1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Du Thao Quy Phat Trien.doc

82 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Thảo Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Quỹ Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
Trường học Hà Nội
Thể loại dự thảo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 653,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /NĐ CP DỰ THẢO V 04 5211 10 2017 Hà Nội, ngày tháng năm 2017 NGHỊ ĐỊNH Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp[.]

Trang 1

Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 06 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hanhhành Điều 20 Luật Hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ

và vừa (sau đây gọi tắt là Quỹ) bao gồm: địa vị pháp lý, chức năng, đối tượng hỗtrợ, nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ và quyền hạn, bộ máy quản lý điều hành,các phương thức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguồn vốn hoạt động và tráchnhiệm của các Bộ, ngành có liên quan đối với tổ chức và hoạt động của QuỹPhát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Quỹ)

Điều 2 Đối tượng áp dụng

hỗ trợ của Quỹ

2 Công chức, viên chức, người lao động của Quỹ

3 Các tổ chức, cá nhân liên quan các hoạt động hỗ trợ của Quỹ

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Trang 2

1 Vốn từ ngân sách nhà nước của Quỹ bao gồm vốn điều lệ do ngân sáchnhà nước cấp , vốn do ngân sách nhà nước cấp để bổ sung vốn hoạt động, vốn

bổ sung từ kết quả hoạt động và các nguồn vốn khác không phải là vốn vay, tàitrợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân

2 Xử lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp xử lý đối với khoản nợ vay bịrủi ro dẫn đến không thể thu hồi đầy đủ nợ vay (gốc, lãi) theo đúng hợp đồngvay vốn

3 Gia hạn nợ vay là việc chấp thuận kéo dài thời gian trả nợ vay (gốc,lãi) vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng, Hợp đồngnhận nợ bắt buộc/Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc đã ký

4 Khoanh nợ là việc tạm thời chưa thu một phần hoặc toàn bộ nợ vay(gốc, lãi) của khách hàng trong thời gian nhất định và không tính lãi phát sinhđối với số nợ vay (gốc, lãi) được khoanh trong thời gian khoanh nợ Thời giankhoanh nợ không tính vào thời gian vay vốn

5 Chuyển theo dõi ngoại bảng là việc thực hiện chuyển toàn bộ số dư nợvay (gốc, lãi) của khoản nợ sang tài khoản nợ gốc, nợ lãi bị tổn thất trong thờigian theo dõi

6 Xuất toán khoản nợ là việc xóa toàn bộ số dư nợ vay (gốc, lãi) của khoản

nợ bị tổn thất ra khỏi ngoại bảng

Điều 143 Địa vị pháp lý của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1 Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Quỹ) là quỹtài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoạtđộng không vì mục tiêu lợi nhuận, được thành lập để thực hiện các hoạt động

Điều 254 Chức năng của Quỹ

1 Cho vay, tài trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo,doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

2 Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy tháccủa các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 3

Điều 365 Đối tượng hỗ trợ của Quỹ

1 Đối tượng hỗ trợ của nguồn vốn quy định tại điểm a, điểm b, điểm cKhoản 1, Khoản 4 Điều 7 Nghị định này:

vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị đáp ứng quy định tại Khoản 1Điều 17 hoặc Khoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.trong lĩnhvực sản xuất, chế biến thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước, phùhợp với mục đích hoạt động của Quỹ

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừatham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến đangtriển khai dự án, phương án sản xuất kinh doanh và gặp khó khăn, thuộc đốitượng được Nhà nước quyết định hỗ trợ ổn định khẩn cấp, hỗ trợ tái cấu trúc

2 Đối tượng hỗ trợ của nguồn vốn quy định tại điểm d Khoản 1, Khoản 2,Khoản 3, Điều 7 Nghị định này:

a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

và vừa

c) Các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứngquy định của nhà tài trợ và phù hợp với quy định Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ

và vừa

Điều 67 4 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1 Quỹ hoạt động không vì mục đích tiêu lợi nhuận, bù đắp chi phí

2 Quỹ được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

3 Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan quản lý nhà nước

về tài chính và Kiểm toán Nhà nước

4 Quỹ hoạt động công khai, minh bạch và bình đẳng

5 Quỹ ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo, có tiềmnăng tăng trưởng cao, doanh nghiệp sản xuất chế tạo, phù hợp với mục tiêu,định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ

6 Quỹ quản lý tổ chức và hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp cônglập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác tự chủ chi thường xuyên

và chi đầu tư, được vận dụng cơ chế tài chính như công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệdoanh nghiệp theo quy

Trang 4

CHƯƠNG II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 587 Nhiệm vụ của Quỹ

1 Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy định Điều

Điều 698 Quyền hạn của Quỹ

1 Được tổ chức, thực hiện các hoạt động để triển khai các nhiệm vụ được

2 Từ chối cho vay vốn, tài trợ, hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừakhông đáp ứng điều kiện hỗ trợ, cho vay của Quỹ và quy định pháp luật hiệnhành

3 Thu hồi vốn vay, tài trợ, hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng hiện vật đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn, nhận tài trợ, hỗ trợ của Quỹ tr

4 Được xác định vốn chủ sở hữu

5 Được sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thươngmại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ nhưng phải bảo đảm antoàn

6 Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất các tổ chức, cá nhân sử dụngnguồn vốn của Quỹ Đình chỉ các hoạt động hỗ trợ và thu hồi vốn đã hỗ trợ, từ

Trang 5

chối trả nợ thay khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sử dụngvốn của Quỹ và các quy định pháp luật có liên quan.

7 Được phối hợp tổ chức hoặc sử dụng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân

có chuyên môn liên quan để xây dựng các văn bản, quy chế hoạt động nghiệp vụcủa Quỹ; thực hiện các hoạt động nghiên cứu, đánh giá doanh nghiệp nhỏ vàvừa làm căn cứ ra quyết định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ;

8 Trực tiếp thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộcchức năng, nhiệm vụ của Quỹ

9 Được thực hiện các hoạt động tăng cường năng lực, hội nghị, hội thảo,nghiên cứu, khảo sát để đề xuất, kiến nghị việc xây dựng, thực hiện chính sách

hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

10 Xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ, tư vấnphục vụ cho hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ

của Quỹ cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào, nếu những yêu cầu đó trái với quyđịnh tại Nghị định này và quy định của pháp luật

định này

123 Tuyển dụng, thuê, bố trí, sử dụng, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng,

bổ nhiệm công chức, viên chức, người lao động; lựa chọn các hình thức trảlương, thưởng trên cơ sở kết quả hoạt động của Quỹ và có các quyền khác củangười sử dụng lao động theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ,công chức, viên chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và quy định của Nghị địnhnày

134 Cử công chức, viên chức và người lao động của Quỹ ra nước ngoàicông tác, đào tạo, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật

145 Công chức, viên chức và người lao động của Quỹ được loại trừ tráchnhiệm hình sự trong trường hợp tuân thủ đúng các quy định pháp luật, điều lệQuỹ và các văn bản đã ký kết nhưng xảy ra rủi ro bất khả kháng dẫn đến việckhông bảo toàn được vốn vay, vốn bảo lãnh hoặc vốn đầu tư.5.Đ176 Được sửdụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đíchbảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ nhưng phải bảo đảm an toàn

76

CHƯNG III

CƠ CẤU TỔ CHỨC

9 Tổc1 Cơ cấu tổ chức của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm:

Điều 12 Nghị định này khoản điểm…)

Trang 6

Phương án 2: Ban Kiểm soát (quy định chi tiết tạiĐiều 10 Quyết định

các chức danh lãnh đạo, trưởng các đơn vị nghiệp vụ thuộc Quỹ

1 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịchHội đồng quản lý Quỹ

Điều 11 Hội đồng quản lý

Điều 12 Phương án 1 Thành viên độc lập

Phương án 2 Ban Kiểm soát

nhiệm vụ kiểm soát các ho

Điều 13 Cơ quan điều hành Quỹ

Điều 14 Quản lý lao động và tiền lương.

Điều 15 Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động

Điều 16 Hoạt động của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội

.Điều 10 Tổ chức bộ máy và nhân sự

1 Cơ cấu tổ chức của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm:

a) Hội đồng quản lý

b) Phương án 1: Kiểm soát viên độc lập

Phương án 2: Ban Kiểm soát

c) Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng

d) Các Ban, phòng nghiệp vụ, chi nhánh và văn phòng đại diện trực thuộc

2 Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức bộ máy quản lý, điều hànhtại địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với yêu cầu

và phạm vi hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảmtinh gọn và hiệu quả

3 Nhân sự của Quỹ gồm có công chức, viên chức và nhân viên lao động hợpđồng; trong đó Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc là công chức, TrưởngBan kiểm soát, Kế toán trưởng, Trưởng Ban, Trưởng phòng nghiệp vụ và chinhánh, văn phòng đại diện là viên chức

4 Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tự chủ về nhân sự, được quyết định

vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ được giao và được quyết định số lượng người làm việc thuộc Cơquan điều hành Quỹ

Điều 11 Quyết định các chức danh lãnh đạo, trưởng các đơn vị nghiệp vụ thuộc Quỹ

Trang 7

1 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịchHội đồng quản lý Quỹ.

