KHÁI NIỆM HTĐ HTĐ thuộc hệ thống năng lượng, HTĐ là tập hợp các NMĐ, TBA, trạm đóng cắt, các đường dây trên không và cáp dùng để phát, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà m
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
2 Chương 2: Mô hình các phần tử trong HTĐ 9
3 Chương 3: Tính toán chế độ xác lập của HTĐ 12
4 Chương 4: Phân tích HTĐ bằng sơ đồ tương
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trịnh Hùng Thám, Nguyễn Hữu Khái, Đào Quang Thạch, Lã
Văn Út, Nhà máy điện và trạm biến áp, NXB KH&KT, 1996
2 Trần Bách, Lưới điện 1+2, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2002
3 Nguyễn Văn Đạm, Mạng lưới điện 1+2, NXB KH&KT, 1999
4 Bùi Ngọc Thƣ, Mạng cung cấp và phân phối điện, NXB
Trang 51.1 KHÁI NIỆM HTĐ
HTĐ thuộc hệ thống năng lượng,
HTĐ là tập hợp các NMĐ, TBA, trạm đóng cắt, các đường dây trên không và cáp dùng để phát, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện các hộ dùng điện
Như vậy, các phần tử chính của HTĐ bao gồm: nguồn điện (các NMĐ), mạng điện (các đường dây và TBA) và tải (hộ tiêu thụ điện)
Trang 61.1 KHÁI NIỆM HTĐ
Network
Trang 7Mạng (lưới) điện
BA
ĐD
~
Trang 8Nhiên liệu hữu cơ
Nhiệt điện ngƣng hơi
Trang 91.2.1 Nhà máy nhiệt điện
a) Nhiệt điện than
Trang 10a) Nhiệt điện than (tiếp)
Đặc điểm:
Thường được xây dựng ở gần nguồn nguyên liệu
Hầu hết điện năng sản xuất ra phát lên lưới
Làm việc với đồ thị phụ tải tự do
Vận hành kém linh hoạt, khởi động và tăng tải
chậm (khởi động mất 6-8 giờ)
Hiệu suất (30-40)% với NĐN, (60-70)% với NĐT
Khối lượng nhiên liệu lớn, khói thải làm ô nhiễm môi trường
Vốn đầu tư thấp, thời gian xây dựng nhanh
Trang 11b) Nhiệt điện khí (chu trình hỗn hợp)
M
P Bơm nén khí TB khí
MPĐ
TB hơi
Trang 12b) Nhiệt điện khí (tiếp)
Đặc điểm:
Được xây dựng ở gần nguồn nguyên liệu
Không có lò cồng kềnh, chi phí đầu tư thấp
Đưa vào vận hành nhanh, thời gian khởi động chỉ mất 10-20 phút
Không cần nhiều nước để làm mát
Vận hành và bảo dưỡng đơn giản, dễ tự động hóa
và điều khiển từ xa
Công suất tổ máy đạt đến 250MW (η = 35-30%) cho chu trình đơn và 600MW (η = 55-60%) cho chu trình hỗn hợp
Trang 13c) Điện hạt nhân
Nhà máy điện nguyên tử hay nhà máy điện hạt
nhân là nhà máy tạo ra điện năng sử dụng năng
lượng thu được từ phản ứng hạt nhân
Năng lượng sơ cấp sử dụng là Urani khai thác trong
tự nhiên Theo tính toán, 1 gam urani phân hạch thu được năng lượng tương đương với khi đốt 2.000kg dầu hoặc 3 tấn than đá
Phần lớn các nhà máy ĐNT hiện nay sử dụng loại
lò nước áp lực PWR (Pressurized Water Reactor)
Sơ đồ nguyên lý (trang bên)
Trang 14c) Điện hạt nhân (tiếp)
Trang 15c) Điện hạt nhân (tiếp)
Đặc điểm:
Có khả năng làm việc độc lập, giá thành điện
năng thấp hơn nhà máy nhiệt điện
Khối lượng nguyên liệu nhỏ (400g Urani có thể sản xuất được 106 kWh), do đó không cần xây dựng nhà máy gần vùng nhiên liệu
Vận hành linh hoạt
Chất thải ra môi trường rất ít (Ví dụ, chất thải hàng năm của lò phản ứng 900W chứa 99,9% chất phóng xạ chỉ độ 2m 3 )
Hiệu suất tương đối cao, đạt khoảng 45-50%
