1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kháng sinh Sulfamid và trimethoprim

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kháng sinh Sulfamid và Trimethoprim
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học, Dược học
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 415,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt kháng sinh Sulfamid và trimethoprim. Cần cho sinh viên Y3 tóm tắt xem lại bài học, các sinh viên ngành y tế khác năm 2. Không dùng được cho bài thuyết trình hoặc nghiên cứu khoa học đâu, vì đây là mình viết lại từ lời giảng và theo cách mình hiểu. Chúc các bạn qua môn với điểm số như ý. Tài liệu này là công sức mình học trầy trật mới qua môn, mong các bạn đừng đem đi bán nhé, mình phát hiện mình sẽ gỡ tài liệu ạ.

Trang 1

Sulfamid

& Trimethoprim – Sulfamethoxazole (Bactrim)

Hầu như sulfamid không còn sử dụng đơn lẻ do tỉ lệ bị đề kháng quá cao

o Sulfamid cấu trúc gần giống PABA 

VK sử dụng nhầm  không tạo được enzyme  cạnh tranh PABA

o Cơ chế đề kháng sulfamid:

- Không dùng sulfamid & PABA

mà dùng chất nội sinh khác để tạo

ra dihydrofolic acid

- Lấy dihydrofolic acid trong cơ thể

Cấu trúc của PABA & một số sulfamid

Hoạt tính kháng khuẩn: kìm khuẩn, phổ rộng

- Gr (+)

- Gr (-): E coli, viêm phổi do Klebsiella pneumoniae, Salmonella, Shigella

- Protoza: Pneumocystic carinii (jiroveci)

- Toxoplasma, Actinomyces

- Nocardia, Chlamydia trachomatis, Chlamydia diphtheriae

- Nhiều VK kháng thuốc Pseudomonas aeruginosa đề kháng tự nhiên

Pseudomonas aeruginosa đề kháng tự nhiên với sulfamid do không tạo DNA thông qua PABA

Trang 2

2 hợp chất thường phối hợp với sulfamid:

Pyrimethamine thường kết hợp với sulfadoxine, tên biệt dược: Fansidar Chủ yếu dùng để điều trị đơn bào, sốt rét hoặc

VK không điển hình nhưng tác dụng phụ nhiều  hiện nay không dùng

Dược động học:

o Đa số sulfamid hấp thu đường uống tốt Thường dùng: sulfamethoxazol (+ trimethoprim), sulfadiaxin, sulfadozin + pyrimethamin (Fansidar)

o Trimethoprim + sulfamethoxazole: phân bố rộng rãi vào các mô & dịch tiết (dịch não tủy, dịch não giữa, phế quản, tuyến tiền liệt, âm đạo)

o Dùng ngoài: sulfacetamide (nhỏ mắt) – ít thấy trên thị trường do bị đề kháng quá cao

o Chuyển hóa:

- Liên hợp acetyl 10 – 50% tùy vào loại Sulfamid  tạo ra dẫn chất dễ bị kết tủa do tính hòa tan kém  cẩn thận khi sử dụng, có thể bị kết tinh ở thận  cần uống nhiều nước (1g/0,5l)

- Ngoài ra còn có thể liên hợp glucoronic  hợp chất tan tốt

Chế phẩm: Trimethoprim + Sulfamethoxazole theo tỉ lệ 1:5 (cotrimoxazol, bactrim)

o Viên mạnh 160/800mg

 Tên thường gọi: cotrim 960 hoặc cotrim 480

o Viên thường 80/400mg

Tác dụng phụ:

o Kháng folat đãn đến thiếu máu HC to, thiếu BC, thiếu TC

- Tình trạng nguyên HC khổng lồ do khiếm khuyết nguyên liệu nhưng tổng hợp tiếp tục Kết quả tạo ra TB lớn với hạt nhân lớn Tất cae các dòng TB có RL, trong đó có

sự trưởng thành nguyên sinh chất sớm hơn nhân tạo ra nguyên HC khổng lồ ở tủy xương trước khi xuất hiện ở máu ngoại vi RL sinh HC làm HC chết ngay trong tủy xương tạo nên quá trình sinh HC không hiệu quả Vì RL ảnh hưởng tất cả các dòng

TB, giảm HC lưới, ở giai đoạn muộn có giảm BC, giảm TC Các HC lớn, hình bầu dục đi vào tuần hoàn hay gặp BC trung tính tăng

Trang 3

o Buồn nôn, ói mửa, chán ăn, tiêu chảy (thường KS đường uống)  gặp ở nhiều KS  tác dụng phụ thường hay gặp

o Phản ứng da, có khi nguy hiểm: viêm da, tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, hội chứng Steven – Johnson (nguy hiểm)  đặc trưng của Sulfamid

o Mức độ có hại của KS trên cơ thể người & đơn bào, VK: KS đều có tác động lên đơn bào,

VK & cơ thể người nhưng phụ thuộc nồng độ

Table 49.1 Specificty of inhibition of dihyfrofolate reductase.

Inhibitor IC50 (µmol/l) for dihydrofolate reductase

Human Protozal Bacterial

Pyrimethamine 0.7 0.0005 2.5 Methotrexate 0.001 ~ 0.1a Inactive

a Tested on Plasmodium berghei, rodent malaria

Chống chỉ định

o Thiếu máu HC to do thiếu folat

o Mang thai, cho con bú do đứa bé có thể bị hội chứng vàng da nhân não

Hội chứng vàng da nhân não

 Sulfamid phân bố rất tốt vào các dịch cơ thể  dễ đi vào bào thai & sữa

 Cơ chế: Sulfamid cạnh tranh gắn kết với albumin, canh tranh với sắc tố mật là biliurin

 Nhắc lại vàng da sinh lý: Do bilirubin không gắn kết được hết với albumin

thấm ra da  triệu chứng vàng da Do gan của bé chưa phát triển hoàn toàn & sản lượng sản sinh albumin cũng ít đi hoặc là chất lượng albumin kém  vận chuyển bilirubin không hiệu quả (giai đoạn đầu – vài ngày sau sinh)  sau vài ngày gan

sẽ tăng tổng hợp albumin lên  vận chuyển bilirubin hiệu quả hơn  hết vàng da

 Nếu bé sử dụng Sulfamid thụ động từ mẹ  Sulfamid gắn kết với albumin 

không cho bilirubin gắn vào  bilirubin thấm ra da Bilirubin không liên hợp có khả năng thấm tốt vào não  ức chế TK TW  hội chứng vàng da nhân não 

Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú & trẻ dưới 2 tháng tuổi

o Trẻ em < 2 tháng tuổi

o Thận trọng: bệnh gan, bệnh thận

Cơ chế đề kháng

o Tự nhiên

o Thay đổi con đường tổng hợp acid folic, giảm nhạy cảm với sulfamid, tăng tổng hợp quá mức dihydrofolate reductase (trimethoprim), thay đổi cấu trúc các enzyme

o Giảm tính thấm đối với sulfamid

o Sự thay đổi dẫn tới đề kháng có thể lưu lại trong plasmid & chuyển cho VK khác

Ngày đăng: 22/04/2023, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w