2 Căn cứ vào đề nghị của Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, Cục Phát triển doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư xem xét, quyết định danh sách các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ

3 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổnggiám đốc Quỹ và Phó Tổng giám đốc Quỹ trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hộiđồng quản lý Quỹ

4 Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toántrưởng, Trưởng, thành viên Ban kiểm soát, Trưởng phòng nghiệp vụ và chinhánh, văn phòng đại diện thuộc Quỹ trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốcQuỹ

5 Tổng giám đốc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng các chức danhcòn lại

Điều 12 Hội đồng quản lý

1 Hội đồng quản lý Quỹ có sáu (06) thành viên hoạt động kiêm nhiệm nhiệm kì(05) năm: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầutư; năm (05) thành viên là lãnh đạo của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, Cục Phát triển doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng Giám đốcQuỹ, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Ban hành quy chế làm việc của Hội đồng quản lý

b) Quyết định phương hướng, phê duyệt kế hoạch hoạt động của Quỹ; xem xét,phê duyệt các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính và quyết toán hàng năm củaQuỹ do Tổng Giám đốc trình; phê duyệt kế hoạch và báo cáo hoạt động củathành viên kiểm soát độc lập; xem xét các báo cáo kết quả kiểm soát việc tuânthủ các quy chế hoạt động và kết quả thẩm định báo cáo tài chính của Quỹ.c) Ban hành theo thẩm quyền các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, các quyđịnh cần thiết cho hoạt động và quản lý Quỹ; phương thức hỗ trợ, cho vay, chínhsách ưu đãi của Quỹ; thành lập hội đồng xét duyệt để xét chọn đối tượng hỗ trợ

và thực hiện các vấn đề liên quan khác;

d) Giám sát, kiểm tra, chỉ đạo hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ trong việcthực hiện quy định của Nhà nước, tổ chức và hoạt động của Quỹ và các quyếtđịnh của Hội đồng quản lý Quỹ;

đ) Quyết định chủ trương về việc xây dựng tổ chức bộ máy, thông qua việcthành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Quỹ trên cơ sở đề nghị củaTổng Giám đốc Quỹ;

Trang 8

e) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hoạt động của Quỹ.

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Chịu trách nhiệm về các quyết định của Hội đồng quản lý trước Bộ trưởng Bộ

Kế hoạch và Đầu tư

b) Tổ chức điều hành hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định củaNghị định này và theo các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý

c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý để thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý

d) Ký, ban hành các nghị quyết, quyết định và văn bản thuộc thẩm quyền củaHội đồng quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật cóliên quan

đ) Triệu tập, chủ trì, phân công thành viên Hội đồng quản lý chuẩn bị nội dungcuộc họp của Hội đồng quản lý

e) Ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản lý thực hiện một số nhiệm vụ, quyềnhạn của mình

g) Quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể bộ máy, cơ cấu tổ chức củaQuỹ, trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc Quỹ

h) Quyết định việc hợp tác, tiếp nhận viện trợ, tài trợ, ủy thác, đóng góp hoặctiếp nhận vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

i) Quyết định giám sát, kiểm tra hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ trongviệc thực hiện quy định của Nhà nước, tổ chức và hoạt động của Quỹ và cácquyết định của Hội đồng quản lý

k) Chỉ đạo Tổng Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát cáchoạt động nghiệp vụ của Quỹ

l) Xem xét, chấp thuận các đề nghị của Tổng Giám đốc Quỹ

m) Thực hiện các nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ủy quyền.n) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này

4 Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý

a) Các thành viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, Quyếtđịnh của Hội đồng quản lý và nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng quản lýphân công; tham gia đầy đủ các hoạt động theo quy chế của Hội đồng quản lýQuỹ; được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước vàquy định của Quỹ

b) Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý là năm (05) năm Hết nhiệm kìthành viên Hội đồng quản lý có thể được bổ nhiệm lại

Trang 9

c) Thành viên được Chủ tịch Hội đồng quản lý ủy quyền chịu trách nhiệm trướcChủ tịch về các nhiệm vụ được ủy quyền

d) Thành viên Hội đồng quản lý bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: Bị tòa

án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; Không đủ nănglực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc

bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ,quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc ngườikhác; Vi phạn quy định của pháp luật về Nghị định này

đ) Thành viên Hội đồng quản lý được thay thế trong những trường hợp sau: Xin

từ chức; Có quyết định nghỉ hưu, điều chuyrn hoặc bố trí công việc khác; Khôngđảm bảo sức khỏe đẩm nhận công việc; Bị miễn nhiệm theo quy định tại điểm dkhoản 4 Điều này

e) Các thành viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin,

kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ, theo quy định pháp luật về bảo vệ thôngtin, bí mật nhà nước

5 Hội đồng quản lý có quyền thuê các các nhân, tổ chức có năng lực, kinhnghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và các lĩnh vực có liên quan làmnhiệm vụ đánh giá, giám sát độc lập về hoạt động của Quỹ

a) Việc thuê giám sát, đánh giá độc lập nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của Quỹ tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, các quyđịnh của Nhà nước; tư vấn, cung cấp các thông tin chính xác, trung thực, các kếtluận, kiến nghị xác đáng về hoạt động của Quỹ cho Hội đồng quản lý và các cơquan nhà nước có thẩm quyền

b) Trách nhiệm, phạm vi, nội dung, thời hạn đánh giá, giám sát độc lập thựchiện theo Hợp đồng thỏa thuận giữa Hội đồng quản lý và tổ chức, cá nhân đượcthuê nhưng phải phù hợp với quy chế hoạt động của Quỹ và quy định pháp luậthiện hành

c) Số lượng cá nhân được thuê giám sát, đánh giá độc lập không quá 3 ngườitrong cùng một thời điểm

d) Trình tự, thủ tục thuê tổ chức, cá nhân giám sát, đánh giá độc lập thực hiệntheo quy chế quản lý tài chính của Quỹ và quy định pháp luật về đấu thầu

6 Hội đồng quản lý sử dụng bộ máy và con dấu của Cơ quan điều hành Quỹtrong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều lệ.Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ được tính vào chi phí hoạtđộng quản lý của Quỹ; thành viên Hội đồng quản lý được hưởng thù lao và cácquyền lợi khác theo quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 13 Phương án 1 Kiểm soát viên độc lập

Trang 10

1 Kiểm soát viên độc lập do Hội đồng quản lý quyết định thuê hoặc bổnhiệm làm việc chuyên trách nhiệm kì 05 năm, thực hiện nhiệm vụ kiểm soátcác hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo việc thựchiện chức năng, nhiệm vụ của Quỹ tuân thủ đúng các quy định của pháp luật,các quy định của Nhà nước, quy định tại Nghị định này; cung cấp các thông tinchính xác, trung thực, các kết luận, kiến nghị xác đáng về hoạt động của Quỹcho Hội đồng quản lý và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2 Kiểm soát viên độc lập không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh,chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc, Phó Tổnggiám đốc và am hiểu các lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng và pháp luật từ

05 năm trở lên, có tư cách đạo đức tốt, không có hành vi vi phạm pháp luật,không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên

3 Kiểm soát viên độc lập hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản lýban hành, thực hiện nhiệm vụ được giao một cách độc lập và chịu trách nhiệm

cá nhân trước Hội đồng quản lý và pháp luật về nhiệm vụ được giao

4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm soát viên độc lập

a) Hoạt động độc lập theo chương trình đã được Hội đồng quản lý thông qua.b) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại Nghịđịnh này và việc quản trị điều hành các hoạt động của Quỹ;

c) Kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điềuhành của Quỹ;

d) Định kỳ hàng quý, năm và theo vụ việc, Kiểm soát viên độc lập có tráchnhiệm báo cáo Hội đồng quản lý kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chínhcủa Quỹ;

đ) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ để báo cáo Hội đồng quản lý

và các cơ quan có liên quan

e) Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Quỹ để thực hiệncác nhiệm vụ của mình

g) Được quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu về công tácquản lý và điều hành hoạt động của Quỹ

h) Kiểm soát viên độc lập được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý,phát biểu ý kiến về các nội dung mà Hội đồng thảo luận, nhưng không đượcbiểu quyết

i) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Hội đồng quản lý giao

5 Kinh phí hoạt động cho các hoạt động tổ chức kiểm tra, giám sát của Kiểmsoát viên độc lập được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ

Phương án 2 Ban Kiểm soát

Trang 11

1 Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động của Quỹ Pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaQuỹ tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, các quy định của Nhà nước, quyđịnh tại Nghị định này; cung cấp các thông tin chính xác, trung thực, các kếtluận, kiến nghị xác đáng về hoạt động của Quỹ cho Hội đồng quản lý và các cơquan nhà nước có thẩm quyền.

