Tam giác cân là tam giác có 2 cạnh bằng nhau Trong tam giác cân, 2 góc đáy bằng nhau Trong tam giác cân, đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường cao, đường phân giác, đườn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII- TOÁN 7
Năm học 2022- 2023 A.LÍ THUYẾT:
I SỐ HỌC:
- Tỉ lệ thức
Tính chất 1 Tính chất 2
a c a d b c
a c a b b d c d
a d b c
b d c d a c a b
- Dãy tỉ số bằng nhau
a c e a c e a c e a c
b d f b d f b d f b d
- Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
Đại lượng tỉ lệ thuận Đại lượng tỉ lệ nghịch Định nghĩa y = kx (k0) y = a
x (a0) hay x.y = a Tính chất 1 1 2 3
y y y
k
x x x x y1. 1 x y2. 2 x y3. 3 a Tính chất 2 1 1 3 3
; ;
x y x y
x y x y 1 2 3 4
; ;
x y x y
x y x y
- Biểu thức số, biểu thức đại số
- Đơn thức, bậc của đơn thức: Bậc của đơn thức bằng tổng các luỹ thừa của biến
- Đa thức, bậc của đa thức: Bậc của đa thức là bậc của phần tử lớn nhất trong các phần tử của đa thức
- Đa thức 1 biến, thu gọn đa thức 1 biến, sắp xếp đa thức 1 biến theo luỹ thừa tăng hoặc giảm của biến
- Cộng trừ đa thức một biến , nhân chia đa thức một biến
- Nghiệm của đa thức một biến: Nghiệm của đa thức là giá trị của biến mà tại đó đa thức có giá trị bằng 0
II HÌNH HỌC:
- Góc và cạnh của một tam giác
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
Trong một tam giác, 2 cạnh bằng nhau đối diện 2 góc bằng nhau (và ngược lại)
* Nếu ABC có AB < AC < BC C B A
* Nếu ABC có C B A AB < AC < BC
* Nếu ABC có AB = AC C B
* Nếu ABC có C B AB = AC
Trang 2- Tổng ba góc của tam giác
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
ABC có A B C 1800
- Tam giác bằng nhau
Hai tam giác được gọi là bằng nhau nếu có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau
ABC và A’B’C’ có
' '; ' '; ' ' '; '; '
AB A B AC A C BC B C
A A B B C C
ABC = A’B’C’
- Các trường hợp bằng nhau của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c); cạnh – góc – cạnh (c.g.c); góc – cạnh – góc (g.c.g)
Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh:
Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
ABC và A’B’C’ có
' ' ' ' ' '
AB A B
AC A C
BC B C
ABC = A’B’C’ (c.c.c) Trường hợp bằng nhau cạnh- góc- cạnh:
Nếu 2 cạnh và 1 góc xen giữa của tam giác này bằng 2 cạnh và 1 góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
ABC và A’B’C’ có
' ' ' ' '
AB A B
A A
AC A C
ABC = A’B’C’ (c.g.c) Trường hợp bằng nhau góc- cạnh- góc:
Nếu 1 cạnh và 2 góc kề của tam giác này bằng 1 cạnh và 2 góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
ABC và A’B’C’ có
' ' ' '
A A
AC A C
C C
ABC = A’B’C’ (g.c.g)
Trang 3- Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: hai cạnh góc vuông (2 cgv); cạnh huyền - góc nhọn (ch- gn); cạnh góc vuông - góc nhọn kề (cgv- gnk); cạnh huyền- cạnh góc vuông (ch- cgv)
Trường hợp 2 cạnh góc vuông:
Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
ABC ( A900) và EFD ( E900) có
EF AB
AC ED
ABC = EFD (2cgv)
Trường hợp cạnh huyền- góc nhọn:
Nếu cạnh huyền và 1 góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và 1 góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
ABC ( A900) và DEF ( D900) có
EF BC
C F
ABC = DEF (ch- gn)
Trường hợp cạnh góc vuông- góc nhọn kề:
Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tâm giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
ABC ( A900) và DEF ( D900) có
F
AC D
C F
ABC = DEF (cgv- gnk)
Trường hợp cạnh huyền- cạnh góc vuông:
Nếu cạnh huyền và 1 cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
ABC ( A900) và DEF ( D900) có
F
BC E
AB DE
ABC = DEF (ch- cgv)
Trang 4- Tam giác cân
Tam giác cân là tam giác có 2 cạnh bằng nhau
Trong tam giác cân, 2 góc đáy bằng nhau
Trong tam giác cân, đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường cao, đường phân giác, đường trung trực của tam giác