Vốn đầu tư tương đối lớn
Trang 16d) Điezen
Các máy phát điện Diezen ngày càng được hoàn thiện và tiếp tục được sử dụng trong HTĐ để phủ đỉnh, làm nhiệm vụ nguồn dự phòng cho lưới điện địa phương và để cấp điện cho các khu vực ngoài hệ thống
Hiện nay các nhà sản xuất có thể chế tạo máy phát diezen đến 20MW với hiệu suất và giá thành có thể cạnh tranh với các nguồn điện khác
Trang 171.2.2 Nhà máy thủy điện
a) Thủy điện có đập ngang sông, suối
Trang 18a) Thủy điện có đập ngang sông, suối (tiếp)
Đặc điểm:
Xây dựng gần nguồn thủy năng
Vận hành linh hoạt, thời gian khởi động và mang tải chỉ mất 3-4 phút
Hiệu suất cao η = 85-90%)
Giá thành điện năng thấp, số người quản lý và
vạn hành ít
Ít gây ô nhiễm môi trường
Có khả năng điều tiết dòng chảy của sông, suối và chống lũ (do có hồ chứa)
Trang 19b) Thủy điện tích năng
Trang 20c) Thủy điện thủy triều
Trang 21Toàn cảnh NM thủy điện thủy triều Sihwa
Trang 23Năng lƣợng Điện gió
Trang 249/30/2013 24
Trang 25Năng lƣợng mặt trời
(Solar photovoltaic- Solar PV)
Trang 26Các hình thức kết nối cấp điện của PV
Trang 27Năng lƣợng địa nhiệt
Trang 28Khí sinh học (Biogas) chủ yếu là CH4
Trang 29Hệ thống giám sát điều kiểm khí Biogas
Trang 301.3 MẠNG ĐIỆN
đường dây trên không và cáp dùng để truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện các hộ dùng điện
các thiết bị nối, dây cáp, dùng để truyền tải điện năng
1.3.1 Phân loại mạng điện
cao áp và cực cao áp
Mạng điện có cấp điện áp định mức từ 110 kV - 220 kV trở lên gọi là mạng điện truyền tải Mạng điện có điện áp định mức từ 110 kV trở xuống gọi là mạng điện phân phối
Trang 311.3.1 Phân loại mạng điện (tiếp)
- Theo chế độ TT: TT nối đất và TT cách điện
mạng điện xoay chiều và mạng điện một chiều
Trang 321.3.1 Phân loại mạng điện (tiếp)
khu vực và mạng điện địa phương
Ngoài ra, theo tính chất của hộ dùng điện,
mạng điện phân phối còn được phân thành
mạng điện công nghiệp, mạng điện nông
nghiệp và mạng điện thành phố
Trang 331.2.2 Cấu trúc đường dây truyền tải
a Đường dây trên không (ĐDK)
Trang 34a Đường dây trên không (ĐDK)
1 Insulator
2 Bundle of two conductors (some lines have 4)
3 Spacer to hold the two conductors apart
4 Earth wire at top of tower or pylon
5 The three bundles on one side of the tower
make up one electrical circuit Most lines have two circuits, one each side
6 Identity plate saying which line it is and who
owns it Also usually has a safety warning notice about the dangers of electrocution
7 Anti-climbing device - barbed wire to stop
unauthorised climbingbarbed
Trang 35a Đường dây trên không (ĐDK)
D©y dÉn vµ d©y chèng sÐt cña ®DK
Trang 36a Đường dây trên không (ĐDK)
Trang 37a Đường dây trên không (ĐDK)
Trang 38a Đường dây trên không (ĐDK)
Trang 39a Đường dây trên không (ĐDK)
- Cét thÐp bª t«ng cèt thÐp
a) Cét kiÓu H; b) Cét kiÓu K; c) Cét ly t©m ®iÖn ¸p 110kV;
d) Cét ly t©m ®iÖn ¸p 220kV; e) Cét ly t©m ®iÖn ¸p 35kV
Trang 40a Đường dõy trờn khụng (ĐDK)
Sứ cách điện và phụ kiện đờng dây
e)
a) Sứ đứng 6-10kV;