2 Ban Kiểm soát gồm có ba (03) thành viên, gồm Trưởng ban và hai (02) thànhviên hoạt động chuyên trách theo nhiệm kỳ năm (05) năm Thành viên BanKiểm soát không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của cácthành viên Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc

3 Thành viên Ban Kiểm soát phải là những người am hiểu các lĩnh vực tàichính, kế toán, ngân hàng và pháp luật từ 05 năm trở lên, có tư cách đạo đức tốt,không có hành vi vi phạm pháp luật, không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trởlên

4 Ban Kiểm soát hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản lý ban hành Cácthành viên Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ được giao một cách độc lập vàchịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản lý và pháp luật về nhiệm vụ đượcgiao

5 Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát được hạch toán vào chi phí quản lýcủa Quỹ

6 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát

a) Hoạt động độc lập theo chương trình đã được Hội đồng quản lý thông qua.b) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại Nghịđịnh này và việc quản trị điều hành các hoạt động của Quỹ;

c) Kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điềuhành của Quỹ;

d) Định kỳ hàng quý, năm và theo vụ việc, Ban Kiểm soát có trách nhiệm báocáo Hội đồng quản lý kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ;đ) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ để báo cáo Hội đồng quản lý

và các cơ quan có liên quan

e Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Quỹ để thực hiện cácnhiệm vụ của mình

g) Được quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu về công tácquản lý và điều hành hoạt động của Quỹ

h) Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban kiểm soát được ủy quyềntham dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, phát biểu ý kiến về các nội dung

mà Hội đồng thảo luận, nhưng không được biểu quyết

Trang 12

i) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Hội đồng quản lý giao.

Điều 14 Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng

1 Tổng giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ Tổng giám đốcQuỹ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý và các cơ quan nhà nước có thẩmquyền về việc điều hành hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ theo quy địnhcủa pháp luật và quy định tại Nghị định này;

b) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo Nghị định này vàcác quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

c) Quản lý, sử dụng nhân sự, tài sản và vốn của Quỹ theo quy định tại Nghị địnhnày và quy định pháp luật

d) Tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động, phương án huy độngvốn, hỗ trợ; kế hoạch tài chính và lập báo cáo quyết toán Quỹ trình Hội đồngquản lý thông qua và tổ chức thực hiện

đ) Trình Hội đồng quản lý thông qua báo cáo tài chính, quy trình, quy chế và cácvăn bản khác theo quy định pháp luật và Nghị định này

e) Ban hành các văn bản sau, trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hộiđồng quản lý:

- Quyết định về chức năng, nhiệm vụ của các Ban, phòng nghiệp vụ và chinhánh, văn phòng đại diện thuộc Quỹ;

- Quy chế hoạt động của cơ quan điều hành Quỹ;

- Quy chế tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và quản lý nhân sự;

- Quy chế chi tiêu nội bộ;

- Chế độ lương, thưởng và phúc lợi xã hội đối với người lao động phù hợp vớicác quy định của pháp luật;

g) Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các quy định của Nhànước, các văn bản của Hội đồng quản lý và các văn bản khác thuộc thẩm quyềntheo quy định của pháp luật và Nghị định này

h) Tổ chức hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật.i) Quyết định phương thức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các quy định tạiNghị định này và trong phạm vi do Chủ tịch Hội đồng quản lý phân cấp

k) Thực hiện các nhiệm vụ chủ tài khoản của Quỹ;

l) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng quản

lý hoặc Chủ tịch Hội đồng quản lý và quy định phân cấp của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư

Trang 13

m) Khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân thuộc Cơ quan điều hành Quỹtheo quy định của pháp luật.

n) Tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhân viên lao động hợp đồng theo quy định củapháp luật về lao động và hợp đồng lao động đã ký giữa Tổng giám đốc (hoặcngười được Tổng giám đốc ủy quyền) với người lao động

o) Báo cáo Hội đồng quản lý và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh của Nghị định này và các quy định khác có liên quan đến hoạt động củaQuỹ

p) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Nghị định này hoặcnhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao

2 Các Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụtheo sự phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc

và pháp luật về nhiệm vụ được phân công

3 Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, tàichính của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

4 Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng làm việc theo chế

độ chuyên trách

Điều 15 Các ban, phòng nghiệp vụ và chi nhánh, văn phòng đại diện

1 Hội đồng quản lý quyết định số lượng, cơ cấu tổ chức của các ban, phòngnghiệp vụ và chi nhánh, văn phòng đại diện

2 Tổng giám đốc quyết định chức năng, nhiệm vụ của các ban, phòng nghiệp vụ

và chi nhánh, văn phòng đại diện

3 Lãnh đạo, nhân viên các ban, phòng nghiệp vụ và chi nhánh, văn phòng đạidiện của Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách

4 Các ban, phòng nghiệp vụ và chi nhánh, văn phòng đại diện tham mưu, giúpviệc cho Tổng Giám đốc trong điều hành công việc và thực hiện đúng chứcnăng, nhiệm vụ theo các Quy chế hoạt động nghiệp vụ được ban hành

Điều 16 Quản lý lao động và tiền lương.

1 Quỹ được tuyển dụng những người có năng lực, trình độ và khả năng hoànthành công việc theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quychế tuyển dụng nhân sự của Quỹ

2 Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức của Quỹ thực hiệntheo quy định hiện hành về quản lý công chức, viên chức và phân cấp quản lýcán bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

3 Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhân viên lao động hợp đồng thực hiệntheo quy định của pháp luật về lao động và hợp đồng lao động đã ký giữa TổngGiám đốc (hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền) với người lao động

Trang 14

4 Tổng Giám đốc có quyền tuyển dụng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theoyêu cầu hoạt động của Quỹ trên cơ sở phù hợp với quy định của Bộ Luật Laođộng.

5 Tổng giám đốc căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xem xét vận dụng quy định tạiNghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quyđịnh quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làmviệc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Nghị định số 51/2016/NĐ-CP) và Thông tư số26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởngđối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Thông tư số26/2016/TT-BLĐTBXH) phê duyệt kế hoạch lao động hàng năm để đơn vị thựchiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý lao động

6 Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và người lao động thực hiện xếplương, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, côngchức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Nghị định số204/2004/NĐ-CP)

Điều 17 Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động

1 Công chức, viên chức và nhân viên lao động hợp đồng của Quỹ được hưởngcác quyền lợi theo quy định của pháp luật, quy chế quản lý cán bộ công chức,viên chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và quy định tại Nghị định này hoặc hợpđồng đã ký giữa người lao động và Tổng giám đốc Quỹ (hoặc người được Tổnggiám đốc ủy quyền) và nội quy, quy chế của Quỹ

2 Tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền thưởng đối với công chức, viên chức

và nhân viên lao động hợp đồng được trả theo chất lượng, hiệu quả công việcphù hợp với kết quả hoạt động của Quỹ và quy định tại Nghị định này

3 Công chức, viên chức và nhân viên lao động hợp đồng trong thời gian làmviệc tại Quỹ được tham gia công tác, đào tạo, bồi dưỡng, học tập, tham quan vàkhảo sát ở trong nước và nước ngoài khi cần thiết, theo sự phân công của Quỹ

và phù hợp với các quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Kếhoạch và Đầu tư

4 Công chức, viên chức và nhân viên lao động hợp đồng của Quỹ phải chấphành đầy đủ Nghị định này, nội quy, kỷ luật của Quỹ và pháp luật hiện hành,hoặc những thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký giữa lao động với người

sử dụng lao động.1 Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn theo quy địnhđiều 7

Trang 15

2 Thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua cácphương thức quy định tại Chương IV của Nghị định này.

3 Tham gia xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

4 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ

và vừa

5 Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hàng năm, kế hoạch hoạtđộng dài hạn

6 Quản lý tổ chức, nhân sự, nguồn vốn và tài sản được giao theo Nghị định này

và quy định của pháp luật

7 Ban hành Quy chế hoạt động và các quy định khác phục vụ cho hoạt động củaQuỹ

8 Tổng hợp báo cáo và cung cấp thông tin về tình hình tài chính của Quỹ, tìnhhình thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hoạt động của Quỹtheo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền

9 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của Quỹ theoquy định của pháp luật

10 Thực hiện các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ khác do Thủ tướngChính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao

Điều 6 Quyền hạn của Quỹ

1 Được tổ chức, thực hiện các hoạt động để triển khai các nhiệm vụ được quyđịnh tại Điều 5 của Nghị định này

2 Từ chối hỗ trợ, cho vay vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứngđiều kiện hỗ trợ, cho vay của Quỹ và quy định pháp luật hiện hành

3 Sở hữu và chuyển nhượng các loại cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệpnhỏ và vừa

4 Thu hồi vốn, lãi suất, thù lao hỗ trợ DNNVV bằng tiền hoặc bằng phần trămlợi nhuận, cổ phần hoặc phần góp vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trongtrường hợp doanh nghiệp tự nguyện tham gia

5 Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồnvốn của Quỹ Đình chỉ các hoạt động hỗ trợ và thu hồi vốn đã hỗ trợ, từ chối trả

nợ thay khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sử dụng vốn củaQuỹ và các quy định pháp luật có liên quan

6 Được phối hợp tổ chức hoặc sử dụng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân cóchuyên môn liên quan để xây dựng các văn bản, quy chế hoạt động nghiệp vụcủa Quỹ; thực hiện các hoạt động nghiên cứu, đánh giá doanh nghiệp nhỏ vàvừa làm căn cứ ra quyết định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ;

Trang 16

7 Trực tiếp thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chứcnăng, nhiệm vụ của Quỹ.

8 Được thực hiện các hoạt động tăng cường năng lực, hội nghị, hội thảo, nghiêncứu, khảo sát để đề xuất, kiến nghị việc xây dựng, thực hiện chính sách hỗ trợphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

9 Xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn phục vụ chohoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ

10 Được trao đổi, truy cập dữ liệu, thông tin về đăng ký kinh doanh, thông tinthuế, thông tin tín dụng và các thông có liên quan khác của doanh nghiệp nhỏ vàvừa với các cơ quan có liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của Quỹ

11 Được từ chối hợp tác, cung cấp thông tin, hỗ trợ tài chính, nhân lực của Quỹcho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào, nếu những yêu cầu đó trái với quy định tại Nghịđịnh này và quy định của pháp luật

12 Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ theo quy định của Nghị địnhnày

13 Tuyển dụng, thuê, bố trí, sử dụng, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng, bổnhiệm công chức, viên chức, người lao động; lựa chọn các hình thức trả lương,thưởng trên cơ sở kết quả hoạt động của Quỹ và có các quyền khác của người sửdụng lao động theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và quy định của Nghị định này

14 Cử công chức, viên chức và người lao động của Quỹ ra nước ngoài công tác,đào tạo, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật

15 Công chức, viên chức và người lao động của Quỹ được loại trừ trách nhiệmhình sự trong trường hợp tuân thủ đúng các quy định pháp luật, điều lệ Quỹ vàcác văn bản đã ký kết nhưng xảy ra rủi ro bất khả kháng dẫn đến việc không bảotoàn được vốn vay, vốn bảo lãnh hoặc vốn đầu tư

16 Được sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thương mạinhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ nhưng phải bảo đảm an toàn

17 Giải quyết các khiếu nại; khởi kiện đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hợpđồng và cam kết với Quỹ theo quy định của pháp luật

CHƯƠNG IIIIVIII CÁC PHƯƠNGHỨC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Điều 7189 Cho vay trực tiếp

1 Cho vay trực tiếp là việc Quỹ thẩm định hồ sơ vay vốn của DNNVV, raquyết định cho vay và giải ngân cho DNNVV trên cơ sở những điều kiện mà hai

Trang 17

bên thỏa thuận theo quy định của Quỹ.nghiệp nhỏ và vừa có dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực được ưu tiên.

32 Điều kiện cho vay:

) Điều kiện cho vay khi sử dụng nguồn vốn quy định tại Điểm a, Điểm b,Điểm c, Điểm e Khoản 1 và Khoản 5 Điều 2154Nghị định này, điểm e Khoản 1,

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng quy định Khoản 1 Điều 17 hoặcKhoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Có dự án, phương án sản xuất - kinh doanh khả thi thuộc Danh mục cáclĩnh vực ưu tiên hỗ trợ của Quỹ;

- Người đại diện theo pháp luật của DNNVV thực hiện dự án, phương ánsản xuất - kinh doanh có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầyđủ;

- DNNVV có tình hình tài chính minh bạch (không áp dụng đối vớiDNNVV mới thành lập); bộ máy quản lý có năng lực và trình độ chuyên môn đểđiều hành hoạt động dự án;

- Phải đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuấtkinh doanh tối thiểu 15% và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án,phương án sản xuất - kinh doanh;

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luậthiện hành;

- Thuộc đối tượng hỗ trợ của các gói hỗ trợ tài chính do Quỹ ban hànhtừng thời kỳ

b) Điều kiện cho vay khi sử dụng nguồn vốn quy định tại Điểm d Khoản 1

đóng góp tự nguyện, viện trợ không phải hoàn trảquy định tại điểm d, Khoản 1,Khoản 2 Điều 13 Nghị định này:

- Có dự án, phương án sản xuất - kinh doanh khả thi thuộc Danh mục cáclĩnh vực ưu tiên hỗ trợ của Quỹ;

- Người đại diện theo pháp luật của DNNVV thực hiện dự án, phương ánsản xuất - kinh doanh có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầyđủ;

- DNNVV có tình hình tài chính minh bạch (không áp dụng đối vớiDNNVV mới thành lập); bộ máy quản lý có năng lực và trình độ chuyên môn đểđiều hành hoạt động dự án;

Trang 18

- Phải đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuấtkinh doanh tối thiểu 15% và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án,phương án sản xuất - kinh doanh;

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luậthiện hành;

- Thuộc đối tượng hỗ trợ của các gói hỗ trợ tài chính do Quỹ ban hànhtừng thời kỳ

Điềiều 23 Nghị định nàyĐiều kiện cho vay khi sử dụng nguồn vốn ủy tháccấp phát, ủy thác cho vay, ủy thác bảo lãnh, ủy thác tài trợTThực hiện theo quyđịnh của nhà tài trợ

không vượt quá 90% mức lãi suất cho vay thương mại và được Hội đồng quản

lý Quỹ quyết định Lãi suất cho vay thương mại được xác định trên cơ sở mứclãi suất cho vay thấp nhất trong các mức lãi suất cho vay cùng thời kỳ của cácngân hàng thương mại có vốn nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội Lãi suấtcho vay cụ thể đối với từng dự án, phương án sản xuất kinh doanh của DNNVV

5 Phương pháp bảo đảm tiền vay và tỷ trọng tài sản bảo đảm của khoảnvay phụ thuộc vào mức độ xếp hạng tín nhiệm của DNNVV

6 Quỹ thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro đốivới các khoản vay trực tiếp Quỹ được áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro baogồm: gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ, bán nợ xấu cho các công ty mua bán nợtheo Quy chế xử lý rủi ro do Hội đồng quản lý ban hành, phù hợp quy định củapháp luật

7 Quỹ đảm bảo tỷ lệ nợ xấu cho vay trực tiếp không vượt quá 5% tổng dư

nợ cho vay trực tiếp

8 Hồ sơ; trình tự, thủ tục vay vốn, mức vốn và thẩm quyền quyết địnhmức cho vay; thời hạn vay vốn; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, trả nợ;giới hạn cho vay; phương pháp phân loại nợ, trích lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi

ro, xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro; bảo đảm tiền vay đối với hoạt độngcho vay thực hiện theo Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ do Hội đồng quản

lý Quỹ quy định

9 Điều kiện cho vay, mức vốn vay, lãi suất cho vay và các quy định về hồ

sơ, trình tự, thủ tục cho vay khi sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 4 Điều

14 Nghị định này thực hiện theo quy định của nhà tài trợ

Trang 19

1 Cho vay gián tiếpỦy thác cho vay là việc Quỹ thông quaủy thác cho

thực hiện cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốnđáp ứng cácđiêu kiện vay vốn theo các quy định, điều kiện, tiêu chí do Quỹ ban hành

2 Căn cứ định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được Thủ tướngChính phủ phê duyệt trong từng thời kỳ, Quỹ xây dựng các gói hỗ trợ tài chínhcho doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh

vay theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 7 Nghị định này:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng quy định Khoản 1 Điều 17 hoặcKhoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừ;

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án, phương án sản xuất - kinh doanhkhả thi thuộc Danh mục các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ của Quỹ;

- Người đại diện theo pháp luật của DNNVV thực hiện dự án, phương ánsản xuất - kinh doanh có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầyđủ;

- DNNVV có tình hình tài chính minh bạch (không áp dụng đối vớiDNNVV mới thành lập); bộ máy quản lý có năng lực và trình độ chuyên môn đểđiều hành hoạt động dự án;

- Phải đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuấtkinh doanh tối thiểu 20% và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án,phương án sản xuất - kinh doanh;

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luậthiện hành;

- Thuộc đối tượng hỗ trợ của các gói hỗ trợ tài chính do Quỹ ban hànhtừng thời kỳ

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án, phương án sản xuất - kinh doanhkhả thi thuộc Danh mục các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ của Quỹ;

- Người đại diện theo pháp luật của DNNVV thực hiện dự án, phương ánsản xuất - kinh doanh có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầyđủ;

Trang 20

- DNNVV có tình hình tài chính minh bạch (không áp dụng đối vớiDNNVV mới thành lập); bộ máy quản lý có năng lực và trình độ chuyên môn đểđiều hành hoạt động dự án;

- Phải đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuấtkinh doanh tối thiểu 20% và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án,phương án sản xuất - kinh doanh;

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luậthiện hành;

- Thuộc đối tượng hỗ trợ của các gói hỗ trợ tài chính do Quỹ ban hànhtừng thời kỳ

thác cấp phát, ủy thác cho vay, ủy thác bảo lãnh, ủy thác tài trợ:

Thực hiện theo quy định của nhà tài trợ

43 Mức vốn cho vay đối với mỗi dự án, phương án sản xuất - kinh doanhcủa DNNVV tối đa không quá 70% tổng mức vốn đầu tư của từng dự án,phương án đó nhưng không quá 30 tỷ đồng

54 Lãi suất cho vay như quy định tại Khoản 54 Điều 19879 gị định này

-kinh doanh và chịu trách nhiệm rủi ro đối với dự án, phương án sản xuất - -kinhdoanh đã cho vay

rủi ro và xử lý rủi ro để bù đắp các khoản cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước đối với việc trích lập dựphòng rủi ro của các tổ chức tín dụng đối với các khoản cho vay thương mại

