Gr (-): N Meningitidis,
Treponema pallidium
Tương tự penicillin G, tác động được trên S
Aureus tiết penicllinase còn nhạy cảm methicillin (MSSA)
Tương tự penicillin G,
mở rộng thêm một số Gr (-):
- E coli, Samonella, Shigella
- Proteus mirabilis, Brucella
- Haemophilus influenza không tiết penicillinase
- Gr (+):
Streptococci, S
aureus nhạy cảm methicillin (MSSA)
- Gr (-): Neisseria, E
coli, Proteus mirabilis, Haemophilus influenza, Klebsiella pneumoniae
- Tương tự thế
hệ 1 nhưng tác dụng trên Gr (-) tốt hơn
- Cefoxitin, cefotetan tác dụng trên kị khí
Gr (-) là Bacteroides, fragilis
Tương tự thế hệ 2, mở rộng thêm:
- Enterobacteriaceae
- Cefazidim tác dụng trên P
aeruginosa
Tương tự thế
hệ 3 nhưng bền với 𝛽 – lactamase
- Tương tự thế hệ 4, nhưng mạnh hơn trên Gr (+), yếu hơn trên Gr (-)
- Không tác dụng trên Pseudomonas
- Tác dụng MRSA
- Gr (+): Streptococcus, Staphylococcus nhạy cảm methicillin (MSSA), Listeria
- Gr (-): Enterobacteriaceae, Neisseria, Pseudomonas (trừ ertapenem), Bacteroides fragilis
- Chọn lọc trên Gr (-) hiếu khí:
- Enterobacteriaceae, Pseudomonas, H influenza, Neisseria
- Nhiễm khuẩn huyết
- Viêm nội tâm mạc, viêm
màng màng não
- Bạch hầu, giang mai, lậu
- Penicillin V: hô hấp, tai
mũi họng, da
- Nhiễm khuẩn huyết
- Viêm nội tâm mạc, viêm màng não
- Nhiễm khuẩn xương, tủy
- Nhiễm khuẩn hô hấp
- Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng
- Nhiễm khuẩn răng miệng
Đường uống & dùng được cho các nhiễm khuẩn hô hấp thông thường được sử dụng rất nhiều trong các nhà thuốc bán lẻ
- Nhiễm khuẩn hô hấp
- Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm
- Dùng trong dự phòng phẫu thuật vì trong phẫu thuật thường là nhiễm khuẩn da mô mềm do tụ cầu Gr (+) Hay được lựa chọn: cefazolin
- Nhiễm khuẩn
hô hấp, tai mũi họng, da
- Nhiễm khuẩn
do các chủng
đề kháng cephalosporin
1 và ampicillin
- Dự phòng phẫu thuật
- Xâm nhập tốt vào mô, ngoại trừ dịch não tủy
- Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng,
da
- Nhiễm khuẩn do các chủng đề kháng 𝛽 – lactam
- Xâm nhập tốt vào các mô và dịch não tủy
Cefixim: đường uống, dùng được trong hô hấp thông thường, tai mũi họng được dùng rất nhiều ở hệ thống nhà thuốc bán lẻ
- Nhiễm khuẩn huyết
- Viêm phổi nặng
- Nhiễm khuẩn tiết niệu nặng
- Nhiễm khuẩn nặng
- Hiệu quả trên MRSA trong 1 số
ít những thuốc có hiệu quả trên MRSA
Carbapenem được xem là nhóm KS có phổ rộng nhất được chỉ định trong nhiễm trùng nặng hoặc những trường hợp nhiễm khuẩn mà đã đề kháng với các KS khác đây là nhóm KS để dành, không được sử dụng đầu tay
Thay thế 𝛽 – lactam trị nhiễm trùng nặng, Gr (-): viêm phổi, viêm màng não
Nhóm 4
- Phổ kháng khuẩn rộng
- Không bền với 𝛽 –
lactamase
Dùng đường tiêm & thường
được sử dụng trong bệnh viện
Carbenicillin Ticarcillin
Tương tự penicillin A (nhóm 3), mở rộng thêm: P Aeruginosa &
Enterobacter
