1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự Thảo Quy Chế Lần 6 (20.01.10).Doc

42 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Thảo Quy Chế Lần 6 (20.01.10).Doc
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Quy chế đào tạo đại học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc QUY CHẾ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI (ban hành kèm theo Quyết định số /ĐT ngày tháng năm của Giám đốc Đạ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

(ban hành kèm theo Quyết định số /ĐT ngày tháng năm

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quy chế này quy định những vấn đề chung về đào tạo đại học, baogồm: chương trình đào tạo; tuyển sinh; tổ chức đào tạo; quyền và nghĩa vụ củagiảng viên, cố vấn học tập, sinh viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và côngnhận tốt nghiệp

2 Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo trình độ đạihọc ở Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện theo học chế tín chỉ

Điều 2 Đơn vị đào tạo, quản lý và tổ chức đào tạo ngành học

Các trường đại học thành viên và các khoa, trung tâm trực thuộc ở Đại

học Quốc gia Hà Nội có nhiệm vụ thường xuyên đào tạo đại học là những đơn

vị đào tạo đại học, chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức đào tạo những ngành

học, môn học được giao theo đúng chương trình và quy trình đào tạo do Giámđốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành

Căn cứ vào năng lực đào tạo, yêu cầu của sự phát triển khoa học, côngnghệ và nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hàngnăm đơn vị đào tạo chủ động hoặc kết hợp với các đơn vị đào tạo khác trongĐại học Quốc gia Hà Nội sắp xếp, cơ cấu lại nội dung chương trình đào tạo cácngành học hiện có, xây dựng những ngành học mới có trong danh mục đào tạocủa nhà nước hoặc những ngành học mới chưa có trong danh mục đào tạo củanhà nước, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, ban hànhchương trình và giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo

Đại học Quốc gia Hà Nội báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo các ngành họcmới thí điểm chưa có trong danh mục đào tạo của nhà nước để Bộ theo dõi, tổnghợp, đánh giá, chính thức đưa vào danh mục đào tạo của nhà nước, áp dụngtrong cả nước

Trang 2

Điều 3 Hình thức dạy - học, giờ tín chỉ và tín chỉ

1 Hình thức dạy - học

Có ba hình thức dạy – học:

a) Lên lớp: sinh viên học tập trên lớp thông qua bài giảng, hướng dẫn của giảng

viên trực tiếp tại lớp hoặc qua videoconference

b) Thực hành: sinh viên học tập thông qua thực hành, thực tập, làm thí

nghiệm, làm bài tập, … dưới sự trợ giúp trực tiếp của giảng viên

c) Tự học: sinh viên tự học tập, nghiên cứu, đọc và nghiên cứu tài liệu theo

hình thức cá nhân hoặc tổ/nhóm ở nhà, ở thư viện, trong phòng thí nghiệm… theo kếhoạch, nhiệm vụ, nội dung do giảng viên giao, được kiểm tra - đánh giá và tích luỹvào kết quả học tập cuối cùng

2 Giờ tín chỉ là đại lượng được dùng làm đơn vị để đo thời lượng lao

động học tập của sinh viên Giờ tín chỉ được phân thành ba loại theo cơ cấu cáchình thức dạy - học, định lượng thời gian và được xác định như sau:

a) Một giờ tín chỉ lý thuyết bằng 01 tiết học trên lớp và 02 tiết tự học;

b) Một giờ tín chỉ thực hành (bao gồm bài tập, thảo luận, thực hành, thínghiệm …) bằng 02 tiết học tại địa điểm tổ chức thực hành và 01 tiết tự học;

c) Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 03 tiết tự học chuẩn bị không lên lớpnhưng được kiểm tra đánh giá

3 Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kĩ năng (trung

bình) mà sinh viên tích luỹ được từ môn học trong 15 giờ tín chỉ (cùng loạihoặc khác loại)

Điều 4 Môn học

1. Môn học là một phần kiến thức tương đối trọn vẹn của một bộ môn khoahọc, thuận tiện để người học tích luỹ dần toàn bộ kiến thức của một chương trìnhđào tạo trong quá trình học tập

Mỗi môn học có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, được thực hiện trọn vẹntrong một học kỳ

Mỗi môn học có mã số riêng Đại học Quốc gia Hà Nội quy định việc xâydựng và sử dụng mã số môn học trong các chương trình đào tạo đại học

2 Các loại môn học

a) Môn học bắt buộc là môn học có những nội dung kiến thức chính của

chương trình đào tạo và sinh viên bắt buộc phải tích luỹ

b) Môn học tự chọn có điều kiện là môn học có những nội dung kiến thức

thể hiện tính đa dạng của chương trình đào tạo do sinh viên chọn theo quy địnhcủa đơn vị đào tạo

Trang 3

c) Môn học tự chọn tự do là môn học do sinh viên chọn theo nhu cầu

riêng

d) Môn học tiên quyết của một môn học là môn học bắt buộc sinh viên

phải tích lũy trước khi được phép học môn học đó

đ) Khóa luận, đồ án tốt nghiệp

Khóa luận, đồ án tốt nghiệp được xem như một môn học tự chọn có điềukiện với khối lượng kiến thức tương đương từ 5 đến 10 tín chỉ tùy theo loạichương trình đào tạo

a) Thông tin về đơn vị đào tạo (tên trường, khoa, bộ môn…);

b) Thông tin về môn học (tên môn học, bắt buộc hay tự chọn, số lượng tínchỉ, loại giờ tín chỉ, các môn học tiên quyết …);

c) Thông tin về tổ chức dạy và học;

d) Mục tiêu, nội dung cơ bản và phương pháp giảng dạy môn học;

đ) Giáo trình sử dụng và danh mục tài liệu tham khảo;

e) Các yêu cầu và quy định về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập;

g) Một số thông tin liên quan khác theo quy định và hướng dẫn của Đại họcQuốc gia Hà Nội