6 Quỹ không trích lập dự phòng rủi ro đối với phương thức cho vay giántiếp

hoạt động này Mức phí được trả theo thỏa thuận giữa Quỹ và ngân hàng nhận

vốnủy thác Các nội dung liên quan đến đến hoạt động cho vay gián tiếpủy tháccho vay được quy định tại hợp đồng chuyển vốnủy thác và các thỏa thuận cụ thể

sát và thu hồi vốn vay, gia hạn nợ, chuyển và xử lý nợ quá hạn đối với các

Trang 21

nghiệp vụ của Quỹ do Hội đồng quản lý ban hành, hợp đồng chuyển vốnủy thác

10 Điều kiện cho vay, mức vốn vay, lãi suất cho vay và các quy định về

hồ sơ, trình tự, thủ tục cho vay khi sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 4Điều 14 Nghị định này thực hiện theo quy định của nhà tài trợ

Điều 92011 Các hoạt động tài trợ của Quỹ

1 Tài trợ vốn

a).Nội dung tài trợ:

- Sử dụng nguồn vốn quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e

hoặc toàn bộ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng khoản 1 Điều 17hoặc Khoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện thươngmại hóa sản phẩm

Điểm anày ĐiềuKhon đểtài tồng trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nội dungtài trợ, đồng tài trợ bao gồm: cCác nội dung hỗ trợ DNNVV quy định tại Luật

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo sự phân công

phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

b):

quyđịnh tại Khoản 4 hiện theo quy định của nhà àba) Sử dụng nguồn vốn

Điểm a, Khoản này:

nghiệp nhỏ và vừa; c Có sản phẩm đổi mới ság tạo đã hoàn thiện; có dự án,phương án thương mại hóa sản phẩm khả thi thuộc Danh mục các lĩnh vực ưutiên hỗ trợ và các chương trình tài trợ của Quỹ theo từng thời kỳ

Trang 22

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn trả kinh phí đã nhận tài trợ bằng các hìnhthức đóng góp tiền, hiện vật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho Quỹ để hỗ trợ cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa khác.

- Việc hoàn trả kinh phí đã tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận giữaQuỹ và doanh nghiệp trên cơ sở cam kết ban đầu khi doanh nghiệp nhận hỗ trợ

từ Quỹ

- Hội đồng quản lý Quỹ ban hành Quy chế về hoàn trả kinh phí đã tài trợ

từ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được hỗ trợ

đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết danh mục lĩnh vực ưu tiên tàitrợ; tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên tài trợ; mức tài trợ, thẩm quyền quyếtđịnh tài trợ của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

2 Hỗ trợ tăng cường năng lực

a) Quỹ tổ chức các hoạt động tăng cường năng lực cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa thông qua các phương thức hội thảo, tuyên truyền, quảng bá, cung cấpthông tin, đào tạo, tư vấn, kết nối kinh doanh và các phương thức khác phù hợpvới quy định pháp luật Việt Nam

b) Quỹ được phối hợp với các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừatrong nước và quốc tế để tổ chức các hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực chodoanh nghiệp nhỏ và vừa

c) Quỹ được quyền hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa hoặc yêu cầu doanh nghiệp nhỏ và vừa chi trả chi phí khitham gia các hoạt động đánh giá, xếp hạng tín nhiệm, tăng cường năng lực doQuỹ tổ chức

d) Mức hỗ trợ do Hội đồng quản lý Quỹ quy định.Sử dụng nguồn vốn từngân sách nhà nước và các nguồn vốn quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm eKhoản 1 và Khoản 4 Điều 24 Nghị định này để tài trợ, đồng tài trợ một phầnhoặc toàn bộ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng khoản 1 Điều 17hoặc Khoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện thươngmại hóa sản phẩm

dung hỗ trợ DNNVV quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

oanh nghiệp nhỏ và vừa ká Bộ Kế hoạch và Đầu tư;quy định tại Khoản 4Điều 24 Nghị định này thực hiện theo quy định của nhà tài trợ

b) Sử dụng các nguồn vốn khác không thuộc Điểm a, Khoản này:

- Có sản phẩm đổi mới sáng tạo đã hoàn thiện; có dự án, phương ánthương mại hóa sản phẩm khả thi thuộc Danh mục các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ vàcác chương trình tài trợ của Quỹ theo từng thời kỳ

Trang 23

1 Nội dung tài trợ

a) Sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để tài trợ, đồng tài trợ mộtphần hoặc toàn bộ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng khoản 1 Điều

17 hoặc Khoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để thực hiệnthương mại hóa sản phẩm

b) Sử dụng các nguồn vốn khác không phải vốn từ ngân sách nhà nước đểtài trợ, đồng tài trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nội dung tài trợ, đồng tàitrợ bao gồm:

- Các nội dung hỗ trợ DNNVV quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ

2 Điều kiện tài trợ

a) Sử dụng nguồn vốn không phải vốn từ ngân sách nhà nước thực hiệntheo quy định của nhà tài trợ

b) Sử dụng các nguồn vốn khác không thuộc Điểm a, Khoản này:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng Khoản 1 Điều 17 Luật Hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa;

- Có sản phẩm đổi mới sáng tạo đã hoàn thiện; có dự án, phương ánthương mại hóa sản phẩm khả thi thuộc Danh mục các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ vàcác chương trình tài trợ của Quỹ theo từng thời kỳ

3 Mức tài trợ đối với hoạt động tài trợ, đồng tài trợ sử dụng nguồn vốn từngân sách nhà nước

a) Mức tài trợ, đồng tài trợ vốn đối với mỗi dự án, phương án củaDNNVV quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này không vượt quá 5 tỷ đồng

b) Tổng mức tài trợ cho DNNVV của Quỹ hàng năm không vượt quá 5%vốn chủ sở hữu ghi trên báo cáo tài chính cùng năm

4 Hoàn trả kinh phí tài trợ

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn trả kinh phí đã nhận tài trợ bằng cáchình thức đóng góp tiền, hiện vật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho Quỹ để hỗtrợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác

b) Việc hoàn trả kinh phí đã tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận giữaQuỹ và doanh nghiệp trên cơ sở cam kết ban đầu khi doanh nghiệp nhận hỗ trợ

từ Quỹ

Trang 24

c) Hội đồng quản lý Quỹ ban hành Quy chế về hoàn trả kinh phí đã tài trợ

từ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được hỗ trợ

5 Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết danh mục lĩnh vực ưu tiên tàitrợ; tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên tài trợ; mức tài trợ, thẩm quyền quyếtđịnh tài trợ của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.điểm a, điểm b, điểm c,điểm e Khoản 1, Khoản 4 Điều 13 Nghị định này để tài trợ, đồng tài trợ vốn chocác doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng khoản 1 Điều 17 hoặc Khoản 1 Điều 19Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để tài trợ vốn cho DNNVV thực hiệnthương mại hóa sản phẩm

b) Sử dụng các nguồn vốn quy định ạd Khoản1 2, Khonều 13gh này đ chocác doanh nghiệp n vg tài trợ bao gồm:- Các nội dung hỗ trợ DNNVV quy địnhtại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Các chương trình, hoạt động khác đáp ứng quy định của nhà tài trợ vàphù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

13 Nghị định này thực hiện theo quy định của nhà tài trợ

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

3 Mức tài trợ

Mứcồng tài trợỗi dự án, phươgiều này không vượt quá 5 tỷ đồng.hàngnăm không vượt quá 5% vốn chủ sở hữu ghi trên báo cáo tài chính cùng năm

34 Hoàn trả kinh phí tài trợ a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn trả kinh phí

đã nhận tài trợ bằng các hình thức đóng góp tiền, hiện vật, sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ cho Quỹ để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác

)Vện theo thỏa thuận giữa Quỹ và doanh nghiệp tơ sở

45 Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết danh mục lĩnh vực ưu tiên tàitrợ; tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên

Trang 25

3 Bên cung cấp vốn và doanh nghiệp nhỏ và vừa gọi vốn chịu toàn bộ rủi

ro phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm từviệc cấp vốn và hoàn trả vốn Doanh nghiệp nhỏ và vừa gọi vốn có thể hoàn trảbằng quà tặng, cổ phần hoặc dưới các hình thức khác

4 Quỹ không chịu trách nhiệm với các rủi ro trong việc cấp vốn và hoàntrả vốn

5 Hội đồng quản lý Quỹ ban hành Quy chế gọi vốn cộng đồng của Quỹ

Điều 112213 Bảo lãnh tín dụng

1 Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (bên phát hành bảo lãnh) được

sử dụng nguồn vốn quy định tại Điểm d Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4

tại điểm d Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Nghị định này để thực hiện hoạtđộng bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ khoản vay (tối đa 85% tổng mức vốn đầu

tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh) cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bênđược bảo lãnh) có dự án, phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có khả nănghoàn trả khoản vay vốn tại các Tổ chức tín dụng (bên nhận bảo lãnh) được thànhlập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng

2 Bảo lãnh tín dụng của Quỹ được thực hiện bằng văn bản dưới hình thứcchứng thư bảo lãnh Chứng thư bảo lãnh là cam kết đơn phương bằng văn bảncủa Quỹ với Tổ chức tín dụng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm trả

nợ gốc và lãi khoản vay thay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khi doanh nghiệpnhỏ và vừa không trả hoặc trả không đầy đủ, đúng hạn nợ vay đã cam kết với tổchức tín dụng

3 Sau khi được trả nợ thay, doanh nghiệp nhỏ và vừa phải nhận nợ và cótrách nhiệm trả nợ cho Quỹ số tiền đã được Quỹ trả thay

4 Quỹ thẩm định các điều kiện bảo lãnh để quyết định việc bảo lãnh chodoanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các Tổ chức tín dụng

5 Quỹ xem xét, quyết định sử dụng dịch vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm củacác tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam để chia sẻ rủi ro đối với các khoản bảo lãnh

6 Điều kiện, mức phí bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh và trích lập dự phòngrủi ro cho hoạt động bảo lãnh của Quỹ từ nguồn vốn quy định tại Khoản 4 Điều

trợ trong và ngoài nước

Đối với các nguồn khác thì thực hiện theo Quy chế hoạt động nghiệp vụbảo lãnh của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành

7 Hồ sơ, trình tự, thủ tục, biện pháp bảo đảm, thực hiện nghĩa vụ bảolãnh, xử lý rủi ro cho hoạt động bảo lãnh của Quỹ từ nguồn vốn uỷ thác bảo lãnh

Trang 26

của các tổ chức, cá nhân, nhà tài trợ trong nước và ngoài nước thì áp dụng theođiều kiện của các tổ chức, cá nhân, nhà tài trợ trong và ngoài nước.