b) Sứ đứng 20-35kV;
c) Sứ treo kiểu đĩa;
d) Sứ đứng 22kV dùng cho vùng ven biển
e) Sứ thanh cap áp và siêu cao áp
- Sứ cách điện:
Trang 41a Đường dõy trờn khụng (ĐDK)
a) Chuỗi sứ đứng đỡ có đầu kẹp dây cố định;
b) Chuỗi sứ cang có đầu kẹp dây bằng bu lông;
c) đầu kẹp đỡ dây cố định;
Trang 42a Đường dây trên không (ĐDK)
Trang 43b Cáp điện lực và phụ kiện
Trang 44Phụ kiện cỏp
Phụ kiện và cách đặt cáp
a Hộp nối cáp bằng chi dùng
cho cáp 6-10kV
b Hộp đầu cuối của cáp
c Hộp đầu cuối ba pha của cáp
Trang 451.2.3 Cấu trúc trạm biến áp
a TBA phân phối (có thể có 1 hoặc 2 MBA)
Trang 49b TBA trung gian và truyền tải
Trang 50b TBA trung gian và truyền tải
Trang 51Sơ đồ đấu nối máy phát với biến áp
Trang 521.4 HỘ TIÊU THỤ 1.4.1 Khái niệm
Hộ tiêu thụ điện bao gồm các thiết bị sử dụng điện (TBĐ) riêng biệt hay tập trung của các TBĐ đó
Phụ tải điện là một đại lƣợng đặc trƣng cho công suất tiêu thụ của các
hộ dùng điện
TBĐ sử dụng điện và biến đổi điện năng thành các dạng NL khác
1.4.2 Phân loại hộ tiêu thụ điện
a Hộ loại I: Là những hộ tiêu thụ điện mà khi ngừng cung cấp điện sẽ dẫn đến thiệt hại về người; thiệt hại rất lớn về mặt kinh tế, chính trị
và ngoại giao
b Hộ loại II: Là những hộ tiêu thụ điện mà khi ngừng cung cấp điện sẽ dẫn đến thiệt hại đáng kể về mặt kinh tế và phá vỡ các hoạt động bình thường của đại đa số công chúng
c Hộ loại III: Là những hộ tiêu thụ điện không thuộc hai loai hộ trên, tức là được phép ngừng cung cấp điện trong một thời gian ngắn
Trang 531.5 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA HTĐ
Trong HTĐ luôn có sự cân bằng năng lượng;
Điện năng không dự trữ được
2) Điện năng có thể được tạo ra từ các nguồn năng lượng khác
và ngược lại
3) Điện năng rất dễ truyền tải và phân phối
phải sử dụng các thiết bị phản ứng nhanh để điều khiển chế độ
5) HTĐ trải rộng khắp đất nước, chịu tác động mạnh của môi
trường như khí hậu, thời tiết (mưa, bão) và các hiện tượng
tự nhiên khác (sét, sinh vật,…)
6) Điện năng có quan hệ chặt chẽ với tất cả các ngành của nền
kinh tế quốc dân
Trang 541.6 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HTĐ
Tập hợp các quá trình điện xảy ra trong một thời điểm hay một khoảng thời gian vận hành gọi là các chế độ làm việc của HTĐ
Đặc trƣng của chế độ HT là các thông số chế
độ biến đổi theo thời gian nhƣ: U, I, P, δ,…
Theo các thông số chế độ, chia chế độ làm việc của HTĐ thành: Chế độ xác lập, chế độ quá độ
Trang 551.6 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HTĐ
Chế độ làm việc của HTĐ
Chịu đựng được trong thời hạn cho phép, ví dụ chạm đất 1 pha trong lưới TT CĐ
Chuyển từ CĐXL này sang CĐXL khác
Có SC trong HTĐ Cần loại trừ phần tử bị SC nhanh nhất có thể
Trang 561.7 SƠ LƢỢC HTĐ VIỆT NAM
1.7.1 Nguồn điện (tính đến hết năm 2009):
Nguồn
Trang 571.7 SƠ LƯỢC HTĐ VIỆT NAM
1.7.2 Lưới điện
- Lưới hệ thống và truyền tải: 110, 220 và 500kV
- Lưới phân phối hạ áp: 0,4kV (0,38/0,22kV)
Trang 58ĐỊA PHƯƠNG
1.7 SƠ LƯỢC HTĐ VIỆT NAM
Trang 604 Hộ tiêu thụ điện: Khái niệm, phân loại?