Hàng năm, nội dung môn học, chuyên đề được điều chỉnh, bổ sung, cập nhậtphù hợp với trình độ phát triển khoa học, công nghệ và yêu cầu của thực tiễn Việcđiều chỉnh, bổ sung những nội dung cơ bản của môn học phải được Hội đồng khoahọc và đào tạo của đơn vị đào tạo thông qua và lập thành hồ sơ lưu tại đơn vị đàotạo Trên cơ sở đó, đề cương môn học cũng phải thay đổi cho phù hợp

Điều 5 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đại học là tập hợp các môn học được bố trí giảngdạy, học tập trong một khoá học với khối lượng kiến thức từ 120 tín chỉ đến 175tín chỉ tuỳ theo loại chương trình đào tạo

Các loại chương trình đào tạo:

1 Chương trình đào tạo chuẩn là chương trình chuẩn chất lượng quốc

gia, có khối lượng kiến thức từ 120 đến 140 tín chỉ

Trang 4

2 Chương trình đào tạo chất lượng cao đào tạo nguồn nhân lực chất

lượng cao, chuẩn mực khu vực trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệcao, kinh tế-xã hội mũi nhọn, có khối lượng kiến thức từ 150 đến 160 tín chỉđược thiết kế trên cơ sở cải tiến, nâng cao chương trình đào tạo chuẩn nhằm đạtđược hiệu quả tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng cao hơn

3 Chương trình đào tạo tài năng là chương trình đào tạo đạt trình độ

quốc tế dành cho những sinh viên hệ chính quy đặc biệt xuất sắc, có năng khiếu

về một ngành khoa học cơ bản để tạo nguồn nhân tài cho đất nước Chươngtrình đào tạo có khối lượng kiến thức từ 165 đến 175 tín chỉ, với yêu cầu trình

độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn so với chương trình đào tạo chuẩn

4 Chương trình đào tạo đạt trình độ quốc tế là chương trình đào tạo được

phát triển trên cơ sở quốc tế hoá chương trình đào tạo chất lượng cao để thực hiệnnhiệm vụ chiến lược và chương trình đào tạo hợp tác với nước ngoài do Đại họcQuốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc đồng cấp bằng với đối tác nước ngoài Chươngtrình đào tạo có khối lượng kiến thức từ 135 đến 145 tín chỉ

5 Chương trình đào tạo liên kết quốc tế là chương trình đào tạo của trường

đại học nước ngoài có uy tín được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của ViệtNam, được tổ chức dưới hình thức liên kết đào tạo quốc tế, do trường đại học nướcngoài cấp bằng hoặc do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc Đại học Quốcgia Hà Nội và trường đại học nước ngoài đồng cấp bằng

6 Chương trình đào tạo liên thông là chương trình đào tạo được xâydựng dựa trên việc so sánh giữa chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và chươngtrình đào tạo trình độ đại học Việc xây dựng chương trình đào tạo liên thông đượcthực hiện theo nguyên tắc bù đủ những khối lượng kiến thức còn thiếu và kiến thứccập nhật mới phù hợp với thực tế xã hội, đảm bảo tương đương với chương trìnhđào tạo chuẩn

Điều 6 Tổ chức xây dựng và ban hành chương trình đào tạo

Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo việc xây dựng chương trình đào tạo.Khung chương trình đào tạo là danh mục các môn học và số lượng tín chỉ củatừng môn học thuộc chương trình đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội quy định cơcấu và khối lượng các khối kiến thức, trực tiếp xác định danh mục và khốilượng kiến thức của các môn học thuộc khối kiến thức chung và khối kiến thức

cơ bản chung của nhóm ngành Đơn vị đào tạo xác định danh mục và khối lượngkiến thức của các môn học thuộc các khối kiến thức còn lại và báo cáo Đại họcQuốc gia Hà Nội để tổng hợp và tổ chức thẩm định khung chương trình đào tạo

Đại học Quốc gia Hà Nội giao cho một đơn vị đào tạo hoặc nhóm chuyêngia của các đơn vị đào tạo có chuyên môn phù hợp xây dựng đề cương môn họcthuộc khối kiến thức chung và khối kiến thức cơ bản chung của nhóm ngành; tổchức nghiệm thu và ban hành đề cương của các môn học đó Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

đào tạo tổ chức xây dựng, nghiệm thu đề cương các môn học thuộc các khốikiến thức còn lại đối với các ngành học do đơn vị tổ chức đào tạo.

Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức thẩm định, ban hành và giao nhiệm vụđào tạo cho đơn vị

Đối với ngành học được tổ chức đào tạo thí điểm, đơn vị đào tạo tổng kếtđánh giá kết quả thực hiện sau một khóa đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia

Hà Nội để xem xét đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức đưa vào danhmục các ngành đào tạo của nhà nước

Điều 7 Cấu trúc và thiết kế chương trình đào tạo

1 Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thiết kế theo các khối kiến thức thành các môđun:

a) Mô-đun M1 bao gồm các môn học thuộc khối kiến thức chung, học bắtbuộc và liên thông trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội

b) Mô-đun M2 bao gồm các môn học thuộc khối kiến thức khoa học tựnhiên, xã hội và nhân văn và một số mô đun của các môn học trong khối kiến thức

cơ bản chung của nhóm ngành có thể tổ chức giảng dạy chung và liên thông trongtừng đơn vị đào tạo và có liên thông một phần với các đơn vị đào tạo khác

c) Mô-đun M3 bao gồm một số môn học thuộc khối kiến thức cơ bản chungcủa nhóm ngành hoặc các nhóm ngành gần nhau

d) Mô-đun M4 bao gồm một số môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành

có thể tổ chức giảng dạy chung cho các chương trình đào tạo trong cùng một khoa,một nhóm ngành

đ) Mô-đun M5 bao gồm các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành,chuyên ngành, kiến thức bổ trợ đặc trưng của ngành học

Mô đun đưa vào môn học hay vào môn học trong ngành học

2 Thiết kế chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo được thiết kế mềm dẻo và linh hoạt, đa ngành và

liên ngành theo một số cấp độ và loại hình sau:

a) Chương trình đào tạo cho ngành đơn (single major)