Đối với các nguồn khác thì thực hiện theo Quy chế hoạt động nghiệp vụbảo lãnh của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành

223214 c hng1 Quỹ tổ chức các hoạt động tăng cường năng lực cho

doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các phương thức hội thảo, tuyên truyền,quảng bá, cung cấp thông tin, đào tạo, tư vấn, kết nối kinh doanh và các phươngthức khác phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam

ác tổ chức tư nhân để thực hiệntổ chức các hoạt động hỗ trợ tăng cườngnăng lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.3 Quỹ được quyền thu phí hoặc hỗ trợmột phần hoặc toàn bộ kinhchi phí cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc yêucầu doanh nghiệp nhỏ và vừa chi trả chi phí khi tham gia các hoạt động đánhgiá, xếp hạng tín nhiệm, tăng cường năng lực do Quỹ tổ chức

phí và c rợ d

CHƯƠNG IIII QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Mục 1 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN Điều 354 Nguồn vốn của Quỹ

1 Vốn chủ sở hữu

a) Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp là 10.000 (mườinghìn) tỷ đồng Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển cấp đủ vốn điều lệcho Quỹ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

b) Vốn do ngân sách nhà nước cấp để bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ.Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn của Quỹ trìnhChính phủ xem xét, quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ để bù đắp kinhphí tài trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại điểm a Khoản 1 Điều

11 Nghị định này

c) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ

d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, viện trợ không phảihoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho Quỹ

e) Các nguồn vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu

2 Vốn vay

a) Vốn vay của các cá nhân, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các tổchức khác trong và ngoài nước khác

Trang 27

3 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

4 Vốn nhận ủy thác cấp phát, ủy thác cho vay, ủy thác bảo lãnh, ủy tháctài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

5 Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật

Điều 465 Nhận ủy thác, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp

1 Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, hỗ trợ, đóng góp củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và quychế quản lý tài chính của Quỹ

2 Việc nhận ủy thác cấp phát, ủy thác cho vay, ủy thác bảo lãnh, ủy tháctài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo nội dung hợpđồng nhận ủy thác giữa Quỹ với bên ủy thác, phù hợp với quy định pháp luậthiện hành và quy chế quản lý tài chính của Quỹ Mức phí dịch vụ nhận ủy thác

do các bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác

b) Vay ưu đãi của các nhà tài trợ trong và ngoài nước;

b) Phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế

2 Nguyên tắc vay vốn

a) Phương án vay vốn phải căn cứ vào kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm,

kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ và bảo đảm khả năng thanh toán nợ

b) Tổng mức vốn vay phải đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn, các hạnchế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động và không quá 01 (một) lần vốnđiều lệ của Quỹ

c) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự vay, tự chịu mọi rủi ro và tráchnhiệm trước pháp luật trong quá trình vay, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợđúng hạn

d) Quy trình, thủ tục vay vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định củapháp luật hiện hành

3 Thẩm quyền quyết định vay vốn

a) Hội đồng quản lý hoặc Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định phương

án có mức vay không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính

Trang 28

quý hoặc báo cáo tài chính năm của Quỹ tại thời điểm gần nhất với thời điểmvay vốn.

b) Chủ tịch Hội đồng quản lý phân cấp cho Tổng giám đốc đốc quyết địnhphương án vay vốn theo quy định tại quy chế tài chính của Quỹ

b) Trường hợp vay vốn trên mức quy định tại Điểm a Khoản này, vay vốncủa tổ chức, cá nhân nước ngoài, Chủ tịch Hội đồng quản lý báo cáo Bộ Kếhoạch và Đầu tư xem xét, phê duyệt

4 Đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Quỹ Phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn vốn nàytheo Luật đầu tư công và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan

Điều 687 Phát hành trái phiếu

Quỹ được quyền phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế trên tài khoảncủa Quỹ tuân thủ theo những quy định sau:

1 Quỹ thực hiện phát hành trái phiếu có bảo lãnh Chính phủ theo quyđịnh của pháp luật hiện hành về quản lý nợ công, về cấp và quản lý bảo lãnhChính phủ:

a) Quỹ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong những trườnghợp sau:

- Quỹ thực hiện các chương trình, dự án theo quy định tại Điều 33 củaLuật Quản lý nợ công;

- Quỹ thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước

b) Chính phủ bảo lãnh cho khoản lãi suất cũng như giá trị gốc của tráiphiếu phát hành bởi Quỹ

2 Trong trường hợp tự vay tự trả, Quỹ thực hiện phát hành trái phiếu theoquy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính, và NgângNhà nước Việt Namtheo quy định hi

3 Tổng giá trị trái phiếu phát hành phải phù hợp với quy định tại Khoản2,Điều 57 Nghị định này

4 Trong trường hợp kết quả của các hoạt động của Quỹ đem lại lợinhuận, phần lợi nhuận sẽ được bổ sung vào vốn hoạt động của Quỹ

5 Trong trường hợp lỗ phát sinh từ các hoạt động phát hành trái phiếu cóbảo lãnh Chính phủ của Quỹ bao gồm cả sự khác biệt giữa lãi suất cho vayDNNVV và lãi suất phát hành trái phiếu, Chính phủ sẽ bù đắp phần lỗ cho Quỹ

Điều 798 Mục đích sử dụng vốn

1 Sử dụng nguồn vốn quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e

Trang 29

doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các phương thức quy định tại Điều 179Điều 180,Điều 191, iều 2012 gị định này.

2 Sử dụng các nguồn vốn quy định tại Điểm d Khoản 1, Khoản 2, Khoản

định này

3 Chi quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ

4 Thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao

5 Sử dụng vốn nhàn rỗi để gửi tại ngân hàng thương mại nhằm mục đíchđảm bảo an toàn và phát triển vốn

Điều 819 Quy định về bảo đảm an toàn vốn

Quỹ có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn, gồm:

1 Quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả

2 Mua bảo hiểm tài sản và các bảo hiểm khác theo quy định của phápluật

3 Trích lập dự phòng rủi ro theo các quy định về quản trị rủi ro

4 Không huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của các tổ chức, cánhân

5 Không sử dụng vốn để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, kinhdoanh bất động sản, đầu tư tài chính

6 Đảm bảo các tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn

7 Tổng mức cho vay và bảo lãnh không vượt quá 90% tổng nguồn vốn

trên bảng cân đối kế toán cùng kỳ của Quỹ.

8 Thực hiện các biện pháp khác về bảo đảm an toàn vốn theo quy địnhcủa pháp luật

Điều 210 Giám sát và quản trị rủi ro

1 Quỹ xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo kiểm soát,phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro

2 Quỹ thực hiện phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lýrủi ro đối với các hoạt động hỗ trợ tài chính cho DNNVV theo quy chế giám sát

và quản trị rủi ro do Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành

3 Thẩm quyền xử lý rủi ro:

a) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các biện pháp xử lý rủi ro gồm: Xóa

nợ gốc, bán nợ trong trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị sổ sách phần nợ gốccủa khoản nợ; xuất toán khoản nợ chuyển theo dõi ngoại bảng

Trang 30

b) Hội đồng quản lý Quỹ phân cấp cho Tổng Giám đốc thực hiện các biệnpháp xử lý rủi ro gồm: Xóa nợ lãi, bán nợ với giá bằng hoặc cao hơn giá trị sổsách (nợ gốc và nợ lãi) của khoản nợ; khoanh nợ, gia hạn nợ, khoanh nợ, xử lýtài sản bảo đảm

4 Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành quy chế giám sát và quản trị rủi ro,phù hợp với chính sách vận hành, chiến lược xây dựng văn hóa kiểm soát,nguồn nhân lực, điều kiện công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý củaQuỹ

5 Đối với các khoản vay sử dụng nguồn vốn từ hoạt động tài trợ, viện trợ,đóng góp, ủy thác nếu có quy định của nhà tài trợ thì thực hiện công tác giám sát

và quản trị rủi ro theo quy định của nhà tài trợ và phù hợp với quy định phápluật Việt Nam