5 Đặc điểm hoạt động của hệ thống điện?
6 Các chế độ làm việc của HTĐ?
7 Đặc điểm cơ bản của HTĐ Việt Nam?
Trang 612 MÔ HÌNH CÁC PHẦN TỬ HTĐ
2.1 Mô hình đường dây
2.2 Mô hình trạm biến áp truyền tải điện
2.3 Mô hình phụ tải điện
2.4 Mô hình máy phát điện
Trang 622.1 Mễ HèNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
2.1.1 Cỏc thụng số đường dõy
a Điện trở tỏc dụng: R = r0.l,
/km
,
1
F F
r
- điện trở suất của vật liệu chế tạo dõy dẫn (mm2/km);
- điện dẫn suất của vật liệu chế tạo dõy dẫn (km/ mm2);
F - tiết diện dõy dẫn (mm2)
1 ( t t )
r
r0t 0 0
t - nhiệt độ môi trờng, 0C;
t0 - nhiệt độ tiêu chuẩn, t0= 200C;
- hệ số dãn nở nhiệt (đối với Cu và Al = 0,004 1/ 0C)
Trang 632.1.1 Các thông số đường dây
b Điện kháng: X = x0.l,
km n
R
D x
td
tb
/ ,
0157 ,
0 lg
144 ,
R
Rtđ n . (n1) , - bán kính tương đương của dây dẫn trong 1 pha
R - bán kính mỗi dây dẫn trong 1 pha
a - khoảng cách giữa các dây dẫn trong 1 pha
n - số lượng dây dẫn trong 1 pha
Trang 642.1.1 Các thông số đường dây
điện rò và vầng quang gây ra:
l U
P l
g
P0 - tổn thất vầng quang trên một km đường dây (kW/km);
dẫn của đường dây được sinh ra bởi điện dung giữa các dây dẫn các pha và điện dung giữa các dây dẫn đối với đất
6
lg
58 ,
Trang 652.1.2 Sơ đồ thay thế của đường dây tải điện
Trang 662.1.3 Ví dụ
đỉnh một Δ đều cạnh 1,5m Lập sơ đồ thay thế và xác định các thông số ĐDK này?
Trang 67Ví dụ 2.2: Xác định các thông số trong sơ đồ thay thế ĐD tải điện 110kV, dây dẫn AC-70 có chiều dài 40km Các dây dẫn đặt nằm ngang, k/c giữa các dây dẫn 4m?
4 4
Trang 68Ví dụ 2.3: Xác định các thông số đơn vị của ĐDK phân pha 500kV, dây dẫn AC0-3x500 các dây dẫn của mỗi pha đặt trên các đỉnh của tam giác đều với k/c giữa các dây dẫn 40cm Dây dẫn các pha đặt nằm ngang, k/c giữa các pha 12m?
Đ/s: r0d = 0,065 /km → r0 = 0,065/3=0,021 /km
x0 = 0,30 /km và b0 = 3,68.10-6S/km
Trang 692.2 MÔ HÌNH MÁY BIẾN ÁP
2.2.1 MBA 2 cuộn dây
Trang 702.2.1 MBA 2 cuộn dây
10
.