Cung cấp các kiến thức đơn ngành, được quản lý và tổ chức đào tạo hoàntoàn khép kín trong một khoa chuyên môn Danh mục và khối lượng kiến thức củacác môn học được thiết kế theo cấu trúc đã qui định chung cho một chương trìnhđào tạo chuẩn

b) Chương trình đào tạo ngành chính – ngành phụ (major – minor)

Trang 6

Ngoài nội dung chương trình đào tạo của ngành đơn thứ nhất với thời lượngkhông dưới 120 tín chỉ (bao gồm các môn học của mô-đun M1, M2, M3, M4 vàmột số môn học của mô-đun M5), có thể bổ sung các môn học của ngành đơn thứhai hoặc các môn học tự chọn tự do liên quan đến các ngành khác với thời lượng từ

15 đến 29 tín chỉ vào mô-đun M5 Sau khi tốt nghiệp, người học chỉ được cấp mộtvăn bằng ghi tên của ngành chính Các môn học bổ sung chỉ được thể hiện trongbảng điểm kèm theo văn bằng tốt nghiệp

Điểm trung bình có tính điểm của ngành phụ không Các môn học có đượcxác định từ trước, có cần phải đủ số điểm

Xét tốt nghiệp xét thế nào, có các môn trượt trong ngành phụ có được tốtnghiệp không

Các môn phụ ngoài việc xuất hịên trên bảng điểm có ảnh hưởng gì đến cáchoạt động khác không Nếu điểm thấp có in ra không Điểm trung bình có tính mônphụ không

In bảng điểm thể hiện như thế nào

Việc quản lý và tổ chức đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoatrong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN

c) Chương trình đào tạo ngành kép (double major)

Ngoài nội dung chương trình đào tạo của ngành đơn thứ nhất, có thể bổ sungcác môn học của ngành đơn thứ hai (cùng nhóm ngành hoặc nhóm ngành gần) vớithời lượng từ 30 đến 50 tín chỉ vào mô đun M4 và M5 Sau khi tốt nghiệp, ngườihọc được cấp một văn bằng có ghi tên cả hai ngành

Việc quản lý và tổ chức đào tạo được thực hiện liên thông giữa các khoatrong cùng một đơn vị đào tạo hoặc giữa các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN

Cũng phải tạo một chương trình In bảng điểm thế nào Xét tốt nghiệp thếnào

Đánh giá phân loại như thế nào, giỏi khá vẫn theo ngành chính

Tính điểm trung bình chung và tích luỹ như thế nào, theo cả hai hay 1 tiền

ra sao

d) Chương trình đào tạo đa ngành và liên ngành (multidisciplinary and interdisciplinary major)

Chương trình đào tạo cho ngành học có tính đa ngành, liên ngành được thiết

kế theo hai hướng:

- Tổ hợp cơ học các môn học hoặc từng phần kiến thức của hai hay nhiềungành học đã có với nhau

Trang 7

- Thiết kế chương trình đào tạo mới với các nội dung của một khoa học liênngành (interdiscipline) mới, bằng nhiều môn học mới với các kiến thức mới, hệthống khái niệm mới

Ai chịu trách nhiệm khi triển khai các chương trình liên ngành

Điều 8 Nguyên tắc xây dựng và phát triển ngành học mới

Đơn vị đào tạo xây dựng đề án mở ngành học mới theo nguyên tắc:

1 Các ngành học mới phải đáp ứng cao nhu cầu xã hội, sinh viên tốt nghiệp

có khả năng có việc làm đúng chuyên môn; đã được điều tra khảo sát nhu cầu nhânlực của xã hội đối với ngành đào tạo và có dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trướcmắt và lâu dài

2 Ưu tiên xây dựng các ngành học có tính liên ngành cao, độc đáo, đáp ứngnhu cầu xã hội, trên cơ sở phát huy thế mạnh của các đơn vị; thúc đẩy liên thông,liên kết, hợp tác giữa các đơn vị trong Đại học Quốc gia Hà Nội và với các việnnghiên cứu, các doanh nghiệp, các cơ sở sử dụng sinh viên sau tốt nghiệp

3 Đại học Quốc gia Hà Nội trực tiếp chỉ đạo việc thí điểm đối với cácngành học đặc thù

4 Không trùng với các ngành thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ do cácđơn vị đào tạo khác trong Đại học Quốc gia Hà Nội đang làm đầu mối phụ trách

5 Phải được xây dựng theo cách tiếp cận: Điều tra nhu cầu và hình thành ýtưởng - Xây dựng chương trình - Tiến hành thử nghiệm - Triển khai đại trà(Conceive - Design - Implement – Operate, gọi tắt là CDIO); có chuẩn năng lựcnghề nghiệp đầu ra của chương trình đào tạo

6 Đạt được yêu cầu hội nhập, khai thác được sức mạnh của hợp tác quốc tế(về chuẩn nội dung, hệ thống văn bằng và mô hình đào tạo )

7 Có hiệu quả về nhiều mặt (kinh tế, khai thác và sử dụng nguồn lựcchung ), phù hợp với khả năng tài chính và các điều kiện khác đảm bảo chấtlượng của Đại học Quốc gia Hà Nội và của từng đơn vị đào tạo; khai thác đượcnguồn lực của doanh nghiệp, các nhà tài trợ, nguồn vốn ngoài ngân sách

8 Có điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở điều kiện hiện có và điều kiện

bổ sung Ưu tiên mở ngành đào tạo không đòi hỏi tăng quy mô tuyển sinh chungcủa Đại học Quốc gia Hà Nội

Điều 9 Hệ đào tạo và loại hình đào tạo

1 Hệ chính quy tổ chức đào tạo tập trung liên tục tại đơn vị đào tạo trong

toàn khóa học

Trang 8

2 Hệ vừa làm vừa học tổ chức đào tạo không tập trung, theo đợt tại đơn

vị đào tạo hoặc tại cơ sở liên kết đào tạo

3 Đào tạo tài năng, chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế: là loại hình

đào tạo tập trung theo chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, đạt trình độquốc tế

4 Đào tạo liên thông: là loại hình đào tạo tập trung hoặc không tập trung

đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng học lên trình độ đại học