AB, AC là 2 cạnh bên
BC là cạnh đáy
A là góc ở đỉnh
;
C B là góc ở đáy
* ABC có AB = AC ABC cân tại A
* ABC cân tại A C B
AB AC
ABC cân tại A AM là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, là đường cao, là đường trung trực của ABC
- Đường vuông góc và đường xiên
Trong tất cả các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ 1 điểm đến 1 đường thẳng, đường vuông góc là đường ngắn nhất
AH: Đường vuông góc
AM, AU, AV, AW là các đường xiên
AH là đường ngắn nhất
- Đường trung trực của đoạn thẳng
Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB nếu
AI IB
d AB
Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng thì cách đều 2 đầu mút của đoạn thẳng ấy
Trang 5D là đường trung trực của đoạn thẳng AB Nếu M d MA MB
Điểm cách đều 2 đầu mút của đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng ấy
MA = MB M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB
EA = EB E nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB Suy ra ME là đường trung trực của đoạn thẳng AB
- Các đường đồng quy trong tam giác:
+ Đường trung trực của tam giác, tính chất 3 đường trung trực của tam giác (Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác)
Đường trung trực của 1 cạnh cũng là 1 đường trung trực của tam giác
Một tam giác có 3 đường trung trực
Ba đường trung trực của tam giác cắt nhau tại 1 điểm Điểm này cách đều 3 đỉnh của tam giác
* ABC có O là giao điểm 3 đường trung trực
OA = OB = OC
+ Đường trung tuyến của tam giác, tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác (Trọng tâm của tam giác)
Đoạn thẳng nối từ đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện gọi là đường trung tuyến của tam giác
Một tam giác có 3 đường trung tuyến
Ba đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại 1 điểm
Điểm này gọi là trọng tâm của tam giác
Khoảng cách từ trọng tâm đến đỉnh bằng 2
3 độ dài đường trung tuyến
* ABC có G là trọng tâm
2 3
GA GB GC
AM BN CP
Trang 6+ Đường cao của tam giác, tính chất 3 đường cao của tam giác (Trực tâm của tam giác)
Đường vuông góc kẻ từ đỉnh tới cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác
Một tam giác có 3 đường cao
3 đường cao của tam giác cắt nhau tại 1 điểm Điểm này gọi là trực tâm của tam giác
+ Đường phân giác của tam giác, tính chất 3 đường phân giác của tam giác (Tâm đường tròn nội tiếp tam giác)
Đường phân giác của 1 góc của tam giác cũng là 1 đường phân giác của tam giác
Một tam giác có 3 đường phân giác
3 đường phân giác cắt nhau tại 1 điểm Điểm này cách đều 3 cạnh của tam giác
* ABC có I là giao điểm 3 đường phân giác
ID = IE = IF
B BÀI TẬP:
* PHẦN SỐ HỌC:
Dạng 1: Tìm x; y; z từ tỉ lệ thức, từ dãy tỉ số bằng nhau
Bài 1 Tìm x:
a) 5
14 35
x b) 27 3,6
2 x
c) 7 13
x y và x + y = 40
d)
8 12 15
x y z và x + y –z = 10 e)
4 3 9
x và x - 3y + 4z = 62 y z
f) ,
2 3 5 7
x y y z và x + y + z = 98 g)
2 5
x và x.y = 10 y
Bài 2 Lập các dãy tỉ số bằng nhau từ các số hữu tỉ sau 7
14;
4 14
; 5
10;
1 2
; -0,5; -0,2;
3
21;
3 21
Dạng 2: Các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 3: Cho tam giác ABC có các góc tỉ lệ với 8; 5; 7 Tính số đo các góc của tam giác ABC
Bài 4: Số học sinh tiên tiến của ba lớp 7A; 7B; 7C tương ứng tỉ lệ với 5; 4; 3 Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh tiên tiến, biết rằng lớp 7A có số học sinh tiên tiến nhiều hơn lớp 7B là 3 học sinh
Bài 5: Để làm một công việc trong 8 giờ cần 35 công nhân Nếu có 40 công nhân thì công việc được hoàn thành trong mấy giờ
Bài 6 : Có 3 đội A; B; C có tất cả 130 người đi trồng cây Biết rằng số cây mỗi người đội A; B; C trồng được theo thứ tự là 2; 3; 4 cây Biết số cây mỗi đội trồng được như nhau Hỏi mỗi đội có bao nhiêu người
đi trồng cây?