Nhiễm khuẩn nặng các chủng còn nhạy cảm bởi KSĐ (da, máu, hô hấp, tai mũi họng)
Piperacillin Mezlocillin
Tương tự carbenicillin,
mở rộng thêm:
Klebsiella &
Bacteroides
Trang 2Penicillin Cephalosporin
𝛽 – lactam khác
Aztreonam
Natural PCN
(1st generation) (Benzathin PCN, PCN G)
Aminopenicillins
(3rd generation) (Amoxicillin, ampicillin)
Anti – Staph PCNs
(2nd generation) (Nafcillin, dicloxicillin)
Anti – Pseudomonas PCNs
(4th generation) (Piperacillin + tazobactam)
generation
Cefazolin, cephalexin
Cefotetan
generation
Ceftriaxone, cefpodoxime, ceftazidime
generation
Cefepime
Gr (+) (excl
Enterococci)
MSSA (tụ cầu vàng nhạy với
methicillin) +
+ (Only if combined with
a 𝛽 – lactamase inhibitor)
Pseudomonas - - Ceftazidime
Strep
2st Anaerobers (VK yếm khí) Gr (+) (except MRSA)
Gr (-) (except Pseudomonas)
+ (Only if combined with
a 𝛽 – lactamase inhibitor)
- ++ 3rd Gr (-) (only ceftazidime treat Pseudomonas) Gr (+) (except MRSA)
Gr(-)
Để ý MRSA, Gr (-) & Pseudomonas:
- MRSA: các thế hệ penicillin đều không có tác dụng
- Pseudomonas: chỉ có thế hệ 4 mới có tác dụng
- Gr (-): thế hệ 4 có tác dụng tốt, thế hệ 3 chỉ có tác dụng trung bình nhưng chỉ trong trường hợp ức chế 𝛽 – lactamase
Chỉ có thế hệ 2 bền với 𝛽 – lactamase, còn lại nên phối hợp với chất ức chế 𝛽 – lactamase Nhưng cũng có một số ít trường hợp
chế phẩm không có chất ức chế 𝛽 – lactamase
𝛽 – lactam gồm nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhỏ gồm nhiều thuốc số lượng thuốc lớn hơn hẳn các nhóm KS khác sự báo cáo ADE (tác dụng phụ của thuốc) về các thuốc 𝛽 – lactam thường gặp hơn so với các nhớm KS khác
- Aminosid tác động lên tiểu đơn vị 30S bằng
cách thay đổi bộ 3 các base trên mARN → thay
đổi tARN → thay đổi thứ tự & cấu trúc của
các amino acid trong chuỗi polypeptid
Aminosid có thể ngăn cản sự hình thành protein
của VK bằng 3 cách:
- Ngăn cản chuỗi polypeptid không được hình
thành ngay từ ban đầu
- Thay đổi amino acid trong chuỗi polypeptid
- Ngăn cản sự hình thành chuỗi polypeptid một
cách hoàn chỉnh
Macrolid tác động tại tiểu đơn vị 50S của ribosome ngăn cản tARN không di chuyển được đến ribosome chuỗi polypeptid của VK không được hình thành
Ngăn cản sự hình thành chuỗi polypeptid của VK bằng cash tác động tại tiểu đơn vị 50S của ribosome (chloramphenicol ngăn cản mARN di chuyển trong ribosome)
Ngăn cản sự hình thành chuỗi polypeptid của VK bằng cách tác động vào tiểu đơn vị 30S trong ribosome Có 2 vị trí tác động (thông thường):
- Gr (-): ADN gyrase (enzyme tháo xoắn trong nhân đối ADN) → không tháo xoắn được → không tạo được ADN con → không duy trì được các hoạt động bình thường → VK vỡ ra & chết
- Gr (+): Topoisomerase IV (enzyme tách 2 chuỗi ADN cuối quá trình nhân
đôi ADN) → VK không hoàn tất được quá trình tạo ADN con → bị RL các hoạt động → VK vỡ ra & chết
KS diệt khuẩn
Không hấp thu qua màng ruột nên dùng đường
tiêm (thông thường truyền tĩnh mạch 30 – 60p)
- Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
- Chuyển hóa chủ yếu ở gan
- Thải trừ chủ yếu qua phân
- Hấp thu tốt qua đường uống
- Phân bố nhiều ở
mô
- Thải trừ chủ yếu qua phân
- Hấp thu
- Thế hệ 1: 60 – 80% (clotetracyclin 30%)
- Thế hệ 2: 90 – 100%
- Sự hấp thu cyclin bị giảm bởi thức ăn (nhất là sữa) & các chất kháng acid
- Phân bố: mô, qua nhau thai, sữa Tích lũy ở gan, xương, răng
- Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, ngoại trừ doxycyclin qua mật → người bị suy thận có thể dùng doxycyclin
- Tác dụng tại chỗ: neomycin
- Tác dụng toàn thân: streptomycin <
kanamycin < gentamycin < tobramycin <
amikacin
- Nếu KSĐ chỉ thử amikacin, KQ VK
kháng đề kháng với những KS yếu
hơn không sử dụng gentamycin cho
việc điều trị
- Nếu KSĐ chỉ thử gentamycin, KQ VK
kháng chưa chắc amikacin bị đề kháng
có thể cân nhắc sử dụng amikacin cho
điều trị
Dựa vào số nguyên tử ở vòng lacton:
- Nhóm có 14 nguyên tử ở vòng lacton:
eryththromycin, roxithromycin, clarithromycin, troleandomycin Trong
đó troleandomycin ít dùng hơn
- Nhóm có 15 nguyên tử ở vòng lacton:
azthromycin
- Nhóm có 16 nguyên tử ở vòng lacton:
thường dùng có spiramycin, ngoài ra còn
có josamycin
- Lincomycin: tự nhiên
- Clindamycin: bán tổng hợp từ lincomycin, có hoạt tính mạnh hơn, sinh khả dụng đường uống cao hơn
- Chloramphenicol:
tự nhiên
- Thiamphenicol:
tổng hợp hóa học
Đây là cấu tạo cơ bản của nhóm cyclin Khi thay đổi các vị trí nhóm thế được các thuốc khác nhau trong nhóm
- Thế hệ 1: clotetracycline, tetracycline, oxytetracyclin, demeclocyclin
- Thế hệ 2: doxycycline, minocycline
Là KS nhóm tổng hợp Dựa vào phổ kháng khuẩn chia ra 4 thế hệ Glycopeptid Polypeptid Lipopeptid
Daptomycin Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3 Thế hệ 4 2 thuốc được sử dụng trên lâm sàng Trên lâm sàng sử dụng polymycin & colistin
- Nguồn gốc tự nhiên
- Phổ kháng khuẩn tương tự nhau
Acid nalidixic Clinoxacin
Ciprofloxacin Ofloxacin Norfloxacin
Levofloxacin Sparfloxacin Gatifloxacin Moxifloxacin
Trovafloxacin Vancomycin Teicoplanin
Có nguồn gốc tự nhiên Cấu trúc tương tự nhau & phổ tác dụng cũng tương tự nhau Chủ yếu ác dụng trên Gr (+), trên lâm sàng thường được sử dụng trong điều trị MRSA
Đ ề k h á n g
Trang 3- Streptococcus thành VK không cho KS đi
qua
- Pneumococcus & VK kỵ khí
- Có sự kháng chéo giữa các aminosid
gần với một VK bình thường truyền đoạn gen đề kháng Đoạn gen đề kháng tác động vào tiểu đơn vị 50S của ribosome làm cho macrolid không gắn kết được
VK có gen đề kháng tạo ra các bơm đẩy trên thành TB VK do đó macrolis có vào được trong TB (kênh porin) thì một lượng lớn thuốc cũng bị bơm đẩy ngược ra ngoài nồng độ thuốc không đủ để tác dụng
nhiên
- Có thể bị đề kháng bằng:
- Biến đổi điểm đích
- Giảm tính thấm của thuốc qua màng
- Kháng chéo giữ lincosamid &
macrolid
ngăn cản sự tác động của quinolon
ADN mẹ vẫn tạo được ADN con VK sinh sản bình thường