5 Đào tạo văn bằng thứ hai: là loại hình đào tạo tập trung hoặc không

tập trung đối với những người đã có một bằng đại học được dự thi hoặc xéttuyển để học lấy bằng đại học thứ hai theo chương trình đào tạo được xác địnhcho từng người học theo nguyên tắc:

a) Người học được bảo lưu kết quả học tập đối với những môn học trongchương trình đào tạo ngành học thứ nhất có từ 80% trở lên nội dung trùng vớinội dung chương trình đào tạo của ngành học mới và điểm môn học đạt từ điểm

D trở lên; những môn học có nội dung trùng từ 50% đến cận 80% thì khôngđược bảo lưu kết quả học tập nhưng có thể tự học và dự thi để lấy điểm; nhữngmôn học chưa học hoặc có nội dung chương trình trùng dưới 50% thì người họcphải dự học trên lớp mới được dự thi theo quy định chung

b) Người học phải tích lũy đủ các môn học có trong chương trình đào tạocủa ngành học thứ hai mà khi học ngành học thứ nhất chưa được học hoặc đãhọc nhưng chưa đủ khối lượng quy định

Dựa vào kết quả học tập trên bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp đại họcthứ nhất, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định việc bảo lưu kết quả học tập,khối lượng kiến thức, các môn học và nội dung phải học bổ sung đối với từngsinh viên

6 Đào tạo cùng một lúc hai chương trình đào tạo (đào tạo bằng kép):

Sinh viên đang học tập tại các đơn vị đào tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội cónhu cầu và đáp ứng các điều kiện qui định được đăng ký học đồng thời thêm mộtchương trình đào tạo thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng

7 Đào tạo liên kết quốc tế: hợp tác với trường đại học nước ngoài thực

hiện chương trình đào tạo liên kết quốc tế Nội dung, phương thức đào tạo vàvăn bằng của từng chương trình đào tạo liên kết quốc tế cụ thể do Giám đốc Đạihọc Quốc gia Hà Nội quy định, phù hợp với văn bản hợp tác ký với đại học đốitác nước ngoài

8 Liên kết đào tạo trong nước: Đơn vị đào tạo được liên kết với các

trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm giáo dụcthường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, các viện nghiên cứu hoặc tương đương để tổ chức đào tạo cácchương trình đào tạo theo hệ vừa làm vừa học Việc liên kết đào tạo các chươngtrình đào tạo hệ chính quy do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định

Trang 9

9 Các loại hình đào tạo khác do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quy

định riêng đối với từng loại hình đào tạo cụ thể

Điều 10 Học kỳ

1 Học kỳ chính: Mỗi học kỳ chính có 15 tuần thực học và từ 3 đến 4 tuần

thi Mỗi năm có 2 học kỳ chính

2 Học kỳ phụ: Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi,

được tổ chức trong thời gian hè

Điều 11 Khóa học

1 Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chươngtrình đào tạo Thời gian tối đa hoàn thành khóa học bao gồm thời gian của khóahọc cộng với thời gian được phép tạm ngừng học để củng cố kiến thức, cải thiệnkết quả học tập

2 Thời gian của khóa học

a) Hệ chính quy và loại hình đào tạo tài năng, chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế: Thời gian của khóa học từ 8 đến 12 học kỳ chính tùy theo ngành học Thời

gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo được kéo dài thêm 4 học kỳ chính

b) Hệ vừa làm vừa học: Thời gian của khóa học phải dài hơn so với khóa

học ở cùng trình độ hệ chính quy từ 1 đến 2 học kỳ chính Thời gian tối đa hoànthành chương trình đào tạo được kéo dài thêm 4 học kỳ chính

c) Đào tạo liên thông: Thời gian của khóa học từ 3 đến 4 học kỳ chính tuỳ

theo ngành học Thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo được kéo dàithêm 2 học kỳ chính

d) Đào tạo văn bằng thứ hai: Thời gian của khóa học do thủ trưởng đơn vị

đào tạo quy định cho từng học viên trên cơ sở những kiến thức đã được tích lũy vàkết quả học tập được bảo lưu tại văn bằng đại học thứ nhất, nhưng không vượt quáthời gian quy định đối với ngành đào tạo của hệ đào tạo tương ứng

đ) Đào tạo cùng một lúc hai chương trình đào tạo (đào tạo bằng kép):

Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trìnhđào tạo là thời gian tối đa quy định cho chương trình đào tạo thứ nhất, quy định tại

mục 2.1 khoản 2 Điều 11 của Quy chế này

e) Năm đào tạo

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp năm đào tạo như sau:

Năm đào tạo Chương trình đàotạo chuẩn

(tín chỉ)

Chương trình đàotạo chất lượng cao(tín chỉ)

Chương trình đàotạo tài năng(tín chỉ)

Trang 10

Năm thứ hai Từ 35 đến dưới 70 Từ 40 đến dưới 80 Từ 45 đến dưới 90

Năm thứ năm Từ 140 đến 150

Khi đổi chương trình tính lại năm như thế nào ?

Khi tính năm đào tạo, phải tính đối với từng ngành học của sinh viên

Lưu ý quy chế tính với cao học là khác hẳn – rà lại cao học xem như thế nào

Giao diện chuyển điểm từ hệ này về hệ kia: database cần có thông tin về việc chuyển này.

Điều 12 Kế hoạch đào tạo

1 Hàng năm, các đơn vị đào tạo lập kế hoạch tổ chức đào tạo, lịch trìnhđào tạo chi tiết theo kế hoạch thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Đầu khóa học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên:

a) Chương trình đào tạo của từng ngành học;

b) Chuẩn chất lượng nghề nghiệp của ngành học;

c) Quy chế đào tạo và các quy định có liên quan tới học tập, rèn luyện vàsinh hoạt của sinh viên

3 Đầu năm học, đơn vị đào tạo thông báo cho sinh viên kế hoạch học tậpcủa năm học