đm
đm N
b
S
U
U X
100
S U
P G
Q j
0 0
Thí nghiệm ngắn mạch MBA, ta xác định đƣợc:
b đm
đm b
đm
U
S R
Trang 71Ví dụ: Xác định thông số của MBA 2 cuộn dây kiểu
TM-560kVA-22/0,4kV Biết: ΔPN = 7,6kW, ΔP0 = 1,3kW, UN%= 5%
và I0% = 1,4%
1 Một TBA có 2 MBA loại TДH-10.000-115-11kV ghép song song Xác định các thông số sơ đồ thay thế của TBA quy về phía cao áp
Đ/S: Rb = 7,94Ω/2; Xb = 139Ω/2; Gb = 2x1,06.10-6 S; Bb = 2x5,293.10-6 S
Trang 722.2.2 MBA 3 cuộn dây
Trang 743 TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP
CỦA HTĐ
Trang 754 LÝ THUYẾT ĐƯỜNG DÂY DÀI
4.1 Khái quát chung
4.2 Phương trình toán học mô tả đường dây dài 4.3 Quá trình truyền sóng trên đường dây dài 4.4 Đường dây dài không tiêu tán
4.5 Ứng dụng lý thuyết đường dây dài trong
tính toán hệ thống điện
Trang 764.1 KHÁI QUÁT CHUNG
Trong tính toán phân tích HTĐ, đôi khi người
ta chỉ quan tâm đến một số thông số (U, I, P,…)
ở một vị trí nào đó trong HT Khi đó người ta dùng mô hình tương đương (sử dụng mạng điện
2 cửa)
Các đường dây tải điện được thay thế bằng các thông số tập trung hay thông số rải tùy thuộc vào đường dây ngắn, trung bình (thay thế bằng thông số tập trung) hay dài (thay thế bằng thông
số rải)
Trang 774.1 KHÁI QUÁT CHUNG
Đường dây tải điện được quy ước như sau:
Đường dây ngắn là đường dây có chiều dài đến 80km Sơ đồ thay thế đường dây chỉ có tổng trở, còn các thông số khác có thể bỏ qua
Đường dây trung bình là đường dây có chiều dài từ
hoặc hình Π có tổng trở và dung dẫn, còn bỏ qua điện dẫn rò
và tổn thất vầng quang
Đường dây dài là đường dây có chiều dài từ 250km trở lên Khi đó, xét đến tính chất sóng của quá trình truyền tải điện năng - đường dây được thay thế bằng sơ đồ thông số rải dọc theo đường dây
Trang 78I
U D
C
B A
1
2 2
1
IU
I
IU
U
B A
B A
2 2
1
I I
I U
U Z
Trang 794.2 ĐƯỜNG DÂY NGẮN
Tính toán đối với đường dây ngắn:
Nếu biết công suất của tải :
Công suất đầu đường dây:
Tổn thất công suất:
Tổn thất điện áp: hay:
Hiệu suất truyền tải của đường dây:
(P1 và P2 là công suất tác dụng đầu và cuối ĐD)
3U
S I
% 100
2
2 1
Trang 80Ví dụ 2.1: ĐD tải điện 3 pha điện áp định mức 220kV, dài 40km; r0 = 0,15/km, L0 = 1,3263mH/km (coi C 0 = 0) Sử dụng
mô hình đường dây ngắn tính: Điện áp, dòng điện đầu ĐD; ΔS; ΔU% và hiệu suất truyền tải của ĐD trong 2 TH sau:
a) Phụ tải tính cảm điện áp 220kV, công suất 381MVA, cosφ=0,8 b) Phụ tải tính dung điện áp 220kV, công suất 381MVA, cosφ=0,8
S
0 0
2
2
0 220 3
87 , 36 381
Trang 81I U
S1 3 1 1 3 246 , 1830 3 , 9270 1 36 , 870 322 , 8 278 , 6
2
1 S S
100
%
2
2 1
Trang 829/30/2013 82
Trang 83• Bản chất của quá trình truyền tải năng lượng theo đường dây tải điện là quá trình truyền sóng, trong đó các sóng điện áp
và dòng điện không ngừng truyền tải năng lượng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ Như vậy ta sẽ dẫn ra các phương trình sóng cơ bản của đường dây dài
Trang 849/30/2013 84
Trang 855 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ BÙ CÔNG
5.3 Bù kinh tế trong hệ thống điện
5.4 Bù công suất phản kháng trong mạng điện phân phối