Gentamycin
- Phổ hẹp, tốt trên Gr (-) hiếu
khí
- Phối hợp 𝛽 – lactam,
vancomycin diệt khuẩn Gr (+)
Streptomycin Phổ rộng, đề kháng nhiều
không còn phổ biến
Amikacin
- Đề kháng tốt với enzyme
làm bất hoạt gentamycin &
tobramycin
- Hiệu quả trên VK đa kháng
trong nhiễm trùng bệnh viện
- Tác dụng chủ yếu trên Gr (+), nhất là cầu khuẩn
- Có tác dụng tốt đối với VK đã kháng penicillin
- Không có hiệu lực đối với Gr (-) hoặc hiệu lực thấp
- Đề kháng đang gia tăng, ngay cả các chủng nhạy cao
- Phổ kháng khuẩn rất rộng: Gr (+),
Gr (-), hiếu khí, kỵ khí
- Sử dụng lâu nên bị
đề kháng nhiều &
độc tính cao → ít
sử dụng
- Phổ rộng: Gr (+), Gr (-)
- Bị đề kháng nhiều nên sử dụng hạn chế
- Minocyclin hiệu lực mạnh nhất nhưng ít dùng hơn doxycyclin vì tăng áp lực nội sọ
Enterobacteriacea, Pseudomonas aeruginosa, Acinobacter
Gr (+) hiếu khí
& kị khí
Có tác dụng trên
VK kháng vacomycin
Acid nalidixic Clinoxacin
Ciprofloaxcin Ofloxacin Norfloxacin
Levofloxacin
Trovafloxacin Sparfloxacin
Gatifloxacin
- Thời gian bán thải dài → liều 1 lần/ngày
- Tác dụng tốt hơn & ít tác dụng phụ hơn erythromycin
Moxifloxacin
- Phổ hẹp, tác dụng ở mức độ trung bình trên Gr (-)
- Không đạt nồng độ trị liệu toàn thân
chỉ định
cho các nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng
Ngày nay ít được dùng do
bị đề kháng nhiều
- Ít tác dụng, ít bị đề kháng hơn thế hệ 1
- Phổ kháng khuẩn mở rộng trên Gr (-): tác dụng tốt trên Enterobacteriaceae, Pseudomonas
Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn tiết niệu, tiêu hóa, sinh dục
- Viêm phổi do Pseudomonas Ciprofloxacin xâm nhập tốt vào xương
có thể dùng trong nhiễm khuẩn xương khớp do Gr (-)
- Phổ kháng khuẩn mở rộng
ra trên cả Gr (+)
- Còn được gọi là Quinolon hô hấp
- Hiệu quả tốt trong viêm phổi cộng đồng
- Trường hợp viêm giác mạc
do VK có thể dùng levofloxacin
- Phối hợp với
KS khác trong
VK đa kháng
- Có cả dạng tiêm
TM và dạng uống
Dạng uống có sinh khả dụng cao (88%)
- Tác dụng tốt trên
Gr (+) & Gr (-)
- Tác dụng rõ rệt trên VK kị khí
- Có thể dùng với nhiễm khuẩn nặng
hô hấp, tiết niệu, vùng chậu, ổ bụng
- Chỉ được hạn chế dùng trong một số nhiễm khuẩn nặng
- Là dẫn xuất của erythromycin
- Gắn chặt hơn vào ribosome →
tác dụng được trên Gr (-) kháng macrolid khác
- Gây viêm gan & suy gan → hạn chế dùng trong viêm phổi cộng đồng
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng như:
- Nhiễm khuẩn tiết niệu
- Viêm phổi bệnh viện do VK đa kháng
- Viêm màng não
Amikacin: KS để dành trong những trường hợp
nặng, nguy hiểm
- Viêm họng, phế quản, phổi
- Niệu đạo, cổ tử cung
Chỉ dùng khi nhiễm khuẩn nặng mà KS khác không hiệu quả
- Viêm phế quản, viêm phổi
- Tiết niệu
- Giang mai,bệnh than
- Trị mụn
Nhiễm khuẩn nặng, Gr (+)
kể cả trên MRSA
- Là KS để dành, hạn chế dùng
- Có thể dùng trong trường hợp đã kháng vancomycin
Độc tính cao, nhất là trên thận
- Polymycin chỉ dùng ngoài