4 Chậm nhất một tháng trước khi học kỳ mới bắt đầu, đơn vị đào tạothông báo:

a) Thời khóa biểu lớp môn học dự kiến giảng dạy trong học kỳ gồm cácthông tin: tên môn học, số tín chỉ, tên lớp môn học, tiết học, phòng học, số sinhviên tối thiểu, tối đa của lớp môn học, tên giảng viên dạy môn học và các thôngtin khác;

b) Thời gian tổ chức đăng ký môn học;

c) Những môn học không tổ chức giảng dạy theo kế hoạch đã công bố

5 Chậm nhất một tháng sau khi kết thúc học kỳ hoặc kết thúc năm học, cácđơn vị đào tạo báo cáo sơ kết học kỳ hoặc báo cáo tổng kết năm học cho Đại họcQuốc gia Hà Nội

CHƯƠNG II

Trang 11

TUYỂN SINH

Điều 13 Chỉ tiêu tuyển sinh

Hàng năm, căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhu cầu xã hội

và tình hình sinh viên sau tốt nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyểnsinh cho từng ngành học của năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Đại họcQuốc gia Hà Nội phê duyệt trước ngày 30 tháng 11

Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định qui mô tuyển sinh của các đơn vịđào tạo, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông báo để các đơn vị thực hiệntrước 31 tháng 01

Điều 14 Công tác tuyển sinh

1 Hệ chính quy

Hàng năm, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tuyển sinh đại học chính quytheo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đàotạo và các văn bản quy định về tuyển sinh đại học do Giám đốc Đại học Quốc gia

Hà Nội ban hành Đại học Quốc gia Hà Nội chỉ đạo điều phối chung và trực tiếp tổchức làm đề thi chung hoặc quyết định sử dụng đề thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo

tổ chức làm chung cho cả nước Các đơn vị đào tạo đề xuất khối thi tuyển sinh và

hệ số điểm các môn thi cho từng ngành học để trình Giám đốc Đại học Quốc gia

Hà Nội phê duyệt và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trướcngày thi tuyển sinh 6 tháng Thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập hộiđồng tuyển sinh của đơn vị Hội đồng tuyển sinh của đơn vị đào tạo chịu tráchnhiệm quyết định điểm chuẩn phù hợp với chỉ tiêu tuyển sinh được giao, công bốkết quả và triệu tập thí sinh trúng tuyển của đơn vị mình Việc tiếp nhận hồ sơ dựthi, coi thi, làm phách, ráp điểm, tiếp nhận đơn xin phúc khảo được tổ chức theokhối thi và được Đại học Quốc gia Hà Nội giao cho các hội đồng tuyển sinh củamột số đơn vị đào tạo thực hiện Việc chấm thi, kể cả phúc khảo được tổ chức theotừng môn thi và được Đại học Quốc gia Hà Nội giao cho hội đồng tuyển sinh củađơn vị đào tạo có ngành chuyên môn tương ứng thực hiện

2 Hệ vừa làm vừa học

a) Trên cơ sở chỉ tiêu đã phân cho khóa học, đơn vị đào tạo lập kế hoạchphân bổ chỉ tiêu cho các ngành học và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội (quaBan Đào tạo) chậm nhất 1 tháng sau khi nhận được quyết định phân bổ chỉ tiêucủa Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội

b) Điều kiện để được tuyển sinh

- Đối với các lớp đặt tại đơn vị đào tạo:

+ Được tuyển sinh các ngành học đã có quyết định giao nhiệm vụ đào tạochính quy và có ít nhất 2 năm đào tạo chính quy các ngành học đó

Trang 12

+ Chương trình đào tạo vừa làm vừa học được thiết kế như chương trình đàotạo chính quy cùng trình độ Kế hoạch đào tạo được xây dựng phù hợp với việc tổchức đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học.

+ Có đội ngũ giảng viên đủ số lượng, đạt chuẩn và đồng bộ về cơ cấu; có cơ

sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện đồng thời đào tạochính quy và đào tạo vừa làm vừa học

- Đối với các lớp đặt tại địa phương:

Ngoài các quy định đối với các lớp đặt tại đơn vị đào tạo, chỉ được tuyểnsinh hệ vừa làm vừa học tại địa phương khi đảm bảo đồng thời các yêu cầu sau:

+ Cơ sở đặt lớp phải là các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp hoặc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh đảm bảo được các yêucầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý đối với các ngành được đào tạo;chịu trách nhiệm quản lý học viên, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạycủa giảng viên và chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất theo yêu cầu của đơn vịđào tạo

+ Đơn vị đào tạo phải chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình đàotạo từ thông báo tuyển sinh, tổ chức thi tuyển, xét và công nhận thí sinh trúngtuyển, quản lý và tổ chức đào tạo, cấp bằng tốt nghiệp cho người học

c) Hàng năm các đơn vị đào tạo chỉ tổ chức tuyển sinh 4 đợt vào tháng 3;tháng 4, tháng 10 và tháng 11

d) Thủ trưởng đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức tuyển sinh của đơn

vị mình theo Quy chế tuyển sinh hệ vừa làm vừa học hiện hành của Bộ Giáo dục

và Đào tạo và các văn bản quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành, baogồm các khâu sau:

- Ra thông báo tuyển sinh chậm nhất trước ngày thi 3 tháng;

- Nhận và duyệt hồ sơ đăng ký dự thi;

- Thành lập hội đồng tuyển sinh;

- Ra đề thi tuyển sinh môn thi tự luận và nhận đề thi môn thi trắc nghiệm

từ Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tổ chức in sao, bảo quản, sử dụng đề thi;

- Tổ chức kỳ thi;

- Tổ chức chấm thi và chấm lại;

- Quyết định điểm chuẩn và xét tuyển phù hợp với chỉ tiêu đã phân bổ;

- Ra quyết định công nhận trúng tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển

đ) Trước kỳ thi 2 tháng, các đơn vị đào tạo cần báo cáo Đại học Quốc gia HàNội kế hoạch triển khai các đợt thi tuyển sinh; chỉ tiêu và ngành nghề dự kiến

Trang 13

tuyển sinh; số môn thi và tên các môn thi; ngày thi, địa điểm thi và địa điểm đặtlớp; đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đầy đủ thông tin

về các đợt thi tuyển sinh Mọi sự thay đổi về kế hoạch tuyển sinh, môn thi tuyểnsinh, chỉ tiêu, ngành nghề đào tạo phải báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội chậmnhất một tháng trước khi tổ chức tuyển sinh và thông báo công khai để thí sinhbiết