Điều 221 Quản lý, sử dụng tài sản

1 Quỹ được đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản; thuê tài sản (bao gồm cảhình thức thuê tài chính); cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượngbán tài sản cố định theo quy định của công ty TNHH MTV do Nhà nước nắmgiữ 100% vốn điều lệ

2 Thẩm quyền đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản; thuê tài sản (bao gồm

cả hình thức thuê tài chính); cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượngbán tài sản cố định:

a) Hội đồng quản quản lý quyết định đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản;thuê tài sản (bao gồm cả hình thức thuê tài chính); cho thuê, thế chấp, cầm cố tàisản; thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị dưới 50% vốn chủ sở hữu ghitrong Báo cáo tài chính quý hoặc năm của Quỹ tại thời điểm gần nhất với thờiđiểm quyết định đầu tư, xây dựng, mua sắm nhưng không quá mức vốn của dự

án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công

b) Trường hợp đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản; thuê tài sản (bao gồm

cả hình thức thuê tài chính); cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượngbán tài sản cố định có giá trị trên mức quy định tại Điểm nàya Khoảày, Chủ tịchHội đồng quản lý báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, phê duyệt

c) Hội đồng quản lý phân cấp cho Tổng Giám đốc trong phạm vi thẩmquyền của mình

3 Quỹ có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật

4 Quỹ thực hiện quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định nhưcông ty TNHH MTV do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ, các quy địnhkhác của pháp luật và quy chế nội bộ; đảm bảo công khai, minh bạch và hiệuquả

5 Xử lý tổn thất tài sản của Quỹ

Trang 31

Khi bị tổn thất về tài sản, Quỹ phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và

DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

Điều 132 Quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí

1 Quỹ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động củamình

2 Doanh thu, thu nhập khác và chi phí của Quỹ phải được quản lý chặtchẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp; phải có đầy đủ hồ sơ,chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán theochế độ kế toán áp dụng

3 Quỹ được vận dụng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và phân phối kếtquả tài chính đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ Trường hợp pháp luật chưa có quy định, Quỹ căn cứvào khả năng tài chính xây dựng định mức và quyết định việc chi tiêu đảm bảophù hợp, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật

4 Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Quỹ thực hiện theo hướngdẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội phù hợp với đặc thù hoạt động củađơn vị sự nghiệp kinh tế tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư

Điều 243 Phân phối kết quả tài chính

1 Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ được xác định là số chênh lệchgiữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong năm tàichính

2 Kết quả tài chính của Quỹ sau khi bù đắp lỗ từ các năm trước (nếu có),

số còn lại được phân phối như sau:

a) Trích 30% vào quỹ đầu tư phát triển;

Trang 32

b) Trích quỹ khen thưởng và phúc lợi:

- Trường hợp hoàn thành kế hoạch hoạt động năm do Hội đồng quản lýQuỹ phê duyệt vào đầu năm thì Quỹ được trích hai quỹ khen thưởng và phúc lợitối đa bằng 03 tháng lương thực hiện trong năm;

- Trường hợp không hoàn thành kế hoạch hoạt động năm do Hội đồngquản lý Quỹ phê duyệt vào đầu năm thì Quỹ được trích hai quỹ khen thưởng vàphúc lợi tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện trong năm;

c) Trường hợp kết quả tài chính sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quyđịnh tại Điểm a, Khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng,quỹ phúc lợi theo mức quy định thì Quỹ được giảm trừ phần trích quỹ đầu tưphát triển để bổ sung trích đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi nhưng mức giảm tối đakhông quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm

d) Số còn lại sau khi trích các quỹ trên sẽ được trích tiếp vào quỹ đầu tưphát triển

e) Tổng Giám đốc Quỹ hoặc người được ủy quyền quyết định việc trích,tạm trích các quỹ trên theo đúng quy định trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chủtịch Hội đồng quản lý Quỹ

Điều 354 Quản lý và sử dụng các quỹ

1 Việc sử dụng các quỹ phải đúng mục đích, đúng đối tượng Quỹ đượcchủ động tạm trích các quỹ để có nguồn chi sử dụng các quỹ theo mục đích quyđịnh

2 Quỹ đầu tư phát triển

a) Quỹ đầu tư phát triển được dùng để:

- Cho vay, tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanhnghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

- Thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Quỹ bao gồm: chương trình,

dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu

tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;

dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tàinghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật,điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác

- Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ

b) Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể danh mục các dự án đầu tư pháttriển sử dụng Quỹ đầu tư phát triển của Quỹ trong từng thời kỳ

3 Quỹ khen thưởng

a) Quỹ khen thưởng được sử dụng để thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cá

Trang 33

lại hiệu quả cao cho hoạt động của Quỹ; thưởng cho tập thể, cá nhân trong vàngoài Quỹ tham gia đóng góp hiệu quả vào quá trình hoạt động của Quỹ;

b) Hội đồng quản lý Quỹ hướng dẫn định mức chi khen thưởng cho từngđối tượng để Quỹ thực hiện

4 Quỹ phúc lợi

a) Quỹ phúc lợi được sử dụng để chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa,phúc lợi công cộng; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ,nhân viên Quỹ; chi đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi củaQuỹ và các hoạt động phúc lợi khác

b) Mức sử dụng quỹ phúc lợi do Tổng Giám đốc quyết định

Mục 3

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ

BÁO CÁO

Điều 465 Kế hoạch hoạt động

Hàng năm, Quỹ có trách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch về vốn và sửdụng vốn, kế hoạch thu - chi tài chính (kèm theo thuyết minh chi tiết) báo cáo

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điều 576 Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán

1 Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vàongày 31 tháng 12 hàng năm

2 Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán của Quỹ thực hiện theo quy địnhtại Nghị định này, Quy chế quản lý tài chính của Quỹ và hướng dẫn của Bộ Tàichính

3 Quỹ tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán

4 Hội đồng quản lý Quỹ, Tổng giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trướcpháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về việc chấp hành chế độ tài kế toán,thống kê, kiểm toán của Quỹ

Điều 687 Báo cáo tài chính, thống kê và các báo cáo khác

1 Quỹ thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ thống kê và báo cáohoạt động nghiệp vụ định kỳ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

2 Cuối kỳ kế toán, Quỹ phải lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính hàngnăm của Quỹ do Cơ quan điều hành Quỹ lập; trình Hội đồng quản lý thông qua

và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư

3 Hàng năm, báo cáo tài chính của Quỹ phải được kiểm toán bởi một tổchức kiểm toán độc lập được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Namhoặc Kiểm toán nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành

Trang 34

4 Quỹ thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiệnhành.2 Vốn vay

a) Vốn vay của các cá nhân, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các tổchức khác trong và ngoài nước khác

Điều 24 Nhận ủy thác, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp

Điều 25 Vay vốn

Điều 26 Mục đích sử dụng vốn

Điều 27 Quy định về bảo đảm an toàn vốn

Tổng mức cho vay và bảo lãnh không vượt quá 90% tổng nguồn vốn trên

bảng cân đối kế toán cùng kỳ của Quỹ.

Điều 28 Giám sát và quản trị rủi ro

gia hạn nợ, khoanh nợ, xử lý tài sản bảo đảm

4 Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành quy chế giám sát và quản trị rủi ro,phù hợp với chính sách vận hành, chiến lược xây dựng văn hóa kiểm soát,

nguồn nhân lực, điều kiện công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quảnĐiều

29 Quản lý, sử dụng tài sản

1 Quỹ được đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản; thuê tài sản (bao gồm cảhình thức thuê tài chính); cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượngbán tài sản cố định theo quy định của công ty TNHH MTV do Nhà nước nămgiữ 100% vốn điều lệ

Mục 2 Điều 30 Quản lý doanh thu, thu nhập khác và chi phí

4 Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Quỹ thực hiện theo hướngdẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội phù hợp với đặc thù hoạt động củađơn vị sự nghiệp kinh tế tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư

1 Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ được xác định là số chênh lệchgiữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong năm tàichính

Điều 32 Quản lý và sử dụng các quỹ

Mục 3 Điều 33 Kế hoạch hoạt động

Điều 34 Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán

Điều 35 Báo cáo tài chính, thống kê và các báo cáo khác

Trang 35

1 Vốn chủ sở hữu

a) Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp là 10.000 (mườinghìn) tỷ đồng Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển cấp đủ vốn điều lệcho Quỹ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

b) Vốn do ngân sách nhà nước cấp để bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ.Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn của Quỹ trìnhChính phủ xem xét, quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ để bù đắp kinhphí tài trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

c) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ

d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, viện trợ không phảihoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho Quỹ

e) Các nguồn vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu

2 Vốn vay của các cá nhân, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các tổchức trong và ngoài nước khác

3 Vốn từ nguồn phát hành trái phiếu trong nước và thị trường quốc tế

b) Vốn do ngân sách nhà nước cấp để bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ.Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn của Quỹ trìnhChính phủ xem xét, quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ để bù đắp kinhphí tài trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

c) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ

d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện không phải hoàn trả củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho Quỹ

e) Các nguồn vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu

2 Vốn vay của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, cá nhân trong vàngoài nước

3 Vốn từ nguồn phát hành trái phiếu trong nước và thị trường quốc tế

4 Vốn nhận ủy thác cấp phát, ủy thác cho vay, ủy thác bảo lãnh, ủy tháctài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Trang 36