- Colistin dùng hạn chế trong một số trường hợp
Gr (-) đa kháng
Nhiễm trùng do
VK kháng thuốc Đây là
KS để dành không được sử dụng đầu tay trong các trường hợp nhiễm khuẩn
- Nhiễm khuẩn nặng (tủy xương, màng trong tim, màng não, huyết )
- Dự phòng trong phẫu thuật tim, xương mà có nguy cơ nhiễm trùng cao
- Độc thận
- Độc thính giác gây điếc không phục hồi
Là KS ít độc nhưng ảnh hưởng trên tiêu hóa:
- RL tiêu hóa
- Viêm gan
- Ức chế tủy xương gây thiếu máu
- Hội chứng xám:
trẻ sơ sinh xanh tím, trụy mạch
- Trên da: nhạy cảm với ánh sáng
- Trên tiêu hóa: nôn, tiêu chảy
- Trên gan, thận: gây tổn thương ở liều cao
- Trẻ em dưới 8 tuổi: làm răng màu vàng vĩnh viễn do cyclin tích tụ ở răng & xương
- Dị ứng: ngứa, nổi mẫn
- Tác dụng phụ giảm nhiều ở cyclin thế hệ 2
- Giảm hấp thu khi dùng chung sữa, muối canxi, sắt
- Thường gặp: da nhạy cảm với ánh sáng
- RL tiêu hóa: nôn, tiêu chảy
- Đau khớp & cơ khi dùng lâu
- Thỉnh thoảng tổn thương gân Achile
Thận, tai, viêm tĩnh mạch, phản ứng “Red Man” (p/ứ giả dị ứng do gây độc TB mast, phóng thích histamin)
- P/ứ “Red Man” xảy
ra thì có liên quan tốc độ truyền Tốc độ truyền cao
khả năng xảy
ra p/ứ
“Red Man”
càng cao
& trong trường hợp này ngừng truyền
phối hợp thuốc kháng histamin
Ban da, quá mẫn
Polymycin:
dùng ngoài có thể gây dị ứng
Colistin:
thuốc tiêm gây yếu cơ, chóng mặt, đặc biệt gây độc thận
Tổn thương trên
hệ cơ xương, đã
có báo cáo trường hợp tiêu
cơ vân nhưng hiếm gặp Tăng creatinin kinase có thể xảy ra
- Nếu tăng đơn thuần
không cần ngưng thuốc
- Nếu tăng kèm biểu hiện khác của bệnh lý
cơ phải ngưng thuốc
Trang 4ịnh - Khi dùng aminosid cần theo dõi chức năng
thận thường xuyên, đặc biệt trên các BN lớn
tuổi
cho con bú
- Trẻ dưới 6 tháng tuổi
- BN suy gan
- Trẻ em dưới 8 tuổi
- BN suy gan, suy thận (doxycyclin có thể dùng ở người suy thận)
- Trẻ em dưới 15 tuổi
- BN thiếu men G6PD
- BN bị động kinh, suy thận
không dùng chung với các thuốc gây độc thận khác
Nguyên tắc sử dụng
- Aminosid là KS phụ thuộc nồng độ cần
đưa liều KS lên cao
- Chú ý: không nên dùng KS liều cao kéo dài
- Aminosid thường được dùng trong các nhiễm
khuẩn nặng thường phối hợp với các
thuốc khác để hỗ trợ điều trị & sử dụng
aminosid quan trọng là phải theo dõi BN
(chức năng thận thường xuyên, nồng độ thuốc
trong máu)
Trên thị trường Việt Nam vài năm gần đây có tigercyclin
- Thuốc mới dùng trong nhóm
- Đường dùng khuyến cáo: truyền tĩnh mạch chậm (30 – 60p)
- Phổ kháng khuẩn khá rộng: MRSA, Gr (-)
- Chỉ định: viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn da & cấu trúc da có biến chứng (nhiễm khuẩn nặng)
Đây là KS mới, thuốc nhóm KS để dành
3 KS được dùng phổ biến trong nhóm:
Thế hệ 2 Thế hệ 3 Ciprofloxacin Levofloxacin Moxifloxacin
Gr (+) MSSA only ++ ++
Atypical (VK không điển hình)
Ciprofloxacin & levofloxacin thường có mặt trong các phác đồ điều trị viêm phổi
do Pseudomonas