3 Đào tạo liên thông, văn bằng thứ hai

a) Thủ trưởng đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức tuyển sinh của đơn

vị mình theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cácvăn bản quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành

b) Đối tượng tuyển sinh là những người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng phảitham dự một kỳ thi tuyển 2 môn gồm: môn cơ sở ngành (hoặc môn ngoại ngữ tiếngAnh) và một môn của kiến thức ngành

Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể môn thi tuyển sinh để đảm bảochất lượng tuyển chọn

c) Các quy định cụ thể về công tác tuyển sinh, xét tuyển và triệu tập thí sinhtrúng tuyển thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành phùhợp với trình độ và hình thức đào tạo

Điều 15 Điều kiện dự thi tuyển sinh

Những người có đủ các điều kiện dưới đây được dự thi tuyển sinh vào họctại Đại học Quốc gia Hà Nội:

1 Điều kiện về học lực:

a) Hệ chính quy: đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

(trung cấp chuyên nghiệp, bổ túc trung học phổ thông); đáp ứng các điều kiện

về học lực ở bậc trung học phổ thông hoặc tương đương do Đại học Quốc gia

Hà Nội quy định cho tất cả hoặc một số ngành học

b) Hệ vừa làm vừa học: đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương

đương (trung cấp chuyên nghiệp, bổ túc trung học phổ thông)

c) Đào tạo liên thông: đã tốt nghiệp cao đẳng ngành phù hợp với ngành

dự thi

d) Văn bằng thứ hai: đã có một bằng tốt nghiệp đại học

2 Không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thờigian thi hành án hình sự

3 Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định của ngành học Đối với nhữngngười tàn tật, khuyết tật, tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học, thủtrưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh

Trang 14

4 Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ hợp lệ và lệ phí đăng

ký dự thi

5 Đáp ứng những quy định riêng đối với một số ngành học đặc thù

Những người không đủ các điều kiện kể trên và những người thuộc diệndưới đây không được dự thi:

a) Không chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự; đang bị truy cứu trách nhiệmhình sự hoặc đang trong thời kỳ thi hành án hình sự;

b) Những người bị tước quyền dự thi tuyển sinh hoặc bị kỷ luật buộc thôihọc chưa đủ thời hạn quy định tính từ ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày dự thi

c) Quân nhân hoặc công an nhân dân tại ngũ chưa được thủ trưởng cơ quancho phép đi học

Điều 16 Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đối với hệ chính quy và hệ vừa làmvừa học thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và Quychế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học hiện hành của Bộ Giáo

dục và Đào tạo và các văn bản quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành

Điều 17 Hồ sơ và thủ tục đăng ký dự thi

1 Đối với hệ chính quy: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Đối với hệ vừa làm vừa học và chương trình liên thông, văn bằng thứhai tổ chức đào tạo không tập trung:

a) Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) bao gồm:

- Phiếu đăng ký dự thi hoặc phiếu đăng ký xét tuyển;

- Bản sao giấy khai sinh có công chứng nhà nước;

- Bản sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệphoặc ủy ban nhân dân xã, phường;

- Bản sao giấy chứng nhận hợp pháp là đối tượng ưu tiên có công chứngnhà nước (nếu có);

- Hai ảnh màu chụp kiểu chứng minh thư nhân dân cỡ 4 cm x 6 cm, mặtsau ảnh ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh;

- Hai phong bì có dán tem ghi rõ họ tên và địa chỉ người nhận

Ngoài ra, đối với mỗi loại hình đào tạo có các yêu cầu riêng sau:

+ Hệ vừa làm vừa học:

- Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (trung cấp chuyên nghiệp,

bổ túc trung học) có công chứng nhà nước;

Trang 15

- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học có công chứng nhà nước (nếu có, đểđược xét miễn thi)

+ Đào tạo liên thông:

- Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng có công chứng nhà nước;

- Quyết định hoặc giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp

cử đương sự đi học (đối với những người đang làm việc trong các cơ quan,doanh nghiệp);

- Giấy giới thiệu đi học của xã, phường nơi người học có hộ khẩu thườngtrú (đối với người không thuộc diện cơ quan, doanh nghiệp quản lý)

+ Đào tạo văn bằng thứ hai:

- Bản sao bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học có công chứng nhà nước;

- Quyết định hoặc giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp

cử đương sự đi học (đối với những người đang làm việc trong các cơ quan,doanh nghiệp);

- Giấy giới thiệu đi học của xã, phường nơi người học có hộ khẩu thườngtrú (đối với người không thuộc diện cơ quan, doanh nghiệp quản lý)

Tất cả hồ sơ đựng trong một phong bì kích thước 23 cm x 33 cm; ngoài bìghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh của thí sinh

- Đối với lớp mở tại trường thí sinh nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký dự thi; đối vớilớp đặt tại địa phương thí sinh nộp 2 bộ hồ sơ đăng ký dự thi (1 bộ lưu tại trường

và 1 bộ lưu tại cơ sở đặt lớp)

Điều 18 Các môn thi tuyển sinh

1 Môn thi tuyển sinh đối với hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nộiquy định và thông báo trước cho thí sinh

2 Môn thi tuyển sinh, nội dung và hình thức thi đối với các hệ vừa làmvừa học, đào tạo liên thông và đào tạo văn bằng thứ hai do thủ trưởng đơn vịđào tạo quy định cụ thể và thông báo trước cho thí sinh

Trang 16

a) Hệ vừa làm vừa học: Thi 3 môn văn hóa theo khối thi như hệ chính quy

đối với những người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấpchuyên nghiệp, bổ túc trung học, trung học nghề và cao đẳng, đại học khôngcùng nhóm ngành hoặc không cùng khối thi với ngành đăng ký dự thi

b) Đào tạo liên thông: thi 2 môn (môn cơ sở ngành và môn chuyên

ngành)

c) Đào tạo văn bằng thứ hai: thi 2 môn do Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy

định

Điều 19.Xét tuyển người nước ngoài

Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có bằng tốtnghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, có đủ trình độ tiếng Việt hoặcngoại ngữ (nếu theo học chương trình đào tạo được thực hiện bằng ngoại ngữtương ứng) đáp ứng yêu cầu học tập tại Đại học Quốc gia Hà Nội được Giámđốc Đại học Quốc gia Hà Nội xét tuyển theo đề nghị của thủ trưởng đơn vị đàotạo

Những trường hợp đặc biệt khác do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nộiquyết định

Điều 20 Nhập học

1 Các đơn vị đào tạo hoàn thành công tác tiếp nhận sinh viên năm thứnhất và bắt đầu khóa học hệ chính quy theo kế hoạch năm học của Đại học Quốcgia Hà Nội Thời gian nhập học hệ chính quy của toàn Đại học Quốc gia Hà Nộikhông kéo dài quá 7 ngày

2 Khi nhập học, thí sinh trúng tuyển thực hiện đầy đủ các quy định theoGiấy triệu tập thí sinh trúng tuyển

3 Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành chậm nhất 1 tháng

kể từ ngày nhập học theo quy định

4 Khi làm thủ tục nhập học, sinh viên được đơn vị đào tạo cung cấp đầy

đủ các thông tin: mã số sinh viên, mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập, quychế đào tạo, quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên

5 Thủ trưởng đơn vị đào tạo ký quyết định công nhận sinh viên năm thứnhất

Điều 21 Lệ phí tuyển sinh

1 Hệ chính quy: thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trang 17

2 Các hệ đào tạo khác: thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định lệ phí đăng ký

dự thi, lệ phí dự thi và lệ phí xét tuyển căn cứ vào tình hình thực tế và theonguyên tắc lấy thu bù chi

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 22 Thời gian giảng dạy

Thời gian hoạt động giảng dạy của đơn vị đào tạo từ 7 giờ đến 21 giờhàng ngày Một tiết học được tính bằng 50 phút Thời gian nghỉ giữa hai tiết học

là 10 phút Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể thời gian hoạt động giảngdạy của đơn vị

Điều 23 Tổ chức lớp học

1 Lớp khóa học

Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngành học trongcùng một khoá học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khoá học, nhằm duy trì cáchoạt động đoàn thể, chính trị - xã hội, văn hoá, thể thao và quản lý sinh viêntrong quá trình học tập

Lớp khóa học được gọi tên theo ngành và năm nhập học của sinh viên,được mã hóa theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Lớp môn học

Lớp môn học được tổ chức cho các sinh viên đăng ký học cùng một mônhọc trong cùng một học kỳ Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định số lượng sinhviên tối thiểu cho mỗi lớp môn học tùy theo từng môn học Lớp môn học sẽ khôngđược tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượng sinh viên tối thiểu đã quyđịnh, khi đó sinh viên phải đăng ký học môn học khác nếu chưa đủ khối lượng họctập tối thiểu cho mỗi học kỳ

Tên của lớp môn học được gọi theo mã số môn học và năm tổ chức giảngdạy

Không đủ sức mô tả

Điều 24 Đăng ký môn học

1 Số tín chỉ đăng ký học trong mỗi học kỳ

a Đối với học kỳ chính

- Chương trình đào tạo chuẩn theo hệ chính quy: Tối thiểu 14 tín chỉ

Trang 18

- Chương trình đào tạo chất lượng cao: Tối thiểu 18 tín chỉ

- Chương trình đào tạo tài năng, đào tạo đạt trình độ quốc tế: Tối thiểu 20tín chỉ

- Chương trình đào tạo chuẩn theo hệ vừa làm vừa học và các chươngtrình đào tạo còn lại do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định

Có thông tin nào xác định sinh viên đang theo chương trình nào khi đăng

b Việc tổ chức đăng ký học các môn học còn lại trong chương trình đào tạo

do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định tùy theo khả năng và điều kiện cụ thể củađơn vị mình

c Đại học Quốc gia Hà Nội triển khai sử dụng thống nhất một phần mềmđảm bảo việc liên thông các chức năng quản lý, tổ chức đào tạo và liên thông cơ

sở dữ liệu trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội

d Các đơn vị đào tạo có trách nhiệm thông báo và cung cấp dữ liệu về kếhoạch giảng dạy và thời khóa biểu cho các môn học trước thời gian đăng ký học

để sinh viên biết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên của đơn vị khác đăng

ký môn học, chuyển dữ liệu đăng ký môn học, dữ liệu điểm môn học của sinhviên tới đơn vị đào tạo quản lý sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian đăng kýhọc và kết thúc việc chấm thi

3 Thời gian đăng ký môn học

Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinhviên cần tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để đăng ký các môn học dựđịnh sẽ học trong học kỳ đó

Thời điểm đăng ký môn học:

a) Đăng ký sớm được thực hiện trước khi bắt đầu học kỳ 2 tháng;

b) Đăng ký bình thường được thực hiện trước khi bắt đầu học kỳ 2 tuần;c) Đăng ký muộn được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặctrong tuần đầu của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn đăng ký học thêm hoặcđăng ký học đổi sang lớp môn học khác của cùng môn họchoặc môn học khác

Trang 19

5 Đăng ký học cải thiện điểm

Đối với các môn học đạt điểm D, sinh viên được đăng ký học lại môn học

đó hoặc học đổi sang môn học khác (nếu là môn học tự chọn) để cải thiện điểmtrung bình chung tích lũy Điểm môn học cũ bị hủy bỏ khi việc đăng ký cảithiện điểm được chấp nhận

Có trạng thái điểm bị huỷ bỏ do đã đăng ký cải thiện

6 Đăng ký môn học bảo lưu, tương đương

Đối với sinh viên chuyển trường, sinh viên học văn bằng thứ hai, căn cứchương trình đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định những môn học đượcbảo lưu hoặc tương đương Điểm các môn học được bảo lưu được đăng ký đểlập hồ sơ sinh viên trước khi bắt đầu thực hiện kế hoạch học tập chương trình mới.Trong thời hạn đăng ký môn học, sinh viên chỉ cần đăng ký khối lượng học tậpđối với những môn học không được bảo lưu trong chương trình đào tạo