5 Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 1425 Nhận ủy thác, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp

1 Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, hỗ trợ, đóng góp củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và quychế quản lý tài chính của Quỹ

2 Việc nhận ủy thác cấp phát, ủy thác cho vay, ủy thác bảo lãnh, ủy tháctài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo nội dung hợpđồng nhận ủy thác giữa Quỹ với bên ủy thác, phù hợp với quy định pháp luậthiện hành và quy chế quản lý tài chính của Quỹ Mức phí dịch vụ nhận ủy thác

do các bên thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác

b) Vay ưu đãi của các nhà tài trợ trong và ngoài nước;

b) Phát hành trái phiếu trong nước và thị trường quốc tế

2 Nguyên tắc vay vốn

a) Phương án vay vốn phải căn cứ vào kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm,

kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ; bảo đảm khả năng thanh toán nợ vàđược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

b) Tổng mức vốn vay phải đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn, các hạnchế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động và không quá 01 (một) lần vốnđiều lệ của Quỹ

c) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự vay, tự chịu mọi rủi ro và tráchnhiệm trước pháp luật trong quá trình vay, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợđúng hạn

d) Quy trình, thủ tục vay vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định củapháp luật hiện hành

3 Thẩm quyền quyết định vay vốn

a) Hội đồng quản lý hoặc Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định phương

án có mức vay không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chínhquý hoặc báo cáo tài chính năm của Quỹ tại thời điểm gần nhất với thời điểmvay vốn

Trang 37

b) Chủ tịch Hội đồng quản lý phân cấp cho Tổng giám đốc đốc quyết địnhphương án vay vốn theo quy định tại quy chế tài chính của Quỹ.

b) Trường hợp vay vốn trên mức quy định tại Điểm a Khoản này, vay vốncủa tổ chức, cá nhân nước ngoài, Chủ tịch Hội đồng quản lý báo cáo Bộ Kếhoạch và Đầu tư xem xét, phê duyệt

4 Đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Quỹ Phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn vốn nàytheo Luật đầu tư công và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.1.Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được trực tiếp vay vốn thông qua hìnhthức:

a) Vay thương mại của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các nhântrong và ngoài nước;

b) Phát hành trái phiếu trong nước và thị trường quốc tế

2 Nguyên tắc vay vốn

a) Phương án vay vốn phải căn cứ vào kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm,

kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ; bảo đảm khả năng thanh toán nợ vàđược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

b) Tổng mức vốn vay phải đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn, các hạnchế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động và không quá 01 (một) lần vốnđiều lệ của Quỹ

c) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự vay, tự chịu mọi rủi ro và tráchnhiệm trước pháp luật trong quá trình vay, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợđúng hạn

3 Thẩm quyền quyết định vay vốn

a) Hội đồng quản lý hoặc Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định phương

án có mức vay không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chínhquý hoặc báo cáo tài chính năm của Quỹ tại thời điểm gần nhất với thời điểmvay vốn

b) Chủ tịch Hội đồng quản lý phân cấp cho Tổng giám đốc đốc quyết địnhphương án vay vốn theo quy định tại quy chế tài chính của Quỹ

b) Trường hợp vay vốn trên mức quy định tại Điểm a Khoản này, vay vốncủa tổ chức, cá nhân nước ngoài, Chủ tịch Hội đồng quản lý báo cáo Bộ Kếhoạch và Đầu tư xem xét, phê duyệt

4 Quy trình, thủ tục vay vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định củapháp luật hiện hành

Điều 1627 Phát hành trái phiếu

Trang 38

Quỹ được quyền phát hành trái phiếu trong nước và thị trường quốc tếtrên tài khoản của Quỹ tuân thủ theo những quy định sau:

1 Quỹ thực hiện phát hành trái phiếu có bảo lãnh Chính phủ theo quyđịnh của pháp luật hiện hành về quản lý nợ công, về cấp và quản lý bảo lãnhChính phủ, về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong những trườnghợp sau:

a) Quỹ thực hiện các chương trình, dự án theo quy định tại Điều 33 củaLuật Quản lý nợ công;

b) Quỹ thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước

2 Trong trường hợp tự vay tự trả, Quỹ thực hiện phát hành trái phiếu theohướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiệnhành của pháp luật

3 Tổng giá trị trái phiếu phát hành phải phù hợp với quy định tại khoản 2,Điều 1526 Nghị định này

4 Chính phủ bảo lãnh cho khoản lãi suất cũng như giá trị gốc của tráiphiếu phát hành bởi Quỹ

5 Trong trường hợp kết quả của các hoạt động của Quỹ đem lại lợinhuận, phần lợi nhuận sẽ được bổ sung vào vốn hoạt động của Quỹ

6 Trong trường hợp lỗ phát sinh từ các hoạt động của Quỹ bao gồm cả sựkhác biệt giữa lãi suất cho vay DNNVV và lãi suất phát hành trái phiếu, Chínhphủ sẽ bù đắp phần lỗ cho Quỹ

Điều 1728 Mục đích sử dụng vốn

1 Sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động

hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các phương thức quy định tại Điều7,8,9,10 Nghị định này

2 Sử dụng các nguồn vốn không phải vốn từ ngân sách nhà nước để thựchiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các phương thứcquy định tại Chương III Nghị định này

3 Chi quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ

4 Thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao

5 Sử dụng vốn nhàn rỗi để gửi tại ngân hàng thương mại nhằm mục đíchđảm bảo an toàn và phát triển vốn

Điều 1829 Quy định về bảo đảm an toàn vốn

Quỹ có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn, gồm:

1 Quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả

Trang 39

2 Mua bảo hiểm tài sản và các bảo hiểm khác theo quy định của phápluật.

3 Trích lập dự phòng rủi ro theo các quy định về quản trị rủi ro

4 Không huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của các tổ chức, cánhân

5 Không sử dụng vốn để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, kinhdoanh bất động sản, đầu tư tài chính

6 Đảm bảo các tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn

7 Tổng mức cho vay và bảo lãnh không vượt quá 90% tổng nguồn vốn

trên bảng cân đối kế toán cùng kỳ của Quỹ.

8 Thực hiện các biện pháp khác về bảo đảm an toàn vốn theo quy địnhcủa pháp luật

Điều 1930 Giám sát và quản trị rủi ro

1 Quỹ xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo kiểm soát,phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro

2 Quỹ thực hiện phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lýrủi ro đối với các hoạt động hỗ trợ tài chính cho DNNVV theo quy chế giám sát

và quản trị rủi ro do Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành

3 Thẩm quyền xử lý rủi ro:

a) Hội đồng quản lý Quỹ trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xemxét, quyết định các biện pháp xử lý rủi ro gồm: Xóa nợ gốc, bán nợ trong trườnghợp giá bán nợ thấp hơn giá trị sổ sách phần nợ gốc của khoản nợ; xuất toánkhoản nợ chuyển theo dõi ngoại bảng

b) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định hoặc phân cấp cho Tổng Giám đốcthực hiện các biện pháp xử lý rủi ro gồm: Xóa nợ lãi, bán nợ với giá bằng hoặccao hơn giá trị sổ sách (nợ gốc và nợ lãi) của khoản nợ; khoanh nợ, cơ cấu lạithời hạn trả nợgia hạn nợ, khoanh nợ, xử lý tài sản bảo đảm

4 Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành quy chế giám sát và quản trị rủi ro,phù hợp với chính sách vận hành, chiến lược xây dựng văn hóa kiểm soát,nguồn nhân lực, điều kiện công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý củaQuỹ

5 Đối với các khoản vay sử dụng nguồn vốn từ hoạt động tài trợ, viện trợ,đóng góp, ủy thác nếu có quy định của nhà tài trợ thì thực hiện theo quy địnhcủa nhà tài trợ và phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam

Điều 2031 Quản lý, sử dụng tài sản

Trang 40

1 Quỹ được đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản; thuê tài sản (bao gồm cảhình thức thuê tài chính); cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượngbán tài sản cố định theo quy định của công ty TNHH MTV do Nhà nước nămgiữ 100% vốn điều lệ.

2 Thẩm quyền đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản; thuê tài sản (bao gồm

cả hình thức thuê tài chính); cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượngbán tài sản cố định:

a) Hội đồng quản quản lý quyết định đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cốđịnh có giá trị dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trong Báo cáo tài chính quý hoặcnăm của Quỹ tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư, xây dựng,mua sắm nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của LuậtĐầu tư công;

b) Trường hợp đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định trên mức quyđịnh tại Tiết 1, Điểm này, Chủ tịch Hội đồng quản lý báo cáo Bộ Kế hoạch vàĐầu tư xem xét, phê duyệt

c) Hội đồng quản lý phân cấp cho Tổng Giám đốc trong phạm vi thẩmquyền của mình

3 Quỹ có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật

4 Quỹ thực hiện quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định nhưcông ty TNHH MTV do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ, các quy địnhkhác của pháp luật và quy chế nội bộ; đảm bảo công khai, minh bạch và hiệuquả

5 Xử lý tổn thất tài sản của Quỹ

Khi bị tổn thất về tài sản, Quỹ phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và

Ngày đăng: 18/04/2023, 23:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w