Dạng 3: Các bài toán về đơn thức, đa thức một biến
Bài 7: Rút gọn các biểu thức sau:
a x x b x y y x c x x x x
Bài 8: Tính giá trị các biểu thức sau:
a) A x 22xy1tại x = 1 và y = -2 b) P(x) = 3x2 – 6 x + 1 tại x = 3
c) Q(y) = 6y5 + 7y3 – 3y +
2 1 Tính Q(-1), Q(2)
Trang 7Bài 9: Cho hai đa thức :
( ) 5 4 2 3 8 3 ( ) 2 4 6 9 2 7
B x x x x x x x
a Hãy viết đa thức thu gọn của các đa thức trên và sắp xếp các đơn thức theo lũy thừa giảm của biến
b Tìm bậc và các hệ số của các đa thức trên
Bài 10: Cho hai đa thức:
P(x) = x2 + 5x4 – 3x3 + x2 – 4x4 + 3x3 – x – 5
Q(x) = x – x2 + x – x4 + 5
a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử mỗi đa thức sau theo lũy thừa giảm dần của biến
b) Tính P(x) + Q(x), P(x) - Q(x)
Bài 11:
a) Tìm nghiệm của các đa thức sau: P(x) = 3x – 6 ; Q(y) = 2y + 8
b) Cho P(x) = x3 + x2 -2x – 2 Hỏi mỗi số x = 1; x = -1 có là nghiệm của đa thức P(x) không? Vì sao ? c) Chứng minh đa thức h(x) = x4 + 2 vô nghiệm
d) Tìm giá trị m để đa thức mx2 + 3x + 5 nhận x = -2 là nghiệm
Bài 12: Cho các đa thức:
P(x) = 10x4 – 3x3 + 2 x – 5 Q(x) = -2x3 + x2 – 3x + 1 R(x) = -2x4 + 4x2 – 3x + 10
a) Tính P(x) + Q(x) + R (x) b) Tính P(x) - Q(x) – R(x)
Bài 13: Thực hiện các phép tính sau:
) (8 12 20 4 ) : 4 ) ( 5 3) : ( 3) ) (3 7 2) : (2 3)
* PHẦN HÌNH HỌC:
Bài 1: Tính x trong các hình sau
Tính AG, GN biết AM = 9cm, BN = 12cm
Trang 8Bài 2: Cho hình
So sánh độ dài các đoạn thẳng EF, EG, EH
Bài 3: Cho tam giác ABC có AB = AC Vẽ đường phân giác AM (M BC)
a) Chứng minh ABM = ACM
b) Chứng minh AM là đường trung trực của tam giác ABC
Bài 4: Cho tam giác ABC có AB < AC Vẽ trung tuyến AM
Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA
a) Chứng minh: ABM = DCM
b) So sánh: góc BAM và góc CAM
Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A (90 )O
A Hai đường cao BE và CF cắt nhau tại H Chứng minh: a) BEC = CFB
b) AHF = AHE
c) Gọi I là trung điểm của BC Chứng minh rằng ba điểm A, H, I thẳng hàng
Bài 6: Cho ABC vuông tại A, vẽ phân giác BM, với (M AC), kẻ MH BC, với (H BC) Gọi K là giao điểm của đường AB và đường HM Chứng minh:
a) ABM = HBM
b) BM là đường trung trực của đoạn thẳng AH
c) AM < MC
d) KMC là tam giác cân
Bài 7: Cho xOy 600, trê 2 tia Ox, Oy lấy 2 điểm A, B sao cho OA = OB Kẻ AD Oy, BE Ox
a CHứng minh rằng OAD = OBE
b Gọi I là giao điểm của AD và BE Chứng minh rằng OI DE
c Xác định trọng tâm, trực tâm, giao điểm 3 đường phân giác, 3 đường trung trực của OAB
Bài 8: Người ta đặt một trạm phát sóng mạng 4G tại vị trí
C Có một văn phòng (tại vị trí B), chưa biết khoảng cách
đến trạm phát sóng nhưng lại biết khoảng cách từ văn
phòng đó đến một khách sạn (tại vị trí A) là 65 km và
khách sạn đó cách trạm phát sóng là 15 km Sóng 4G của
trạm phát sóng tại vị trí C có thể phủ đến văn phòng đó
được không, vì sao? Biết rằng sóng 4G có thể phủ trong
bán kính 95 km