Chức năng cho điểm tương đương

Đăng ký cải thiện điểm có được tính vào số lượng tín chỉ đăng ký haykhông

7 Đăng ký nhận đề tài khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp

a) Tuỳ theo điều kiện của đơn vị đào tạo và đặc thù của từng ngành học, thủtrưởng đơn vị đào tạo quy định:

-Điều kiện được đăng ký, hình thức và thời gian làm khoá luận hoặc đồ ántốt nghiệp

- Số lượng khoá luận, đồ án tốt nghiệp tối đa do một giảng viên hướng dẫntrong cùng một thời gian

- Nhiệm vụ của cán bộ hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn đối với sinh viêntrong thời gian làm khoá luận, đồ ántốt nghiệp

- Hình thức, quy trình chấm khoá luận, đồ ántốt nghiệp

Rà soát việc đăng ký khoá luận tốt nghiệp

b) Chủ nhiệm khoa (hoặc chủ nhiệm khoa trực thuộc) phân công cán bộhướng dẫn khóa luận, đồ án tốt nghiệp theo đề nghị của chủ nhiệm bộ môn Đề

Trang 20

tài khoá luận, đồ án tốt nghiệp do cán bộ hướng dẫn xác định, đăng ký và thôngqua ở bộ môn Những đề tài có tính chất liên chuyên ngành phải được chủnhiệm khoa (hoặc chủ nhiệm khoa trực thuộc) thông qua trước khi giao cho sinhviên thực hiện.

c) Sinh viên đăng ký nhận đề tài khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp đượctiến hành theo quy trình như đăng ký những môn học khác

d) Sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp theoquy định của đơn vị đào tạo sẽ đăng ký học các môn học thay thế do thủ trưởngđơn vị đào tạo quy định Các môn học thay thế cho khóa luận hoặc đồ án tốtnghiệp được tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá như các môn học khác

8 Kết quả đăng ký môn học

Đơn vị đào tạo thông báo kết quả đăng ký môn học cho sinh viên khi sinhviên đã hoàn thành việc đăng ký đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu của học

kỳ qui định tại khoản 1 Điều 24 của Qui chế này Kết quả đăng ký bao gồm sốmôn học trong học kỳ; tên, số tín chỉ, tên lớp môn học, tiết học, phòng học củatừng môn học; số tiền học phí phải nộp và xác nhận những môn học được bảolưu, tương đương (nếu có)

Kết quả đăng ký môn học chỉ được chấp thuận sau khi sinh viên hoànthành nộp học phí

Hướng dẫn có chi tiết các trường ĐH không bao giờ trả

Điều 25 Rút bớt môn học đã đăng ký

1 Việc rút bớt môn học áp dụng cho hai trường hợp:

a) Theo nhu cầu và khả năng lựa chọn của sinh viên

b) Trường hợp hạng học lực của sinh viên được xác định vào thời điểmsau khi sinh viên đã đăng ký môn học, sinh viên phải rút bớt môn học trong giớihạn khối lượng quy định

2 Việc rút bớt môn học trong khối lượng học tập đã đăng ký theo nhu cầu

và khả năng lựa chọncủa sinh viên chỉ được chấp nhận chậm nhất 4 tuần kể từ đầuhọc kỳ chính, 2 tuần kể từ đầu học kỳ phụ và được trả lại học phí Ngoài thời hạntrên, môn học vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học, nếu sinh viên khônghọc sẽ phải nhận điểm F và không được trả lại học phí

Điều kiện rút bớt các môn học đã đăng ký:

a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi phòng đào tạo;

b) Được Thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp nhận;

c) Không vi phạm khoản 1 Điều 24 của Quy chế này

Sinh viên chỉ được phép không lên lớp đối với môn học xin rút bớt sau khigiảng viên phụ trách môn học nhận được giấy báo của phòng đào tạo

Trang 21

3 Sinh viên bắt buộc phải rút bớt môn học trong khối lượng học tập đãđăng ký do điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp

bị buộc thôi học hay tạm dừng học tập nhưng không thấp hơn 10 tín chỉ trong học

kỳ Những môn học rút bớt được hoàn trả lại học phí

Điều 26 Các môn học Giáo dục quốc phòng-an ninh và Giáo dục thể chất

1 Chương trình đào tạo chuẩn bao gồm các môn học Giáo dục quốcphòng–an ninh và Giáo dục thể chất

2 Chương trình đào tạo của hệ vừa làm vừa học và loại hình đào tạo liênthông không có môn học Giáo dục thể chất

3 Đối tượng được miễn, tạm hoãn học các môn học Giáo dục quốc phòng

- an ninh:

a) Đối tượng được miễn học toàn bộ chương trình

- Sinh viên, học viên có bằng tốt nghiệp sĩ quan quân đội;

- Sinh viên là người nước ngoài;

- Sinh viên đào tạo đại học văn bằng thứ 2 đã có chứng chỉ giáo dục quốcphòng - an ninh do cơ sở giáo dục đại học cấp

b) Đối tượng được miễn học và miễn thi các nội dung đã học

- Sinh viên chuyển cơ sở đào tạo được miễn học các nội dung đã học nhưngphải có điểm đánh giá kết quả học tập các nội dung tương ứng;

- Sinh viên đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng được miễn học và miễnthi các nội dung đã học

c) Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự

- Sinh viên, học viên là tu sĩ thuộc các tôn giáo;

- Sinh viên, học viên có thương tật, khuyết tật bẩm sinh, bị bệnh mãn tínhlàm hạn chế chức năng vận động có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện vàtương đương trở lên;

Có thông tin nói lên sinh viên được miễn học để có thể xét tốt nghiệp

- Sinh viên, học viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự được miễn học nộidung thực hành kỹ năng quân sự nhưng phải dự kiểm tra, thi đủ các nội dungtheo quy định

d) Đối tượng được tạm hoãn học

- Sinh viên, học viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn;

- Sinh viên, học viên là phụ nữ đang mang thai hoặc có con nhỏ dưới 24tháng tuổi;

Ngày đăng: 18/04/2023, 22:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w